1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp lớp 6 môn công nghệ cả năm ( soạn chuẩn theo chuẩn KTKN) 2017 2018

154 255 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1: BÀI MỞ ĐẦU I.Mục tiêu bài học: Sau khi học bài xong, HS: Biết khái quát vai trò của gia đình, mục tiêu, nội dung chương trình SGK Công Nghệ 6, những yêu cầu đổi mới phương pháp học tập. Hứng thú học tập môn học. II.Chuẩn bị: Tư liệu tham khảo về kiến thức gia đình, kinh tế gia đình. Tranh ảnh mô tả vai trò của kinh tế gia đình và kinh tế gia đình. Sơ đồ tóm tắt mục tiêu và nội dung chương trình Công nghệ THCS. III. Hoạt động dạy và học: 1.Ổn định lớp: (1’) 2.KTBC: 3.Bài mới: Ai trong chúng ta đều có gia đình, đây là nơi chúng ta được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, là môi trường ảnh hửơng rất lớn đối với sự phát triển con người. Trong gia đình ta có nhiều hoạt động để tạo cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc. Vậy những hoạt động này là gi? Có ý nghĩa ntn? Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của gia đình kinh tế gia đình (15’). GV: gọi HS đọc SGK mục 1 ?Gia đình là gì? ?Hãy cho VD cụ thể ở gia đình em? GV: cho HS TLN 3 phút câu hỏi: ?Gia đình là nơi đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần. Vậy nhu cầu vật chất là gì? nhu cầu tinh thần là gì? ?Gia đình muốn tồn tại cần có những hoạt động nào? ?Gia đình em có những công việc nào? Hãy nêu VD cụ thể? ?Làm việc để tạo ra thu nhập. Có mấy cách tạo thu nhập? ?Thế nào là thu nhập bằng tiền? thu nhập bằng hiện vật thì sao? GV: Hằng ngày, chúng ta phải làm việc để tạo ra tiền, dùng tiền để mua sắm, sinh hoạt gia đình. Sau khi đáp ứng được nhu cầu bản thân, ta lại tiếp tục làm việc. Đó là hoạt động KTGĐ ?Để tạo KTGĐ bền vững, chúng ta cần có trách nhiệm ntn? Cho VD? GV: GĐ có vai trò rất lớn tạo ra KTGĐ bền vững. Ta có thể rút ra vai trò của nó bằng sơ đồ sau: Hoạt động 2: Tìm hiểu về môn học(15’) GV: Cho HS đọc SGK mục 2 ?Học KTGĐ để tìm hiểu những kiến thức nào? ?Tại sao chúng ta cần học các kiến thức này?Hãy cho VD cụ thể? ?Theo em, học qua môn này ta sẽ rèn được những kỉ năng gì?Tại sao cần điều đó? ?Nếu biết KTGĐ là rất quan trọng, vậy em nên có thái độ ntn? GV: Chúng ta có thể tóm ý thành sơ đồ sau: Hoạt động 3: phương pháp học môn KTGĐ(7’) GV: trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học, vai trò của các em rất quan trọng. Những kiến thức mới lạ, hấp dẫn sẽ chủ yếu do các em tìm tòi rút ra kết luận ?Để đạt được điều này, các em cần có cách học ra sao? GV: chốt ý toàn bài Là nền tảng XH, là nơi GD và nuôi dưỡng con người, cung cấp giá trị vật chất và tinh thần, rất quan trọng đối với mỗi người Cha mẹ sinh ra và nuôi em lớn, cho em ăn học, dạy dỗ... HS thảo luận và trình bày: +Nhu cầu vật chất: ăn, uống, ở, mặc,.(nhu cầu ta có thể cầm, nắm, nhìn, nghe được) +Nhu cầu tinh thần: sự dạy dỗ, tình yêu thương, quan tâm (nhu cầu chỉ có thể cảm nhận được) Phải làm việc để có tiền, sử dụng tiến cho nhu cầu gia đình Làm lúa, rẫy, làm thuê, tự chăn nuôi... Thu nhập bằng tiền và hiện vật HS trình bày theo SGK Phải làm tròn công việc của mình khi được giao. Đồng thời phải phụ giúp GĐ để tạo thêm thu nhập VD: làm công việc nhẹ, nuôi gia cầm, thu nhặt ve chai bán.... HS chép sơ đồ vào tập Kinh tế gia đình Biết được những kiến thức cần thiết liên quan đến cuộc sống (ăn uống ntn là hợp lí? may mặc ra sao? trang trí ntn là đẹp? quá trình tạo sản phẩm ra sao?...) Để có thể ứng dụng vào cuộc sống VD: biết may vá, thêu thùa, trang trí nhà.. Vận dụng được các kiến thức đã học vào các hoạt động hàng ngày của GĐ. Có như vậy mới có đạt kết qủa cao trong công việc Tích cực tham gia, vận dụng ngay các kiến thức đã học Có thói quen LĐ, có ý thức LĐ tập thể. Hướng dẫn lại cho mọi người Chuyển từ thụ động sang chủ động, tích cực tìm hiểu I. Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình: II. Mục tiêu của chương trình công nghệ 6 phân môn KTGĐ: III. Phương pháp học tập môn học: HS nên nắm vững và vận dụng tốt phương pháp học tập chủ động, tích cực dưới sự hướng dẫn của GV

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 1

Bài 1: BÀI MỞ ĐẦU

I.Mục tiêu bài học:

Sau khi học bài xong, HS:

-Biết khái quát vai trò của gia đình, mục tiêu, nội dung chương trình & SGK CôngNghệ 6, những yêu cầu đổi mới phương pháp học tập

-Hứng thú học tập môn học

II.Chuẩn bị:

-Tư liệu tham khảo về kiến thức gia đình, kinh tế gia đình

-Tranh ảnh mô tả vai trò của kinh tế gia đình và kinh tế gia đình

-Sơ đồ tóm tắt mục tiêu và nội dung chương trình Công nghệ THCS

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai

trò của gia đình & kinh tế gia

nhu cầu vật chất và tinh

thần Vậy nhu cầu vật chất

là gì? nhu cầu tinh thần là

-HS thảo luận và trình bày:

+Nhu cầu vật chất: ăn, uống, ở,mặc,.(nhu cầu ta có thể cầm,nắm, nhìn, nghe được)

+Nhu cầu tinh thần: sự dạy dỗ,tình yêu thương, quan tâm (nhucầu chỉ có thể cảm nhận được)

-Phải làm việc để có tiền, sửdụng tiến cho nhu cầu gia đình

-Làm lúa, rẫy, làm thuê, tự chănnuôi

I Vai trò của gia đình

và kinh tế gia đình:

Trang 2

cụ thể?

?Làm việc để tạo ra thu

nhập Có mấy cách tạo thu

phải làm việc để tạo ra tiền,

dùng tiền để mua sắm, sinh

hoạt gia đình Sau khi đáp

ứng được nhu cầu bản thân,

ta lại tiếp tục làm việc Đó là

-Phải làm tròn công việc củamình khi được giao Đồng thờiphải phụ giúp GĐ để tạo thêmthu nhập

-VD: làm công việc nhẹ, nuôi giacầm, thu nhặt ve chai bán

-HS chép sơ đồ vào tập

Kinh tế gia đình

-Biết được những kiến thức cầnthiết liên quan đến cuộc sống (ănuống ntn là hợp lí? may mặc rasao? trang trí ntn là đẹp? quátrình tạo sản phẩm ra sao? )

-Để có thể ứng dụng vào cuộcsống

-VD: biết may vá, thêu thùa,trang trí nhà

II Mục tiêu của chương trình công nghệ 6- phân môn KTGĐ:

Trang 3

các kiến thức này?Hãy cho

GV: trong quá trình đổi mới

phương pháp dạy học, vai trò

-Có như vậy mới có đạt kết qủacao trong công việc

-Tích cực tham gia, vận dụngngay các kiến thức đã học

-Có thói quen LĐ, có ý thức LĐtập thể

-Hướng dẫn lại cho mọi người

-Chuyển từ thụ động sang chủđộng, tích cực tìm hiểu

III Phương pháp học tập môn học:

HS nên nắm vững vàvận dụng tốt phươngpháp học tập chủ động,tích cực dưới sự hướngdẫn của GV

4.Củng cố: (5’)

?Hãy cho biết vai trò của gia đình và kinh tế gia đình?

?Khi học môn này em cần có thái độ ntn?

-HS về học bài

-Xem trước bài 1: “các loại vải thường dùng trong may mặc”

- Chuẩn bị một số mẫu vải (nên đa dạng)

Mục tiêu, nội dung môn học

Biết lựa chọn, bảo quản, giữ gìn hợp lí

Biết chế biến, chi tiêu hợp lí, tiết kiệm

Hứng thú học, tuân thủ quy trình

Tham gia tích cực

Trang 4

Tuần 1 Ngày soạn:

-Biết phân biệt được một số loại vải thông dụng, biết nhận xét

-Giúp HS tích cực tham gia bài học

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

?Nêu vai trò của gia đình & KTGĐ

?Nêu mục tiêu , kỹ năng, thái độ học tập môn Công Nghệ

?Cho biết phương pháp học tập môn Công Nghệ 6

3.Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

Hoạt động 1: Giới thiệu bài(2’)

?Em có biết, ngày xưa để che

thân người ta dùng gì không?

Còn bây giờ?

?Có nhiều loại vải không? Vì

sao?

GV: nhìn chung có 3 loại vải

chính: vải sợi thiên nhiên,vải sợi

hóa học,vải sợi pha

Hoạt động 2: Quy trình tạo ra vải

sợi thiên nhiên(15’)

GV: Treo tranh 1.1 cho HS quan

sát và cho HS TLN 3 phút câu hỏi

sau:

-Dùng lá cây, da thú để chethân

-Hiện nay, do nhu cầu ngàycàng phát triển, con ngườibiết dùng đến vải

-Có nhiều loại vải (bông,trơn, hút ẩm, nhăn, )

-Nhằm đáp ứng nhu cầungày càng cao của conngười, phù hợp với từngloại công việc

-HS thảo luận và trình bày

1.-Cây bôngxơ bôngsợi

bông vải sợi bông

I Nguồn gốc, tính chất của các loại vải:

1.Vải sợi thiên nhiên:

a Nguồn gốc:có 2

nguồn gốc -Được dệt từ nguồngốc thực vật: cây bông,cây lanh, cây đai

Trang 5

1.Quan sát, hãy hoàn thành quy

trình sản xuất vải thiên nhiên

theo sơ đồ SGK

2.Có mấy nguồn gốc tạo ra vải

sợi tự nhiên?

GV bổ sung: Cây bông sau khi ra

quả, người ta thu hoạch, giũ sạch

hạt, chất bẩn Họ đánh tơi để kéo

thành sợi, dệt vải

?Hãy nhận xét xem, quy trình

làm ra vải sợi thiên nhiên

nhanh hay chậm?Vì sao?

GV: chúng ta có thể dệt thủ công

hoặc bằng máy

GV: Cho HS quan sát mẫu vải tơ

tầm, vải bông

Hoạt động 3: Thí nghiệm với

vải thiên nhiên

GV: dùng dụng cụ thí nghiệm vải

sợi thiên nhiên

?Sau khi nhúng vải vào nước,

em thấy vải lâu hay mau khô?

có dễ nhăn?

GV: đốt vải cho HS quan sát

Hướng dẫn cho 1 em đốt

vải, nhận xét xem vải mình có

phải là vải sợi thiên nhiên không

Hoạt động 4: Tìm hiểu vải sợi

hoá học

GV: cho HS đọc nhẩm SGK

Treo bảng phụ ghi sẵn sơ đồ

quy trình sản xuất vải và tranh

miêu tả quá trình sản xuất vải sợi

hoá học

?Hãy cho biết vải sợi hoá học có

mấy loại cơ bản?Tại sao gọi nó

là vải sợi hoá học?

?Vải sợi hoá học có nguồn gốc

từ đâu?

-Con tằmsợi tơ tằmsợidệt vải tơ tằm

2.Có 2 nguồn gốc tạo ra vải

sợi thiên nhiên

-Rất lâu, vì cần nhiều thờigian từ khâu trồng (nuôi)cho đến khi thu hoạch

-HS quan sát

-HS quan sát, sờ thử vải,nhúng vào nước, vò

-Vải nhẹ, mát, hút ẩm-Vải tơ tằm mau khô, vảibông lâu khô, nhưng cả 2đều rất dễ nhăn khi vò-Khi đốt tro bóp dễ tan

-Có 2 loại: vải sợi nhân tạo,vải sợi tổng hợp

-Vì nó phải trãi qua côngđoạn xử lí bằng chất hoáhọc rồi mới đem làm sợidệt vải

-HS trả lời

Gợi ý cho H quan sát hình1.2

Quan sát hình vẽ 1.2 và nêunguồn gốc của vải sợi hóahọc

-HS trình bày theo yêu cầu-Nhanh, vì có sẵn những

-Được dệt từ nguồngốc động vật: con tằm,lông dê, lông cừu

b Tính chất:

Có độ hút ẩm cao,mặc thoáng mát nhưng

dễ bị nhàu

Vải sợi bông giặtlâu khô, khi đốt sợi vảitro bóp dễ tan

2.Vải sợi hóa học:

a.Nguồn gốc:

Được dệt bằng cácloại vải sợi do con ngườitạo ra từ một số chất hóahọc có ở tre, nứa,

gỗ ,than đá,dầu hỏa,… Vải sợi hóa học đượcchia thành 2 loại: vải sợinhân tạo và vải sợi tổnghợp

Trang 6

GV: cho HS TLN 2 phút câu hỏi

sau:

?Dựa vào phần còn khuyết SGK

trang 8, hãy hoàn thành và

trình bày?

?Theo loại vải này có quy trình

sản xuất chậm hay nhanh?

Hoạt động 5: Làm thí nghiệm

với vải hoá học

GV: dùng dụng cụ thí nghiệm vải

sợi thiên nhiên

?Sau khi nhúng vải vào nước,

em thấy vải lâu hay mau khô?

có dễ nhăn?

GV: đốt vải cho HS quan sát

Hướng dẫn cho 1 em đốt

vải, nhận xét xem vải mình có

phải là vải sợi hoá học không

nguồn nguyên liệu dồi dào,giá rẻ Vả lại dùng máymóc để sản xuất

-HS quan sát, sờ thử vải,nhúng vào nước, vò

-Vải sợi nhân tạo mặcthoáng mát, ít nhàu hơn vảisợi bông Khi đốt tro bóptan

-Vải sợi tổng hợp bền, đẹp,

dễ giặt, không bị nhàu,nhưng ít thấm mồ hôi Khiđốt tro bóp không tan

b.Tính chất:

Vải sợi nhân tạo mặcthoáng mát, ít nhàu hơnvải sợi bông

Vải sợi tổng hợpbền, đẹp, dễ giặt, không

bị nhàu, nhưng ít thấm

mồ hôi

4.Củng cố: (5’)

?Trình bày nguồn gốc và tính chất của vải sợi thiên nhiên?

?Trình bày nguồn gốc và tính chất của vải sợi hoá học?

5.Dặn dò: (2’)

-HS về học bài

-Xem tiếp bài 1: “các loại vải thường dùng trong may mặc”

- Chuẩn bị một số mẫu vải (nên đa dạng và khác với tiết 1)

IV RÚT KINH NGHIỆM.

Trang 7

-Tuần 2 Ngày soạn:

oo0ooBài 1: CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC (tiếp theo)

Tiết 2: Tìm hiểu vải sợi pha Thí nghiệm phân biệt các loại vải

I.Mục tiêu bài học:

-HS biết được nguồn gốc, tính chất của các loại vải sợi tự nhiên, vải sợi hóa học, vảisợi pha

-Biết phân biệt được một số loại vải thông dụng, biết nhận xét

-Giúp HS tích cực tham gia bài học

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

?Trình bày nguồn gốc và tính chất của vải sợi thiên nhiên?

?Trình bày quá trình sản xuất ra vải sợi hoá học lấy từ chất xenlulơ của gỗ, tre,nứa?

3.Bài mới:

Vải sợi thiên nhiên cũng như vải sợi hoá học đều có những ưu - nhược điểm của nó.Nếu chọn ưu điểm này lại gặp nhược điểm kia, gây nhiều khó khăn cho người sử dụng Đểđáp ứng nhu cầu tiện lợi cả hai mặt, ta có một loại vải mới xuất hiện

Hoạt động 1:Tìm hiểu về vải sợi

pha(10’)

GV: cho HS đọc SGK

?Em hiểu gì về sợi pha?

?Vải sợi pha là gì?

GV: dùng các mẫu vải có đính kèm

các thành phần ghi chú

?Trên vải ghi: 50% cotton, 50%

polyste Đó là kết hợp sợi gì với sợi

gì?

?Việc kết hợp này có ý nghĩa ntn?

?Tính chất vải sợi pha là gì?

-Sợi pha là sợi được kết hợp

từ nhiều loại sợi thành phầnkhác

-HS trả lời:

-HS đọc tên thành phần cấutạo vải sợi pha

-Cotton lấy từ sợi bông, hút

ẩm cao Polyste lấy từ sợi tổng hợp,bền đẹp, không bị nhăn

-Khi mặc vào sẽ tiện lợi, dễchịu, đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao cho con người-HS trả lời:

3.Vải sợi pha:

a.Nguồn gốc:

Vải sợi pha là vảisợi được kết hợp từ 2-nhiều loại sợi thànhphần

b.Tính chất:

Vải sợi pha có tất

cả những ưu điểm củacác loại vải sợi thành

Trang 8

Hoạt động 2: Hoạt động

nhóm(15’)

GV: cho HS thí nghiệm trên mẫu vải

mình đem theo, kết hợp với việc điền

vào bảng tính chất các loại vải

GV lưu ý : HS khi đốt vải nên cẩn

thận, không được ồn ào

Vải sợi TN Vải sợi hoá

học

tằm

Nhântạo

TổnghợpĐộ

dễ tan dễ tan khôn

lâukhô

maukhô

GV: nhận xét phần trình bày của HS,

chốt ý chính về cách nhận biết các

loại vải

Hoạt động 3: Nhận biết thành phần

cấu tạo vải(10’)

GV: sử dụng 1 số mẫu thông tin về

cầu tạo vải có trong SGK, trong quần,

áo, nón

GV: đọc cho HS phần “Có thể em

chưa biết”

-HS chia nhóm thực hiện +Bóp vải

+Nhúng vào nước +Đốt

Vải sợi pha

không

dễ tanbền,đẹpmaukhô

-HS: tiếp tục phân loại vảicủa mình theo từng loại đãhọc

-HS đọc và phân tích:

Bền, đẹp85% polyste (tổng hợp)hút ẩm

30% viscose (nhân tạo) Bền, đẹp,

70% polyste (tổng hợp)hút

ẩm, không nhăn

phần: bền, đẹp, ítnhăn, hút ẩm cao, giặtmau khô

II Thí nghiệm để phân biệt một số loại vải:

1.Thí nghiệm và

điền tính chất các loại vải :

(HS chép vào bảng sosánh vừa làm việc vớinhóm)

2.Đọc các thành phần sợi vải, nêu ý nghĩa của việc kết hợp các tính chất đó:

4.Củng cố: HS đọc phần ghi nhớ SGK(5’)

5.Dặn dò: (2’)

Trang 9

-HS về học bài (toàn bài)

-Xem tiếp bài 2: “Lựa chọn trang phục”

-Sưu tầm một số mẫu trang phục có trong sách, báo

IV RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Trang 10

-Tuần 2 Ngày soạn:

Bài 2: LỰA CHỌN TRANG PHỤC

Tiết 1: Trang phục- Chức năng của trang phục

I.Mục tiêu bài học:

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

-Hãy nêu nguồn gốc của các loại vải, tính chất của chúng

-Cho biết phương pháp phân biệt các loại vải

3.Bài mới:

Từ khi XH loài người xuất hiện, họ đã bắt đầu biết chú trọng đến cách ăn mặc Hômnay, XH đã phát triển cao, nhu cầu ăn mặc cũng theo đó mà cầu kì hơn Trang phục lúc nàykhông phải chỉ che thân mà là để làm đẹp, thời trang Nhưng mặc ntn mới là đẹp, là thờitrang?

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm

?Hãy nêu tên các loại trang phục

mà em thấy trong ảnh? công dụng

-Quan sát tranh ảnh -HS nêu tên các loại trangphục

-Không giống nhau

-Từng loại trang phục phải

có loại vải khác nhau đểphù hợp từng công việc-VD: đồ TD phải maybằng vải thun, trẻ em phải

I.Trang phục và chức năng của trang phục:

1.Trang phục là gì?

Bao gồm quần áo vàcác vật dụng khác đi kèmnhư: mũ, giày, dép,…

2.Các loại trang

phục:

-Có nhiều loại trangphục, mỗi loại trang phụcđược may bằng chất liệu

và kiểu may khác nhau

để phù hợp từng côngdụng khác nhau

Trang 11

?Tóm lại, trang phục có thể phân

loại theo mấy loại ?

Hoạt động 2: thảo luận nhóm(10’)

GV: cho HS TLN 3 phút câu hỏi

sau:

?Hãy nêu VD về các chức năng

của trang phục? Theo em thế nào

là “ăn mặc đẹp”?

?Người sống ở vùng cực Bắc ăn

mặc ntn?

?Còn người sống ở vùng nóng?

?Em nghĩ gì khi thấy bạn mặc bộ

quần áo rất đẹp, em vội về đòi mẹ

tuổi, công việc, hoàn cảnh

-Ăn mặc giản dị, màu sắc trang nhã,

vừa mặc

GV giáo dục: Mặc là nhu cầu tất

yếu, nhưng mặc sao cho đẹp mới là

+VD: mặc đẹp để tôn vinh

vẻ đẹp của mình, tạophong cách, chống lạinắng,

+Ăn mặc đẹp là ăn mặcphù hợp với hoàn cảnh,điều kiện KT, với vócdáng, sạch sẽ chứ khôngphải là ăn mặc sành điệu,mắc tiền

-Họ sống ở vùng rất lạnhnên cần phải mặc dày-Phải mặc trang phục hút

ẩm cao, thoáng mát, mayrộng rãi

-Không nên làm thế vìchưa chắc mình mặc đãđẹp

-Trang phục đó không phùhợp với môi trường

-HS nêu theo yêu cầu

-HS lựa chọn câu 2, 3-Giải thích theo suy nghĩbản thân

-Trang phục đượcphân loại dựa vào: thờitiết, công dụng, theo lứatuổi, giới tính

3.Chức năng của

trang phục:

-Bảo vệ cơ thể tránhkhỏi các tác hại từ môitrường (bụi, nắng, vikhuẩn, chất phóng xạ ) -Làm đẹp con ngườitrong mọi hoạt động

Trang 12

vấn đề quan trọng và cần thiết.

Không nên đua đòi khi không có

điều kiện Đôi khi mặc đồ thật mắc

tiền, mođel nhưng không phù hợp

-Xem tiếp bài 2: “Lựa chọn trang phục”

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 13

Tiết 5 Ngày dạy:

oo0ooBài 2: LỰA CHỌN TRANG PHỤC (tiếp theo)

Tiết 2: Lựa chọn trang phục cho phù hợp

I.Mục tiêu bài học:

GiúpHS có thể nắm được:

-Khái niệm về trang phục, chức năng của trang phục, cách lựa chọn trang phục

-Biết vận dụng được các kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân

và hoàn cảnh gia đình; đảm bảo yêu cầu thẫm mỹ

-Có thái độ hứng thú khi tham gia học tập

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

-Hãy nêu nguồn gốc của các loại vải, tính chất của chúng

-Cho biết phương pháp phân biệt các loại vải

3.Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

Hoạt động 1:Tìm hiểu cách lựa

biết về cách chọn lựa vải, kiểu

may cho phù hợp với vóc dáng và

lứa tuổi

?Hãy quan sát Bảng 2 SGK cho

biết màu sắc, hoa văn trên vải có

ảnh hưởng ntn đối với người

Hoạt động 2: thảo luận(10’)

-Những yếu tố trên tạo cảmgiác gầy hơn hoặc mập, caolên hoặc thấp hơn chongười mặc

-HS quan sát và nhận xét-HS thực hiện theo yêu cầu

-Trả lời theo SGK

II.Lựa chọn trang phục: có 2 cách lựa

b.Kiểu may:

Trang 14

GV: dùng bảng phụ ghi sẵn theo

Bảng 3

Treo H 1.6 SGK

?Hãy quan sát H 1.6 và những

hướng dẫn ở bảng 3, cho biết ảnh

hưởng của kiểu may đối với

người mặc?

GV: cho HS TLN 3 phút câu hỏi

sau:

?Quan sát H 1.7 SGK hãy nêu ý

kiến của nhóm em cho cách lựa

chọn kiểu may, loại vải phù hợp

với từng vóc dáng?

GV: nhận xét, chốt ý

?Em hãy liên hệ với chính bản

thân mình, chọn kiểu may cho

mình 1 bộ trang phục thích hợp?

?Hãy cho biết trong XH ta có

những độ tuổi nào?

?Có phải tất cả các lứa tuổi đều

có chung 1 cách lựa chọn trang

-HS thảo luận và trình bày:

+Hình a = cân đối, trangphục nào cũng hợp, tuynhiên nên chú ý hoàn cảnhmặc

+Hình b = ốm cao, chọntrang phục hoa văn to, vảisọc ngang, màu sáng, mayrộng, dún chun

+Hình c = thấp bé, màusắc sáng, không may cầu kì +Hình d = béo lùn, màusắc tối, sọc kẻ dọc, hoa vănnhỏ, may đơn giản

-HS thực hiện theo yêu cầu

-Trẻ, trung niên, già

-Không, vì mỗi lứa tuổi có những hoạt động khác nhau, 1 cách may không tiện cho người mặc

-Trẻ nhỏ hay đùa, hay vận động

-Người trung niên thường xuyên đi làm, giao tiếp-Người già ít đi lại nhưng rất cần sự thoải mái, nhã nhặn

áo làm cho người mặccao lên và gầy đi

-Kiểu may rộng, dúnchun, tay bồng,thụng dễ tạo cảm giácmập ra và thấp đi

2.Chọn vải, kiểu may

phù hợp lứa tuổi:

-Trẻ nhỏ nên chọnvải mềm, hút ẩm cao,nhiều co giãn, màu sắctươi sáng, may rộngrãi

-Thanh thiếu niênthích hợp với nhiều loạitrang phục nhưng cầnchú ý thời điểm sửdụng

-Người lớn tuổichọn màu nhã nhặn,may không cầu kì, lịchsự

Trang 15

?Ở nhà em, những người thân ăn

mặc ntn?

Hoạt động 3: (5’)

?Hãy nhắc lại những vật dụng đi

kèm phù hợp với nhiều loại quần

Tổng kết lại những điều cần phải

làm khi lựa chọn trang phục

Chú ý GD HS không nên có thái

độ đua đòi, ăn mặc cầu kì, thể hiện

phong cách không thích hợp, gây

khó chịu cho người đối diện

-H 1.8a mặc gọn gàng, đồng bộ trang phục-H 1.8b trẻ mặc rộng,không đồng bộ về màu sắc,chi tiết đi kèm

3 Sự đồng bộ của

trang phục:

Nên chọn các vậtdụng đi kèm phù hợpvới trang phục để đỡtốn kém, nhưng vẫnmang tính thẩm mỹ

4.Củng cố: (5’)

?Có mấy cách lựa chọn trang phục

?Có thể phân chia trang phục thành mấy loại?

5.Dặn dò: (4’)

-HS về học bài

-Xem trước bài “thực hành lựa chọn trang phục”

-Chuẩn bị các mẫu người, bút màu

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 16

Tuần 3 Ngày soạn:

oo0oo

Bài 3: THỰC HÀNH LỰA CHỌN TRANG PHỤC

I.Mục tiêu bài học:

Giúp HS được củng cố các kiến thức về lựa chọn trang phục

HS lựa chọn được vải, kiểu may phù hợp với bản thân, đạt yêu cầu về thẫm mỹ vàchọn được một số vật dụng đi kèm phù hợp với áo quần đã chọn

II.Chuẩn bị:

Tranh ảnh và mẫu vật có liên quan

III.Hoạt động thực hành:

1.Ổn định lớp: (1’)

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

?Có mấy cách lựa chọn trang phục

?Có thể phân chia trang phục thành mấy loại?

?Hãy chọn cho bạn em bộ trang phục đi chơi vào mùa hè?

Nên mặc vải có độ hút ẩm cao, may rộng rãi, thoáng mát, màu sắc sáng, nhã nhặn, tránh gây chói mắt, nên có độ co giãn cao để thuận tiện cho vui chơi

Ghi vào tờ giấy đặc điểm, vóc dáng của bạn

Áp dụng kiến thức về lựa chọn trang phục để thực hiện yêu cầu của GV

(Nên mặc đồ dày, dài tay, màu tối )

GV: Thu phiếu làm việc của nhóm Cho 1 số nhóm đóng góp ý kiến

?Nếu gia đình em có đám tiệc, em nên chọn trang phục ntn cho thích hợp?

HS trả lời theo yêu cầu

Họat động 3: Đánh giá chung(7’)

GV:

- Nhận xét về tinh thần, nội dung

- Giới thiệu một số phương án hợp lý khác

- Nêu yêu cầu để HS có thể vận dụng tại gia đình

- Thu bài và chấm điểm nhóm

4.Cũng cố: (5’)

Trang 17

Trang phục đẹp mặc vào chưa hẳn là đẹp Dù đơn giản, rẽ tiền vẫn có thể sang trọng,tôn lên vẻ đẹp nếu ta

biết lựa chọn chúng

5.Dặn dò: (2’)

-HS về nhà xem lại bài

IV RÚT KINH NGHIỆM.

Trang 18

Tuần 4 Ngày soạn:

Bài 3: THỰC HÀNH LỰA CHỌN TRANG PHỤC –t2

I.Mục tiêu bài học:

Giúp HS được củng cố các kiến thức về lựa chọn trang phục

HS lựa chọn được vải, kiểu may phù hợp với bản thân, đạt yêu cầu về thẫm mỹ vàchọn được một số vật dụng đi kèm phù hợp với áo quần đã chọn

II.Chuẩn bị:

Tranh ảnh và mẫu vật có liên quan

III.Hoạt động thực hành:

1.Ổn định lớp: (1’)

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

?Có mấy cách lựa chọn trang phục

?Có thể phân chia trang phục thành mấy loại?

?Hãy chọn cho bạn em bộ trang phục đi chơi vào mùa đông?

Nên mặc vải có độ hút ẩm cao, may rộng rãi, thoáng mát, màu sắc sáng, nhã nhặn, tránh gây chói mắt, nên có độ co giãn cao để thuận tiện cho vui chơi

Ghi vào tờ giấy đặc điểm, vóc dáng của bạn

Áp dụng kiến thức về lựa chọn trang phục để thực hiện yêu cầu của GV

(Nên mặc đồ dày, dài tay, màu tối )

GV: Thu phiếu làm việc của nhóm Cho 1 số nhóm đóng góp ý kiến

?Nếu gia đình em có đám tiệc, em nên chọn trang phục ntn cho thích hợp?

HS trả lời theo yêu cầu

Họat động 3: Đánh giá chung(10’)

GV:

- Nhận xét về tinh thần, nội dung

- Giới thiệu một số phương án hợp lý khác

- Nêu yêu cầu để HS có thể vận dụng tại gia đình

- Thu bài và chấm điểm nhóm

4.Cũng cố: (7’)

Trang 19

Trang phục đẹp mặc vào chưa hẳn là đẹp Dù đơn giản, rẽ tiền vẫn có thể sang trọng,tôn lên vẻ đẹp nếu ta biết lựa chọn chúng

5.Dặn dò: (3’)

-HS về nhà xem lại bài

-Chuẩn bị bài mới : “sử dụng và bảo quản trang phục”

IV RÚT KINH NGHIỆM.

Trang 20

Tuần 4 Ngày soạn:

ooo0ooo

Bài 4: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC Tiết 1: TÌM HIỂU CÁCH SỬ DỤNG TRANG PHỤC

I.Mục tiêu bài học: giúp HS

-Biết cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, với môi trường, công việc Biết cách phối hợp giữa áo và quần, đạt yêu cầu, thẩm mỹ, biết bảo quản trang phục

-Sử dụng trang phục 1 cách hợp lí, bảo quản trang phục đúng kỉ thuật để giữ vẻ đẹp, độ bền và tiết kiệm chi tiêu cho may mặc

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

?Muốn có 1 bộ trang phục đẹp cần những yếu tố nào? Tại sao?

GV: treo tình huống trên bảng phụ

cho HS quan sát, cho HS thảo luận

2 phút :

“Mùa hè nóng nực, nhưng muốn

khoe với bạn mình có áo mới, Nam

mặc ngay chiếc áo tay dài, dày, có

những hoa văn rất sặc sở khi đi

chơi”

?Em hãy giúp Nam với Cách mặc

trang phục đó có thích hợp?

GV chốt ý: quần áo mặc không phù

hợp với hoàn cảnh sẽ gây phản cảm

+Nên để dành áo này cho mùađông mặc sẽ tốt hơn

-HS quan sát, nhận xét cách ănmặc? màu sắc?

-Miêu tả và giải thích

I.Sử dụng trang phục:

1.Cách sử dụng trang phục:

a.Trang phục phải phù hợp với hoạt động:

-Trang phục đihọc may đơn giản

Trang 21

?Khi đi lao động em sẽ mặc ntn để

gọi là phù hợp?

GV: cho HS làm bài tập SGK

?Quê hương em thường có những

kễ hội không? Em thường mặc

ntn khi đi hội?

?Em có thể cho biết lễ phục của

người Khmer là gì không?

?Kể tên các lễ phục ta thường

thấy ở 3 miền đất nước?

giới thiệu: các trang phục này được

dùng trong các lễ hội, lễ nghi mang

tính chất trọng thể

?Khi đi chơi các em có nên ăn

mặc quá cầu kì không? vì sao?

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm(17’)

GV: gọi HS đọc SGK và cho HS

thảo luận 3 phút

?Em hãy đọc “Bài học về trang

phục của Bác”SGK trang 26 Cho

biết cảm nhận của em?

?Thế tại sao ki tiếp khách nước

ngoài Bác lại yêu cầu mọi người

-HS kể theo các lễ hội quêhương

-Sà lộng

-Áo dài ( Miền Nam, miếnTrung) áo bà ba (Miền Nam)-Áo ba tà (Miền Bắc)

-Không nên, vì sẽ dễ gây chú ýcho người khác, làm người mặckhông thoải mái

-HS thảo luận và trình bày:

+Bác ăn mặc rất hợp thời khắckhi đất nước còn nhiều khókhăn, để lại 1 bài học khôngchỉ cho bác Vân mà cả em+HS nêu cảm nhận

-Vì như vậy mới tạo được uytín trong mặt của nước bạn Họkhông thể khi dễ mình

-Áo chỉ nâu sồng có nghĩa là áochỉ may đơn giản, 1mau2,không loe loẹt, bóng lộn

bằng vải sợi pha,màu nhã nhặn

-Trang phục đilao động may bằngvải sợi bông, dễ thấm

mồ hôi, may đơngiản, màu sẫm tối -Trang phục lễhội, lễ tân: maycầu kì phù hợptừng vùng, miền,từng dân tộc, đấtnước

b.Trang phục phải phù hợp môi trường, công việc

Trang 22

-Trả lời trước các câu hỏi SGK

-Sưu tầm các mẫu vải đính kèm trên quần, áo hướng dẫn về việc bảo quản sản phẩm

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 23

VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC

I.Mục tiêu bài học: giúp HS

-Biết cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, với môi trường, công việc Biết cách phối hợp giữa áo và quần, đạt yêu cầu, thẩm mỹ, biết bảo quản trang phục

-Sử dụng trang phục 1 cách hợp lí, bảo quản trang phục đúng kỉ thuật để giữ vẻ đẹp, độ bền và tiết kiệm chi tiêu cho may mặc

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

?Cho biết trang phục phù hợp với hoạt động học tập (lao động, lễ hội ) phải ntn?3.Bài mới:

GV: GV cho HS làm bài tập sau:

?Hãy cho biết ý kiến nào là sai?

-Hai bạn nam thì không

-HS thực hiện theo yêu cầu vàgiải thích tại sao như vậy

2.Cách phối hợp trang phục:

a.Phối hợp hoa văn với vải trơn:

Vải trơn nên kếthợp với vải hoa văncùng màu, khôngnên mặc quần áo có

2 hoa văn khác nhau

b.Phối hợp màu sắc:

-Kết hợp các sắc

độ khác nhau trong 1vòng màu

VD: vàng - vàngsậm

-Kết hợp 2 màu

Trang 24

GV: treo bảng vòng màu cho HS

quan sát và hướng dẫn

?Hãy cho tiếp các VD khác?

?Hãy cho tiếp các VD khác?

?Hãy cho tiếp các VD khác?

GV: đưa mẫu màu sắc cho HS

?Bảo quản bằng cách nào?

?Hãy hoàn thành quy trình giặt

phơi còn thiếu theo mẫu SGK

Hoạt động 3 : Cách thức ủi (là)

(15’)

?Muốn ủi đồ cần dùng những

phương tiện nào?

?Có phải vải nào cũng cần phải

ủi?

?Nếu ủi hoài, vải có ảnh hưởng

gì không?

?Quá trình ủi diễn ra ntn?

?Tại sao phải ủi vải có nhiệt độ

thấp trước?

?Ủi ntn là đúng cách?

?Khi ngưng ủi ta nên làm gì?

-Đỏ- đỏ sậm-Xanh da trời- xanh dương-Hồng – đỏ

-Vàng- vàng lục-Đỏ- đỏ cam-Tím- tím đỏ

-Đỏ- lục-Vàng cam- xanh tím-Đỏ cam- xanh lục

-HS thực hiện theo yêu cầu

-Cần giặt và bảo quản cho thậttốt

-Giặt xong phải cất cho đànghoàng, khi mặc phải ủi chothẳng, mặc cho cẩn thận

-Quần áo mau bạc màu, mauvàng nếu ủi rồi mà không mặc-HS trả lời

-Vì bàn ủi cần có thời gian đểnóng lên Vả lại, nếu nhiệt độ

ủi quá nóng trong khi vải cầnnhiệt độ thấp sẽ làm cháy vải

cạnh nhau trên 1vòng màu

VD: xanh- xanhtím

-Kết hợp 2 màutương phản nhau trên

1 vòng màu VD: Vàng- tím

II.Bảo quản trang phục:

1.Giặt, phơi:

Lấy các vật ở trongtúi ra, tách riêngquần áo màu trắng

và màu nhạt vớiquần áo màu sẫm đểgiặt riêng không bịdơ

2.Ủi (là):

-Khi ủi cần bàn ủi,bình phun nước, cầulà

-Quy trình ủi: +Điều chỉnhnhiệt độ bàn ủi

+Ủi vải có yêucầu nhiệt độ thấptrước

+Phun nước làm

ẩm để dễ ủi

-Ủi theo chiều dọcvải, đưa bàn ủi đềutay

Trang 25

Hoạt động 3 :cách bảo quản(5’)

?Sau khi giặt xong ta cần làm

Có 1 bên là các kí hiệu và 1 bên

là các ý nghĩa của kí hiệu Nhiệm

vụ cả 2 đội nhanh chóng ghép

đúng kí hiệu và ý nghĩa kí hiệu

Đội nào làm trước sẽ thắng

GV lưu ý: HS không được làm

ồn

GD HS ý thức làm việc

tập thể

-HS quan sát, lắng nghe-HS thực hiện theo yêu cầu

-HS trả lời

-HS chơi theo yêu cầu GV

-Cất bàn ủi đúngnơi quy định nêukhông dùng nữa

3.Cất giữ:

Nên cất trangphục ở nơi sạch sẽ,thoáng mát

-Xem trước bài: “Thực hành một số mũi khâu cơ bản”

-Chuẩn bị : 3 mãnh vải có kích thước 20 x 15cm, kim, chỉ, kéo

IV RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn: 26/9/2015

Ngày dạy: 2/10/2015

TIẾT 10

10ooo0ooo

Bài thực hành: ÔN MỘT SỐ MŨI KHÂU CƠ BẢN

I.Mục tiêu thực hành: giúp HS

-Thông qua bài thực hành giúp HS nắm vững các thao tác khâu cơ bản để áp dụng khâu

1 số sản phẩm đơn giản

-Có thái độ tích cực khi tham gia thực hành

II.Chuẩn bị:

-Bộ mẫu hoàn chỉnh 3 mũi khâu cơ bản

-Bìa, kim, len cho GV

-Mãnh vải kích thước 20x15, kim chỉ dành cho cả GV và HS

-Một số mãnh vải giành cho HS không mang theo

III.Hoạt động dạy và học:

Trang 26

1.Ổn định: (1’)

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

?Cho biết có bao nhiêu cách phối hợp màu sắc trên quần áo

?Muốn giữ trang phục luôn bền đẹp ta cần tuân theo những quy trình nào?

3.Bài thực hành:

Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS(2’)

-GV yêu cầu HS đem phần chuẩn bị đã được dặn từ tiết trước

-HS: vải kích thước 20x15, kim, chỉ, kéo

-GV lưu ý HS không được mất trật tự, quan sát và thực hành theo GV

Hoạt động 2: Thực hành mũi khâu thường(10’)

-GV dùng mẫu cho HS quan sát Giới thiệu sơ lược cách thực hiện:

Lên kim ở mặt trái vải Xuống kim cách mũi lên 0.2cm Tiếp tục lên mũi kim cách mũi xuống thứ nhất 0.2cm Cứ như thế cho đến hết đường vải

May mũi may lại để tránh vuột chỉ khi cắt

-HS thực hành theo yêu cầu GV trong vòng 3 phút

-GV quan sát, sửa sai cho HS

Hoạt động 3: Thực hành mũi khâu đột mau(15’)

-GV dùng mẫu cho HS quan sát Giới thiệu sơ lược cách thực hiện:

Lên kim ở mặt trái vải cách mép vải 0.5cm Xuống kim bằng cách lùi lại sau mũi lên khoảng 0.2cm

Mũi thứ 2 lên cách mũi lên thứ nhất 0.2cm Xuống kim đúng vào chổ lên kin đầu tiên

Cứ như thế cho đến hết đường vải May mũi may lại để tránh vuột chỉ khi cắt

-HS thực hành theo yêu cầu GV trong vòng 10 phút

-GV quan sát, sửa sai cho HS Lưu ý HS không được rút chỉ quá chặt làm nhăn đường may

Lưu ý: làm sao cho mặt phải vải có mũi chỉ thật nhỏ, cách đều nhau

-HS thực hành theo yêu cầu GV trong vòng 15 phút

-GV quan sát, sửa sai cho HS Nêu mẹo nhỏ cho HS dể nhớ: “lên tiến lên, xuống lùi về”

Hoạt động 5: Nhận xét, rút kinh nghiệm(7’)

-GV đánh giá kết quả thực hiện của HS

-HS nêu các thắc mắc mà mình gặp phải trong quá trình thực hiện

-GV yêu cầu HS nộp sản phẩm để chấm điểm

4.Dặn dò: (5’)

-Về thực hành lại 2 mũi khâu cơ bản

-Chuẩn bị 2 miếng bìa cứng kích thước 11x13cm, compa, thước, kéo -2 mảnh vải kích thước 12x14cm

IV RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn: 1/10/2015

Ngày dạy: 6/10/2014

TIẾT 11

10ooo0ooo

Trang 27

Bài thực hành: ÔN MỘT SỐ MŨI KHÂU CƠ BẢN

I.Mục tiêu thực hành: giúp HS

-Thông qua bài thực hành giúp HS nắm vững các thao tác khâu cơ bản để áp dụng khâu

1 số sản phẩm đơn giản

-Có thái độ tích cực khi tham gia thực hành

II.Chuẩn bị:

-Bộ mẫu hoàn chỉnh 3 mũi khâu cơ bản

-Bìa, kim, len cho GV

-Mãnh vải kích thước 20x15, kim chỉ dành cho cả GV và HS

-Một số mãnh vải giành cho HS không mang theo

III.Hoạt động dạy và học:

1.Ổn định: (1’)

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

?Cho biết có bao nhiêu cách phối hợp màu sắc trên quần áo

?Muốn giữ trang phục luôn bền đẹp ta cần tuân theo những quy trình nào?

3.Bài thực hành:

Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS(4’)

-GV yêu cầu HS đem phần chuẩn bị đã được dặn từ tiết trước

-HS: vải kích thước 20x15, kim, chỉ, kéo

-GV lưu ý HS không được mất trật tự, quan sát và thực hành theo GV

Hoạt động 2: Thực hành mũi khâu vắt(20)

-GV dùng mẫu cho HS quan sát Giới thiệu sơ lược cách thực hiện:

Lên kim ở mặt trái vải Xuống kim cách mũi lên 0.2cm Tiếp tục lên mũi kim cách mũi xuống thứ nhất 0.2cm Cứ như thế cho đến hết đường vải

May mũi may lại để tránh vuột chỉ khi cắt

-HS thực hành theo yêu cầu GV trong vòng 3 phút

-GV quan sát, sửa sai cho HS

Hoạt động 5: Nhận xét, rút kinh nghiệm(7’)

-GV đánh giá kết quả thực hiện của HS

-HS nêu các thắc mắc mà mình gặp phải trong quá trình thực hiện

-GV yêu cầu HS nộp sản phẩm để chấm điểm

4.Dặn dò: (5)

-Về thực hành lại 3 mũi khâu cơ bản

-Chuẩn bị 2 miếng bìa cứng kích thước 11x13cm, compa, thước, kéo -2 mảnh vải kích thước 12x14cm

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 28

-May hoàn chỉnh bao tay trẻ sơ sinh

-Có tính cẩn thận, thao tác chính xác, đúng theo quy trình tạo sản phẩm

II.Chuẩn bị:

-Bộ mẫu hoàn chỉnh bao tay trẻ sơ sinh

-Bìa cứng,compa, kéo, thước cho cả GV và HS

III.Hoạt động dạy và học:

1.Ổn định: (1’)

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

?Hãy nhắc lại có bao nhiêu kiểu khâu cơ bản?

?Gọi 1 HS lên thực hiện lại mũi khâu đột mau cho các bạn khác quan sát (GV cho

điểm)

3.Bài thực hành:

Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS(3’)

-GV yêu cầu HS đem phần chuẩn bị đã được dặn từ tiết trước

-HS: giấy bìa cứng kích thước 11x13cm, kéo, compa, thước

-GV lưu ý HS không được mất trật tự, quan sát và thực hành theo GV

Hoạt động 2: Giới thiệu mẫu(5’)

-GV cho HS quan sát mẫu bao tay trẻ sơ sinh đã được GV chuẩn bị trước

?Theo em, muốn hoàn thành bao tay này cần có những công đoạn nào?

-Cắt mẫu giấy rồi cắt lên vải >khâu

?Ta sẽ dùng mũi khâu nào cho việc may bao tay này?

-Mũi khâu đột mau xung quanh bao tay và mũi may vắt cho miệng bao tay

Hoạt động 3: Tiến hành cắt mẫu bao tay trên giấy(15’)

-GV thực hiện cho HS quan sát

Dùng 1 miếng giấy bìa cứng có kích thước 11x13cm Lấy bán kính cho compa là

5,5cm

Đặt đầu quay ở mép giấy và đầu cố định ở giữa giấ , quay compa để tạo thành

nửa vòng tròn theo mẫu sau Sau đó cắt theo đường vừa

-HS thực hiện theo yêu cầu GV trong 15 phút

-GV quan sát và sửa sai cho HS

Hoạt động 5: Nhận xét, rút kinh nghiệm (15’)

11 cm

13cm

Trang 29

-GV đánh giá kết quả thực hiện của HS

-HS nêu các thắc mắc mà mình gặp phải trong quá trình thực hiện

4.Dặn dò: (3’)

-Về thực hành lại để cắt cho chính xác mẫu vải bao tay trẻ sơ sinh

-Chuẩn bị kim, chỉ, kéo, dây chun và 2 mảnh vải đã cắt được ở tiết này

IV RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn: 7/10/2015

Ngày dạy: 13/10/2015

TIẾT 13

ooo0ooo

Bài thực hành: CẮT- KHÂU BAO TAY TRẺ SƠ SINH (tiếp theo)

Tiết 2: KHÂU BAO TAY TRẺ SƠ SINH

I.Mục tiêu thực hành:

-Thông qua bài thực hành giúp HS vẽ, tạo mẫu giấy, cắt theo mẫu để khâu bao tay trẻ sơ sinh

-May hoàn chỉnh bao tay trẻ sơ sinh

-Có tính cẩn thận, thao tác chính xác, đúng theo quy trình tạo sản phẩm

II.Chuẩn bị:

-Bộ mẫu hoàn chỉnh bao tay trẻ sơ sinh

-2 mãnh vải đã được cắt ở tiết trước, kim, chỉ, kéo, dây chun cho cả GV và HS

III.Hoạt động dạy và học:

1.Ổn định: (1’)

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

?Hãy nhắc lại có bao nhiêu bước để hoàn thành mẫu giấy cho việc may bao tay trẻ sơsinh?

?Gọi 1 HS lên thực hiện thao tác tạo mẫu giấy cho các bạn khác quan sát (GV cho điểm)

3.Bài thực hành:

Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS(3’)

-GV yêu cầu HS đem phần chuẩn bị đã được dặn từ tiết trước

-HS: 2 mãnh vải đã được cắt ở tiết trước, kim, chỉ, kéo, dây chun

-GV lưu ý HS không được mất trật tự, quan sát và thực hành theo GV

Hoạt động 2: Khâu đường nét chính của sản phẩm(30’)

-GV: để may bao tay cho tròn, khéo, ta cần tỉ mĩ, không nên nóng vội:

Trang 30

+Dùng thước đo lùi vào trong mặt trái vải 0.5cm, kẻ đều khắp mẫu vải (cho cả 2mảnh vải)

+Úp 2 mặt phải vải lại với nhau cho ngay ngắn, đều nhau

+Khâu theo viền đã kẻ lúc nảy bằng mũi may đột mau (Có thể may lược bằng mũi thường để cố định vải

trước)

?Hãy nhắc lại cách thực hiện mũi khâu đột mau?

-HS nhắc lại theo yêu cầu GV

-GV thực hiện cho HS quan sát, nhắc HS không được rút chỉ quá chặt sẽ làm vải nhăn lại

-HS thực hiện theo GV trong 20 phút

-GV quan sát sửa sai cho HS

Hoạt động 3: Nhận xét, rút kinh nghiệm(3’)

-GV đánh giá kết quả thực hiện của HS

-HS nêu các thắc mắc mà mình gặp phải trong quá trình thực hiện

4.Dặn dò: (1’)

-Về thực hành mẫu bao tay trẻ sơ sinh còn lại

-Chuẩn bị kim, chỉ màu, kéo, và 1 bao tay đã được may ở tiết này, 1 bao tay may ởnhà để tiết sau hoàn thành sản phẩm

 GV nhận xét tiết thực hành

IV RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn: 9/10/2015

-Ngày dạy: 15/10/2015

TIẾT 14

ooo0ooo

Bài thực hành: CẮT- KHÂU BAO TAY TRẺ SƠ SINH (tiếp theo)

Tiết 3: KHÂU BAO TAY TRẺ SƠ SINH

I.Mục tiêu thực hành:

-Thông qua bài thực hành giúp HS vẽ, tạo mẫu giấy, cắt theo mẫu để khâu bao tay trẻ sơ sinh

-May hoàn chỉnh bao tay trẻ sơ sinh

-Có tính cẩn thận, thao tác chính xác, đúng theo quy trình tạo sản phẩm

II.Chuẩn bị:

-Bộ mẫu hoàn chỉnh bao tay trẻ sơ sinh

-2 mãnh vải đã được cắt ở tiết trước, kim, chỉ, kéo, dây chun cho cả GV và HS

III.Hoạt động dạy và học:

1.Ổn định: (1’)

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

?Hãy nhắc lại có bao nhiêu bước để hoàn thành mẫu giấy cho việc may bao tay trẻ sơsinh?

Trang 31

?Gọi 1 HS lên thực hiện thao tác tạo mẫu giấy cho các bạn khác quan sát (GV cho điểm)

3.Bài thực hành:

Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS(3’)

-GV yêu cầu HS đem phần chuẩn bị đã được dặn từ tiết trước

-HS: 2 mãnh vải đã được cắt ở tiết trước, kim, chỉ, kéo, dây chun

-GV lưu ý HS không được mất trật tự, quan sát và thực hành theo GV

Hoạt động 2: Hoàn chỉnh mẫu sản phẩm(30’)

-GV :Sau khi hoàn thành đường may xung quanh bao tay ta sẽ luồn dây chun vàođầu bao tay

Dùng mũi khâu vắt cho công đoạn này, vừa luồn dây chun vừa khâu vắt lại

-Lưu ý HS đấy là công đoạn khó, do vải sẽ rút lại gây khó khăn cho việc khâu nêncần cẩn thận và không được nóng vội, đừng làm dơ sản phẩm

-HS thực hiện theo yêu cầu GV trong 5 phút

Hoạt động 3: Nhận xét, rút kinh nghiệm(3’)

-GV đánh giá kết quả thực hiện của HS

-HS nêu các thắc mắc mà mình gặp phải trong quá trình thực hiện

4.Dặn dò: (1’)

-Về thực hành mẫu bao tay trẻ sơ sinh còn lại

-Chuẩn bị kim, chỉ màu, kéo, và 1 bao tay đã được may ở tiết này, 1 bao tay may ởnhà để tiết sau trang trí sản phẩm

Bài thực hành: CẮT- KHÂU BAO TAY TRẺ SƠ SINH (tiếp theo)

Tiết 4; HOÀN CHỈNH BAO TAY TRẺ SƠ SINH

Trang 32

-Có tính cẩn thận, thao tác chính xác, đúng theo quy trình tạo sản phẩm

II.Chuẩn bị:

-Bộ mẫu hoàn chỉnh bao tay trẻ sơ sinh

-2 bao tay trẻ sơ sinh đã được may ở tiết trước, kim, chỉ màu , kéo cho cả GV và HS

III.Hoạt động dạy và học:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

?Muốn may bao tay trẻ sơ sinh cho hoàn chỉnh cần may bằng mũi may nào?

?Gọi 1 HS lên thực hiện thao tác may mũi đột mau cho các bạn khác quan sát (GV cho điểm)

3.Bài thực hành:

Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

-GV yêu cầu HS đem phần chuẩn bị đã được dặn từ tiết trước

-HS: 2 bao tay trẻ sơ sinh đã được khâu ở tiết trước, kim, chỉ, kéo

-GV lưu ý HS không được mất trật tự, quan sát và thực hành theo GV

Hoạt động 2: Tiếp tục hoàn thành sản phẩm

-GV: cho HS làm tiếp các công đoạn mà HS chưa hoàn thành xong ở tiết trước

-HS thực hiện trong thời gian 10 phút

Hoạt động 3: Trang trí sản phẩm

-GV :Sau khi may xong vòng bao tay (nhớ là phải may lại để tránh vuột chỉ) Chúng

ta tiếp tục may vắt đồng thời luồn dây chun vào ở phần đầu bao tay

May xong lộn ra mặt phải

Trang trí thêm bất kì những gì em thích : thêu hoa, tên lên vải, đơm thêm nút,gắn thêm nơ, viền thêm

vải,

-HS thực hiện theo yêu cầu GV

-GV quan sát, nhắc nhở HS thực hiện nghiêm túc, tỉ mĩ

Hoạt động 4: Nhận xét, rút kinh nghiệm

-GV đánh giá kết quả thực hiện của HS

-HS nêu các thắc mắc mà mình gặp phải trong quá trình thực hiện

-Yêu cầu HS nộp sản phẩm cho GV chấm lấy điểm

4.Củng cố:

?Hãy nêu quy trình tạo ra 1 bao tay trẻ sơ sinh?

?Những điều lưu ý khi thực hiện quy trình này?

5.Dặn dò:

-Về thực hành lại mẫu bao tay trẻ sơ sinh cho hoàn chỉnh

-Chuẩn bị tiết thực hành sau: cắt khâu áo gối hình chữ nhật

+Bìa 3 cứng kích thước 27x22cm, 23x22cm, 8x22cm+Thước, mảnh vải lớn, phấn vẽ, kéo

GV nhận xét tiết thực hành

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 33

-Ngày soạn: 17/10/2015

Ngày dạy: 22/10/2015

TIẾT 16

ÔN TẬP Tiết 1: XÁC ĐỊNH CÁCH LỰA CHỌN VẢI VÀ CÁCH MAY

I.Mục tiêu ôn tập:

Giúp HS:

-Nắm được những kỉ năng và kiến thức cơ bản về các loại vải thường dùng trong

may mặc Cách lựa chọn trang phục và bảo quản trang phục

-Vận dụng được 1 số kiến thức và kỉ năng vào việc may mặc của bản thân và gia

2.Kiểm tra kiến thức cũ:

?Muốn may hoàn chỉnh 1 bao áo gối cần trãi qua những công đoạn nào?

3.Bài ôn tập:

Hoạt động 1: Xác định cách sx ra các loại

vải

GV: chia HS thành 6 nhóm, cho HS thảo

luận câu hỏi sau trong vòng 7 phút

Nhóm 1,2,3: *Có bao nhiêu loại vải

thường dùng trong may mặc? Nêu từng

quá trình sx từng loại vải mà em biết ?

Nhóm 4,5,6: *Nêu tính chất của từng

loại vải?

HS thảo luận và trình bày

GV: nhận xét, bô sung, chốt ý

?Theo em, vải sợi nào thường được

người ta dùng nhiều nhất, tại sao?

HS: Vải sợi pha do tính tiện dụng của nó

?Vải áo em được may bằng sợi nào?

HS: vải sợi pha

Hoạt động 2: Trò chơi

GV: phát cho HS các mẫu áo quần

Tiếp tục phân nhóm, thảo luận trong 5

phút

Mỗi nhóm 3 bộ quần áo và 3 dáng

người với các kích thước khác nhau

I.Các loại vải thường dùng trong may mặc:

-Có 3 loại vải thường dùng trong may mặc:

+Vải sợi thiên nhiên: thoáng mát, hút ẩm cao, giặtmau khô, dễ nhăn Tuy nhiên vải sợi bông giặt bịcứng lại và lâu khô

+Vải sợi hóa học:

Vải sợi nhân tạo: mặc thoáng mát, hút ẩm, bền,đẹp, ít nhăn, giặt bị cứng lại

Vải sợi tổng hợp: bền, đẹp không nhăn, nhưngmặc bí

+Vải sợi pha: có tất cả những ưu điểm của sợithành phần

II.Lựa chọn trang phục:

Trang 34

*Hãy lựa chọn các trang phục phù

hợp với vóc dáng từng người?Tại sao em

?Nhìn chung có bao nhiêu cách phân

loại loại trang phục?

?Lựa chọn trang phục ntn là phù hợp?

?Trang phục ntn gọi là đẹp?

HS: phù hợp với vóc dáng, môi trường,

lứa tuổi đẹp nhưng không cần mắc tiền,

không đua đòi

GV: chốt ý toàn nội dung ôn tập tiết 1

-Cách phân loại trang phục:

+Dựa vào thời tiết +Dựa vào giới tính +Dựa vào công dụng +Dựa vào lứa tuổi-Cách lựa chọn trang phục:

+Muốn cao-gầy: mặc trang phục tối, hoa văn nhỏ,sọc xuống, may vừa người

+Muốn thấp-béo: mặc màu sáng, hoa văn to, sọcngang, may rộng, có dún chun

4.Củng cố:

-Hãy cho biết có bao nhiêu loại vải thường dùng trong may mặc?

-Mặc như thế nào gọi là đẹp?

-Em có nhận xét gì khi thấy bạn mỗi ngày đi học đều thay 1 chiếc áo mới?

Trang 35

Giúp HS:

-Nắm được những kỉ năng và kiến thức cơ bản về cách phối hợp trang phục Cách sử

dụng trang phục và bảo quản trang phục

-Vận dụng được 1 số kiến thức và kỉ năng vào việc may mặc của bản thân và gia

2.Kiểm tra kiến thức cũ:

?Hãy cho biết có bao nhiêu loại vải thường dùng trong may mặc?

?Mặc như thế nào gọi là đẹp?

3.Bài ôn tập:

Hoạt động 1: Cách phối hợp màu sắc trang

phục

GV: : treo vòng màu, các hính mẫu cho HS

quan sát

chia HS thành 6 nhóm, cho HS thảo luận

câu hỏi sau trong vòng 5 phút

*Có mấy cách phối hợp màu sắc trên trang

phục dựa theo vòng màu trên? Quan sát tranh

cho biết chúng được phối hợp theo cách nào?

HS: thảo luận và trình bày

GV: nhận xét và chốt ý chính, phân tích cho HS

hiểu

Hoạt động 2: Xác định quy trình bảo quản trang

phục

?Trang phục chúng ta may hoặc mua, ta cần

bảo quản quản ra sao?

?Tại sao phải giặt sạch sau mặc? Thế nào là

giặt đúng cách?

HS: Nếu không đồ mau hư, thâm kim, mất thẩm

mỹ

Giặt đúng cách là phân loại trang phục khi

giặt, đem phơi đúng nơi

GV: giáo dục : Giặt sạch cũng là cách bảo vệ

sức khỏe của chúng ta Thể hiện ý thức của bản

thân

?Ủi ntn là ủi đúng cách?

HS: Ủi đồ cần nhiệt độ thấp trước sau đó mới

đến đồ cần có nhiệt độ cao Có đủ dụng cụ để ủi

GV: Cho HS quan sát quy định các mức độ khác

III.Cách phối hợp màu sắc trang phục:

-Có 4 cách phối hợp màu sắc trên trang phục: +Phối hợp 2 màu đối nhau trên 1 vòng màu +Phối hợp 2 màu cạnh nhau trên 1 vòng màu +Phối hợp 2 màu đậm nhạt khác nhau

+Phối hợp màu đen và trắng với tất cả cácmàu khác

IV.Quy trình bảo quản:

+Giặt phơi +Ủi cho phẳng +Xếp cất vào tủ

Trang 36

nhau khi ủi (theo SGK)

I Mục tiêu kiểm tra:

-Ôn tập lại những kiến thức cơ bản về nội dung của chương trình

-Đánh giá được kết quả học tập của HS

Trang 37

-Rèn kỉ năng làm việc độc lập, tư duy sáng tạo

IV.Đề kiểm tra:

Em hãy chọn vải và kiểu may một bộ trang phục mặc đi chơi mùa thu cho bạn em có vócdáng thấp bé?

Trang 38

-Biết được vai trò nhà ở đối với đời sống của con người.

-Biết được yêu cầu của việc phân chia các khu vực sinh hoạt trong nhà ở và sắp xếp

đồ đạc trong từng khu vực tạo sự thoải mái cho mọi thành viên trong gia đình

-Biết sắp xếp được đồ đạc ở góc học tập, chổ ngủ của bản thân, ngăn nắp thuận tiện

2.Kiểm tra bài cũ:

GV trả bài kiểm tra 1 tiết, đánh giá bài kiểm tra của HS

3.Bài mới:

Mọi ngôi nhà đều có chung 1 chức năng để ở, tuy nhiên dù nhà đẹp đến đâu mà

không biết sắp xép cho gọn gàng ngăn nắp thì vẫn không là nhà ở đẹp được Vậy sắp ntn là

hợp lí?

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

GV: Cho HS thảo luận nhóm trong

3 phút câu hỏi

?Nhìn H2.1 SGK, cho biết nhà ở

có vai trò ntn đồi với con người?

Với em nhà ở có ý nghia không?

Em đã làm gì cho ngôi nhà của

hoạt do đó phải sạch sẽ thoáng

mát, có như vậy mới đem lại niềm

-HS thảo luận và trình bày+Nhà ở là nơi

+Em rất yêu nhà của me, vìnhà em là nơi cho em rấtnhiều tình cảm

+Em luôn dọn dẹp nhà cửa

-Không thể ở, không thể tránhmưa gió, không có sự yêuthương, lo lắng của gia đình

-HS trình bày về ngôi nhà củamình

I.Vai trò của nhà ở đối với đời sống con người:

-Nhà ở là nơi trú ngụ củacon người, là nơi sinh hoạt

về giá trị vật chất (ăn, ở,ngủ ) và về giá trị tinh thần(tình cảm gia đình, sự yêuthương, chăm sóc )

II.Sắp xếp đồ đạc hợp lí

Trang 39

quen ăn ở sạch sẽ, ngăn nắp

-HS kể theo đặc điểm các khuvực của nhà mình

-Đặt trong phòng khách, kêtrên tường hoặc làm dàn đểđể

-HS quan sát và nhận xét vềcách bố trí nhà ở hợp lí vàkhông hợp lí

-Giải thích tại sao nó như vậy

-Nhà chật nên dùng bìnhphong

-Có thể ngăn giữa phòng ngủvới phòng khách bằng miếng

ri đô

-Phòng khi có chuyện gấp ta

có thể nhanh chóng dichuyển

-Nơi ngủ yên tĩnh-Chổ ăn đặt gần bếp hoặctrong bếp ăn, phải sạch sẽ,sáng sủa

-Bếp phải sạch, luôn có đủnước sạch

-Khu vệ sinh đặt xa nhà, haykết hợp nhà tắm

-Nơi để xe cần kín đáo

3.Sắp xếp đồ đạc trong từng khu vực:

-Nhà chật nên dùng bìnhphong, màn chắn gió phânchia các khu vực sinh hoạt

-Kê đồ đạt cần chú ý chừalối đi lại

Trang 40

4.Củng cố:

-Nhà ở thường có những khu vực nào?

-Nhà em được bố trí ntn?

5.Dặn dò:

-Về nhà học bài, xem tiếp phần còn lại

-Sưu tầm tranh ảnh cách sắp xếp nhà ở (sách báo, tranh ảnh, lịch )

Bài 8: SẮP XẾP ĐỒ ĐẠC HỢP LÍ TRONG GIA ĐÌNH (tiếp theo)

Tiết 2: TÌM HIỂU CÁCH BỒ TRÍ NHÀ Ở ĐỐI VỚI TỪNG VÙNG, MIỀN

I.Mục tiêu:

Giúp HS:

-Biết được vai trò nhà ở đối với đời sống của con người

-Biết được yêu cầu của việc phân chia các khu vực sinh hoạt trong nhà ở và sắp xếp

đồ đạc trong từng khu vực tạo sự thoải mái cho mọi thành viên trong gia đình

-Biết sắp xếp được đồ đạc ở góc học tập, chổ ngủ của bản thân, ngăn nắp thuận tiện cho việc sử dụng

II.Chuẩn bị:

Tranh về nhà ở, sắp xếp trang trí nhà ở do GV và HS sưu tầm

III.Hoạt động dạy và học:

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ:

-Nhà ở thường có những khu vực nào?

-Nhà em được bố trí ntn?

3.Bài mới:

Ngày đăng: 17/09/2017, 22:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ sau: - giáo án lớp lớp 6 môn công nghệ cả năm ( soạn chuẩn theo chuẩn KTKN) 2017 2018
Sơ đồ sau (Trang 2)
BẢNG KẾT QUẢ TRẮC - giáo án lớp lớp 6 môn công nghệ cả năm ( soạn chuẩn theo chuẩn KTKN) 2017 2018
BẢNG KẾT QUẢ TRẮC (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w