PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG CHÉO ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN I... Áp dụng phương pháp đường chéo, ta dễ dàng có được kết quả đúng là B.. Áp dụng phương pháp đường chéo cho hỗn hợp dung dịch sau phản ứ
Trang 1PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG CHÉO ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN
I ĐÁP ÁN
11 A 12 B 13 B 14 B 15 C 16 D 17 A 18 B 19 A 20 D
21 B 22 C 23 A 24 B 25 B 26 C 27 A 28 D 29 A 30 B
31 A 32 D 33 D 34 B 35 A 36 B 37 C 38 A 39 B 40 D
41 C 42 B 43 A 44 C 45 B 46 A 47 C 48 B 49 B 50 A
51 B 52 D 53 D 54 A 55 .A 56 C 57 D 58 B 59 A 60 C
61 A 62 C 63 D 64 A 65 B 66 A
II HƯỚNG DẪN GIẢI
11 Áp dụng phương pháp đường chéo cho hỗn hợp khí sau phản ứng, ta có:
41,5
CO2 (M = 44)
H2S (M = 34)
7,5
3 FeCO3
FeS
+HCl
FeS
88
88 + 116 3
14 Từ phương trình phản ứng đốt cháy CH4: CH + 2O 4 2 CO + 2H O2 2
để đốt cháy 1 mol CH4 cần 4 mol nguyên tử O
Trung bình, 1 mol hỗn hợp X chứa: 4 = 2,5 mol
Do đó, ta có đường chéo:
O = 2,5
O2 (O = 2)
O3 (O = 3)
0,5
50%
Vậy đáp án đúng là B 50% và 50%
25 Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với Na, ta dễ dàng có tổng số mol NaOH là:
Áp dụng phương pháp đường chéo, ta có:
15%
NaOH (8%)
NaOH (80%)
65
300 7
65 Vậy đáp án đúng là B 32,3 gam
M
ct
Ta dễ dàng có nồng độ mol/l của hai dung dịch HCl ban đầu lần lượt là
Áp dụng phương pháp đường chéo, ta có:
4,5M HCl (6M)
HCl (4M)
0,5
1
Vậy đáp án đúng là A 1:3
Trang 236 Dung dịch rượu là hỗn hợp C2H5OH và H2O, có M = 20,2 = 40,4 g/mol
0,25×2
Áp dụng phương pháp đường chéo cho hỗn hợp này, ta có:
40,4
C2H5OH (46)
H2O (18)
22,4
4
Gọi a và b lần lượt là thể tích của C2H5OH và H2O trong 100 ml dung dịch rượu
Từ giả thiết ta có hệ phương trình:
a + b = 100
a = 7,3 ml
a 0,8b
b = 92,7 ml 4× =
Vậy, độ cồn của dung dịch rượu đã cho là 92,70
31
Với
NaOH NaOH
H PO
n = 0,12 mol = = 2,4
Ta có sơ đồ đường chéo:
n = 2,4
Na3PO4 (n = 3)
0,03 mol
0,4 0,6
m = 164 0,02 + 142 0,03 = 7,54 gam
42 Ta dễ dàng có:
n = 0,8×0,75 = 0,6 mol n = 0,3 mol
khối lượng trung bình của 1 đơn vị S trong oleum ban đầu là 25,8 = 86
0, 3
Áp dụng phương pháp đường chéo, ta có:
86
H2SO4 (98)
SO3 (80)
6
1
Do đó, đáp án đúng là B H2SO4.2SO3
45 Từ giả thiết, ta dễ dàng có:
44 + 34
2
Lượng KOH là tối thiểu khi các phản ứng xảy ra theo hướng:
H2S + KOH KHS + H2O
CO2 + KOH KHCO3
Khi đó, nKOH = n = 0,2 mol X Vdd KOH = 200 ml
51 Coi A và B là các “dung dịch Fe” có nồng độ lần lượt là 42% và 50,4% Quặng thu được có nồng độ Fe
là 48%
Áp dụng phương pháp đường chéo, ta dễ dàng có được kết quả đúng là B
52 Coi quặng X là “dung dịch Fe” có nồng độ: 56 2 0, 6 100%
Coi quặng Y là “dung dịch Fe” có nồng độ: 56 3 0, 696 100%
Quặng Z là “dung dịch Fe” có nồng độ: 1 (0,5 + 0,5 0,04) 100% = 48%
Áp dụng phương pháp đường chéo, ta dễ dàng có được kết quả đúng là D
54 Áp dụng công thức tính nhanh:
n = 2n = 0,3 mol n = n = 0,3 mol
Với nFe = 0,12 mol
Áp dụng phương pháp đường chéo cho hỗn hợp dung dịch sau phản ứng, ta có:
Trang 30,3
Fe2+ (cho 2e)
Fe3+ (cho 3e)
0,5
0,06 mol 0,12= 2,5
*
2+
Từ đó, dễ dàng tháy đáp án đúng là A
55
3
HNO
n = 0,4 mol và nFe = 0,12 mol
Áp dụng công thức tính nhanh:
3
4
Áp dụng phương pháp đường chéo cho hỗn hợp dung dịch sau phản ứng, ta có:
0,3
Fe2+ (cho 2e)
Fe3+ (cho 3e)
0,5
0,06 mol 0,12= 2,5
*
2+
Từ phản ứng hòa tan Cu: Cu + 2Fe 3+ Cu + 2Fe2+ 2+, ta dễ dàng có kết quả:
n = 0,03 mol hay m = 1,92 gam
56 Từ giả thiết, ta dễ dàng có: hh
hh hh
Áp dụng phương pháp đường chéo, ta có:
73,6
C6H5OH(94)
CH3COOH(60)
13,6
60%
0,8
2 2
O
X
n
n = = 0,8 mol vµ n = = 3,4 mol = = 4,25
Phân tích hệ số cân bằng của các phản ứng đốt cháy, ta thấy:
2
1
2 1
2 13
2 tức là có 2 nhóm chất tác dụng với O2 theo tỷ lệ :1 :13
Do đó, áp dụng phương pháp đường chéo, ta có:
4,25
3,75
5
(CO, H2) 0,5
37,5%
Vậy đáp án đúng là A 62,5%
Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc