bai tap phuong phap duong cheo
Trang 1PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG CHÉO
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
1 Clo có 2 loại đồng vị 1735Cl và 1737Cl KLNT trung bình của Clo là 35,483 Thành phần phần trăm mỗi loại đồng vị trong tự nhiên là:
2 Nguyên tử khối trung bình của gali là 69,723 Gali có hai đồng vị bền 6931Ga và 7131Ga Phần trăm số mol
3 Trong tự nhiên brom có 2 đồng vị 7935Br và 3581Br Phần trăm khối lượng của 3581Br trong KBrO3 là (cho
O = 16 ; K = 39 ; Br = 79,9):
4 Trong tự nhiên kali có 2 đồng vị là 3919K và 1941K Cho O = 16; Cl = 35,5; K = 39,13 Phần trăm khối
5 Hỗn hợp A gồm O2 và O3 có tỉ khối so với H2 bằng 19,2 Phần trăm theo thể tích của mỗi khí trong A là:
6 Hỗn hợp X gồm CO2 và CO có khối lượng phân tử trung bình là 32 Thành phần phần trăm về thể tích mỗi khí trong X là:
7 Hỗn hợp khí CO và H2 có tỉ khối so với hiđro bằng 4,25 Phần trăm về thể tích mỗi khí trong hỗn hợp là:
8 Một hỗn hợp gồm N2O và NO ở 27,30C; 1,5atm có tỷ khối đối với He là 8,375 Thành phần phần trăm theo thể tích của NO trong hỗn hợp là:
9 Tỷ khối hơi của hỗn hợp khí C3H8 và C4H10 đối với hiđro là 25,5 Thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp đó là:
10 Trong bình kín chứa 0,5 mol CO và a gam Fe3O4 Đun nóng bình cho tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khí trong bình có tỉ khối so với khí CO lúc ban đầu là 1,457 Giá trị của a là:
11 Cho hỗn hợp FeS và FeCO3tác dụng hếtdung dịch HCl thu hỗn hợp khí X có tỷ khối hơi so H2 là 20,75 Phần trăm khối lượng của FeS trong hỗn hợp đầu là:
12 Hòa tan 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối hơi đối với
13 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp FeS và Fe vào trong dung dịch HCl dư thu được hỗn hợp khí có tỉ khối hơi
so với hiđrô bằng 9 Thành phần phần trăm số mol của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu là:
14 Hỗn hợp X gồm O2 và O3 Để đốt cháy hoàn toàn 1 mol CH4 cần tối thiểu 1,6 mol X Thành phần phần trăm về thể tích của mỗi khí trong X là:
Trang 215 Thêm V ml dung dịch HCl 4M vào 400 ml dung dịch HCl 0,5 M thu được (V + 400) ml dung dịch HCl
2M Giá trị của V là
16 Thể tích H2O cần thêm vào 250 ml dung dịch HCl 0,4M để thu được dung dịch có pH = 1 là:
17 Để thu được dung dịch HNO3 20% cần lấy a gam dung dịch HNO3 40% pha với b gam dung dịch HNO3 15% Tỉ lệ a/b là:
18 Khối lượng dung dịch NaOH 10% cần thêm vào 20 gam NaOH 30% để thu được dung dịch NaOH
25% là:
19 Cho a gam dung dịch NaOH 45% Khối lượng dung dịch NaOH 15% cần pha thêm vào dung dịch trên
để được dung dịch NaOH 20% là:
20 Khối lượng nước cần thêm vào 500 gam NaOH 12% để thu được dung dịch NaOH 8% là:
21 Khối lượng H2O cần thêm vào 200 gam dung dịch KOH 20% để thu được dung dịch KOH 16% là:
22 Khối lượng KOH nguyên chất cần thêm vào 1200 gam dung dịch KOH 12% để thu được dung dịch
KOH 20% là:
23 Để pha được 500 ml dung dịch nước muối sinh lí có nồng độ 0,9% cần lấy V ml dung dịch NaCl 3%
Coi tỷ khối của các dung dịch muối thay đổi không đáng kể Giá trị của V là:
24 Thể tích dung dịch HCl đặc 36,5% (d = 1,84 g/ml) cần dùng để điều chế 5 lít dung dịch HCl 4M là:
25 Cho 6,9 gam Na và 9,3 gam Na2O vào nước được dung dịch NaOH 8% Khối lượng dung dịch NaOH 80% cần thêm vào dung dịch này để thu được dung dịch NaOH 15% là:
26 Để thu được 100 gam dung dịch FeCl3 30% cần hòa tan a gam tinh thể FeCl3.6H2O vào b gam dung dịch FeCl3 10% Giá trị của b là:
27 Khối lượng tinh thể FeSO4.7H2O cần dùng để hoà tan vào 198,4 gam dung dịch FeSO4 5% thu được dung dịch 15% là:
28 Để thu được dung dịch CuSO4 16% cần lấy m1 gam tinh thể CuSO4.5H2O cho vào m2 gam dung dịch CuSO4 8% Tỉ lệ m1/m2 là:
29 Khối lượng tinh thể CuSO4.5H2O cần dùng để để điều chế 50 kg dung dịch 2% là:
30 Để điều chế 300 ml dung dịch CuSO4 8% (d = 1,1 g/ml) cần một lượng tinh thể CuSO4.5H2O là:
31 Khối lượng tinh thể axetat đồng Cu(CH3COO)2.H2O và dung dịch axetat đồng 5% cần dùng để điều chế 430 gam dung dịch axetat đồng 20% lần lượt là:
32 Hòa tan 10,0 gam SO3 vào m gam dung dịch H2SO4 49,0% ta được dung dịch H2SO4 78,4% Giá trị của m là:
33 Hòa tan hoàn toàn m gam Na2O nguyên chất vào 80 gam dung dịch NaOH 24% thu được dung dịch NaOH 51% Giá trị của m gam là:
34 Cho 47 gam K2O vào m gam dung dịch KOH 8% thu được dung dịch KOH 21% Giá trị của m là:
Trang 3A 354,25 gam B 354,85 gam C 324,75 gam D 401,85 gam
35 Khi trộn V1 lít dung dịch HCl 18,25% (d = 1,2 g/ml) với V2 lít dung dịch HCl 13% (d = 1,123 g/ml) thu được dung dịch HCl 4,5M Tỷ lệ V1/V2 là:
36 Để xác định độ cồn người ta cho 20,2 gam một dung dịch rượu etylic tác dụng với Na dư thu được 5,6
lít khí H2 (đktc) Biết
2
H O
2 5
C H OH
37 Trộn lẫn dung dịch Na2SO4 0,1M với dung dịch Fe2(SO4)3 0,1M thu được 600 ml hỗn hợp dung dịch
X Cho X tác dụng hoàn toàn với một lượng BaCl2 dư thì thu được 34,95 gam kết tủa Nếu cho X tác dụng hoàn toàn với một lượng Ba(OH)2 dư, lọc kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là:
38 Một hỗn hợp hơi gồm 3 ancol đơn chức A, B, C và 13,44 gam O2 được chứa trong một bình kín dung
lượng tương ứng là 3,69 gam và 6,16 gam Biết rằng B và C có cùng số nguyên tử cacbon và không phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3, số mol A bằng
3
5 tổng số mol của B và C Công thức cấu tạo của A, B, C lần lượt là:
39 Đốt cháy hoàn toàn 1,55 gam photpho rồi lấy sản phẩm cho tác dụng với 400 ml dung dịch NaOH
0,3M, sau đó đem cô cạn thì thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:
40 Cho 5,6 lít khí CO2 đo ở 273oC và 2 atm tan vào 600 ml dung dịch NaOH 0,5M Nồng độ mol/l của các muối trong dung dịch thu được có giá trị lần lượt là:
41 Hoà tan 33,8 gam oleum H2SO4.nSO3 vào nước, sau đó cho tác dụng với lượng dư BaCl2 thấy có 93,2 gam kết tủa Công thức đúng của oleum là:
A H2SO4.SO3 B H2SO4.2SO3 C H2SO4.3SO3 D H2SO4.4SO3
42 Một loại oleum có công thức H2SO4.nSO3 Biết rằng khi hoà tan 25,8 gam oleum này vào nước thành dung dịch X thì cần đúng 800 ml dung dịch NaOH 0,75M để trung hoà X Công thức loại oleum này là:
43 Hòa tan 2,84 gam hỗn hợp 2 muối CaCO3 và MgCO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được 0,672 lít khí ở
44 Nhiệt phân hoàn toàn 108 gam hỗn hợp X gồm Na2CO3 và NaHCO3 được chất rắn Y có khối lượng
45 Hỗn hợp X gồm hai khí CO2 và H2S có
2
X
hết 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí X là:
46 Đốt cháy hoàn toàn 21,0 gam dây sắt trong không khí thu được 29,4 gam hỗn hợp các oxit Fe2O3 và
Fe3O4 Khối lượng Fe2O3 tạo thành là:
47 Nhiệt phân hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm Al(OH)3 và Cu(OH)2 thu được hỗn hợp chất rắn Y có khối
48 Hỗn hợp X gồm NaCl và NaBr Cho X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì tạo ra kết tủa có khối
trong hỗn hợp đầu là:
Trang 449 Dung dịch X chứa 24,4 gam hỗn hợp 2 muối Na2CO3 và K2CO3 Thêm dung dịch chứa 33,3 gam CaCl2 vào dung dịch X thu được 20 gam kết tủa và dung dịch Y Số mol mỗi muối trong dung dịch X là:
50 Hòa tan 55 gam hỗn hợp Na2CO3 và Na2SO3 với lượng vừa đủ 500 ml axit H2SO4 1M thu được một
muối trung hòa duy nhất và hỗn hợp khí A Thành phần phần trăm về thể tích của hỗn hợp khí A là:
51 Từ 1 tấn quặng hematit A điều chế được 420 kg Fe Từ 1 tấn quặng manhetit B điều chế được 504 kg
Fe Hỏi phải trộn hai quặng trên với tỉ lệ khối lượng (mA : mB) là bao nhiêu để được 1 tấn quặng hỗn hợp
mà từ 1 tấn quặng hỗn hợp này điều chế được 480 kg Fe
52 X là quặng hematit chứa 60% Fe2O3 Y là quặng manhetit chứa 69,6% Fe3O4 Trộn a tấn quặng X với
b tấn quặng Y thu được quặng Z, mà từ 1 tấn quặng Z có thể điều chế được 0,5 tấn gang chứa 4% cacbon
Tỉ lệ a/b là:
53 X là khoáng vật cuprit chứa 45% Cu2O Y là khoáng vật tenorit chứa 70% CuO Cần trộn X và Y theo
nguyên chất Giá trị của t là:
54 Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc, nóng (giả thiết SO2 là sản phẩm khử duy nhất) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được:
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2007)
55 Cho 6,72 gam Fe vào 400ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí
NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu Giá trị của m là:
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2009)
56 Cho 18,4 gam hỗn hợp gồm phenol và axit axetic tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 2,5M
Phần trăm số mol của phenol trong hỗn hợp là:
57 Hỗn hợp khí X gồm anken M và ankin N có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Hỗn hợp X có
khối lượng 12,4 gam và thể tích 6,72 lít (ở đktc) Số mol, công thức phân tử của M và N lần lượt là:
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2009)
58 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ancol kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thì thấy tỉ lệ số mol
dài mạch cacbon) là
59 Cho 6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm C2H4, C3H4 lội từ từ qua bình đựng dư dung dịch Br2 thấy khối lượng bình tăng 10,8 gam Thành phần phần trăm về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu là:
60 Khi sản xuất đất đèn người ta thu được hỗn hợp rắn gồm CaC2, Ca, CaO Cho 5,52 gam hỗn hợp tác dụng hết với nước thu được 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 là 5,8 Số mol mỗi chất trong 5,52 gam hỗn hợp là:
Trang 561 Đốt cháy hoàn toàn 12,0 lít hỗn hợp hai hợp chất hữu cơ kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được
cùng điều kiện):
62 Đốt cháy hoàn toàn 15,68 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm hai hiđrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng, có
2
CO
H O
lượng tương ứng với các hiđrocacbon lần lượt là:
C C2H6 (17,14%) và C4H10 (82,86%) D C3H8 (69,14%) và C5H12 (30,86%)
63 Oxi hoá 4,6 gam hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức có số mol bằng nhau thành anđehit cần 8 gam
Biết rằng các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Công thức cấu tạo của hai ancol đã cho là:
64 Hỗn hợp khí X gồm H2, CO, C4H10 Để đốt cháy hoàn toàn 17,92 lít X cần 76,16 lít O2 Phần trăm về thể tích của C4H10 trong X là:
65 Hỗn hợp khí X gồm H2, C2H4, C3H6 trong đó số mol C2H4 bằng số mol C3H6 Tỷ khối của X so với H2 bằng 7,6 Thành phần phần trăm về thể tích mỗi khí trong hỗn hợp X là:
66 Cần trộn 2 thể tích metan với 1 thể tích hiđrocacbon X để thu được hỗn hợp khí có tỉ khối hơi so với
hiđro bằng 15 X là:
Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc