1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu Toán 6-HKII

74 308 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Số học 6 Học kỳ II
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh hiểu và nắm được quy tắc nhân 2 số nguyên khác dấu, biết dự đoán trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của một loạt hiện tượng liên tiếp.. 1 Kiểm tra bài cũ 7 phút Hoạ

Trang 1

Học kỳ II

Tiết 59 QUY TẮC CHUYỂN VẾ - LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

1) Kiến thức

- Học sinh hiểu và vận dụng đúng các tính chất nếu a = b thì a + c = b + c và

ngược lại nếu a = b thì b = a

- Củng cố cho HS quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế, tính chất của đẳng thức và giới thiệu quy tắc chuyển vế trong bất đẳng thức

- Giáo dục tính kiên trì, nhẫn nại trong quá trình giải bài tập

II Chuẩn bị

1) Giáo viên: Giáo án, 1 chiếc cân bàn, 2 quả cân và 2 nhóm đồ vật có khối lượng bằng nhau (táo, lê, đào, sắt, bông…)

2) Học sinh: Học bài, đọc trước bài mới

III Tiến trình bài dạy

a) Kiểm tra bài cũ

b) Nội dung bài mới.

Đặt vấn đề: Liệu A + B + C = D A + B = D - C ?

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Giáo viên đưa cân bàn lên

để 2 đĩa cân bằng lần 1 bỏ

mỗi bên 1 quả cân  cân

thăng bằng

Lần 2: bỏ 2 vật có cùng

khối lượng lên  cân vẫn

thăng bằng…

Rút ra nhận xét gì qua thí

nghiệm trên?

Nếu đồng thời bỏ từ hai đĩa

cân hai vật có khối lượng

bằng nhau thì cân có còn ở

vị trí thăng bằng nữa

không?

Nếu ban đầu ta có hai số

bằng nhau, kí hiệu là a = b

ta được một đẳng thức Mỗi

đẳng thức có hai vế, vế trái

là biểu thức ở bên trái dấu

Quan sát GV làm thí

nghiệm

Vẫn ở vị trí cân bằng

1 Tính chất của đẳng thức (13 phút)

Nếu a = b thì a + c = b + c

Trang 2

“=”, vế phải là biểu thức ở

bên phải dấu “=”

Nếu thêm cùng một số(giả

sử là số c) vào hai vế của

đẳng thức a = b thì hai vế

của đẳng thức có bằng nhau

không? Lấy ví dụ?

Hãy thực hiện?

Tương tự hãy làm ?2 ?

Yêu cầu các nhóm thảo

luận và rút ra nhận xét khi

chuyển một số hạng từ về

trái sang vế phải của một

đẳng thức

GV chỉ vào VD và ?2 trong

phần 2 để khắc sâu kiến

thức cho HS

Giới thiệu quy tắc chuyển

vế

Yêu cầu HS HĐ các nhân

nghiên cứu ví dụ trong

SGK - 86 trong 3 phút

Trình bày lại lời giải ví dụ?

Nếu a = b thì a + c = b + cVí dụ: 5 = 5 thì 5 + 2= 5+ 2

a = b

Nêu các tính chất củađẳng thức

Cộng cả hai vế với 2

Một HS lên bảng thựchiện, dưới lớp làm vàovở

Một HS lên bảng thựchiện, dưới lớp làm vàovở

Phải đổi dấu các hạng tử

2 học sinh nhắc lại nộidung quy tắc chuyển vế

Nghiên cứu ví dụ

Nếu a + c = b + c thì a = b.Nếu a = b thì b = a

2 Ví dụ (7 phút)

Tìm số nguyên x, biết

x - 2 = -3Giải

x = 1 + 4

Trang 3

Yêu cầu HS làm ?3 trong 2

phút, sau đó gọi một HS lên

bảng làm

Thử lại xem x = -9 có đúng

không?

Qua các VD trên rút ra

nhận xét gì?

Ta thực hiện phép tính nào

trước?

Hãy thực hiện ?

Từ đó hãy giải tìm x?

GV: Chúng ta có thể làm

bài 66 theo cách như sau:

(Đưa ra bảng phụ)

Thay x = - 9 vào đẳngthức ta được: VT = VP

Nêu nhận xét

Thực hiện phép tính trongdấu ngoặc trước

4 - (27 - 3) = x - (13 - 4)

4 - 24 = x - 9-20 = x - 9

Bài 66( SGK - 87) (6 phút)Tìm số nguyên x, biết:

4 - (27 - 3) = x - (13 - 4)

4 - 24 = x - 9-20 = x - 9

x = -20 + 9

x = -11

3) Củng cố, luyện tập (7 phút)

Phát biểu quy tắc chuyển

vế?

Yêu cầu HS HĐ cá nhân

làm bài 61/87 trong 3 phút,

sau đó gọi hai HS lên bảng

7 -x = 15

7 - 15 = x

x = -8b) x - 8 = (-3) -8

x - 8= -11

x = -11 + 8

x = -3Bài 65 (SGK - 87)a) a + x = b  x = b - ab) a - x = b  x = a – b

Trang 4

Tương tự tìm x biết

a - x = b?

Treo bảng phụ ghi ND bài

101(SBT - 66), yêu cầu HS

nghiên cứu bài 101

Vận dụng bài 101, làm bài

102/SBT - 66

Yêu cầu HS HĐ cá nhân

làm bài 102 trong 2 phút

Gọi HS đứng tại chỗ trả

x - y > y - y

x - y > 0

4)Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Về nhà học thuộc quy tắc, học thuộc tính chất của đẳng thức

- Làm bài tập 62, 63, 64 (SGK - 87)

- Xem trước các dạng bài tập trong tiết luyện tập

Trang 5

Tiết 60 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU

I Mục tiêu.

1) Kiến thức

- Học sinh hiểu và nắm được quy tắc nhân 2 số nguyên khác dấu, biết dự đoán trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của một loạt hiện tượng liên tiếp Hiểu và tính đúng tích của 2 số nguyên khác dấu

2) Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng tính chính xác, cẩn thận trong tính toán

3) Thái độ

- Yêu thích môn học, biết vận dụng toán học vào thực tế cuộc sống

II Chuẩn bị

1) Giáo viên: Giáo án, bảng phụ

2) Học sinh: Vở ghi, làm bài tập, đọc trước bài ở nhà

III Tiến trình bài dạy.

1) Kiểm tra bài cũ (7 phút)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Như các em đã biết phép

nhân là phép cộng các số

hạng bằng nhau Vì vậy,

chúng ta có thể thay phép

nhân bằng phép cộng để

tìm kết quả Ví dụ:

Tương tự theo cách trên

(-5) 3 = (-5) +(-5) +(-5)

Trang 6

(-5).3 và 2.(-6)?

Qua các ví dụ trên có nhận

xét gì về giá trị tuyệt đối

của tích? Dấu của tích?

Ta có thể tìm ra kết quả

phép nhân bằng cách khác,

nguyên khác dấu với quy

tắc nhân hai số nguyên

khác dấu?

HD HS làm một vài ví dụ

Yêu cầu HS HĐ cá nhân

làm bài 73/89 trong 3 phút

sau đó gọi một HS lên bảng

(2 (6) = (6) + (6) = 12

-Giá trị tuyệt đối củatích bằng tích các giátrị tuyệt đối

Dấu của tích là dấu “-”

2 học sinh nhắc nêuquy tắc

Phát biểu

Quy tắc cộng: Trừ haigiá trị tuyệt đối, dấu là

dấu của số có GTTĐlớn hơn

Quy tắc nhân: Nhânhai GTTĐ, dấu là dấu

“ - ”

Thực hiện tính toántheo GV

Bài 73 (SGK - 89)a) (-5).6 = -(5.6) = -30b) 9.(-3) = -(9.3) = -27c) (-10).11 = -(10.11)

= -110d) 150.(-4) = -(150.4)

= -600

15.0 = 0(-15).0 = 0a.0 = 0

= -15

2 (-6) = (-6) + (-6) = -12

2 Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu (16 phút)

Quy tắc: SGK - 88

Ví dụ: (-3).7 = - (3.7) = -219.(-8) = - (9.8) = -72

*) Chú ý: a.0 = 0.a = 0Tích của số nguyên a với 0bằng 0

Ví dụ:

Trang 7

Muốn tính tiền lương của

mỗi người ta làm ntn?

Tổng số tiền công nhân A

được nhận là bao nhiêu?

Công nhân A bị phạt bao

nhiêu tiền?

Số tiền lương mà công nhân

A được lĩnh là bao nhiêu?

Ngoài ra còn có thể tính

như sau:

Lương công nhân A tháng

vừa qua là :

Làm sai phạt: 10000đồng/ 1 sp

Làm đúng: 40 spLàm sai: 10 sp

? được bao nhiêu tiền?

Tính hiệu số tiền đượcnhận và số tiền bị phạt

40.20000 = 800000đồng

10.10000 = 100000đồng

8000000 đ - 100000 đ

= 700000đ

3) Củng cố, luyện tập (10 phút)

Phát biểu quy tắc nhân

hai số nguyên khác dấu?

Yêu cầu HS HĐ cá nhân

làm bài 76 trong 3 phút,

sau đó gọi một HS lên

bảng làm bài

Treo bảng phụ ghi nội

dung bài tập: Đúng hay

sai? Nếu sai hãy sửa lại

cho đúng?

a) Muốn nhân hai số

nguyên khác dấu ta nhân

hai GTTĐ với nhau rồi

đặt trước tích tìm được

dấu của số có GTTĐ lớn

hơn

b) Tích của hai số

Bài tậpa) SaiSửa lại: Đặt trước tích tìmđược dấu “ - ”

Trang 8

nguyên trái dấu bao giờ

Yêu cầu HS HĐ nhóm

làm bài tập trên trong 4

phút, sau đó cho đại diện

các nhóm báo cáo kết

quả

Thực hiện và báo cáo kếtquả

e) ĐúngVì (-5) 4 = -20(-5).0 = 0

20 0

  

4)Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)

- Về học bài, làm bài tập 74, 77 (89)

- Đọc trước bài 62 “nhân 2 số nguyên cùng dấu”

- Hướng dẫn bài 77(89)SGK :

a) x = 3 ta thay vào rồi tính giá trị của biểu thức

250 x = 250 3 = 750 dm = 75 m

b) x = -2  250 (-2) = - 500 dm

Trang 9

Tiết 61 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU

- Biết vận dụng quy tắc vào giải bài tập

- Biết dự đoán kết quả trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi các hiện tượng, các số.3) Thái độ

- GD ý thức học tập bộ môn cho HS

II Chuẩn bị

1) Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ

2) Học sinh: Học bài, đọc trước bài nhân 2 số cùng dấu

III Tiến trình bài dạy.

1) Kiểm tra bài cũ (7 phút)

2) Nội dung bài mới

Đặt vấn đề: Nhân 2 số nguyên cùng dấu ta thực hiện như thế nào?

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Thực hiện phép tính:

12.3 và 5.120?

So sánh cách nhân hai số

nguyên với nhân hai số tự

nhiên?

Nhân hai số nguyên

dương chính là nhân hai

số tự nhiên khác 0

Tích của hai số nguyên

dương là một số như thế

12.3 = 365.120 = 600Giống nhau

Là một số nguyên dương

1 Nhân hai số nguyên dương (5 phút)

Ví dụ: Tínha) 12 3 = 36b) 5 120 = 600

Trang 10

Lấy ví dụ về hai số

nguyên dương và thực

hiện phép tính?

Giáo viên đưa bảng phụ

cho cả lớp quan sát

Hãy quan sát kết quả 4

phép tính đầu và dự đoán

kết quả của 2 tích cuối?

Muốn nhân hai số nguyên

âm ta làm như thế nào?

HD HS thực hiện ví dụ

Có nhận xét gì về tích của

hai số nguyên âm?

Muốn nhân hai số nguyên

dương, hai số nguyên âm

ta làm như thế nào?

Muốn nhân hai số nguyên

cùng dấu ta chỉ việc nhân

hai GTTĐ lại với nhau

Yêu cầu HS HĐ cá nhân

làm bài 78/91 trong 3

phút, sau đó gọi ba HS

lên bảng làm

Từ bài tập trên hãy cho

biết kết quả của:

Nhân một số nguyên với

Lấy ví dụ và thực hiện

Quan sát ví dụ

Kết quả phép tính sau so vớiphép tính trước sẽ tăng lên 4đơn vị

(-1) (-4) = 4(-2) (-4) =8Phát biểu quy tắc

Là một số nguyên dương

Trả lời

Bài 78 (SGK - 91)a) (+3).(+9) = 3.9 = 27b) (-3).7 = -(3.7) = -21c) 13.(-5) = -65

d) (-150).(-4) = 150.4 = 600e) (+7).(-5) = -35

Quy tắcMuốn nhân hai số nguyên

âm ta nhân hai giá trị tuyệtđối của chúng

Ví dụ

(-4) (-25) = 4 25 = 100(-12).(-10) = 12.10 = 120Nhận xét

Tích của hai số nguyên âmlà một số nguyên dương

3 Kết luận (14 phút)

Trang 11

Giới thiệu kết luận.

Yêu cầu HS HĐ nhóm

làm bài 79/91 trong 3

phút, sau đó cho đại diện

các nhóm báo cáo kết

quả

Từ bài tập trên hãy rút ra

nhận xét?

Giới thiệu chú ý

Cho a là một số nguyên

dương Hỏi b là số

nguyên dương hay

nguyên âm nếu:

a) Tích a.b là một số

nguyên dương

b) Tích a.b là một số

nguyên âm

Bài 79 (SGK - 91)27.(-5) = -135

b là một số nguyên dương

b là một số nguyên âm

Kết luận: SGK - 90

Chú ý : SGK - 91

3) Củng cố, luyện tập (5 phút)

Phát biểu quy tắc nhân

hai số nguyên cùng dấu?

Cho HS HĐ cá nhân làm

bài 82 trong 2 phút, sau

đó gọi một HS lên bảng

4) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2 phút)

- Học thuộc quy tắc nhân hai số nguyên âm, học thuộc chú ý

- Về học bài, làm bài tập 78, 81, 82, 83 (92) SGK

- Hướng dẫn bài 83/92

Giá trị của biểu thức:

(x - 2) (x + 4) khi x = -1 nhận số nào trong 4 số sau: 9; -9 ; 5 ; -5

Để xem đó là giá trị nào cần thay x vào biểu thức rồi tính

Trang 12

- Giáo dục tính kiên trì, nhẫn nại của học sinh.

II Chuẩn bị

1) Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, máy tính

2) Học sinh: Máy tính, làm bài tập

III Tiến trình bài dạy.

1) Kiểm tra bài cũ (5 phút)

1) Nội dung bài mới

Đặt vấn đề : Để củng cố và khác sâu quy tắc nhân hai số nguyên chúng ta sẽ cùng

làm một số BT trong tiết hôm nay

Trang 13

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Gợi ý: b2 b.b

Điền dấu cột 3 trước sau

đó dựa vào cột 2 và cột 3

để điền vào cột 4

Yêu cầu HS HĐ cá nhân

làm bài trong 3 phút, sau

đó gọi một HS lên bảng

làm

Yêu cầu HS HĐ nhóm làm

bài 86 trong 3 phút, sau đó

cho đại diện các nhóm

trình bày và nhận xét chéo

Dựa vào gợi ý của GV làm BT

Một HS lên bảng, dưới lớp theo dõi nhận xét

Thực hiện và báo cáo kết quả

Bài84(SGK - 92)(5 phút)Điền dấu “+”; “-“ thích hợp vào ô trống:

Dấu của a

Dấu của b

Dấu của a.b

Dấu của

Biết rằng 32 9, có còn số

nguyên nào khác mà bình

phương của nó cũng bằng

9?

Hãy biểu diễn các số 25,

36, 49, 0 dưới dạng tích

của hai số nguyên bằng

Quãng đường và vận tốc

quy ước như thế nào?

2 2

2 2

Trang 14

Thời điểm được quy ước

như thế nào?

Giải thích trong TH v = 4,

t = 2

Tương tự hãy giải thích

các phần b,c,d và tính các

giá trị tương ứng của các

phần đó?

Treo bảng phụ ghi ND bài

89

Hướng dẫn HS cách bấm

số âm trên máy tính bỏ túi

Hãy sử dụng máy tính để

tính kết quả bài 89?

Chiều từ trái sang phải là

Ba HS lên bảng làm, dướilớp làm vào vở

Thực hành theo HD củaGV

Thực hiện và báo cáo kếtquả

a) v = 4, t = 2 nghĩa là ngườiđó đi từ trái sang phải vàthời gian là sau 2 giờ nữa

Vị trí của người đó là:

4.2 = 8 km

b) 4 (-2) = -8kmc) (-4).2 = -8kmd) (-4).(-2) = 8km

Bài 89 (SGK - 93)(5 phút)

a) (-1356).17 = -23052b) 39.(-152) = -5928c) (-1909).(-75) = 173175

3) Củng cố, luyện tập (1 phút)

? Khi nào thì tích của hai số nguyên là một số nguyên là một số nguyên dương?Nguyên âm? Số 0?

HS: Tích của hai số nguyên là một số dương nếu hai số cùng dấu, là số âm nếu hai

số khác 0, là số 0 nếu có một thừa số bằng 0

4)Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút)

- Về học bài, làm bài tập SBT

- Ôn lại quy tắc nhân hai số nguyên

- Ôn lại tính chất của phép nhân trong tập hợp số tự nhiên

- Đọc trước tính chất của phép nhân

Trang 15

Tiết 63 TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN

- Biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên

- Bước đầu có ý thức và biết vận dụng các tính chất trong tính toán và biến đổi biểu thức

3) Thái độ

- Yêu thích bộ môn

II Chuẩn bị

1) Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ, máy tính

2) Học sinh: Vở ghi, máy tính, đọc trước bài

III Tiến trình bài dạy.

1) Kiểm tra bài cũ (5 phút)

Công thức:

a.0 = 0 a = a

Nếu a, b cùng dấu thì: a.ba b

Nếu a, b khác dấu thì: a.b  a b (3 điểm)

2) Nội dung bài mới

Đặt vấn đề: Các tính chất của phép nhân trong N còn đúng trong Z không?

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Tính và so sánh 2 (-3) và

(-3).2 = -6Vậy 2.(-3) = (-3).2

1 Tính chất giao hoán(6 phút)

Ví dụ

2 (-3) = -6(-3).2 = -6

Trang 16

Nếu ra đổi chỗ các thừa

số thì tích có thay đổi

Nhờ tính chất kết hợp ta

có thể tính được tích của

nhiều số nguyên

Yêu cầu HS HĐ nhóm

làm bài 90 và bài 95a

trong 4 phút, sau đó cho

đại diện các nhóm báo

ta có thể lấy thừa số thứnhất nhân với tích của thừa

số thứ hai và thứ ba

Đứng tại chỗ trả lời, GVghi bảng

   

Vậy 2.(-3) = (-3).2Tổng quát

a.b = b.a a,b 

2 Tính chất kết hợp (17 phút)

Trang 17

Để tính nhanh tích của

nhiều số nguyên ta làm

như thế nào?

Nếu có tích của nhiều

thừa số bằng nhau 3.3.3.3

ta có thể viết gọn dươi

dạng lũy thừa như thế

nào?

Tương tự hãy viết dưới

dạng lũy thừa của tích

sau:

3 3 3 3      

Vậy ta cũng gọi tích của n

số nguyên a là lũy thừa

bậc n của số nguyên a

Giới thiệu chú ý, cho HS

Ở phần a có mấy thừa số

mang dấu âm? Kết quả

của tích mang dấu gì?

Hỏi tương tự với phần b?

Tích một số chẵn các thừa

số nguyên âm có dấu gì?

Tích một số lẻ các thừa số

nguyên âm có dấu gì?

Lũy thừa bậc chẵn của

một số nguyên âm là một

số như thế nào?

Lũy thừa bậc lẻ của một

số nguyên âm là một số

như thế nào?

Đưa ra nhận xét

Dựa vào các tính chất giaohoán, kết hợp để thay đổi

vị trí các thừa số, đặt dấungoặc để nhóm các thừa sốmột cách tùy ý

Có bốn thừa số mang dấu

âm, kết quả của tích là dấudương

Tích một số chẵn các thừa

số nguyên âm có dấu “ + ”Tích một số lẻ các thừa sốnguyên âm có dấu “ - ”Là một số dương

Là một số âm

Hai HS đọc nhận xét

(-5).1 = -51.(-7) = -710.1 = 10

Nhận xét: SGK - 94

3 Nhân với 1 (5 phút)

Trang 18

(-5).1 =

1.(-7) =

10.1 =

Tích của một số nguyên a

với số 1 thì bằng bao

nhiêu?

Làm ?3 ?

Đọc đề ?4 ?

Bạn Bình nói có đúng

không? Vì sao?

Giới thiệu chú ý

Yêu cầu HS HĐ cá nhân

theo dãy làm ?5 trong 3

trong ngoặc rồi nhân

với thừa số còn lại

Bạn Bình nói đúng Ví dụ

= (- 40 ) + (-24) = - 64b) (-3 + 3) (-5) = 0.(-5) =0

a(b + c) = a.b + a.c

Chú ý: a(b - c) = a.b - a.c

3) Củng cố, luyện tập (2 phút)

? Phép nhân trong Z có những tính chất gì? Phát biểu thành lời?

? Tích nhiều số nguyên mang dấu dương khi nào? Dấu âm khi nào? Bằng 0 khi nào?

4) Hướng dẫn về nhà (2 phút)

Trang 19

- Nắm vững các tính chất của phép nhân số nguyên: Viết được CTTQ, phát biểuthành lới các tính chất.

- Học thuộc phần chú ý và nhận xét trong bài

- Làm các BT: 91 - 97 (SGK - 95)

- Hướng dẫn bài 97/95

So sánh với 0

-16 1258.(-8).(-4).(-3) Để biết tích đó lớn hơn hay nhỏ hơn 0 chỉ cần đếm thừa

số âm nếu chẵn lần thừa số âm thì tích đó lớn hơn 0 nếu lẻ lần số âm thì tích đónhỏ hơn 0

Trang 20

- Có thái độ học tập nghiêm túc.

II Chuẩn bị

1) Giáo viên: Giáo án, bảng phụ

2) Học sinh: Vở ghi, làm trước bài tập

III Tiến trình bài dạy.

1) Kiểm tra bài cũ (8 phút)

+) Giao hoán: a.b = b a

+) Kết hợp: (a.b) c = a.(b.c)

+) Nhân với 1: a.1 = 1.a = a; a.(-1) = (-1).a = a

+) Phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a (b + c) = a.b + a.c (8 điểm)Bài 92 (SGK - 95)(2 điểm)

2) Nội dung bài mới.

Đặt vấn đề: Vận dụng các tính chất của phép nhân số nguyên ta có thể tính nhanh

được tích của nhiều số nguyên

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Đọc đề?

HD HS làm phần a

Tương tự hãy làm phần b

và bài 142a(SBT - 72)?

Bài 96(SGK - 95)(8 phút)a) 237 (-26) + 26 137

= 26(-237 +137)

=26 (- 100) = - 2600b) 63.(-25) + 25 (-23)

Trang 21

Không cần tính kết quả có

so sánh được không? Vì

sao?

Gợi ý: Xét số thừa số

nguyên âm trong tích để

xét xem biểu thức đó là số

dương hay số âm, rồi sau

đó mới so sánh với số 0

Gọi HS đứng tại chỗ trả

lời?

Làm thế nào để tính giá trị

của biểu thức?

Hãy thực hiện?

Tương tự làm phần b?

Treo bảng phụ ghi ND bài

99

Gợi ý: Áp dụng tính chất

a(b - c) = a.b - a.c để điền

vào chỗ trống

Yêu cầu HS HĐ cá nhân

làm bài 99 trong 3 phút,

b) 13.(-24)(-15)(-8).4 < 0Vì tích có ba thừa số nguyênâm

Bài 98(SGK - 96)(9 phút)a) (-125)(-13)(-a) với a = 8Thay a = 8 vào biểu thức tađược:

         

=- 1.2.3.4.5 202400



Bài 99(SGK - 96)(8 phút)

Trang 22

sau đó gọi hai HS lên bảng

làm

Giá trị của tích m.n2 với m

= 2; n = -3 là số nào trong

Ta có m.n2 2 3 2 18Vậy đáp án B đúng

3) Củng cố, luyện tập (1 phút)

? Phát biểu các tính chất của phép nhân số nguyên?

4) Hướng dẫn về nhà (1 phút)

- Về làm bài tập 121 - 124(SBT - 84)

- Đọc trước bài “Bội và ước của 1 số nguyên”

- Ôn tập bội và ước của 1 số tự nhiên

- Yêu cầu kẻ vào bảng phụ 105(SGK - 97)

Trang 23

Tiết 65 BỘI VÀ ƯỚC CỦA SỐ NGUYÊN

- GD ý thức học tập tích cực cho HS

II Chuẩn bị

a) Giáo viên: Giáo án, SGK, phiếu học tập ghi câu hỏi 1, 2, 3, 4

b) Học sinh: Ôn tập bội và ước của 1 số tự nhiên

III Tiến trình bài dạy.

1) Kiểm tra bài cũ (7 phút)

Câu hỏi

HS: Dấu của tích phụ thuộc vào thừa số nguyên âm như thế nào? Chữa bài 143(SBT - 72)

Đáp án

HS: Tích mang dấu “ + ” nếu thừa số âm là chẵn Tích mang dấu “ - ” nếu thừa số

âm là lẻ (4 điểm)

Mà 25 - (-a) > 0 Với (-a) = 37 29 154     0

2) Nội dung bài mới.

Đặt vấn đề : Khi nào a là bội của b (Với a, b là số nguyên)? Bội và ước của số

nguyên có tính chất gì?

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Giáo viên phát phiếu học

tập 1, 2 ghi ?1, ?2

Yêu cầu HS HĐ nhóm

hoàn thành phiếu học tập

trong 3 phút Sau đó cho

đại diện các nhóm báo cáo

kết quả

Khi đó a được gọi là bội

của b còn b được gọi là

?2

a, b  Z; b 0 Nếu có q saocho a = b q thì ta nói a chiahết cho b

Định nghĩa: SGK - 96

Trang 24

Lấy ví dụ 1 số là bội của 3.

1 số là ước của 6?

Tìm hai bội và hai ước của

Giới thiệu chú ý

Tại sao số 0 là bội của mọi

số nguyên khác 0?

Tại sao số 0 không phải là

ước của bất kỳ số nguyên

Gợi ý: Trước tiên phải tìm

các ước của 6, -10 Rồi tìm

ƯC

Tìm ước của 6? -10?

Vậy hãy xác định ƯC (6;

-10) ?

Yêu cầu HS HĐ cá nhân

nghiên cứu phần 2 trong

1; 6 là ước của 6

Nghiên cứu thông tinphần 2

Lấy ví dụ

Ví dụ : -9 là bội của 3.vì -9 = 3.(-3)

-2 là ước của 6 vì 6 = (-2).(-3)

- 16  8; 8  4  - 16  4

- 3  3 nên 2 -3  3 (-2) (-3)  3

12  4; (-8)  4

Trang 25

Tìm ba bội của -5? Tìm

3) Củng cố, luyện tập (10 phút)

Khi nào ta nói a chia hết

cho b?

Nhắc lại ba tính chất liên

quan đến khái niệm “chia

hết cho” trong bài?

Cho HS làm bài 102 trong

3 phút, sau đó gọi HS

đứng tại chỗ trả lời

Trả lời

Phát biểu

HS đứng tại chỗ trả lời,

GV ghi bảng Bài 102 (SGK - 97)

Ư(-3) = 1; 3Ư(6) =  1; 2; 3; 6  Ư(11) =  1; 11Ư(-1) =  1Bài 105 (SGK - 97)Yêu cầu HS HĐ cá nhân

làm bài 105 trong 4 phút,

sau đó gọi một HS lên

bảng làm

Một HS lên bảng làm,dưới lớp theo dõi nhậnxét

4) Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Học thuộc định nghĩa, chú ý

- Về học bài, làm bài tập 101, 102, 104, 106 (97) SGK

- Tiết sau ôn tập chương II

- Làm các câu hỏi ôn tập chương II vào vở

Trang 26

Tiết 66 ÔN TẬP CHƯƠNG II

I Mục tiêu

1) Kiến thức

- Hệ thống hóa kiến thức chương II về số nguyên Z

- Ôn tập các phép toán cộng, trừ, nhân hai số nguyên, cách so sánh hai sốnguyên, tính giá trị tuyệt đối của một số nguyên

2) Kỹ năng

- Vận dụng các kiến thức trên vào làm một số bài tập

- Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép tính 1 cách chính xác và hợp lý

3) Thái độ

- Yêu thích bộ môn, có thái độ học tập nghiêm túc

II Chuẩn bị

1) Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ

2) Học sinh: Làm các câu hỏi ôn tập chương II

III Tiến trình bài dạy.

1) Kiểm tra bài cũ

2) Nội dung bài mới.

Đặt vấn đề : Trong chương II chúng ta đã được làm quen với khái niệm số

nguyên, nắm được cách thực hiện các phép toán cộng, trừ, nhân, chia trongZ….Tiết hôm nay chúng ta sẽ hệ thống lại các kiến thức đó

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Viết tập Z các số nguyên?

Biểu diễn trục số nguyên

a có thể là số nguyên

dương? Số nguyên âm? Số

Z = {… -3, -2, -1, 0,

1, ,2, 3…}

Một HS lên bảng biểudiễn, dưới lớp làm theodõi nhận xét

Một HS lên bảng làm,dưới lớp theo dõi nhậnxét

2 Số đối của số nguyên a là-a

Số đối của số nguyên a cóthể là số nguyên dương, sốnguyên âm và số 0

Số đối của số 0 là số 0

3 Giá trị tuyệt đối của sốnguyên a

SGK

Trang 27

Phát biểu quy tắc cộng,

trừ, nhân hai số nguyên?

Đưa ra bảng phụ, ghi ND

bài 109

Sắp xếp các năm sinh trên

theo thứ tự thời gian tăng

dần?

Yêu cầu HS HĐ nhóm làm

bài 110 trong 3 phút, sau

đó cho đại diện các nhóm

báo cáo kết quả

Cho HS làm bài trong 5

phút, sau đó gọi HS lên

Hai HS đọc đề bài

VD: (-2) + (-4) = -6b) Đúng

VD: 3 + 5 = 8c) Sai

VD: (-2).(-3) = 6d) Đúng

VD: 2.3 = 6Bài 111 (SGK - 99)(10 phút)

7; 6; 5; 4; 3; 2;x

Trang 28

Tương tự hãy làm phần b?

- Học thuộc lại các quy tắc đã ôn trong tiết

- Ôn tập lại quy tắc chuyển vế, quy tắc dấu ngoặc

- Về học bài, làm bài tập 1116 - 119 (SGK - 99)

- Tiết sau ôn tập tiếp

Trang 29

Tiết 67 ÔN TẬP CHƯƠNG II (Tiếp)

- Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS

II Chuẩn bị

1) Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ

2b) Học sinh: Ôn tập, làm trước bài tập

III Tiến trình bài dạy.

1) Kiểm tra bài cũ (Kết hợp với ôn tập)

2) Nội dung bài mới

Đặt vấn đề: Tiết này chúng ta sẽ cùng làm một số BT có áp dụng quy tắc chuyển

vế, quy tắc dấu ngoặc …

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Đưa ra đề bài 115

Gọi HS đứng tại chỗ trả

lời?

Yêu cầu HS làm bài 116

trong 3 phút, sau đó gọi ba

HS lên bảng làm

Phát biểu quy tắc chuyển

HS đứng tại chỗ trả lời,

GV ghi bảng

Ba HS lên bảng làm bài,dưới lớp làm vào vở

Bài 115(SGK - 99)(5 phút)Tìm a  Z biết:

a) a  5 a = 5 hoặc a = -5b) a  0 a = 0

c) a  3 không có sốnào thỏa mãn

d) a  5 a 5e) 11 a 22 a2Bài 116(SGK - 99)(7 phút)a) (-4)(-5)(-6) = 20.(-6)

= -120b) (-3 + 6) (-4) = 3.(- 4)

Trang 30

HD HS áp dụng quy tắc

chuyển vế để tìm x

Tương tự tìm x biết:

3x + 17 = 2 ?

Tìm x biết x 1 0  ?

Áp dụng tính chất của

phép nhân hãy tính

15.12 - 3.5.10?

Ngoài cách tính trên chúng

ta có thể tính trực tiếp như

sau:

15.12 - 3.5.10 = 180 - 150

= 30

Tương tự làm phần b?

Phần c về nhà hoàn thiện

vào vở

Đưa ra đề BT:

a) Tìm tất cả các ước của

(-12)

b) Tìm 5 bội của 4

Yêu cầu HS HĐ nhóm

trong 3 phút, sau đó cho

đại diện các nhóm báo cáo

x = 25b) 3x + 17 = 23x = 2 - 173x = -15

x = -5c) x 1 0

a) 15.12 - 3.5.10Cách 1

15.12 - 3.5.10 = 15.12-15.10

= 15(12 - 10) =15.2 = 30Cách 2

15.12 - 3.5.10 = 180 - 150

= 30

b) 45- 9(13+5)Cách 1

45- 9(13+5) = 45 - 9.13 - 9.5

= 45 - 45 - 117

= 0- 117 = -117Cách 2

Trang 31

Có bao nhiêu tích ab (với a

A và bB) được tạo

thành?

Có bao nhiêu tích lớn hơn

0? Bao nhiêu tích nhỏ hơn

0? Chỉ ra một vài ví dụ?

Có bao nhiêu tích là bội

Có 6 tích là bội của 6

Có hai tích là ước của 20

Hai tích là ước của 20 là:

3) Củng cố (1 phút)

? Phát biểu quy tắc dấu ngoặc

4) Hướng dẫn về nhà (1 phút)

- Ôn tập lại theo các câu hỏi trong phần ôn tập chương

- Xem lại các dạng bài tập đã chữa

- Tiết sau kiểm tra chương II

Trang 32

Tiết 68 KIỂM TRA 45 PHÚT (CHƯƠNG II)

I Mục tiêu bài kiểm tra.

- Có thái độ làm bài nghiêm túc

II Nội dung đề

Câu 1 Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu? Áp dụng tính:

a) Tìm tất cả các ước của -10

b) Tìm 5 bội của -6

III Đáp án, biểu điểm.

Trang 33

x = 12 (1 điểm)

c) 2x + 32 = -282x = -28 - 322x = -60

x = -30 (1 điểm)Câu 4 (3 điểm)

Trang 34

Chương II PHÂN SỐ

Tiết 69 MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ

- Biết dùng phân số để biểu diễn một nội dung thực tế

- Viết được các phân số mà tử số và mẫu số là các số nguyên

3) Thái độ

- Biết liên hệ toán học với thực tế cuộc sống, từ đó yêu thích bộ môn

II Chuẩn bị

1) Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ

2) Học sinh: Đọc trước bài, ôn tập khái niệm phân số học ở lớp 5

III Tiến trình bài dạy.

1) Kiểm tra bài cũ.

2) Nội dung bài mới.

Đặt vấn đề và giới thiệu sơ lược ND chương II (4 phút)

GV: Phân số đã được học ở tiểu học Hãy lấy ví dụ về phân số?

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Có một cái bánh được

chia thành 4 phần bằng

nhau, lấy đi 3 phần ta nói

rằng đã lấy đi 3

4 cái bánh.

Phân số 3

4 được coi là

thương của phép chia 3

cho 4 Vậy với dùng phân

số ta có thể ghi được kết

1 Khái niệm phân số (12 phút)

Trang 35

quả của số tự nhiên dù

rằng số bị chia có chia hết

hay không chia hết cho số

chia (ĐK số chia khác 0)

Tương tự như vậy (-3)

chia cho 4 thì được

thương là bao nhiêu?

; 25

… đều là phân số

Vậy thế nào là một phân

Nêu các ví dụ về phân số,

hãy chỉ rõ đâu là tử số,

đâu là mẫu số?

(Yêu cầu lấy VD có cả tử

và mẫu đều là số nguyên

âm, số nguyên dương, hai

số nguyên khác dấu, phân

số có tử bằng 0)

Yêu cầu HS HĐ cá nhân

làm ?2 trong 2 phút GV

bổ xung thêm các ý sau:

34

Là thương của phép chia

-2 cho -5

Nêu định nghĩa

a, b không chỉ là số tự

nhiên mà còn là sốnguyên

b khác 0

Lấy ví dụ

*) Tổng quát: Người ta gọia

b với a, b  Z; b  0 làmột phân số, a là tử số (tử),

b là mẫu số (mẫu) của phânsố

2 Ví dụ (11 phút)

3

0

; 1

2

; 4

1

; 5

3

; 3

Trang 36

Trong các cách viết trên

cách viết nào cho ta 1

Vậy mọi số nguyên có thể

viết được dưới dạng một

phân số không? Cho ví

   Nhận xét: Số nguyên a có

thể viết là a

1Ví dụ: 3 3;8 8

3) Củng cố, luyện tập (17 phút)

Treo bảng phụ ghi ND

bài 1

Hoàn thành bài 1?

Yêu cầu HS HĐ nhóm

làm bài 2, 3 (SGK - 6)

trong 3 phút, sau đó cho

đại diện các nhóm báo

cáo kết quả

Nhóm I: Bài 2b; 3a

Nhóm II: Bài 3b 2c

Nhóm III: Bài 2d, 3c

Nhóm IV: Bài 3a, 3d

Một HS lên bảng làm,dưới lớp làm vào vở

Thực hiện và báo cáo kếtquả

Bài 1 (SGK - 5)a)

2 3

b)

7 12

Trang 37

Đưa ra đề bài 3, gọi một

HS lên bảng làm

Biểu diễn các số sau đây

dưới dạng phân số với

Tương tự hãy biểu diễn

47mm dưới dạng phân số

với đơn vị là mét?

Tương tự về nhà hoàn

Ngày đăng: 28/11/2013, 08:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w