Kiến thức: - Nhận dạng được các loại tranzito NPN, PNP cao tần, âm tần, công suất nhỏ, công suất lớn.. - Đo được Rth, Rng, kiểm tra chất luợng của tranzito tốt, xấu.. Đặt vấn đề: Để nhận
Trang 1Tiết thứ: 06 Ngày soạn: 04/10/2009
Ngày giảng: 13/10/2009
TÊN BÀI: THỰC HÀNH: TRANZITO
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nhận dạng được các loại tranzito NPN, PNP cao tần, âm tần, công suất nhỏ, công suất lớn
- Đo được Rth, Rng, kiểm tra chất luợng của tranzito (tốt, xấu)
2 Kỷ năng: Rèn luyện kỉ năng nhận dạng và đo tranzito
3 Thái độ: Có ý thức thực hiện đúng quy trình và quy định về an toàn
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Thực hành
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên: Đồng hồ vạn năng (4 cái) và tranzito các loại (8 chiếc)
* Học sinh: Ôn lại bài 4, nghiên cứu trước bài 6 và chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cấu tạo và công dụng của tranzito?
- Vẽ kí hiệu của 2 loại tranzito NPN và PNP?
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Để nhận dạng được các loại tranzito NPN, PNP và đo được các điện
trở thuận, điện trở nghịch Xác định được các chân của tranzito, phân biệt được tranzito tốt, xấu thì bài thực hành hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau nghiên cứu
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động 1: Giới thiệu cách đặt tên và
kí hiệu tranzito Nhật Bản.
GV: Giới thiệu
I Cách đặt tên và kí hiệu tranzito Nhật Bản.
2SAxxxx 2SBxxxx
Trang 2HS: Chú ý lắng nghe
GV: Lấy ví dụ minh họa: Lấy 1 chiếc
trnzito và yêu câu 1 hs lên xác định xem
nó là loại gì? NPN hay PNP? Cao tần
hay âm tần?
HS: Trả lời
Hoạt động 2: Đo và kiểm tra tranzito.
GV: Em có nhận xét gì về tranzito và
điốt? Tranzito có phải do 2 con điốt ghép
lại không?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, kết luận
GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách đo Rth và
Rng của điốt
HS: Suy nghỉ trả lời
GV: Giới thiệu cách đo và kiểm tra 2
loại tranzito NPN và PNP
2SCxxxx 2SDxxxx Trong đó: 2: 2 tiếp giáp P-N S: Chất bán dẫn A: Loại cao tần B: Loại âm tần PNP C: Loại cao tần
D: Loại âm tần NPN xxxx: Thông số của tranzito
II Đo và kiểm tra tranzito
* Tranzito PNP
Kết luận: Cố định que đỏ, que đen đặt vào 2 cực còn lại Sau đó đo
Rth nhỏ thì cực cố định là cực B của tranzito PNP
* Tranzito NPN
Kết luận: Cố định que đen, que
đỏ đặt vào 2 cực còn lại Sau đó đo
C
P N P E
B
Que
đỏ
B E
Que
C
N P N
Que đen
Trang 3GV: Giới thiệu cách xác định cực C và E
như sau: Đặt một ngón tay lên đầu B của
tranzito, đưa 2 que đo của đồng hồ vào 2
chân còn lại, chạm ngón tay của cực B
với cực nối với que đo có điện áp phù
hợp để phân cực cho tranzito (Nếu loại
NPN chạm với qua đo +, nếu loại PNP
chạm với que đo âm) Đọc giá trị điện
trở đo được là R1 đảo qua đo của đòng
hồ và phân cực cho cực B tương tự như
trên, đọc giá trị R đo được là R2
* Kết luận:
- Nếu R1 < R2: Chân của tranzito nối với
que đo có điện áp phân cực cho B là
chân C
- Nếu R1 > R2: Chân của tranzito nối với
que đo có điện áp phân cực cho B là
chân E
HS: Quan sát, lắng nghe
Hoạt động 3: Thực hành
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu và thực
hành theo 3 bước trong sgk, hoàn thành
mẫu báo cáo trong sgk và mẫu báo cáo
sau:
Rth nhỏ thì cực cố định là cực B cua tranzito NPN
* Xác định cực C và E
* Xác định chất lượng của tranzito
- Tranzito tốt:
RBCth = RBEng
RBCng = RBEng
REC = ∞
- Tranzito xấu:
RBCth = RBEng
RBCng = RBEng
REC = 0
III Thực hành
- Bước 1: Quan sát và nhận biết các loại trnzito của Nhật Bản
- Bước 2: Chuẩn bị đồng hồ đo: Để đồng hồ ở thang ×100Ω
- Bước 3: Xác định loại và chất lượng tranzito
Trang 4PNP
NPN
HS: Làm thực hành
GV: Quan sát, theo dõi và giúp đỡ khi
HS gặp khó khăn
4 Củng cố - dặn dò:
- Về nhà nghiên cứu trước bài số 7