- Học sinh hiểu và nắm được quy tắc nhân 2 số nguyên khác dấu, biết dự đoán trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của một loạt hiện tượng liên tiếp.. 1 Kiểm tra bài cũ 7 phút Hoạ
Trang 1Học kỳ II
Tiết 59 QUY TẮC CHUYỂN VẾ - LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1) Kiến thức
- Học sinh hiểu và vận dụng đúng các tính chất nếu a = b thì a + c = b + c và
ngược lại nếu a = b thì b = a
- Củng cố cho HS quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế, tính chất của đẳng thức và giới thiệu quy tắc chuyển vế trong bất đẳng thức
- Giáo dục tính kiên trì, nhẫn nại trong quá trình giải bài tập
II Chuẩn bị
1) Giáo viên: Giáo án, 1 chiếc cân bàn, 2 quả cân và 2 nhóm đồ vật có khối lượng bằng nhau (táo, lê, đào, sắt, bông…)
2) Học sinh: Học bài, đọc trước bài mới
III Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ
b) Nội dung bài mới.
Đặt vấn đề: Liệu A + B + C = D A + B = D - C ?
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Giáo viên đưa cân bàn lên
để 2 đĩa cân bằng lần 1 bỏ
mỗi bên 1 quả cân cân
thăng bằng
Lần 2: bỏ 2 vật có cùng
khối lượng lên cân vẫn
thăng bằng…
Rút ra nhận xét gì qua thí
nghiệm trên?
Nếu đồng thời bỏ từ hai đĩa
cân hai vật có khối lượng
bằng nhau thì cân có còn ở
vị trí thăng bằng nữa
không?
Nếu ban đầu ta có hai số
bằng nhau, kí hiệu là a = b
ta được một đẳng thức Mỗi
đẳng thức có hai vế, vế trái
là biểu thức ở bên trái dấu
Quan sát GV làm thí
nghiệm
Vẫn ở vị trí cân bằng
1 Tính chất của đẳng thức (13 phút)
Nếu a = b thì a + c = b + c
Trang 2“=”, vế phải là biểu thức ở
bên phải dấu “=”
Nếu thêm cùng một số(giả
sử là số c) vào hai vế của
đẳng thức a = b thì hai vế
của đẳng thức có bằng nhau
không? Lấy ví dụ?
Hãy thực hiện?
Tương tự hãy làm ?2 ?
Yêu cầu các nhóm thảo
luận và rút ra nhận xét khi
chuyển một số hạng từ về
trái sang vế phải của một
đẳng thức
GV chỉ vào VD và ?2 trong
phần 2 để khắc sâu kiến
thức cho HS
Giới thiệu quy tắc chuyển
vế
Yêu cầu HS HĐ các nhân
nghiên cứu ví dụ trong
SGK - 86 trong 3 phút
Trình bày lại lời giải ví dụ?
Nếu a = b thì a + c = b + cVí dụ: 5 = 5 thì 5 + 2= 5+ 2
a = b
Nêu các tính chất củađẳng thức
Cộng cả hai vế với 2
Một HS lên bảng thựchiện, dưới lớp làm vàovở
Một HS lên bảng thựchiện, dưới lớp làm vàovở
Phải đổi dấu các hạng tử
2 học sinh nhắc lại nộidung quy tắc chuyển vế
Nghiên cứu ví dụ
Nếu a + c = b + c thì a = b.Nếu a = b thì b = a
2 Ví dụ (7 phút)
Tìm số nguyên x, biết
x - 2 = -3Giải
x = 1 + 4
Trang 3Yêu cầu HS làm ?3 trong 2
phút, sau đó gọi một HS lên
bảng làm
Thử lại xem x = -9 có đúng
không?
Qua các VD trên rút ra
nhận xét gì?
Ta thực hiện phép tính nào
trước?
Hãy thực hiện ?
Từ đó hãy giải tìm x?
GV: Chúng ta có thể làm
bài 66 theo cách như sau:
(Đưa ra bảng phụ)
Thay x = - 9 vào đẳngthức ta được: VT = VP
Nêu nhận xét
Thực hiện phép tính trongdấu ngoặc trước
4 - (27 - 3) = x - (13 - 4)
4 - 24 = x - 9-20 = x - 9
Bài 66( SGK - 87) (6 phút)Tìm số nguyên x, biết:
4 - (27 - 3) = x - (13 - 4)
4 - 24 = x - 9-20 = x - 9
x = -20 + 9
x = -11
3) Củng cố, luyện tập (7 phút)
Phát biểu quy tắc chuyển
vế?
Yêu cầu HS HĐ cá nhân
làm bài 61/87 trong 3 phút,
sau đó gọi hai HS lên bảng
7 -x = 15
7 - 15 = x
x = -8b) x - 8 = (-3) -8
x - 8= -11
x = -11 + 8
x = -3Bài 65 (SGK - 87)a) a + x = b x = b - ab) a - x = b x = a – b
Trang 4Tương tự tìm x biết
a - x = b?
Treo bảng phụ ghi ND bài
101(SBT - 66), yêu cầu HS
nghiên cứu bài 101
Vận dụng bài 101, làm bài
102/SBT - 66
Yêu cầu HS HĐ cá nhân
làm bài 102 trong 2 phút
Gọi HS đứng tại chỗ trả
x - y > y - y
x - y > 0
4)Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Về nhà học thuộc quy tắc, học thuộc tính chất của đẳng thức
- Làm bài tập 62, 63, 64 (SGK - 87)
- Xem trước các dạng bài tập trong tiết luyện tập
Trang 5Tiết 60 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
I Mục tiêu.
1) Kiến thức
- Học sinh hiểu và nắm được quy tắc nhân 2 số nguyên khác dấu, biết dự đoán trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của một loạt hiện tượng liên tiếp Hiểu và tính đúng tích của 2 số nguyên khác dấu
2) Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng tính chính xác, cẩn thận trong tính toán
3) Thái độ
- Yêu thích môn học, biết vận dụng toán học vào thực tế cuộc sống
II Chuẩn bị
1) Giáo viên: Giáo án, bảng phụ
2) Học sinh: Vở ghi, làm bài tập, đọc trước bài ở nhà
III Tiến trình bài dạy.
1) Kiểm tra bài cũ (7 phút)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Như các em đã biết phép
nhân là phép cộng các số
hạng bằng nhau Vì vậy,
chúng ta có thể thay phép
nhân bằng phép cộng để
tìm kết quả Ví dụ:
Tương tự theo cách trên
(-5) 3 = (-5) +(-5) +(-5)
Trang 6(-5).3 và 2.(-6)?
Qua các ví dụ trên có nhận
xét gì về giá trị tuyệt đối
của tích? Dấu của tích?
Ta có thể tìm ra kết quả
phép nhân bằng cách khác,
nguyên khác dấu với quy
tắc nhân hai số nguyên
khác dấu?
HD HS làm một vài ví dụ
Yêu cầu HS HĐ cá nhân
làm bài 73/89 trong 3 phút
sau đó gọi một HS lên bảng
(2 (6) = (6) + (6) = 12
-Giá trị tuyệt đối củatích bằng tích các giátrị tuyệt đối
Dấu của tích là dấu “-”
2 học sinh nhắc nêuquy tắc
Phát biểu
Quy tắc cộng: Trừ haigiá trị tuyệt đối, dấu là
dấu của số có GTTĐlớn hơn
Quy tắc nhân: Nhânhai GTTĐ, dấu là dấu
“ - ”
Thực hiện tính toántheo GV
Bài 73 (SGK - 89)a) (-5).6 = -(5.6) = -30b) 9.(-3) = -(9.3) = -27c) (-10).11 = -(10.11)
= -110d) 150.(-4) = -(150.4)
= -600
15.0 = 0(-15).0 = 0a.0 = 0
= -15
2 (-6) = (-6) + (-6) = -12
2 Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu (16 phút)
Quy tắc: SGK - 88
Ví dụ: (-3).7 = - (3.7) = -219.(-8) = - (9.8) = -72
*) Chú ý: a.0 = 0.a = 0Tích của số nguyên a với 0bằng 0
Ví dụ:
Trang 7Muốn tính tiền lương của
mỗi người ta làm ntn?
Tổng số tiền công nhân A
được nhận là bao nhiêu?
Công nhân A bị phạt bao
nhiêu tiền?
Số tiền lương mà công nhân
A được lĩnh là bao nhiêu?
Ngoài ra còn có thể tính
như sau:
Lương công nhân A tháng
vừa qua là :
Làm sai phạt: 10000đồng/ 1 sp
Làm đúng: 40 spLàm sai: 10 sp
? được bao nhiêu tiền?
Tính hiệu số tiền đượcnhận và số tiền bị phạt
40.20000 = 800000đồng
10.10000 = 100000đồng
8000000 đ - 100000 đ
= 700000đ
3) Củng cố, luyện tập (10 phút)
Phát biểu quy tắc nhân
hai số nguyên khác dấu?
Yêu cầu HS HĐ cá nhân
làm bài 76 trong 3 phút,
sau đó gọi một HS lên
bảng làm bài
Treo bảng phụ ghi nội
dung bài tập: Đúng hay
sai? Nếu sai hãy sửa lại
cho đúng?
a) Muốn nhân hai số
nguyên khác dấu ta nhân
hai GTTĐ với nhau rồi
đặt trước tích tìm được
dấu của số có GTTĐ lớn
hơn
b) Tích của hai số
Bài tậpa) SaiSửa lại: Đặt trước tích tìmđược dấu “ - ”
Trang 8nguyên trái dấu bao giờ
Yêu cầu HS HĐ nhóm
làm bài tập trên trong 4
phút, sau đó cho đại diện
các nhóm báo cáo kết
quả
Thực hiện và báo cáo kếtquả
e) ĐúngVì (-5) 4 = -20(-5).0 = 0
20 0
4)Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
- Về học bài, làm bài tập 74, 77 (89)
- Đọc trước bài 62 “nhân 2 số nguyên cùng dấu”
- Hướng dẫn bài 77(89)SGK :
a) x = 3 ta thay vào rồi tính giá trị của biểu thức
250 x = 250 3 = 750 dm = 75 m
b) x = -2 250 (-2) = - 500 dm
Trang 9Tiết 61 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
- Biết vận dụng quy tắc vào giải bài tập
- Biết dự đoán kết quả trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi các hiện tượng, các số.3) Thái độ
- GD ý thức học tập bộ môn cho HS
II Chuẩn bị
1) Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ
2) Học sinh: Học bài, đọc trước bài nhân 2 số cùng dấu
III Tiến trình bài dạy.
1) Kiểm tra bài cũ (7 phút)
2) Nội dung bài mới
Đặt vấn đề: Nhân 2 số nguyên cùng dấu ta thực hiện như thế nào?
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Thực hiện phép tính:
12.3 và 5.120?
So sánh cách nhân hai số
nguyên với nhân hai số tự
nhiên?
Nhân hai số nguyên
dương chính là nhân hai
số tự nhiên khác 0
Tích của hai số nguyên
dương là một số như thế
12.3 = 365.120 = 600Giống nhau
Là một số nguyên dương
1 Nhân hai số nguyên dương (5 phút)
Ví dụ: Tínha) 12 3 = 36b) 5 120 = 600
Trang 10Lấy ví dụ về hai số
nguyên dương và thực
hiện phép tính?
Giáo viên đưa bảng phụ
cho cả lớp quan sát
Hãy quan sát kết quả 4
phép tính đầu và dự đoán
kết quả của 2 tích cuối?
Muốn nhân hai số nguyên
âm ta làm như thế nào?
HD HS thực hiện ví dụ
Có nhận xét gì về tích của
hai số nguyên âm?
Muốn nhân hai số nguyên
dương, hai số nguyên âm
ta làm như thế nào?
Muốn nhân hai số nguyên
cùng dấu ta chỉ việc nhân
hai GTTĐ lại với nhau
Yêu cầu HS HĐ cá nhân
làm bài 78/91 trong 3
phút, sau đó gọi ba HS
lên bảng làm
Từ bài tập trên hãy cho
biết kết quả của:
Nhân một số nguyên với
Lấy ví dụ và thực hiện
Quan sát ví dụ
Kết quả phép tính sau so vớiphép tính trước sẽ tăng lên 4đơn vị
(-1) (-4) = 4(-2) (-4) =8Phát biểu quy tắc
Là một số nguyên dương
Trả lời
Bài 78 (SGK - 91)a) (+3).(+9) = 3.9 = 27b) (-3).7 = -(3.7) = -21c) 13.(-5) = -65
d) (-150).(-4) = 150.4 = 600e) (+7).(-5) = -35
Quy tắcMuốn nhân hai số nguyên
âm ta nhân hai giá trị tuyệtđối của chúng
Ví dụ
(-4) (-25) = 4 25 = 100(-12).(-10) = 12.10 = 120Nhận xét
Tích của hai số nguyên âmlà một số nguyên dương
3 Kết luận (14 phút)
Trang 11Giới thiệu kết luận.
Yêu cầu HS HĐ nhóm
làm bài 79/91 trong 3
phút, sau đó cho đại diện
các nhóm báo cáo kết
quả
Từ bài tập trên hãy rút ra
nhận xét?
Giới thiệu chú ý
Cho a là một số nguyên
dương Hỏi b là số
nguyên dương hay
nguyên âm nếu:
a) Tích a.b là một số
nguyên dương
b) Tích a.b là một số
nguyên âm
Bài 79 (SGK - 91)27.(-5) = -135
b là một số nguyên dương
b là một số nguyên âm
Kết luận: SGK - 90
Chú ý : SGK - 91
3) Củng cố, luyện tập (5 phút)
Phát biểu quy tắc nhân
hai số nguyên cùng dấu?
Cho HS HĐ cá nhân làm
bài 82 trong 2 phút, sau
đó gọi một HS lên bảng
4) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2 phút)
- Học thuộc quy tắc nhân hai số nguyên âm, học thuộc chú ý
- Về học bài, làm bài tập 78, 81, 82, 83 (92) SGK
- Hướng dẫn bài 83/92
Giá trị của biểu thức:
(x - 2) (x + 4) khi x = -1 nhận số nào trong 4 số sau: 9; -9 ; 5 ; -5
Để xem đó là giá trị nào cần thay x vào biểu thức rồi tính
Trang 12- Giáo dục tính kiên trì, nhẫn nại của học sinh.
II Chuẩn bị
1) Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, máy tính
2) Học sinh: Máy tính, làm bài tập
III Tiến trình bài dạy.
1) Kiểm tra bài cũ (5 phút)
1) Nội dung bài mới
Đặt vấn đề : Để củng cố và khác sâu quy tắc nhân hai số nguyên chúng ta sẽ cùng
làm một số BT trong tiết hôm nay
Trang 13Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Gợi ý: b2 b.b
Điền dấu cột 3 trước sau
đó dựa vào cột 2 và cột 3
để điền vào cột 4
Yêu cầu HS HĐ cá nhân
làm bài trong 3 phút, sau
đó gọi một HS lên bảng
làm
Yêu cầu HS HĐ nhóm làm
bài 86 trong 3 phút, sau đó
cho đại diện các nhóm
trình bày và nhận xét chéo
Dựa vào gợi ý của GV làm BT
Một HS lên bảng, dưới lớp theo dõi nhận xét
Thực hiện và báo cáo kết quả
Bài84(SGK - 92)(5 phút)Điền dấu “+”; “-“ thích hợp vào ô trống:
Dấu của a
Dấu của b
Dấu của a.b
Dấu của
Biết rằng 32 9, có còn số
nguyên nào khác mà bình
phương của nó cũng bằng
9?
Hãy biểu diễn các số 25,
36, 49, 0 dưới dạng tích
của hai số nguyên bằng
Quãng đường và vận tốc
quy ước như thế nào?
2 2
2 2
Trang 14Thời điểm được quy ước
như thế nào?
Giải thích trong TH v = 4,
t = 2
Tương tự hãy giải thích
các phần b,c,d và tính các
giá trị tương ứng của các
phần đó?
Treo bảng phụ ghi ND bài
89
Hướng dẫn HS cách bấm
số âm trên máy tính bỏ túi
Hãy sử dụng máy tính để
tính kết quả bài 89?
Chiều từ trái sang phải là
Ba HS lên bảng làm, dướilớp làm vào vở
Thực hành theo HD củaGV
Thực hiện và báo cáo kếtquả
a) v = 4, t = 2 nghĩa là ngườiđó đi từ trái sang phải vàthời gian là sau 2 giờ nữa
Vị trí của người đó là:
4.2 = 8 km
b) 4 (-2) = -8kmc) (-4).2 = -8kmd) (-4).(-2) = 8km
Bài 89 (SGK - 93)(5 phút)
a) (-1356).17 = -23052b) 39.(-152) = -5928c) (-1909).(-75) = 173175
3) Củng cố, luyện tập (1 phút)
? Khi nào thì tích của hai số nguyên là một số nguyên là một số nguyên dương?Nguyên âm? Số 0?
HS: Tích của hai số nguyên là một số dương nếu hai số cùng dấu, là số âm nếu hai
số khác 0, là số 0 nếu có một thừa số bằng 0
4)Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút)
- Về học bài, làm bài tập SBT
- Ôn lại quy tắc nhân hai số nguyên
- Ôn lại tính chất của phép nhân trong tập hợp số tự nhiên
- Đọc trước tính chất của phép nhân
Trang 15Tiết 63 TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN
- Biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên
- Bước đầu có ý thức và biết vận dụng các tính chất trong tính toán và biến đổi biểu thức
3) Thái độ
- Yêu thích bộ môn
II Chuẩn bị
1) Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ, máy tính
2) Học sinh: Vở ghi, máy tính, đọc trước bài
III Tiến trình bài dạy.
1) Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Công thức:
a.0 = 0 a = a
Nếu a, b cùng dấu thì: a.ba b
Nếu a, b khác dấu thì: a.b a b (3 điểm)
2) Nội dung bài mới
Đặt vấn đề: Các tính chất của phép nhân trong N còn đúng trong Z không?
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Tính và so sánh 2 (-3) và
(-3).2 = -6Vậy 2.(-3) = (-3).2
1 Tính chất giao hoán(6 phút)
Ví dụ
2 (-3) = -6(-3).2 = -6
Trang 16Nếu ra đổi chỗ các thừa
số thì tích có thay đổi
Nhờ tính chất kết hợp ta
có thể tính được tích của
nhiều số nguyên
Yêu cầu HS HĐ nhóm
làm bài 90 và bài 95a
trong 4 phút, sau đó cho
đại diện các nhóm báo
ta có thể lấy thừa số thứnhất nhân với tích của thừa
số thứ hai và thứ ba
Đứng tại chỗ trả lời, GVghi bảng
Vậy 2.(-3) = (-3).2Tổng quát
a.b = b.a a,b
2 Tính chất kết hợp (17 phút)
Trang 17Để tính nhanh tích của
nhiều số nguyên ta làm
như thế nào?
Nếu có tích của nhiều
thừa số bằng nhau 3.3.3.3
ta có thể viết gọn dươi
dạng lũy thừa như thế
nào?
Tương tự hãy viết dưới
dạng lũy thừa của tích
sau:
3 3 3 3
Vậy ta cũng gọi tích của n
số nguyên a là lũy thừa
bậc n của số nguyên a
Giới thiệu chú ý, cho HS
Ở phần a có mấy thừa số
mang dấu âm? Kết quả
của tích mang dấu gì?
Hỏi tương tự với phần b?
Tích một số chẵn các thừa
số nguyên âm có dấu gì?
Tích một số lẻ các thừa số
nguyên âm có dấu gì?
Lũy thừa bậc chẵn của
một số nguyên âm là một
số như thế nào?
Lũy thừa bậc lẻ của một
số nguyên âm là một số
như thế nào?
Đưa ra nhận xét
Dựa vào các tính chất giaohoán, kết hợp để thay đổi
vị trí các thừa số, đặt dấungoặc để nhóm các thừa sốmột cách tùy ý
Có bốn thừa số mang dấu
âm, kết quả của tích là dấudương
Tích một số chẵn các thừa
số nguyên âm có dấu “ + ”Tích một số lẻ các thừa sốnguyên âm có dấu “ - ”Là một số dương
Là một số âm
Hai HS đọc nhận xét
(-5).1 = -51.(-7) = -710.1 = 10
Nhận xét: SGK - 94
3 Nhân với 1 (5 phút)
Trang 18(-5).1 =
1.(-7) =
10.1 =
Tích của một số nguyên a
với số 1 thì bằng bao
nhiêu?
Làm ?3 ?
Đọc đề ?4 ?
Bạn Bình nói có đúng
không? Vì sao?
Giới thiệu chú ý
Yêu cầu HS HĐ cá nhân
theo dãy làm ?5 trong 3
trong ngoặc rồi nhân
với thừa số còn lại
Bạn Bình nói đúng Ví dụ
= (- 40 ) + (-24) = - 64b) (-3 + 3) (-5) = 0.(-5) =0
a(b + c) = a.b + a.c
Chú ý: a(b - c) = a.b - a.c
3) Củng cố, luyện tập (2 phút)
? Phép nhân trong Z có những tính chất gì? Phát biểu thành lời?
? Tích nhiều số nguyên mang dấu dương khi nào? Dấu âm khi nào? Bằng 0 khi nào?
4) Hướng dẫn về nhà (2 phút)
Trang 19- Nắm vững các tính chất của phép nhân số nguyên: Viết được CTTQ, phát biểuthành lới các tính chất.
- Học thuộc phần chú ý và nhận xét trong bài
- Làm các BT: 91 - 97 (SGK - 95)
- Hướng dẫn bài 97/95
So sánh với 0
-16 1258.(-8).(-4).(-3) Để biết tích đó lớn hơn hay nhỏ hơn 0 chỉ cần đếm thừa
số âm nếu chẵn lần thừa số âm thì tích đó lớn hơn 0 nếu lẻ lần số âm thì tích đónhỏ hơn 0
Trang 20- Có thái độ học tập nghiêm túc.
II Chuẩn bị
1) Giáo viên: Giáo án, bảng phụ
2) Học sinh: Vở ghi, làm trước bài tập
III Tiến trình bài dạy.
1) Kiểm tra bài cũ (8 phút)
+) Giao hoán: a.b = b a
+) Kết hợp: (a.b) c = a.(b.c)
+) Nhân với 1: a.1 = 1.a = a; a.(-1) = (-1).a = a
+) Phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a (b + c) = a.b + a.c (8 điểm)Bài 92 (SGK - 95)(2 điểm)
2) Nội dung bài mới.
Đặt vấn đề: Vận dụng các tính chất của phép nhân số nguyên ta có thể tính nhanh
được tích của nhiều số nguyên
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Đọc đề?
HD HS làm phần a
Tương tự hãy làm phần b
và bài 142a(SBT - 72)?
Bài 96(SGK - 95)(8 phút)a) 237 (-26) + 26 137
= 26(-237 +137)
=26 (- 100) = - 2600b) 63.(-25) + 25 (-23)
Trang 21Không cần tính kết quả có
so sánh được không? Vì
sao?
Gợi ý: Xét số thừa số
nguyên âm trong tích để
xét xem biểu thức đó là số
dương hay số âm, rồi sau
đó mới so sánh với số 0
Gọi HS đứng tại chỗ trả
lời?
Làm thế nào để tính giá trị
của biểu thức?
Hãy thực hiện?
Tương tự làm phần b?
Treo bảng phụ ghi ND bài
99
Gợi ý: Áp dụng tính chất
a(b - c) = a.b - a.c để điền
vào chỗ trống
Yêu cầu HS HĐ cá nhân
làm bài 99 trong 3 phút,
b) 13.(-24)(-15)(-8).4 < 0Vì tích có ba thừa số nguyênâm
Bài 98(SGK - 96)(9 phút)a) (-125)(-13)(-a) với a = 8Thay a = 8 vào biểu thức tađược:
=- 1.2.3.4.5 202400
Bài 99(SGK - 96)(8 phút)
Trang 22sau đó gọi hai HS lên bảng
làm
Giá trị của tích m.n2 với m
= 2; n = -3 là số nào trong
Ta có m.n2 2 3 2 18Vậy đáp án B đúng
3) Củng cố, luyện tập (1 phút)
? Phát biểu các tính chất của phép nhân số nguyên?
4) Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Về làm bài tập 121 - 124(SBT - 84)
- Đọc trước bài “Bội và ước của 1 số nguyên”
- Ôn tập bội và ước của 1 số tự nhiên
- Yêu cầu kẻ vào bảng phụ 105(SGK - 97)
Trang 23Tiết 65 BỘI VÀ ƯỚC CỦA SỐ NGUYÊN
- GD ý thức học tập tích cực cho HS
II Chuẩn bị
a) Giáo viên: Giáo án, SGK, phiếu học tập ghi câu hỏi 1, 2, 3, 4
b) Học sinh: Ôn tập bội và ước của 1 số tự nhiên
III Tiến trình bài dạy.
1) Kiểm tra bài cũ (7 phút)
Câu hỏi
HS: Dấu của tích phụ thuộc vào thừa số nguyên âm như thế nào? Chữa bài 143(SBT - 72)
Đáp án
HS: Tích mang dấu “ + ” nếu thừa số âm là chẵn Tích mang dấu “ - ” nếu thừa số
âm là lẻ (4 điểm)
Mà 25 - (-a) > 0 Với (-a) = 37 29 154 0
2) Nội dung bài mới.
Đặt vấn đề : Khi nào a là bội của b (Với a, b là số nguyên)? Bội và ước của số
nguyên có tính chất gì?
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Giáo viên phát phiếu học
tập 1, 2 ghi ?1, ?2
Yêu cầu HS HĐ nhóm
hoàn thành phiếu học tập
trong 3 phút Sau đó cho
đại diện các nhóm báo cáo
kết quả
Khi đó a được gọi là bội
của b còn b được gọi là
?2
a, b Z; b 0 Nếu có q saocho a = b q thì ta nói a chiahết cho b
Định nghĩa: SGK - 96
Trang 24Lấy ví dụ 1 số là bội của 3.
1 số là ước của 6?
Tìm hai bội và hai ước của
Giới thiệu chú ý
Tại sao số 0 là bội của mọi
số nguyên khác 0?
Tại sao số 0 không phải là
ước của bất kỳ số nguyên
Gợi ý: Trước tiên phải tìm
các ước của 6, -10 Rồi tìm
ƯC
Tìm ước của 6? -10?
Vậy hãy xác định ƯC (6;
-10) ?
Yêu cầu HS HĐ cá nhân
nghiên cứu phần 2 trong
1; 6 là ước của 6
Nghiên cứu thông tinphần 2
Lấy ví dụ
Ví dụ : -9 là bội của 3.vì -9 = 3.(-3)
-2 là ước của 6 vì 6 = (-2).(-3)
- 16 8; 8 4 - 16 4
- 3 3 nên 2 -3 3 (-2) (-3) 3
12 4; (-8) 4
Trang 25Tìm ba bội của -5? Tìm
3) Củng cố, luyện tập (10 phút)
Khi nào ta nói a chia hết
cho b?
Nhắc lại ba tính chất liên
quan đến khái niệm “chia
hết cho” trong bài?
Cho HS làm bài 102 trong
3 phút, sau đó gọi HS
đứng tại chỗ trả lời
Trả lời
Phát biểu
HS đứng tại chỗ trả lời,
GV ghi bảng Bài 102 (SGK - 97)
Ư(-3) = 1; 3Ư(6) = 1; 2; 3; 6 Ư(11) = 1; 11Ư(-1) = 1Bài 105 (SGK - 97)Yêu cầu HS HĐ cá nhân
làm bài 105 trong 4 phút,
sau đó gọi một HS lên
bảng làm
Một HS lên bảng làm,dưới lớp theo dõi nhậnxét
4) Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Học thuộc định nghĩa, chú ý
- Về học bài, làm bài tập 101, 102, 104, 106 (97) SGK
- Tiết sau ôn tập chương II
- Làm các câu hỏi ôn tập chương II vào vở
Trang 26Tiết 66 ÔN TẬP CHƯƠNG II
I Mục tiêu
1) Kiến thức
- Hệ thống hóa kiến thức chương II về số nguyên Z
- Ôn tập các phép toán cộng, trừ, nhân hai số nguyên, cách so sánh hai sốnguyên, tính giá trị tuyệt đối của một số nguyên
2) Kỹ năng
- Vận dụng các kiến thức trên vào làm một số bài tập
- Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép tính 1 cách chính xác và hợp lý
3) Thái độ
- Yêu thích bộ môn, có thái độ học tập nghiêm túc
II Chuẩn bị
1) Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ
2) Học sinh: Làm các câu hỏi ôn tập chương II
III Tiến trình bài dạy.
1) Kiểm tra bài cũ
2) Nội dung bài mới.
Đặt vấn đề : Trong chương II chúng ta đã được làm quen với khái niệm số
nguyên, nắm được cách thực hiện các phép toán cộng, trừ, nhân, chia trongZ….Tiết hôm nay chúng ta sẽ hệ thống lại các kiến thức đó
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Viết tập Z các số nguyên?
Biểu diễn trục số nguyên
a có thể là số nguyên
dương? Số nguyên âm? Số
Z = {… -3, -2, -1, 0,
1, ,2, 3…}
Một HS lên bảng biểudiễn, dưới lớp làm theodõi nhận xét
Một HS lên bảng làm,dưới lớp theo dõi nhậnxét
2 Số đối của số nguyên a là-a
Số đối của số nguyên a cóthể là số nguyên dương, sốnguyên âm và số 0
Số đối của số 0 là số 0
3 Giá trị tuyệt đối của sốnguyên a
SGK
Trang 27Phát biểu quy tắc cộng,
trừ, nhân hai số nguyên?
Đưa ra bảng phụ, ghi ND
bài 109
Sắp xếp các năm sinh trên
theo thứ tự thời gian tăng
dần?
Yêu cầu HS HĐ nhóm làm
bài 110 trong 3 phút, sau
đó cho đại diện các nhóm
báo cáo kết quả
Cho HS làm bài trong 5
phút, sau đó gọi HS lên
Hai HS đọc đề bài
VD: (-2) + (-4) = -6b) Đúng
VD: 3 + 5 = 8c) Sai
VD: (-2).(-3) = 6d) Đúng
VD: 2.3 = 6Bài 111 (SGK - 99)(10 phút)
7; 6; 5; 4; 3; 2;x
Trang 28Tương tự hãy làm phần b?
- Học thuộc lại các quy tắc đã ôn trong tiết
- Ôn tập lại quy tắc chuyển vế, quy tắc dấu ngoặc
- Về học bài, làm bài tập 1116 - 119 (SGK - 99)
- Tiết sau ôn tập tiếp
Trang 29Tiết 67 ÔN TẬP CHƯƠNG II (Tiếp)
- Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS
II Chuẩn bị
1) Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ
2b) Học sinh: Ôn tập, làm trước bài tập
III Tiến trình bài dạy.
1) Kiểm tra bài cũ (Kết hợp với ôn tập)
2) Nội dung bài mới
Đặt vấn đề: Tiết này chúng ta sẽ cùng làm một số BT có áp dụng quy tắc chuyển
vế, quy tắc dấu ngoặc …
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Đưa ra đề bài 115
Gọi HS đứng tại chỗ trả
lời?
Yêu cầu HS làm bài 116
trong 3 phút, sau đó gọi ba
HS lên bảng làm
Phát biểu quy tắc chuyển
HS đứng tại chỗ trả lời,
GV ghi bảng
Ba HS lên bảng làm bài,dưới lớp làm vào vở
Bài 115(SGK - 99)(5 phút)Tìm a Z biết:
a) a 5 a = 5 hoặc a = -5b) a 0 a = 0
c) a 3 không có sốnào thỏa mãn
d) a 5 a 5e) 11 a 22 a2Bài 116(SGK - 99)(7 phút)a) (-4)(-5)(-6) = 20.(-6)
= -120b) (-3 + 6) (-4) = 3.(- 4)
Trang 30HD HS áp dụng quy tắc
chuyển vế để tìm x
Tương tự tìm x biết:
3x + 17 = 2 ?
Tìm x biết x 1 0 ?
Áp dụng tính chất của
phép nhân hãy tính
15.12 - 3.5.10?
Ngoài cách tính trên chúng
ta có thể tính trực tiếp như
sau:
15.12 - 3.5.10 = 180 - 150
= 30
Tương tự làm phần b?
Phần c về nhà hoàn thiện
vào vở
Đưa ra đề BT:
a) Tìm tất cả các ước của
(-12)
b) Tìm 5 bội của 4
Yêu cầu HS HĐ nhóm
trong 3 phút, sau đó cho
đại diện các nhóm báo cáo
x = 25b) 3x + 17 = 23x = 2 - 173x = -15
x = -5c) x 1 0
a) 15.12 - 3.5.10Cách 1
15.12 - 3.5.10 = 15.12-15.10
= 15(12 - 10) =15.2 = 30Cách 2
15.12 - 3.5.10 = 180 - 150
= 30
b) 45- 9(13+5)Cách 1
45- 9(13+5) = 45 - 9.13 - 9.5
= 45 - 45 - 117
= 0- 117 = -117Cách 2
Trang 31Có bao nhiêu tích ab (với a
A và bB) được tạo
thành?
Có bao nhiêu tích lớn hơn
0? Bao nhiêu tích nhỏ hơn
0? Chỉ ra một vài ví dụ?
Có bao nhiêu tích là bội
Có 6 tích là bội của 6
Có hai tích là ước của 20
Hai tích là ước của 20 là:
3) Củng cố (1 phút)
? Phát biểu quy tắc dấu ngoặc
4) Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Ôn tập lại theo các câu hỏi trong phần ôn tập chương
- Xem lại các dạng bài tập đã chữa
- Tiết sau kiểm tra chương II
Trang 32Tiết 68 KIỂM TRA 45 PHÚT (CHƯƠNG II)
I Mục tiêu bài kiểm tra.
- Có thái độ làm bài nghiêm túc
II Nội dung đề
Câu 1 Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu? Áp dụng tính:
a) Tìm tất cả các ước của -10
b) Tìm 5 bội của -6
III Đáp án, biểu điểm.
Trang 33x = 12 (1 điểm)
c) 2x + 32 = -282x = -28 - 322x = -60
x = -30 (1 điểm)Câu 4 (3 điểm)
Trang 34Chương II PHÂN SỐ
Tiết 69 MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ
- Biết dùng phân số để biểu diễn một nội dung thực tế
- Viết được các phân số mà tử số và mẫu số là các số nguyên
3) Thái độ
- Biết liên hệ toán học với thực tế cuộc sống, từ đó yêu thích bộ môn
II Chuẩn bị
1) Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ
2) Học sinh: Đọc trước bài, ôn tập khái niệm phân số học ở lớp 5
III Tiến trình bài dạy.
1) Kiểm tra bài cũ.
2) Nội dung bài mới.
Đặt vấn đề và giới thiệu sơ lược ND chương II (4 phút)
GV: Phân số đã được học ở tiểu học Hãy lấy ví dụ về phân số?
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Có một cái bánh được
chia thành 4 phần bằng
nhau, lấy đi 3 phần ta nói
rằng đã lấy đi 3
4 cái bánh.
Phân số 3
4 được coi là
thương của phép chia 3
cho 4 Vậy với dùng phân
số ta có thể ghi được kết
1 Khái niệm phân số (12 phút)
Trang 35quả của số tự nhiên dù
rằng số bị chia có chia hết
hay không chia hết cho số
chia (ĐK số chia khác 0)
Tương tự như vậy (-3)
chia cho 4 thì được
thương là bao nhiêu?
; 25
… đều là phân số
Vậy thế nào là một phân
Nêu các ví dụ về phân số,
hãy chỉ rõ đâu là tử số,
đâu là mẫu số?
(Yêu cầu lấy VD có cả tử
và mẫu đều là số nguyên
âm, số nguyên dương, hai
số nguyên khác dấu, phân
số có tử bằng 0)
Yêu cầu HS HĐ cá nhân
làm ?2 trong 2 phút GV
bổ xung thêm các ý sau:
34
Là thương của phép chia
-2 cho -5
Nêu định nghĩa
a, b không chỉ là số tự
nhiên mà còn là sốnguyên
b khác 0
Lấy ví dụ
*) Tổng quát: Người ta gọia
b với a, b Z; b 0 làmột phân số, a là tử số (tử),
b là mẫu số (mẫu) của phânsố
2 Ví dụ (11 phút)
3
0
; 1
2
; 4
1
; 5
3
; 3
Trang 36Trong các cách viết trên
cách viết nào cho ta 1
Vậy mọi số nguyên có thể
viết được dưới dạng một
phân số không? Cho ví
Nhận xét: Số nguyên a có
thể viết là a
1Ví dụ: 3 3;8 8
3) Củng cố, luyện tập (17 phút)
Treo bảng phụ ghi ND
bài 1
Hoàn thành bài 1?
Yêu cầu HS HĐ nhóm
làm bài 2, 3 (SGK - 6)
trong 3 phút, sau đó cho
đại diện các nhóm báo
cáo kết quả
Nhóm I: Bài 2b; 3a
Nhóm II: Bài 3b 2c
Nhóm III: Bài 2d, 3c
Nhóm IV: Bài 3a, 3d
Một HS lên bảng làm,dưới lớp làm vào vở
Thực hiện và báo cáo kếtquả
Bài 1 (SGK - 5)a)
2 3
b)
7 12
Trang 37Đưa ra đề bài 3, gọi một
HS lên bảng làm
Biểu diễn các số sau đây
dưới dạng phân số với
Tương tự hãy biểu diễn
47mm dưới dạng phân số
với đơn vị là mét?
Tương tự về nhà hoàn