1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bai 6 dap an bai tap phuong phap duong cheo k g

4 227 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 316,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HƯỚNG DẪN GIẢI Bài tập mức độ Trung bình/ Khó 5.. Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài giảng “Phương pháp đường chéo” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này... Áp dụng

Trang 1

I ĐÁP ÁN

1 A 2 D 3 D 4 B 5 A 6 B 7 C 8 A 9 B 10 D

11 C 12 B 13 A 14 C 15 B 16 A 17 C 18 B 19 B 20 A

21 B 22 D 23 D 24 A 25 .A 26 C 27 D 28 B 29 A 30 C

31 A 32 C 33 D 34 A 35 B 36 A 37.B 38.A 39.A

II HƯỚNG DẪN GIẢI

Bài tập mức độ Trung bình/ Khó

5 Áp dụng công thức chuyển đổi nồng độ: M ct

M

ct

C% = hay C =

Ta dễ dàng có nồng độ mol/l của hai dung dịch HCl ban đầu lần lượt là

18,25×12 13×11,23

= 6M và = 4M

Áp dụng phương pháp đường chéo, ta có:

4,5M HCl (6M)

HCl (4M)

0,5

1

Vậy đáp án đúng là A 1:3

6 Dung dịch rượu là hỗn hợp C2H5OH và H2O, có M = 20,2 = 40,4 g/mol

0,25×2

Áp dụng phương pháp đường chéo cho hỗn hợp này, ta có:

40,4

C2H5OH (46)

H2O (18)

22,4

4

Gọi a và b lần lượt là thể tích của C2H5OH và H2O trong 100 ml dung dịch rượu

Từ giả thiết ta có hệ phương trình:

a + b = 100

a = 7,3 ml

a 0,8b

b = 92,7 ml 4× =

18 46



Vậy, độ cồn của dung dịch rượu đã cho là 92,70

31

3 4

P  H PO  n = n = = 0,05 mol

Với

3 4

NaOH NaOH

H PO

n 0,12

n = 0,12 mol = = 2,4

Ta có sơ đồ đường chéo:

PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG CHÉO

(ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN)

Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC

Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Phương pháp đường chéo” thuộc Khóa học luyện thi quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra, củng cố lại các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài giảng “Phương pháp đường chéo” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.

Trang 2

n = 2,4

Na3PO4 (n = 3)

2 0,02 mol

0,03 mol

0,4 0,6

m = 164 0,02 + 142 0,03 = 7,54 gam

12 Ta dễ dàng có:

2 4

n = 0,8×0,75 = 0,6 mol  n = 0,3 mol

 khối lượng trung bình của 1 đơn vị S trong oleum ban đầu là 25,8 = 86

0, 3

Áp dụng phương pháp đường chéo, ta có:

86

H2SO4 (98)

SO3 (80)

6

1

Do đó, đáp án đúng là B H2SO4.2SO3

15 Từ giả thiết, ta dễ dàng có:

2 2

44 + 34

M = 19,5×2 = 39 = n = n

Lượng KOH là tối thiểu khi các phản ứng xảy ra theo hướng:

H2S + KOH  KHS + H2O

CO2 + KOH KHCO3

Khi đó, nKOH = n = 0,2 mol X  Vdd KOH = 200 ml

21 Coi A và B là các “dung dịch Fe” có nồng độ lần lượt là 42% và 50,4% Quặng thu được có nồng độ Fe

là 48%

Áp dụng phương pháp đường chéo, ta dễ dàng có được kết quả đúng là B

22 Coi quặng X là “dung dịch Fe” có nồng độ: 56 2 0, 6 100%

Coi quặng Y là “dung dịch Fe” có nồng độ: 56 3 0, 696 100%

Quặng Z là “dung dịch Fe” có nồng độ: 1 ( 0,5 + 0,50,04)100% = 48%

Áp dụng phương pháp đường chéo, ta dễ dàng có được kết quả đúng là D

24 Áp dụng công thức tính nhanh:

2 4 2

n = 2n = 0,3 mol  n = n = 0,3 mol

Với nFe = 0,12 mol

Áp dụng phương pháp đường chéo cho hỗn hợp dung dịch sau phản ứng, ta có:

0,3

Fe2+ (cho 2e)

Fe3+ (cho 3e)

0,5 0,5 1

1 0,06 mol

0,06 mol 0,12= 2,5

*

2  Fe 2+

Từ đó, dễ dàng tháy đáp án đúng là A

25

3

HNO

n = 0,4 mol và nFe = 0,12 mol

Áp dụng công thức tính nhanh:

3

4

n = 4n = n = 0,4 mol n = n = 0,3 mol

Áp dụng phương pháp đường chéo cho hỗn hợp dung dịch sau phản ứng, ta có:

0,3

Fe2+ (cho 2e)

Fe3+ (cho 3e)

0,5 0,5 1

1 0,06 mol

0,06 mol 0,12= 2,5

*

2  Fe 2+

Từ phản ứng hòa tan Cu: Cu + 2Fe 3+  Cu + 2Fe2+ 2+, ta dễ dàng có kết quả:

n = 0,03 mol hay m = 1,92 gam

Trang 3

26 Từ giả thiết, ta dễ dàng có: hh

hh hh

m 18,4

M = = = 73,6 g/mol

n 0,25

Áp dụng phương pháp đường chéo, ta có:

73,6

C6H5OH(94)

CH3COOH(60)

13,6

60%

34

0,8

2 2

O

X

n

n = = 0,8 mol vµ n = = 3,4 mol = = 4,25

Phân tích hệ số cân bằng của các phản ứng đốt cháy, ta thấy:

2

1

H + O

2 1

CO + O

2 13

C H + O 4CO + 5H O

2

 tức là có 2 nhóm chất tác dụng với O2 theo tỷ lệ :1 :13

1 va 1

Do đó, áp dụng phương pháp đường chéo, ta có:

4,25

3,75

2,25 3

5

(CO, H2) 0,5

37,5%

Vậy đáp án đúng là A 62,5%

Bài tập mức độ Cực Khó

37:

MX = 46  2 anol CH3OH và 2 sản phẩm hợp nước của propen (C3H7OH :có 2 đồng phân; M = 60)

32 60 – 46 =14

46

60 46 – 32 =14

Tỉ lệ số mol là 1: 1 Gọi số mol: propan-1-ol (x mol)

propan-2-ol (y mol)

CH3OH : (x+y) mol Theo tăng giảm khối lượng:

1 mol ancol tham gia pư với CuO thì khối lượng CuO giảm 16 gam ( của O)

a 3,2 3, 2.1 0, 2( )

16

3ancol

Ta có: n = 0,2 mol

( )

propan-1-ol ; propan-2-ol ; CH OH

x y x

AgNO /NH

HCHO 4 Ag

2 5

2 x

x

Ag

AgNO /NH

y

CH -C(O)-CH Ko



48, 6 4( ) 2

108

 075 , 0

025 , 0

y x

 m propan-1-ol =0,025.60=1,5(g); m =0,2.23.2=9,2(g) hh %m propan-1-ol =1,5.100%= 16,3 %

9,2

Trang 4

38:

Gọi công thức phân tử của rượu no đơn chức CnH2n+1OH

CnH2n+1OH + CuO  CnH2nO + Cu + H2O

Gọi a là số mol của X = n O

 Khối lượng chất rắn giảm : 16a = 0,32  a = 0,02 mol

Hỗn hợp hơi gồm : CnH2n O : 0,02 (mol) , H2O : 0,02 (mol)

a mol CnH2n O ( 14n + 16 ) 13

31

a mol H2O 18 14n – 15

 13 : (14n – 15 ) = a : a  n = 2  C2H5OH

 Khối lượng của rượu là : 0,02.46 = 0,92 gam

39:

Gọi công thức phân tử trung bình của hai rươu no đơn chức là CnH2n+1CH2OH

CnH2n+1CH2OH + CuO  CnH2n+1CHO + Cu + H2O

Hỗn hợp hơi Z gồm andehit , H2O : Số mol CnH2n+1CHO = H2O

 ntb = 0,5

Vậy hai andehit là HCHO , CH3CHO Gọi số mol tương ứng là : x , y mol

n Ag = 4x + 2y = 0,6 mol

ntb = 0,5 = (0.x + 1.y ) / (x+y)  x = y

Giai hệ : x = y = 0,1 mol  Khối lượng hai rượu là : 32.0,1 + 46.0,1 = 7,8 gam

Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc

Ngày đăng: 09/10/2016, 22:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w