1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

GA su 6 chuan KTKN theo giam tai Chuan

83 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 156,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

xuất, nâng cao dần cuộc sống IV.Củng cố: Làm bài tập: điền vào chỗ trống theo mẫu, các giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ trên đất nước ta Các giai đoạn Thời gian xuất hiện Địa đ[r]

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRèNH sử KHỐI 6

1 1 Sơ lợt về môn Lịch sử

2 2 Cách tính thời gian trong lịch sử

Phần I : Khái quát lịch sử thế giới cổ đại

3 3 Xã hội nguyên thuỷ

4 4 Các quốc gia cổ đại phơng Đông

5 5 Các quốc giai cổ đại phơng Tây - Hy Lạp – Rô Ma

6 6 Văn hoá cổ đại

Phần II : Lịch sử VN từ nguồn gốc dến giữa thế kỷ x

Chơng I : buổi đầu lịch sử nớc ta

8 8 Thời nguyên thuỷ trên đất nớc ta

9 9 Đời sống của ngời nguyên thuỷ trên đất nớc ta

10 Kiểm tra viết (1 tiết)

11 10 Những chuyển biến trong đời sống kinh tế

12 11 Những chuyển biến về xã hội

19 17 Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng (năm 40)

20 18 Trơng Vơng và cuộc kháng chiến chống quân xâm lợt Hán

21 19 Từ sau Trng Vơng đến trớc Lý Nam Đế (giữa thế kỉ I- đến giữa

thế kỉ VI)

22 20 Từ sau Trng Vơng đến trớc Lý Nam Đế (giữa thế kỉ I- đến giữa

thế kỉ VI) (T2)

23 Làm bài tập lịch sử

24 21 Khởi nghĩa Lý Bí - Nớc Vạn Xuân (542-602)

25 22 Khởi nghĩa Lý Bí - Nớc Vạn Xuân (542-602) (tt)

26 23 Những cuộc khởi nghĩa lớn trong các thế kỉ VII-IX

27 24 Nớc Chămpa từ thế kỉ II đến thế kỉ X

28 25 Ôn tập chơng III

29 Kiểm tra 1tiết

Chơng III : Bớc ngoặt lịch sử ở đầu thế kỷ x

30 26 Cuộc đấu tranh giành quyền tự chủ của họ Khúc,họ Dơng

Trang 3

1/ Kiến thức:giúp HS hiểu lịch sử là một môn khoa học có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi con người, học lịch sử là cần thiết.

2/Tư tưởng: bước đầu bồi dưỡng cho HS ý thức về tính chính xác và sự ham thích trong học tập bộ môn

3/ Kỉ năng: bước đầu giúp cho học sinh có kỉ năng liên hệ thực tế và quan sát

I/ Đồ dùng dạy học: tranh ảnh, tài liệu liên quan, bảng phụ, phiếu thảo luận

Phổ biến một số yêu cầu học bộ môn lịch sử

III/ Bài mới:

Hoạt động 1 tìm hiểu nội dung mục 1

GV ở tiểu học các em đã học lịch sử ở

môn “Tự nhiên và xã hội” thường nghe

và sử dụng từ lịch sử, vậy lịch sử là gì?

-GV ở đây chúng ta chỉ học về lịch sử xã

hội loài người từ khi xuất hiện trên trái

đất( cách đây mấytriệu năm) trải qua các

giai đọan dã man, nghèo khổ vì áp bức

bóc lột dần dần trở thành văn minh, tiến

? Vì sao lại có sự khác nhau đó?( trải qua

quá trình phát triển của xã hội)

? Gia đình em có sự thay đổi không? Nêu

ví dụ?

kết luận: Mỗi con người, làng xóm, quốc

gia … đều trải qua những thay đổi theo

thời gian mà chủ yếu là do con người tạo

nên Vậy chúng ta cần tìm hiểu quí trọng

- Lịch sử là một môn khoa học

2/ Học lịch sử để làm gì?

- Để biết cội nguồn dân tộc tổ tiên

- Biết quá trình phát triển của dân tộc, đấtnuớc…

quí trọng, biết ơn những người đã làm nên cuộc sống ngày nay và xác định mìnhcần phải làm gì cho đất nước

Trang 4

Hoạt động 3: Tìm hiểu mục 3

GV trở lại với các câu hỏi trên về sự thay

đổi của cuộc sống, ông bà… và nêu câu

hỏi

? Tại sao em biết( dựa theo lời kể…)

GV hướng dẩn hs quan sát h2 sgk ? Bia

tiến sĩ ở Văn Miếu Quốc Tử Giám làm

bằng gì?( bia đá) giáo viên nói thêm đó là

hiện vật mà người xưa để lại

? Trên bia đá ghi gì?( tên tuổi, địa chỉ,

năm sinh… của tiến sĩ)

GV dựa vào hiện vật đó mà ngày nay

Căn cứ vào tư liệu lịch sử:

- Tư liệu truyền miệng

- Tư liệu hiện vật

- Tư liệu chữ viết

IV/ Củng cố:

? Trình bày ngắn gọn lịch sử là gì?

 học lịch sử là cần thiết, mỗi chúng ta cần phải học lịch sử

- H ệ thống nội dung bài

V/ Dặn dò:

Học bài cũ, tìm hiểu nội dung câu danh ngôn ở cuối bài

- Chuẩn bị bài sau: Tìm hiểu trên tờ lịch đâu là ngày Âm, đâu là ngày Dương

1 Kiến thức:HS nắm được các ý sau

- Tầm quan trọng của việctính thời gian trong lịch sử

Trang 5

-Thế nào là âm lịch, công lịch, dương lịch.

Biết cách đọc, ghi, tính năm theo công lịch

2 Tư tưởng: HS biết quí trọng thời gian và bồi dưỡng ý thức về tính chích xác khoa học

3 Kỉ năng: cách ghi, tínhnăm, tínhkhoảng cách giữa các thế kỉ với hiện tại

B/ Chuẩn bị:

1 Phương pháp:trực quan, vấn đáp, thảo luận, trắc nghiệm,…

2 Đồ dùng dạy học: tranh ảnh, lịch treo tường, bảng phụ ghi sẳn bài tập trắc nghiệm,

C/ TiÕn tr×nh lªn líp

I T ổ chức

6a

II Kiểm tra bài cũ:

? Lịch sử là gì? tại sao chúng ta cầnphải họch lịch sử?

III Bài mới

* Hoạt động 1 tìm hiểu mục I

GV: ở bài trước chúng ta đã khẳng định

LS là những gì diễn ra trong quá khứ, vậy

xácđịnh thời gian là cần thiết

- HS qua sát H1, H2 của bài trước

? Các em có thể nhận biết được trường

làng hay tấm bia đá được dựng lên cách

đây bao nhiêu năm?( HS trả lời “ có”

hoặc “ không”)

? vậy chúng ta có cần biết thời gian dựng

một tấm bia nào đó không

? có phải các tấm bia đó dựng lên cùng

một năm không?

GV: không phải các tấm bia đó dựng lên

cùng một năm – có người đỗ trước, có

người đỗ sau do đó bia này có thể dựng

lên cách bia kia rất lâu Như vậy người

xưa đã có cách tính thời gian việc tính

thời gian rất quan trọng, vì nó xác định

thời gian xãy ra sự kiện… mới hiểu được

? Có những đơn vị thời gian nào? Những

1/Tại sao phải xác định thời gian?

- Xác định thời gian là cần thiết, là nguyên tắc cơ bản của môn lịch sử

- Có xác định được thời gian xãy ra các

sự kiện mới hiểu được sự phát triển của lịch sử

2/ Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

- Người Phương Đông căn cứ vào sự di chuyển của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất làm ra lịch (Âm lịch)

-Người Phương Tây căn cứ vào sự di

Trang 6

loại lịch gì? Đâu là âm lịch, đâu là dương

lịch?

? Người phương đông có cách làm lịch

như thế nào?

- gv sơ kết và nói thêm: cách đây 3000 –

4000 năm người Phương Đông đã sáng

tạo ra lịch

GV nói rõ thêm: người xưa cho rằng Mặt

Trời, Mặt Trăng, đều qua quanh Trái Đất

Tuy nhiên họ tính khá chính xác: 1 tháng

là 1 tuần trăng có 29 đến 30 ngày một

năm có 360 – 365 ngày

* Hoạt động 3 tìm hiểu mục III

- GV cho hs xem một quyển lịch và

khẳng định đó là lịch chung cho cả thế

giới, được coi là công lịch Công lịch là

gì?( dương lịch hoàn chỉnh)

? Công lịch được tính như thế nào? Vì

sao phải có công lịch?( xã hội ngày càng

phát triển…)

-GV giảng thêm về công lịch và vẽ trục

năm lên bảng và giải thích về cách ghi

chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trời làm

ra lịch (Dương lịch)

3/ Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?

- Xã hội ngày càng phát triển, sự giao lưugiữa các quốc gia, dân tộc ngày càng gia tăng, do vậy cần phải có lịch chung để tính thời gian

- Công lịch lấy năm tương truyền chúa Giê – su ra đời làm năm đầu tiên của công nguyên Những năm trước đó gọi là TCN

IV Củng cố:

- H ệ thống nôi dung bài

? Tại sao phải xác định thời gian?

V Dặn dò:

Học bài cũ, làm bài tập(câu 1 SGK tr 7)

- Chuẩn bị bài sau: xã hội nguyên thuỷ

PHẦN I KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI CỔ ĐẠI

Tiết:3 : XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS nắm được các ý sau:

Trang 7

- Nguồn gốc loài người và các mốc lớn quá trình chuyển biến từ người tối cổ đến người hiện đại.

- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ

- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã

2 Tư tưởng: bước đầu hình thành được ở học sinh ý thức đúng đắn về vai trò lao độngsản xuất trong quá trình phát triển của xã hội loài người

3 Kỉ năng: bước đầu rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh

B/ Chuẩn bị

1 Phương pháp: trực quan, vấn đáp, giảng giải, trắc nghiệm …

2 Đồ dùng dạy học: tranh ảnh, hiện vật phục chế, tài liệu liên quan,…

C/ TiÕn tr×nh lªn lớp:

I Ổn định tổ chức:

6a

II Kiểm tra bài cũ:

? Theo em, vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghi thêm ngày tháng năm âm lịch?

III Bài mới:

* Hoạt động1: tìm hiểu mục1

Hs đọc sgk

? Loài vượn sinh ra trên trái đất cách đây

bao nhiêu năm? Sống chủ yếu ở đâu?

- GV: loài vượn cổ là loại vượn có dáng

hình người( vượn nhân hình) sống cách

đây khoảng 5-15 triệu năm… quá trình

chuyển biến thành người tối cổ( do tìm

kiếm thức ăn) hoàn toàn đi bằng hai

chân

? Dấu vết người tối cổ được tìm thấy ở

đâu?

- HS quan sát hình? Người tối cổ sống

như thế nào? (sống theo bầy đàn… biết

dùng lửa để nướng chín thức ăn, sưởi

ấm, xua thú dữ…)

- GV: nhấn mạnh sự khác nhau giữa bầy

người và bầy động vật

* Hoạt động 2: tìm hiểu mục 2

GV trải qua hàng triệu năm, Người tối

cổ dần dần - > Người tinh khôn( khoảng

4 vạn năm trước đây)

HS quan sát H5

- Em thấy Người tinh khôn khác Người

tối cổ ở những điểm nào?

- Người tinh khôn sống như thế nào?

Hài cốt được tìm thấy ở Đông Phi, Gia

va, gần Bắc Kinh- Trung Quốc

Người tối cổ sống theo bầy bằng săn bắt,hái lượm đời sống bấp bênh, hoàn toàn phụ thuộc vào thiên nhiên

2/ Người tinh khôn sống như thế nào?

- Khoảng 4 vạn năm trước đây Người tối

cổ tiến hoá thành Người tinh khôn

- Người tinh khôn sống theo thị tộc: Làmchung ăn chung, biết trồng trọt,chăn nuôicuộc sống ổn định hơn

Trang 8

chục gia đình có họ hàng với nhau - thị

tộc…)

GV: cuộc sống con người trong thị tộc

cao hơn, đầy đủ hơn: biết trồng trọt chăn

nuôi, làm đồ trang sức- bước đầu chú ý

- GV: Công cụ đá dù được cải tiến

không ngừng nhưng năng suất lao động

đem lại không cao được

HS: Quan sát H/10 ? những công cụ này

làm bằng gì?( đồng)

GV: Con người phát hiện ra kim loại vào

khoảng thời gian nào? ( 4000 năm TCN)

-GV: Con người phát hiện ra kim loại

đồng nguyên chất đầu tiên đồng nguyên

chất rất mềm, dẽo nên chủ yếu dùng làm

đồ trang sức sau đó họ biết pha đồng

với thiếc, chì tạo nên hợp kim đồng

thau: cứng – đúc ra được các loại rìu,

cuốc, giáo, mũi tên,…

? Công cụ bằng kim loại ra đời có tác

dụng như thế nào đến sản xuất? ( … sản

hẩm dư thừa)

3/ Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?

- Công cụ bằng kim loại ra đời sản xuất phát triển sản phẩm dư thừa

- Một số người đứng đầu thị tộc chiếm một phần của dư – xã hội xuất hiện tư hữu, có phân hoá giàu nghèo

- Chế độ làm chung ăn chung ở thời kì Công xã thị tộc bị phá vỡ Xã hội nguyên thuỷ dần dần tan rã nhường chỗ cho xã hội có giai cấp

Trang 9

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS nắm được các ý sau:

-Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời

- Những nhà nước đầu tiên ra đời ở Phương Đông bao gồm: Trung Quốc, ấn Độ, Ai Cập, Lưỡng Hà từ cuối thiên niên kỉ IV- đầu thiên niên kỉ III TCN

- Nền tản kinh tế, thể chế nhà nước của các quốc gia này

2 Tư tưởng: hiểu được xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thuỷ, xã hội này bắt đầu có sự bất bình đẳng, phân chia giai cấp,phân biệt giàu nghèo, đó là nhànước quân chủ chuyên chế

3 Kỉ năng: nhận xét, đánh giá về sự kiện lịch sử

II Kiểm tra bài cũ:

? Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?

III Bài mới:

? Các quốc gia này được hình thành ở

đâu? ( lưu vực những con sông lớn…)

? Đất đai ở vùng ven sông như thế nào?

? Cư dân ở đây sống chủ yếu bằng ngành

kinh tế gì?

Hs quan sát h8: Miêu tả cảnh làm ruộng

của người Ai Cập

? Muốn phát triển ngành sản xuất nông

nghiệp họ phải làm gì? ( làm thuỷ lợi, đắp

đê…)

-GV: đất đai ven sông màu mỡ, con

nguời biết làm thuỷ lợi thì sản xuất như

thế nào? ( sản xuất phát triển, lúa gạo dư

thừa)

? Các quốc gia cổ đại phương Đông ra

đời vào khoảng thời gian nào?

Quốc( Hoàng Hà, Trường Giang)…

- Các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời

từ cuối thiên niên kỉ IV đến đầu thiên niên

Trang 10

? Ai là người sản xuất chính trong các

quốc gia cổ đại Phương Đông?

? Cuộc sống của quí tộc như thế nào?

(nhiều của cải, có quyền thế…)

? Ngoài quí tộc, nông dân, xã hội cổ đại

Phương Đông còn có tầng lớp nào? Họ

làm những việc gì?

? Nông dân canh tác như thế nào?( nhận

ruộngcủa công xã cày cấy và nộp tô…)

? Em hãy nêu một số cuộc đấu tranh của

nô lệ?

? Giai cấp thống trị làm gì để ổn định

cuộc sống xã hội?

* Hoạt động 3: HS nắm được thể chế nhà

nước cổ đại Phương Đông

? Nhà nước cổ đại Phương Đông được tổ

chức như thế nào?( do vua đứng đầu, có

quyền cao nhất…)

GV kết luận: đây là chế độ quân chủ

chuyên chế, ở chế độ này vua là người

nắm mọi quyền hành và được cha truyền

con nối Mỗi nước đều có cách gọi khác

HÖ thèng néi dung bµi

? Kể tên các quốc gia cổ đại Phương Đông đã ra đời ở lưu vực dòng sông nào dưới đây?

V Dặn dò:

-Học bài cũ theo nội dung các câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài sau: bài 5 : Tìm hiểu sự giống và khác nhau giữa các quốc gia cổ đại Phương Đông và Phương Tây( các tầng lớp, thể chế nhà nước…

-Nô lệ Nông dân

VUA

Quí tộc, Quan lại

Trang 11

1 Kiến thức: hs nắm được các ý sau:

- Tên và vị trí các quốc gia cổ đại Phương Tây

Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải: Không thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp

- Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế nhà nước ở Hi Lạp và Rô

Ma cổ đại

- Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại Phương Tây

2 Tư tưởng: hs có ý thức hơn về sự bất bình đẳng trong xã hội

3 Kỉ năng: Tập liên hệ thực tế về mối quan hệ giữa tự nhiên với sự phát triển kinh

tế xã hội

B Chuẩn bị:

1 Phương pháp: đặt vấn đề, thảo luận, trực quan……

Trang 12

2 Đồ dùng dạy học: bản đồ thế giới cổ đại,tư liệu liên quan

C.Tiến trình lên lớp

I Tổ chức:

6a

II Kiểm tra bài cũ:

? Hãy nêu tên các quốc gia cổ đại Phương Đông? hình thành ở đâu, vào khoảng thời gian nào?

III Bài mới:

* Hoạt động 1

Gv giúp HS xác định trên bản đồ ở phía

Nam Châu Âu có 2 bán đảo nhỏ vươn ra

Địa Trung Hải, đó là bán đảo Ban Căng và I

ta li a

? Địa hình ở 2 bán đảo này như thế nào?

( chủ yếu là đồi núi… không thuận lợi cho

việc trồng lúa)

? Nhà nước hình thành ở đây vào khoảng

thời gian nào? Đó là những quốc gia nào?

Gv giải thích thêm về điều kiện tự nhiên ở

đây

? Với điều kiện tự nhiên như trên, nền tảng

kinh tế của các quốc gia này là gì? ( thủ

công nghiệp và thương nghiệp)

* Hoạt động 2 tìm hiểu mục 2,3

? Sự phát triển của thủ công nghiệp, thương

nghiệp với nước ngoài dẩn đến sự thay đổi

về mặt xã hội như thế nào ?

? Cuộc sống của nô lệ như thế nào?

-GV trình bày thêm về cuộc sống của nô lệ

và sự vùng lên đấu tranh bằng mọi hình thức

ví dụ như cuộc đấu tranh do Xpac-ta-cút

lãnh đạo ở Rô ma( có thể kể thêm về cuộc

đấu tranh này)

? Theo em hiểu tại sao người ta gọi xã hội

cổ đại Hi Lạp, Rô ma là xã hội chiếm hữu

nô lệ? (nô lệ là lực lượng lao động chủ yếu

và là tài sản riêng của chủ, tức là thuộc

quyền chiếm hữu của chủ Xã hội gồm 2 giai

cấp chính đó là chủ nô và nô lệ

? Trong các quốc gia cổ đại Phương Tây lực

lượng sản xuất chính là ai?(nô lệ)

1/ Sự hình thành các quốc gia cổ đại Phương Tây

-Khoảng thiên niên kỉ I TCN, hai quốc gia HiLạp và Rô ma được hình thành trên bán đảo Ban Căng và I I-ta-li-a

- Địa hình ở đây chủ yếu là đồi núi, ít đất trồng trọt(đất khô, cứng nông nghiệp kém phát triển người ta phải trồng thêm cây lưu năm: Nho,

ô lưu phát triển thủ công nghiệp

2/ Xã hội cổ đại Hi Lạp Rô ma gồm những giai cấp nào ?Chế độ chiếm hữu nô lệ

-Hình thành một số chủ xưởng, chủ lò, chủ thuyền buôn,… chủ nô, một số người nghèo nô lệ.Làm xuất hiện 2 giai cấp cơ bản:

- Chủ nô: có quyền, cuộc sống đầy đủ, sung sướng…

- Nô lệ: lệ thuộc hoàn toàn vào chủ, làm việc cực nhọc… họ là lực lượng lao động chủ yếu

và là tài sản riêng của chủ

- Là xã hội chủ yếu dựa vào lao động của nô

lệ và bóc lột nô lệ( họ bị bóc lột tàn bạo, bị

Trang 13

-GV xã hội gồm 2 giai cấp chính(chủ nô, nô

lệ), xã hội chủ yếu dựa trên lao động của nô

lệ và bóc lột nô lệ đó là xã hội chiếm hữu nô

TK I TCN-TK V, theo thể chế quân chủ: hoàng đế đứng đầu và quyết định mọi việc

IV.Củng cố:

-HÖ thèng néi dung bµi

- Các quốc gia cổ đại phương tây được hình thành ở đâu, từ bao giờ?

V Dặn dò:

-Học bài cũ theo nội dung các câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài sau

1 Kiến thức: HS cần nắm được các ý sau:

- Qua mấy nghìn năm tồn tại, thời cổ đại để lại cho loài người một di sản văn hoá đồ sộ, quí giá

- Tuy ở mức độ khác nhau nhưng người Phương Đông và Phương Tây đều sáng tạo nên những thành tựu văn hoá đa dạng, phong phú bao gồm chữ viết, chữ số, lịch, văn học, khoa học- nghệ thuật,…

2 Tư tưởng: Tự hào về những thành tựu văn minh của loài người Bước đầu giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại

3 Kỉ năng: Tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuật lớn thời cổ đại qua tranh ảnh

B.Chuẩn bị:

1.Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan…

2.Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh một số công trình kiến trúc tiêu biểu như Kim

Tự Tháp

C.Tiến trình lên lớp:

Trang 14

I.Ổn định tổ chức:

6a II.Kiểm tra bài cũ:

? Như thế nào là xó hội chiếm hữu nụ lệ? Thể chế chớnh trị ở cỏc quốc gia cổ đại

? Chữ viết ra đời trong hoàn cảnh nào ?

- Gv giảng thờm về sự phức tạp, khú khăn

lõu dài trong quỏ trỡnh sỏng tạo ra chữ viết từ

đú giỏo dục lũng tự hào về những thành tựu

do con người sỏng tạo nờn

-GV dẩn chứng thờm về kiểu chữ tượng hỡnh

của người Ai Cập, Trung Quốc

? Trong lĩnh vực toỏn học cú những thành

tựu gỡ?

? Em hóy nờu một số cụng trỡnh kiến trỳc nổi

tiếng của cỏc quốc gia cổ đại Phương Đụng?

*Hoạt động 2 tỡm hiểu mục II

? Những thành tựu đầu tiờn của người Hi

Lạp, Rụ ma là gỡ?

Gv giải thớch thờm về lịch của người phương

tõy( 1 năm cú 365 ngày 6 giờ)

? Em hóy nờu những thành tựu về chữ viết và

khoa học của người Phương Tõy?

- Hs đọc skg : Em hóy cho biết những nhà

khoa học nổi tiếng

1/ Cỏc dõn tộc Phương Đụng cổ đại đó cú những thành tựu văn hoỏ gỡ?

-KT chủ yếu là sản xuất nụng nghiệp phụ thuộc vào thiờn nhiờn

-Sỏng tạo ra õm lịch: Để cày cấy đỳng ->Tìm hiểu qui luật của Mặt Trăn ->cú những tri thức đầu tiờn về thiờn văn Từ hiểu biết đú họ làm ra lịch: Âm lịch(qui luật quay của Mặt Trăng quanh Trỏi Đất 1năm = 365 ngày - 12 thỏng- 4 mựa Xuõn,

Hạ …)-Sỏng tạo ra chữ tượng hỡnh nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất phỏt triển, xó hội tiến bộ, con người cú nhu cầu ghi chộp

-Thành tựu toỏn học: người Ai Cập nghĩ ra phộp đếm đến 10, giỏi hỡnh học người Lưỡng Hà giừi số học; người Ấn Độ tỡm ra chữ số 0

- Kiến trỳc: Kim tự thỏp( Ai Cập)Thành Ba bi lon( Lưỡng Hà)

* Đú là những kỡ quan của thế giới

2/ Người Hi Lạp, Rụ ma đó cú những đúng gúp gỡ về văn hoỏ

- Sỏng tạo ra Dương lịch dựa trờn chu kỡ quay của Trỏi Đất quanh Mặt Trời

- Chữ viết: Sỏng tạo ra hệ chữ cỏi: a, b, c,

… như ngày nay

- Khoa học: Cú nhiều đúng gúp về số học, hỡnh học, thiờn văn, vật lớ, triết học,…

Trang 15

? Văn học cổ Hi Lạp phát triển như thế nào?

? Kiến trúc phát triển như thế nào? Em hãy

nêu những công trình nổi tiếng của người Hi

Lạp; Rô ma

- Văn học: phát triển rực rỡ

- Nghệ thuật: kiến trúc, điêu khắc, tạo hình với những công trình nổi tiếng như đền Pác tê nông ở A ten( Hi Lạp), đấu trường Cô li dê(ở Rô ma)

IV.Củng cố:

-HÖ thèng néi dung bµi

? các dân tộc phương đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hoá nào ?

?Theo em những thành tựu văn hoá của người cổ đại được sử dụng đến ngày nay

- Những kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới cổ đại

- Sự xuất hiện và các giai đoạn phát triển của loài người

- Các quốc gia cổ đại và những thành tựu văn hoá của thời cổ đại

2 Tư tưởng: hs thấy được vai tròquan trọng của lao động trong lịch sử phát triển của con người, trân trọng những thành tựu văn hoá rực rỡ của thời cổ đại

3 Kỉ năng: Rèn luyện kỉ năng khái quát, tổng hợp các sự kiện

B/ Chuẩn bị:

1 Phương pháp: vấn đáp, phân tích, tổng hợp, thảo luận,…

2 Đồ dùng dạy học: bảng phụ, tư liệu liên quan,…

C/Tiến trình lên lớp

I Ổn định tổ chức:

6a

II Kiểm tra bài cũ:

? Em hãy nêu các thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia Phương Đông cổ đại?

Theo em những thành tựu văn hoá nào của thời cổ đại được sử dụng đến ngày hôm nay

III Bài mới

* Hoạt động 1 1/ Những dấu vết của Người tối cổ

Trang 16

? Những dấu vết của người tối cổ được

tìm thấy ở đâu? thời gian xuất hiện?

* Hoạt động 2 : Nắm lại những nét chính

của người Tinh khôn, Người tối cổ

? Người tối cổ chuyển thành Người tinh

khôn vào khoảng thời gian nào?

- Gv: nhờ lao động Người tối cổ tiến hoá

dần thành Người tinh khôn

? Người tối cổ khác Người tinh khôn ở

những điểm nào?( con người, công cụ lao

động, tổ chức xã hội)

* Hoạt đông 3: Nắm lại tên gọi và địa bàn

các quốc gia

? Thời cổ đại có các quốc gia nào?( trò

chơi 2 hs lên bảng ghi nhanh, chính xác

được ghi điểm)

* Hoạt động 4:

? Tầng lớp quí tộc gồm những ai? (vua,

quan )

? Lực lượng sản xuất chính ở các quốc gia

cổ đại Phương Đông, Phương Tây

- Gv: Riêng ở Rô ma quyền lãnh đạo nhà

nước được chuyển dần theo thể chế quân

chủ(TK I TCN- TKV)

* Hoạt động 6: nắm lại những thành tựu

- Khoảng 3-4 triệu năm trước đây, Người tối cổ có ở Đông Phi, Gia va,…

2/ Điểm khác nhau giữa Người tinh khôn

so với Người tối cổ: Khoảng 4 vạn năm trước đây Người tối cổ tiến hoá thành Người tinh khôn

Điểm khác nhau giữa Người tinh khôn so với Người tối cổ:

Nguời Tối cổ Người TKCon người Còn lớplông

bao phủTrán thấp, hộp

sọ não nhỏ,…

Trán cao, hộp sọ, thể tích não lớn, mặt

phẳng….Công cụ

lao động

Đá thô sơ,ghè đẽo, chưa có hình thù rõ ràng

Đá mài tinh xão, nhiều loại hình Công cụ đồng

Tổ chức xã hội

sống theo bầy đàn

Sống thành các thị tộc,

có người đứng đầu

3/ Các quốc gia lớn thời cổ đại

- Phương Đông: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn

Độ, Trung Quốc

- Phương Tây: Hi Lạp, Rô ma

4/ Các tầng lớp xã hội chính thời cổ đại

- Phương Đông: quí tộc, nông dân công

xã, nô lệ

- Phương Tây: chủ nô, nô lệ

5/ Các loại nhà nước thời cổ đại

- Phương Đông: Nhà nước quân chủ chuyên chế

- Phương Tây: Nhà nước dân chủ chủ nô hay cộng hoà

6/ Những thành tựu văn hoá thời cổ đại:

Trang 17

văn hoá thời cổ đại.

? Nêu những thành tựu văn hoá thời cổ

đại?

* Hoạt động 7

Đánh giá các thành tựu văn hoá thời cổ đại:

( phong phú, đa dạng trên nhiều lĩnh vực)

S¸ng t¹o ra Chữ viết, chữ số, các khoa học

TiÕt 8: THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA

A/ Mục tiêu

1 Kiến thức: hs nắm được các ý sau:

- Trên đất nước ta, từ xưa con người đã sinh sống Trải qua hàng chục vạn năm con người đã có những chuyển biến dần từ Người tối cổ thành Người tinh khôn

Phân biệt và hiểu được các gia đoạn phát triển của người nguyên thuỷ trên đất nước ta

2 Tư tưởng: Bồi dưỡng cho hs ý thức về lịch sử lâu đời của nước ta, về lao động xây dựng xã hội

3 Kỉ năng: Rèn luyện cách quan sát, nhận xét và bước đầu so sánh

B/ Chuẩn bị:

1 Phương pháp: Thảo luận, phân tích, vấn đáp,…

2 Đồ dùng dạy học: Bản đồ Việt Nam, tranh ảnh liên quan, công cụ phục chế

Trang 18

III Bài mới

* Hoạt động 1 :

Gv: dùng bảng đồ VN giới thiệu sơ

lược cảnh quan của những vùng có liên

quan( Lạng Sơn, Thanh Hoá)

?Tại sao thực trạng cảnh quan đó lại

rất cần đối với cuộc sống người

nguyên thuỷ?

? Di tích Người tối cổ được tìm thấy ở

đâu trên đất nước ta?

?Em có nhận xét gì về địa điểm sinh

sống của Người tối cổ trên đất nước

? Người tối cổ trở thành Người tinh

khôn từ bao giờ trên đất nước ta?

? Dấu tích Người tối cổ được tìm thấy

ở đâu?

? Công cụ lao động của họ có gì mới

so với Người tối cổ?( đá được cải tiến,

có hình thù rõ ràng)

* Hoạt đông 3:

? Những địa điểm sinh sống của

Người tối cổ giai đoạn phát triển được

lưỡi được mài sắc hơn, tay cầm được

cải tiến dễ cầm hơn

? Tại sao có sự tiến bộ đó? ( rút kinh

nghiệm qua lao động) ? Ngoài công cụ

đá còn có công cụ nào khác?

? Sự tiến bộ trong chế tác công cụ đem

lại kết quả như thế nào?( mở rộng sản

2/ Ở giai đoạn đầu người tinh khôn sống như thế nào?

- Cách đây khoảng 2- 3 vạn năm Người tối cổ trở thành Người tinh khôn

- Dấu tích của họ được tìm thấy ở Lạng Sơn, Yên Bái, Phú Thọ, Ninh Bình

- Biết cải tiến việc chế tác công cụ đá Tuy ghè đẽo thô sơ nhưng hình thù đã rõ ràng, phần lưỡi được mài sắc hơn

3/ Giai đoạn phát triển của Người tinh khôn có gì mới?

- Họ sốngở hoà bình, Bắc Sơn(Lạng Sơn) Quỳnh Văn(Nghệ An), Hạ Long(Quảng Ninh), Bàu Tró(Quảng Bình)

- Xuất hiện nhiều loại hình công cụ mới tiến bộ hơn như rìu ngắn, rìu có vai, cuốc

đá Ngoài ra còn biết làm các công cụ bằng xương, sừng, làm đồ gốm

- Mở rộng sản xuất, nâng cao dần cuộc sống từ đó chỗ ở ổn định lâu dài hơn

Trang 19

xuất, nõng cao dần cuộc sống)

2 Tư tưởng: Bồi dưỡng ý thức lao động và tinh thần cộng đồng sõu sắc

3 Kỉ năng: Quan sỏt, so sỏnh

B/ Chuẩn bị:

1 Phương phỏp: Trực quan, thảo luận, phõn tớch…

2 Đồ dựng dạy học: Tranh ảnh, cụng cụ phục chế,…

C/Tiến trình lên lớp :

I Tổ chức:

6a

II Kiểm tra :

? Nờu những giai đoạn phỏt triển của người nguyờn thuỷ trờn đất nước ta?

- Họ biết ghè đẽo, mài đá, ding nhjiều loại khác nhau để làm công cụ lao động

Trang 20

? Người nguyờn thuỷ thời Hoà Bỡnh -

Bắc Sơn(đồ đỏ giữa) biết làm những

cụng cụ gỡ? việc chế tỏc ra sao?

? í nghĩa của việc trồng trọt, chăn

nuụi?

? Ngời nguyên thuỷ sống NTN ?

* Hoạt động 2

? Ở thời kỡ đầu, người nguyờn thuỷ

sống như thế nào? (theo bầy đàn, khụng

định cư lõu dài ở một nơi)

? Điểm mới trong quan hệ giữa họ với

nhau ở thời kỡ này như thế nào?

Gv: Phõn tớch thờm về mối quan hệ đú:(

số người trong nhúm ngày càng tăng từ

đú nhu cầu cú người chỉ huy cho một

nhúm và họ tụn vinh người mẹ lớn tuổi

nhất lờn làm chủ, đú là chế độ thị tộc

mẫu hệ: Đõy là tổ chức xó hội đầu tiờn

của loài người

?Tại sao người ta tụn vinh người mẹ lờn

? Đồ trang sức là gỡ? sự xuất hiện của

đồ trang sức cũng như cỏc hỡnh vẽ trờn

vỏch hang động cú ý nghĩa gỡ?

? Tại sao người nguyờn thuỷ thời Hoà

Bỡnh, Bắc Sơn chụn người chết cẩn

thận?

?Em có nhận xét gì về đời sống của

ng-ời nguyên thuỷ thng-ời kì này ?

- Biết trồng trọt, chăn nuụi cuộc sống

ổn định hơn, khụng cũn hoàn toàn lệ thuộc vào thiờn nhiờn

=>Nguồn thức ăn, lương thực được đảmbảo hơn, bớt phụ thuộc vào thiờn nhiờn

từ đú cuộc sống ổn định hơn

- Sồng chủ yếu ở các hang động, mái đá hoặc là các túp lều bằng mái lá, bằng cỏ 2/ Tổ chức xó hội

- Thời kỡ văn hoỏ Hoà Bỡnh, Bắc Sơn người nguyờn thuỷ sống thành từng nhúm( cựng huyết thống) ở một nơi ổn định, tụn vinh người mẹ lớn tuổi nhất lờn làm chủ- đú là thời kỡ thị tộc mẫu hệ

- Quan hệ giữa người với người ngày càng cần thiết quan hệ xó hội hỡnh thành, đú là quan hệ huyết thống

-Vị trớ của người phụ nữ rất quan trọng kinh tế trồng trọt, chăn nuụi, cuộc sống phụ thuộc vào lao động của phụ nữ

3/ Đời sống tinh thần

- Người nguyờn thuỷ thời Hoà Bỡnh, Bắc Sơn biết làm đẹp cho mỡnh  ? (đồ trang sức là những đồ vật làm cho con người đẹp thờm…sự xuất hiện đồ trang sức, hỡnh vẽ chỳ ý đến đời sống tinh thần vỡ cuộc sống vật chất ngày càng ổnđịnh hơn)

-Mối quan hệ giữa những người trong thị tộc đó chặc chẽ hơn, sõu sắc hơn

Người ta thương yờu nhau hơn,…

- Đời sống tin h thần ngày càng được nõng caovà phong phỳ: làm đồ trang sức, cú tục chụn người chết

IV.Củng cố : GV hệ thống nội dung bài

? Những điểm mới trong đời sống vật chất, xó hội của người nguyờn thuỷ Hoà Bỡnh,BắcSơn, Hạ Long

? Điểm mới trong đời sống tinh thần của người nguyờn thuỷ thời Hoà Bỡnh, Bắc Sơn

V Dặn dũ: Học bài cũ Chuẩn bị bài sau soạn bài 10 theo cỏc cõu hỏi sgk.

Trang 21

1 Kiến thức: Nắm lại một số kiến thức trọng tâm đã học.

2 Tư tưởng: giáo dục tinh thần tích cực, ý thức độc lập trong làm bài kiểm tra

3 Kỉ năng: rèn luyện kỉ năng làm bài tập

B.Chuẩn bị

Hình thức ra đề : TNKQ = 20% TL = 80%

I.Ma trận

Trang 22

II.Đề bài và điểm số

Đề bài I.Trắc nghiệm : (2đ)

Hóy khoanh trũn chữ cỏi (A,B,C,D, ) cú phương ỏn trả lời đỳng.

Cõu 1 Con ngời xuất hiện vào thời gian nào ?

A.Khoảng 2-3 triệu năm trớc B.Khoảng 3-4 triệu năm trớc C.Khoảng 4-5 triệu năm trớc Cõu 2 Ngời tinh khôn sống nh thế nào ?

A.Sống theo từng nhóm nhỏ

B Sống theo bầy

C Sống theo từng gia đình Cõu 3: Cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy xuất hiện vào khoảng:

A - Đầu thiờn niờn kỉ thứ I TCN

B - Đầu thiờn niờn kỉ thứ II TCN

C - Giữa thiờn niờn kỉ thứ II TCN

D- Cuối thiờn niờn kỉ thứ II TCN

Cõu 4 :Xó hội chiếm hữu nụ lệ gồm 2 giai cấp cơ bản:

A - Địa chủ và nụng dõn lĩnh canh

Cõu 2(4đ) :Những điểm mới trong đời sống tinh thần của ngời nguyên thủy là gì ?

III Đáp án và thang điểm

I.Trắc nghiệm: Mỗi câu trả lời đúng đợc 0.5đ

-KT chủ yếu là sản xuất nụng nghiệp phụ thuộc vào thiờn nhiờn

-Sỏng tạo ra õm lịch: Để cày cấy đỳng ->Tìm hiểu qui luật của Mặt Trăn ->cú những trithức đầu tiờn về thiờn văn Từ hiểu biết đú họ làm ra lịch: Âm lịch(qui luật quay của Mặt Trăng quanh Trỏi Đất 1 năm = 365 ngày - 12 thỏng- 4 mựa Xuõn, Hạ ,Thu Đụng

-Sỏng tạo ra chữ tượng hỡnh nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất phỏt triển, xó hội tiến bộ,

con người cú nhu cầu ghi chộp

-Thành tựu toỏn học: người Ai Cập nghĩ ra phộp đếm đến 10, giỏi hỡnh học người Lưỡng Hà giừi số học; người Ấn Độ tỡm ra chữ số 0

- Kiến trỳc: Kim tự thỏp( Ai Cập) Thành Ba bi lon( Lưỡng Hà)

Cõu 2 (4đ).

Trang 23

- Người nguyên thuỷ thời Hoà Bình, Bắc Sơn biết làm đẹp cho mình  ? (đồ trang sức

là những đồ vật làm cho con người đẹp thêm…sự xuất hiện đồ trang sức, hình vẽ chú

ý đến đời sống tinh thần vì cuộc sống vật chất ngày càng ổn định hơn)

-Mối quan hệ giữa những người trong thị tộc đã chặc chẽ hơn, sâu sắc hơn Người ta thương yêu nhau hơn,…

- §ời sống tin h thần ngày càng được nâng caovµ phong phú: làm đồ trang sức, có tục chôn người chết

C Tæ chøc kiÓm tra.

I Tổ chức:

6a

2.TiÕn hµnh kiÓm tra.

-Phát đề kiểm tra cho hs-Gv đọc lại đề cho hs soát lại trước khi làm bài

- GV quan s¸t häc sinh lµm bµi

3.NhËn xÐt giê kiÓm tr vµ thu bµi

D KÕt thóc giê kiÓm tra

- HÕt giê : GV thu bµi cña HS

- NhËn xÐt giê kiÓm tra :

E HDVN: chuẩn bị bài sau ( soạn bài 11)

Trang 24

Đề bài I.Trắc nghiệm : (2đ)

Hóy khoanh trũn chữ cỏi (A,B,C,D, ) cú phương ỏn trả lời đỳng.

Cõu 1 Con ngời xuất hiện vào thời gian nào ?

A.Khoảng 2-3 triệu năm trớc B.Khoảng 3-4 triệu năm trớc C.Khoảng 4-5 triệu năm trớc Cõu 2 Ngời tinh khôn sống nh thế nào ?

A.Sống theo từng nhóm nhỏ

B Sống theo bầy

C Sống theo từng gia đình Cõu 3: Cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy xuất hiện vào khoảng:

A - Đầu thiờn niờn kỉ thứ I TCN

B - Đầu thiờn niờn kỉ thứ II TCN

C - Giữa thiờn niờn kỉ thứ II TCN

D- Cuối thiờn niờn kỉ thứ II TCN

Cõu 4 :Xó hội chiếm hữu nụ lệ gồm 2 giai cấp cơ bản:

A - Địa chủ và nụng dõn lĩnh canh

sống kinh tế

A/ Mục tiờu:

KT:HS Hiểu được:

Những chuyển biến lớn ,cú ý nghĩa quan trọng của nền kinh tế nước ta

Cụng cuộc cải tiến (Kỉ thuật chế tỏc đỏ tinh xảo).Nghề luyện kim xuất hiện (Cụng cụ bằng đồng xuất hiện )

Năng suất lao động tăng nhanh.Nghề nụng trồng lỳa nước ra đời

Trang 25

TT: Giáo dục học sinh tinh thần sáng tạo trong lao động.

KN: Nhận xét so sánh ,liên hệ thực tế

B:ChuÈn bÞ :

-Tranh ảnh sách giáo khoa phóng to

-Bản đồ nhà nước VăncLang - Âu Lạc

C:TiÕn tr×nh lªn líp :

I.Tæ chøc :

6a II.KiÓm tra : Trong giê III.Bµi míi :

GV: Gọi HS đọc mục 1 trang 30 SGK

và hướng dẫn học sinh xem hình 28,29

SGK

? Qua các hình trên em thấy người

nguyên thuỷ có những công cụ sản

?Đồ đồng xuất hiện như thế nào?

? Thuật luyện kim được phát minh có

ý nghĩa như thế nào?

? Những dấu tích nào chứng tỏ người

Việt cổ phát minh ra nghề trồng lúa

nước?

GV khẳng định: Như vậy, cây lúa trở

thành cây lương thực chính ở nước ta

1 Công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào? Thuật luyện kim được phát minh như thế nào?

- Công cụ sản xuất của họ: Rìu đá ,lưỡi đục ,bàn mài đá và mãnh cưa đá

- Công cụ bằng xương, sường nhiều hơn

Đồ gốm xuất hiện nhiÒu vµ phong phú : Vò,bình, vại ,bát, đĩa ,cốc có chân cao với hoa văn đa dạng

- Xuất hiện chì líi bằng đất nung

- Xuất hiện đồ trang sức ( Vòng tay ,vòng

cổ bằng đá )

- Nhờ sự phát triển của nghề gốm người Phùng Nguyên -Hoa Lộc đã tìm thấy các loại quặng đồng Từ đó thuật luyện kim ra đời => Đồ đồng xuất hiện

- Họ tìm ra đồng ,làm ra những công cụ theo

ý muốn Năng suất lao động cao ,của cải dồidào , cuộc sống của người nguyên thuỷ ổn định hơn

2.Nghề nông trồng lúa nước ra đời từ đâu

vµ Trong điều kiện nào?

- Theo các nhà khoa học: Nước ta là một trong những quê hương của cây lúa hoang Với những công cụ (đá,đồng) Các

cư dân Việt Cổ sống định cư ở đồng bằng ven sông hồ lớn, họ đã trồng các loại rau củ đặt biệt là cây lúa

=>Nghề nông trồng lúa ra đời

Trang 26

Nghề nông nguyên thuỷ ra đời gồm hai

ngành chính là chăn nuôi và trồng trọt - Nghề nông nguyên thuỷ ra đời gồm hai

ngành chính là chăn nuôi và trồng trọt

IV.Củng cố: GV hÖ thèng néi dung bµi:

Theo em sự ra đời của nghề nông trồng lúa có tầm quan trọng như thế nào? Việc phát hiện quặng đồng đem lại lợi ích gì?

V Dặn dò: Học bài và so¹n bµi sau.

- Kiến thức: hs nắm được các ý sau:

- Do tác động của sự phát triển kinh tế - xã hội nguyên thuỷ đã có sự biến chuyển

trong quan hệ giữa người với người trong nhiều lĩnh vực

- Sự nảy sinh những vùng văn hoá lớn trên khắp ba miền đất nước, chuẩn bị bước sang thời dựng nước, trong đó đáng chú ý nhất là văn hoá Đông Sơn

- Tư tưởng: Bồi dưỡng ý thức về cội nguồn dân tộc

- Kỉ năng: Nhận xét, so sánh sự việc

B/ Chuẩn bị:

-Tranh ảnh sách giáo khoa phóng to.

-Bản đồ nhà nước VăncLang - Âu Lạc

C.TiÕn tr×nh lªn líp

Trang 27

I Tổ chức:

6a

II Kiểm tra :

?Thuật luyện kim được phỏt minh như thế nào?

?Nghề nụng trồng lỳa nước ra đời từ đõu và Trong điều kiện nào?

III Bài mới

* Hoạt động 1

? Những phỏt minh của người nguyờn

thuỷ ở Phựng Nguyờn, Hoa Lộc là gỡ?

(kiến thức cũ)

? Em cú nhận xột gỡ về việc làm một

cụng cụ đồng hay làm một bỡnh sứ nung

so với việc làm một cụng cụ đỏ? (phức

tạp hơn, cần cú kỉ thuật cao nhưng

nhanh chúng hơn…)

? Theo em, đàn ụng thường lo việc

ngoài đồng hay trong nhà? (đàn ụng lo

việc ngoài đồng bởi vỡ lao động ngoài

đồng nặng nhọc hơn, cần cú sưc khoẻ

của người đàn ụng.lao động ở nhà tuy

nhẹ nhàng nhưng phức tạp)

=> Địa vị của người đàn ụng ngày càng

tăng lờn, đứng đầu cả thị tộc, bộ lạc đều

là nam giới Trong lịch sử gọi đú là chế

độ thị tộc mẫu hệ chuyển sang chế độ

trưởng, đứng đầu bộ lạc là tự trưởng

những người này cú quyền chỉ huy, sai

bảo và được phõn chia phần thu hoạch

lớn hơn

? Xã hội có sự thay đổi gì so với trớc ?

- Gv : Người cú quyền được phõn chia

nhiều của cải, chiếm một số của dư của

thị tộc và họ giàu lờn từ đú xó hội cú sự

phõn biệt giàu nghốo

* Hoạt đụng 3: tỡm hiểu mục 3

1 Sự phõn cụng lao động hỡnh thành như thế nào?

-Sản xuất nụng nghiệp lỳa nước ngày càng phỏt triển, số người lao động ngày càng tăng, tất cả mọi người lao động vừa lo rốn đỳc cụng cụ, vừa lo sản xuất ngoài đồng

=> Đòi hỏi phải có sự phan công lao động -Cú sự phõn cụng lao động giữa đàn ụng

và đàn bà

Dần ông : Sản xuất nông nghiệp, săn bắn,chế tác công cụ lao động,làm đồ trang sức …

Đàn bà : Lo việc nhà,sản xuất nông nghiệp,làm đồ gốm,dệt vải…

=>Thủ cụng nghiệp tỏch khỏi nụng nghiệp

2.xó hội cú gỡ đổi mới ?

-Cuộc sống càng ổn định, họ định cư lõu dài ở đồng bằng ven sụng từ đú cỏc làng bản ra đời = > Đợc gọi là chiềng,chạ

- Nhiều chiềng chạ họp thành bộ lạc Đứng đầu bộ lạc là một tự trưởng

-Vị trí của ngời ngàt càng cao hơn ngời

đàn bà Chế độ phụ hệ thay thế dần dần chế độ mẫu hệ

- Xó hội cú sự phõn chia giàu - nghốo

3 Bước phỏt triển mới về xó hội được nảy sinh như thế nào?

-Thế kỷ VII- I(TCN)hình thành những

Trang 28

Hs quan sát h 31,34, hiện vật phục chế.

? Thời kì văn hoá Đông Sơn, các công

cụ được chế tác chủ yếu bằng nguyên

liệu gì?

? Em có nhận xét gì về công cụ đồng?

(sắt bén dẩn đến năng suất lao động tăng

lên)

? Tại sao từ thế kỉ VII- I TCN trên nước

ta hình thành các trung tâm văn hoá

lớn?(công cụ bằng đồng ra đời, có sự

phân công lao động)

? Em hãy nêu những nền văn hoá lớn

IV Củng cố : HÖ thång néi dung bµi

? Khi sản xuất phát triển, sự phân công lao động diển ra như thế nào?

? Những nét mới về tình hình kinh tế, xã hội của cư dân Lạc Việt

V Dặn dò: Học bài cũ, tìm hiểu thêm qua các truyện đọc.

-Chuẩn bị bài sau: Nước Văn Lang

-.Tư tưởng: Bồi dưỡng cho HS lòng tự hào dân tộc ,tính cộng đồng

- Kĩ năng: Bồi dưỡng kĩ năng nhận xét,đánh giá các sự kiện

Trang 29

?Sự phõn cụng lao động trong xó hội nguyờn thuỷ được phõn cụng như thế nào ?

?Bước phỏt triển mới về xó hội được nẫy sinh như thế nào?

III Bài mới:

?Vào khoảng thế kỉ thứ VIII, đầu thế

kỉ VII TCN ở đồng bằng Bắc bộ và

đồng bằng Bắc Trung Bộ cú thay đổi

gỡ lớn ?

?Để chống lại sự khắc nghiệt của

thiờn nhiờn người Việt Cổ lỳc đú làm

Chống giặc ngoại xõm Giải quyết

cỏc xung đột giữa cỏc tộc người

?Nhà nước Văn Lang ra đời trong

hoàn cảnh nào ?

GV: Gọi HS đọc mục 2

?Địa bàn cư trỳ của người Văn Lang ở

đõu ?

? Trỡnh độ phỏt triển của bộ lạc Văn

Lang lỳc đú như thế nào ?

?Dựa vào thế mạnh của mỡnh bộ lạc

Văn Lang làm gỡ ?

?Nhà nước Văn Lang ra đời trong

thời gian nào, đúng đụ ở đõu?

GV: Gọi HS đọc mục 3 trang 36 SGK

?Sau khi ra đời vua Hựng tổ chức nhà

nước như thế nào?

)

GV: Giải thớch thờm : Con trai của

vua được gọi là quan Lang Con gỏi

vua được gọi là Mị Nương

1.Nhà nớc Văn Lang ra đồi trong hoàn cảnh nào ?

Hỡnh thành những bộ lạc lớn.sản xuất phỏt triển Xuất hiện sự phõn biệt giàu ,ghốo.Sản xuất nụng nghiệp gặp nhiều khú khăn về thiờn tai

Cư dõn lạc Việt luụn phải đấu tranh với thiờn nhiờn để bảo vệ mựa màng

Họ cũn đấu tranh với giặc ngoại xõm , giải quyết những xung đột giữa cỏc tộc người ,giữa cỏc bộ lạc với nhau

Trong hoàn cỏnh đú cỏc bộ lạc cú nhu cầu thống nhất để hợp tỏc giải quyết mọi vấn đề

Cỏc bộ lạc cú nhu cầu thống nhất với nhau để cựng chung sức chống chọi với thiờn nhiờn ,với giặc ngoại xõm và cần cúmột người tài năng chỉ huy Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh như vậy

2.Nhà nớc Văn Lang thành lập.

- Ở ven sụng Hồng từ Ba Vỡ (Hà Tõy) đến Việt Trỡ (Phỳ Thọ)

-Hựng mạnh và giàu cú ,nghề đỳc đồng phỏt triển ,dõn cư đụng đỳc

-Đó thống nhất cỏc bộ lạc ở đồng bằng Bắc Bộ và Trung Bộ thành liờn minh bộ lạc.Đú chớnh là nhà nước Văn Lang

-Vào khoảng thế kỉ thứ VII - TCN

Thủ lĩnh Văn Lang tự xưng là Hựng Vương Đúng đụ ở Bạch Hạc (Phỳ Thọ)

3.Nhà nớc Văn Lang đợc tổ chức nh thế nào ?

Chia nước làm 15 bộ Vua cú quyền quyết định tối cao trong cả nước

Cỏc bộ chịu sự cai quản của vua ( Cha truyền con nối)

Giỳp vua cai trị đất nước

Trang 30

là cỏc chức quan : Lạc hầu(tướng văn) ,Lạc tướng (tướng vừ) HÙNG VƯƠNG

(Trung ương)

IV.Củng cố: GV hệ thống ND bài bằng sơ đồ

V.Dăn dũ : Học thuộc bài và chuẩn bị trước bài "Đời sống vật chất và tinh thần của

cư dõn Văn Lang"

Tuần :14

Ngày soạn: / 11/ 2011

Ngày dạy: / 11/ 2011

Tiết:14 : ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN CỦA

CƯ DÂN VĂN LANG

A/ Mục tiờu

-Kiến thức: HS hiểu rừ thời kỡ Văn Lang cư dõn đó xõy dựng cho mỡnh cuộc

sống vật chất tinh thần riờng, phong phỳ và đa dạng tuy cũn sơ khai

- Tư tưởng: bước đầu giỏo dục hs lũng yờu nước và ý thức văn hoỏ dõn tộc

- Kỉ năng: tiếp tục rốn luyện kỉ năng quan sỏt hỡnh ảnh và nhận xột

B/ Chuẩn bị:

1 Phương phỏp: nờu vấn đề, trực quan, thảo luận, trắc nghiệm…

2 Đồ dựng dạy học: tranh ảnh: lưỡi cày đồng, trống đồng, tư liệu liờn quan…

C Tiến trỡnh dạy học:

I Tổ chức:

6a

II Kiểm tra:

?Nhà nước Văn Lang ra đời và thành lập nh thế n oà ?

III Bài mới

* Hoạt động 1

Văn Lang là một nước nụng nghiệp, cú

1 Nụng nghiệp và cỏc nghề thủ cụng a.Nụng nghiệp:

- Khỏ phỏt triển

BỒ CHÍNH (chiềng,chạ) LẠC

TƯỚNG (bộ )

LẠC TƯỚNG (bộ )

Trang 31

nhiều cỏch gieo trồng khỏc nhau.

HS quan sỏt h34,33

? Cư dõn Văn Lang xới đất để gieo trồng

bằng cụng cụ gỡ ? (lưỡi cày)

GV: ? Trỡnh độ sản xuất nụng nghiệp

thời Văn Lang đó phỏt triển như thế nào?

HS quan sỏt h36,37,38

? Cư dõn Văn Lang biết những nghề thủ

cụng nào?

? Qua cỏc hỡnh trờn em hóy cho biết nghề

thủ cụng nào được phỏt triển cao?

? Kỉ thuật luyện kim như thế nào?

? Người Văn Lang đó làm được những

loại đồ đồng nào? Trong đú loại nào thể

hiện rừ nhất tài năng của người thợ đỳc

N thảo luận: Theo em việc tỡm thấy

trống đồng ở nhiều nơi trờn đất nước ta

và ở cả nước ngoài núi lờn điều gỡ?

( chứng tỏ đõy là thời kỡ đồ đồng và nghề

luyện kim rất phỏt triển Cuộc sống định

cư ổn định hơn, đồng nhất về văn hoỏ)

* Hoạt động 2 tỡm hiểu mục 2

? Đời sống vật chất thiết yếu của con

người là gỡ?

- HS: quan sỏt cỏch ăn mặc của người

Văn Lang trờn cỏc hoa văn trang trớ trờn

mặc trống đồng

* Hoạt đụng 3: tỡm hiểu mục 3

- GV: Đời sống tinh thần là sự phản ảnh

của cuộc sống vật chất với cuộc sống vật

chất cũn đơn giản thấp, nhưng cũng rất

đa dạng, phong phỳ→ đời sống tinh thần

của họ cũng cú những phỏt triển phự hợp

với cuộc sống vật chất

? Ngoài những ngày lao động mệt nhọc,

cư dõn Văn Lang cú những sinh hoạt gỡ

b Thủ cụng nghiệp:

- Nhiều nghề: Gốm ,dệt vải ,đóng thuyền

- Nghề luyện kim đạt trỡnh độ cao

( Trống đồng- là vật tiờu biểu cho nền văn minh Văn Lang, kĩ thuật luyện đồng đạt đến trỡnh độ điờu luyện, nú là hiện vậttiờu biểu nhất cho trớ tuệ, tài năng và thẩm mĩ của người thợ thủ cụng đỳc đồngthời bõy giờ)

2 Đời sống vật chất của cư dõn Văn Lang :

- Ở: Nhà sàn, tập trung thành cỏc làng, chạ

- Đi lại: Chủ yếu bằng thuyền

- Ăn: Cơm, rau, cà, bầu bớ, cỏ… biết làm bỏnh chưng, bỏnh giầy

=>Những ngày lễ hội đó tạo cho cư dõn

Văn Lang cú sự đoàn kết gắn bú tạo nờntỡnh cảm cộng đồng sõu sắc

Trang 32

- HS quan sát 38 qua hình ảnh trên em

thấy gì? ( hình người hoá trang bằng lông

chim xếp thành vòng quanh ngôi sao…→

sinh hoạt vuichơi…)

- GV: Giải thích thêm về trống đồng: Là

hiện vật tiêu biểu của nền văn minh Văn

Lang Trên mặt trống nhiều hoa văn phản

ảnh đời sống vật chất, tinh thần…

- Có tục xăm mình, nhuộm răng, ăn trầu

- Thờ tổ tiên, các thế lực tự nhiên: Mặt trời, sấm, sét,…

IV.Củng cố: GV hÖ thèng néi dung bµi

Đời sống vật chất vµ ®ời sống tinh thần của cư dân Văn Lang có gì mới?

- Tư tưởng: giáo dụclòng yêu nước và tinh thần chiến đấu bảo vệ đất nước

- Kỉ năng: bồi dưỡng kỉ năng nhận xét, so sánh Bước đầu tìm hiểu về bài học lịch sử

B/ Chuẩn bị:

1 Phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoạ…

2 Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh, t i liÖuà liên quan…

C.Tiến trình dạy học:

I Ổn định tổ chức:

6a

II Kiểm tra :

? Em hãy điểm lại những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang?

III Bài mới

Trang 33

? Tỡnh hỡnh nước Văn Lang cuối TK III

TCN như thế nào?

?Trớc tình hình đó đất nớc Văn Lang gặp

phải tình cvảnh gì ?

? Những ai trực tiếp đương đầu với quõn

xõm lược? ( nhõn dõn Tõy Âu, Lạc Việt)

(Bộ lạc Tõy Âu,Lạc Việt cú mối quan hệ

với nhau Bộ lạc Tõy Âu hay Lạc Việt

sống ở phớa Nam Trung Quốc- vựng

Quảng Đụng, Quảng Tõy ngày nay

? Khi bị quõn Tần xõm lược lónh thổ, hai

bộ lạc này đó làm gỡ( khỏng chiến chống

quõn xõm lược)

? Em nghĩ gỡ về tinh thần chiến đấu của

người dõn Tõy Âu, Lạc Việt? (kiờn

?Em biết gỡ về tờn nước Âu Lạc ?

? Tại sao An Dương Vương đúng đụ ở

Phong Khờ? (đõy là vựng đất đụng dõn,

kinh tế phỏt triển lại nằm ở trung tõm đất

nước, cú sụng nối với cỏc vựng Nam,

Bắc

? So sỏnh với nhà nước Văn Lang?

* Hoạt đụng 3: Tỡm hiểu mục 3

? Từ khi nước Văn Lang được thành lập,

đến khi nước Âu Lạc ra đời đó trải qua

nhiều thế kỉ Trong thời gian dài đú đất

nước cú những thay đổi như thế nào?

? Tại sao cú sự tiến bộ đú ?

(kinh nghiệm ngầy càng nhiều qua lao

động; tinh thần vươn lờn của dõn tộc)

? Về xó hội cú gỡ thay đổi(dõn số tăng, sự

phõn biệt giữa tầng lớp thống trị với nhõn

dõn cũng sõu sắc hơn

lược tần diễn ra như thế nào?

- Cuối thế kỷ III TCN nớc Văn Lang không còn nh trớc nữa : Vua không lo việc nớc ,lũ lụt xay ra,đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn

- Năm 218 TCN quõn Tần đỏnh tấn công xâm lợc Văn Lang

-Thục phán đã lãnh đạo nhõn dõn Tõy Âu

- Lạc Việt tổ chức khỏng chiến

- Kết quả : Quân Tần bị đánh bại buộc phải rút lui về nớc

2.Nước Âu Lạc ra đời.

- Sau cuộc khỏng chiến chống Tần thắng lợi Năm 207 TCN, Thục Phỏn buộc Vua Hựng phải nhường ngụi Thục Phỏn lờn ngụi vua lấy hiệu là An Dương Vương Đúng đụ ở Phong Khờ ( Đông Anh – HàNội )

- Hai vựng đất của người Tõy Âu và Lạc Việt hợp nhất với nhau thành nước Âu Lạc

=> Tuy bộ mỏy nhà nước khụng khỏc trước, nhưng quyền lực của nhà vua lỳc này cao hơn trước

3 Đất nước thời Âu Lạc cú gỡ thay đổi?.

- Nụng nghiệp: Cụng cụ lao động được cải tiến hơn,sản phẩm làm ra ngày càng nhiều hơn Chăn nuụi, đỏnhcỏ, săn bắn đều phỏt triển

- Thủ cụng nghiệp: cú nhiều tiến bộ nh làm đồ gốm,dệt,làm đồ trang sức ,đóng thuyền

- Ngành xây dựngvà luyện kim rất phát triển : Công cụ lao động sản xuất ngày càng nhiều

- Sự phõn biệt giữa cỏc tầng lớp thống trị

và nhõn dõn càng sõu sắc hơn

Trang 34

IV.Củng cố: HÖ thèng néi dung bµi

Nước Âu Lạc đời trong hoàn cảnh nào ?

So víi nhµ níc V¨n Lang Lạc có gì thay đổi ?

V.Dặn dò: Học bài cũ, chuẩn bị bài sau ( soạn bài nước Âu Lạc- tt)

1 Kiến thức: Qua bài HS thấy giá trị của công trình kiến trúc Cổ Loa: Là trung tâm kinh

tế, chính trị, quân sự của nước Âu Lạc; là công trình quân sự độc đáo thể hiện được tài năng quân sự của cha ông ta

2 Tư tưởng: Giáo dục cho HS biết trân trọng những thành quả mà ông cha ta đã xây dựng

1 Phương pháp: Phân tích, đàm thoại, trắc nghiệm…

2 Đồ dùng dạy học: Tài liệu, tranh ảnh liên quan…

C.Tiến trình dạy học:

I Tổ chức:

6a

II Kiểm tra bài cũ:

? Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?

? Đất nước thời Âu Lạc có gì thay đổi?

III Bài mới:

Trang 35

N thảo luận: Em cú nhận xộtgỡ về việc

xõy thành Cổ Loa vào TK III - TK II

TCN ở nước Âu Lạc

* Hoạt động 2 Tỡm hiểu mục 5

GV: Sơ lược tỡnh hỡnh Trung Quốc khi

An Dương Vương xõy dựng đất nước :

nhà Tần đổ, đất nước lõm vào tỡnh trạng

loạn lạc Ở vựng Hoa Nam Triệu Đà lập

ra nước Nam Việt(gồm Quảng Đụng và

Quảng Tõy) →Triệu Đà đỏnh cỏc nước

xung quanh để mở rộng lónh thổ

? Triệu Đà đem quõn xõm lược Âu Lạc

vào thời gian nào? Nhõn dõn Âu Lạc

chiến đấu ra sao

? Sau nhiều lần thất bại Triệu Đà đó

dựng kế gian xóo nào để đỏnh Âu

Lạc(liờn hệ chuyện Mỵ Chõu- Trọng

Thuỷ)

? Thất bại của An Dương Vương dẩn

đến hậu quả như thế nào?

Thảo luận: Thất bại của An Dương

Vương để lại cho đời sau bài học gỡ?

Phải cảnh giỏc với kẻ thự,khụng được

nhẹ dạ, cả tin chỳng, dự cú lỳc chỳng bị

đỏnh bại Vua phải biết tin tưởng ở trung

thần, phải dựa vào dõn để chống giặc giữ

-Thành gồm 3 vũng khộp kớn chu vi khoảng 16.000m Cao 5-10 m Rộng TB 10m.Chân thàng 10-20m Bao quanh thành là các hào thông với nhau Bên trong là nhà ở và nơi làm việc của vua

- ADV xây dựng lực lợng quân đội lớn gồm Bộ binh và Thuỷ binh đợc trang bị

vũ khí bằng Đồng để bảo vệ thành

=> Thành Cổ Loa là một cụng trỡnh qui mụ,thể hiện tài năng sỏng tạo và kỉ thuật xõy thành của nhõn dõn ta

5 Nước Âu Lạc sụp đổ trong hoàn cảnh nào?

- Năm 207 TCN Triệu Đà đem quõn xõm lược Âu Lạc Quân dân Âu Lạc

đã chiến đấu dungc cảm đã đánh bại các cuộc tấn công của quân Triệu

- Năm 179 TCN Triệu Đà lại đem quân

đánh chiếm Âu Lạc ADV do không đề phòng nên thất bại nhanh

=>Âu Lạc chịu sự đụ hộ nặng nề, lõu dài của cỏc thế lực phong kiến phương Bắc

Trang 36

IV.Củng cố: HÖ thèng n«Þ dung bµi

? Mô tả thành Cổ Loa, vì sao gọi Cổ Loa là một quân thành

? Năm 179 TCN, An Dương Vương bị thất bại trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Triệu Đà vì nguyªn nh©n nµo ?

V Dặn dò: Học bài cũ Soạn bài (¤n tËp ch¬ng I vµ ch¬ng II)

1 Phương pháp: Phân tích, khái quát, thảo luận, trắc nghiệm…

2 Đồ dùng dạy học: các mẫu bài tập( kẻ ở bảng phụ)

C/ TiÕn tr×nh l ên lớp:

I Tổ chức:

6a

II Kiểm tra bài cũ: Trong giê

III Bài mới

-Cách đây hàng chục vạn năm đã có người Việt cổ sinh sống

ở nhiều nơi trên đất nước ta

- Hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai( Lạng Sơn)

Trang 37

? Căn cứ vào những

bài đã học em hãy

cho biết những dấu

tích đầu tiên của

người nguyên thuỷ

+ VN là một trong những quê hương của loài người

- Trên khắp đất nước ta, tập trung chủ yếu ở Bắc Bộ và bắc Trung Bộ

2.Xã hội nguyên thuỷ Việt Nam trải qua những giai đoạn nào ?

Giai đoạn Địa điểm Thời gian Công cụNgười tối cổ Thẩm Khuyên,

Thẩm Hai ( Lạng Sơn)…

Cách đây hàng chục vạn năm

Đá ghè đẽo thô sơ(đồ đá cũ)

(giaiđoạn phát triển)

Hoà Bình, Bắc Sơn

4000- 3500 năm đồng, sắt( thời

đại kim khí)

* Hoạt đông 3: sự ra đời của nhà nước

? Có những truyền thuyết nào nói về cội

nguồn dân tộc( Lạc Long Quân, Âu Cơ)

Qua truyền thuyết đó em nghĩ gì về cội

nguồn dân tộc?

Trên thực tế nhà nước được hình thành

như thế nào?

Hoạt động 4: Thành tựu văn hoá

3 Những điều kiện ra đời của nhà nước Văn Lang – Âu Lạc

*Níc Văn Lang :Cách đây khoảng

4000 năm các bộ lạc người Việt cổ đã sinh sống định cư thành các xóm làng ởtrung du, đồng bằng sông Hồng, sông Cả

Các bộ lạc liên minh nhau lại thành nhànước Văn Lang (TK VIII TCN)

*Níc Âu Lạc: Sau cuộc kháng chiến

chống Tần thắng lợi Năm 207 TCN, Thục Phán buộc Vua Hùng phải nhường ngôi Thục Phán lên ngôi vua lấy hiệu là

An Dương Vương Đóng đô ở Phong Khê ( §«ng Anh – Hµ Néi )

- Hai vùng đất của người Tây Âu và Lạc

Trang 38

? Thời Văn Lang cú cụng trỡnh văn hoỏ

tiờu biểu nào?

? Em biết gỡ về nú?

? Thời Âu Lạc cú cụng trỡnh văn hoỏ tiờu

biểu nào? Em hóy mụ tả?

Việt hợp nhất với nhau thành nước Âu Lạc

4 Những cụng trỡnhvăn hoỏ tiờu biểu của thời Văn Lang – Âu Lạc

- Trống đồng-Thành Cổ Loa

1 Kiến thức: Kiểm tra đánh giá toàn bộ kiến thức trọng tâm đã học trong học kỳ I

2 Tư tưởng: giỏo dục tinh thần tớch cực, ý thức độc lập trong làm bài kiểm tra

3 Kỉ năng: rốn luyện kỉ năng làm bài tập

B Chuẩn bị

Hình thức ra đề: Tự luận

I.Đề bài và điểm số

Đề bài Câu 1(4đ) Dấu tớch của sự xuất hiện những người đầu tiờn trờn đất nước ta.

Cõu 2 (3đ).Xó hội nguyờn thuỷ Việt Nam trải qua những giai đoạn nào ? Thời gian ?

Địa điểm ?

Cõu 3 (3đ) Hãy nêu những điều kiện ra đời của nhà nước Âu Lạc ?

II Đáp án và thang điểm

Câu 1 (4đ).

Trang 39

-Cỏch đõy hàng chục vạn năm đó cú người Việt cổ sinh sống ở nhiều nơi trờn đất nướcta.

- Hang Thẩm Khuyờn, Thẩm Hai( Lạng Sơn)

- Nỳi Đọ, Quan Yờn( Thanh Hoỏ)

- Xuõn Lộc(Đồng Nai)

* Những dấu tớch đú đều tồn tại cỏch đõy khoảng 30- 40 vạn năm

+ VN là một trong những quờ hương của loài người

- Trờn khắp đất nước ta, tập trung chủ yếu ở Bắc Bộ và bắc Trung Bộ

Cõu 2 (3đ)

Giai đoạn Địa điểm Thời gian

Người tối cổ Thẩm Khuyờn, Thẩm

Hai ( Lạng Sơn)…

Cỏch đõy hàng chục vạn năm

Người tinh

khụn(giaiđoạnđầu)

Sơn Vi, Thỏi Nguyờn 4 – 3 vạn năm

Người tinh khụn

đụ ở Phong Khờ ( Đông Anh – Hà Nội )

- Hai vựng đất của người Tõy Âu và Lạc Việt hợp nhất với nhau thành nước Âu Lạc

C.Tổ chức kiểm tra.

1 Tổ chức:

6a

2.Tiến hành kiểm tra.

-Phỏt đề kiểm tra cho hs-Gv đọc lại đề cho hs soỏt lại trước khi làm bài

- GV quan sát học sinh làm bài

D.Kết thúc giờ kiểm tra.

- Hết giờ : GV thu bài của HS

- Nhận xét giờ kiểm tra

V.HDVN: Xem lại nội dung kiến thức đã kiểm tra và chuẩn bị cho học kỳ II

Trang 40

häc kú II Tuần :20

Tư tưởng: Giáo dục lòng căm thù, ý thức tự hào, tự tôn dân tộc Giáo dục lòng biết ơn Hai Bà Trưng, và tự hào về truyền thống phụ nữ Việt Nam

Kỉ năng: Rèn luyện cho HS tìm nguyên nhân, mục đích của một sự kiện lịch sử,

bước đầu rèn luyện kỉ năng vẽ và đọc bản đồ lịch sử

B/ Chuẩn bị:

Phương pháp: Tường thuật, phân tích, thảo luận…

Đồ dùng dạy học: Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng, tranh dân gian về cuộc khởi nghĩa

Ngày đăng: 08/10/2021, 05:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Học bài cũ và làm bài tập sau: Điền vào bảng túm tắt về cuộc khởi nghĩa Lớ Bớ. - GA su 6 chuan KTKN theo giam tai Chuan
c bài cũ và làm bài tập sau: Điền vào bảng túm tắt về cuộc khởi nghĩa Lớ Bớ (Trang 52)
III/ Tiến trỡnh lờn lớp: 1. Tổ chức: - GA su 6 chuan KTKN theo giam tai Chuan
i ến trỡnh lờn lớp: 1. Tổ chức: (Trang 52)
Đồ dựng dạy học: Bảng thống kờ cỏc cuộc khởi nghĩa lớn trong thời kỡ Bắc thuộc, tư liệu liờn quan... - GA su 6 chuan KTKN theo giam tai Chuan
d ựng dạy học: Bảng thống kờ cỏc cuộc khởi nghĩa lớn trong thời kỡ Bắc thuộc, tư liệu liờn quan (Trang 59)
- HS lập bảng thống kờ những sự kiện lớn đỏng ghi nhớ của lịch sử nước ta từ khi dựng nước đến năm, 938 ( theo mẫu trong SGK). - GA su 6 chuan KTKN theo giam tai Chuan
l ập bảng thống kờ những sự kiện lớn đỏng ghi nhớ của lịch sử nước ta từ khi dựng nước đến năm, 938 ( theo mẫu trong SGK) (Trang 72)
2.Đồ dựng dạy học: Bảng so sỏnh những nột cơ bản về cỏc quốc gia cổ đại Phương Đụng và Phương Tõy. - GA su 6 chuan KTKN theo giam tai Chuan
2. Đồ dựng dạy học: Bảng so sỏnh những nột cơ bản về cỏc quốc gia cổ đại Phương Đụng và Phương Tõy (Trang 75)
*Hoạt đụng 3: Cỏc nhúm trỡnh bày kết quả. Gv chuẩn xỏc kiến thức(bảng so sỏnh đó hoàn chỉnh ở phần trờn) - GA su 6 chuan KTKN theo giam tai Chuan
o ạt đụng 3: Cỏc nhúm trỡnh bày kết quả. Gv chuẩn xỏc kiến thức(bảng so sỏnh đó hoàn chỉnh ở phần trờn) (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w