1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giao an tin 11

98 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngôn ngữ lập trình pascal cơ sở
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 690,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Nhằm cung cấp cho học sinh thuật toán săp xếp , học sinh đã biết thuật toán tìm phần tử lớn nhất của một mảng và có kĩ năng diễn đạt thuật toán đó bằng chương trình Rèn luyện cho học [r]

Trang 1

Ngày soạn: 2/9 Ngày giảng:5/9

CHƯƠNG I:

NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH PASCAL CƠ SỞ

Tiết 1,2 &1 MỞ ĐẦU

*

A CHUẨN BỊ

I Yêu cầu: Giúp Học sinh:

- Làm quen với một ngôn ngữ lập trình cơ sở cơ bản giúp học sinh giải toán bằng ngôn ngữ máy Lập chương trình tình toán một số bài toán theo khuôn mẫu

- Từ những hiểu biết cơ bản học sinh có cái nhìn khái quát về một ngôn ngữ lập trình

cơ sở nói riêng và về tin học nói chung

- Cung cấp những thông tin cần thiết để làm việc với môi trường này

II Chuẩn bị.

- Thầy: SGK, Giáo án, sách tham khảo

- Trò: Vở ghi, vở bài tập

B NỘI DUNG

I Kiểm tra bài cũ

Không Kiểm tra

II Bài mới.

Chúng ta đã được nghe nhắc đến ngôn ngữ lập trình Pascal Vậy theo em ngôn ngữ này là do Pascal đã xây dựng nên?

10

- Là ngôn ngữ lập trình cấp cao do giáo sư

Niklaus Wirth – Thuỵ Sĩ sáng tạo năm

1970 Để tưởng nhớ tới nhà bác học nổi

tiếng Pascal,

Hiện nay ta thường hay được nghe 2 thuật

ngữ là Pascal và Turbo Pascal vậy Turbo

Pascal dùng để làm gì?

Turbo Pascal của hãng Borland (Mỹ) có

- Là ngôn ngữ lập trình cấp cao có ngữ pháp ngữ nghĩa đơn giản và có tính Logic, có cấu trúc

Trang 2

nhiều ưu điểm nhất và trở thành ngôn ngữ

cấp cao phổ biến nhất trên thế giới và được

xây dựng trên cơ sở của Pascal

Trong môi trường Windows ta học năm

trước để khởi động được cần có những tệp

1 Chương trình Pascal đơn giản

* Chương trình là sự diễn đạt quá trình giải toán bằng một ngôn ngữ để máy thực hiện một cách tự động quá trình này

- Chương trình luôn có 2 yếu tố là các đối tượng mang giá trị và quá trình thựchiện các thao tác trên đối tượng đó

VD: Viết chương trình in ra màn hình dòng thông báo

“Đây là chương trình Pascal”

- Trong đó Program, begin, End là các

từ khoá trong TPWriteln: là tên chuẩnVidu1: Tên chương trìnhVD2 : Tính lập phương của một số bất

kỳ nhập vào từ bàn phím

Trang 3

X: Tên biến; tinhlapphuong là tên chương

trình (Làm việc trên đại lượng số nên phải

khai báo tên và kiểu đại lượng đó)

Vd: Program; begin; end

? Những tên gọi sau tên nào sai? Vì sao ?

5 Hanoi ; Việt_Nam ; begin ; HảiPhong

Program tenchuongtrinh;

- Phần khai báo: (có thể có hoặc không)Trong đó Var dành khai báo tên biến và kiểu( Var y: integer)

- Phần thân chương trình: bắt đầu bằng

từ khoá Begin và kết thúc bằng từ khoá End

2 Một số khái niệm

* từ khoá: trong Pascal có một số từ

dành riêng mà nghĩa được quy định sẵn gọi là từ khoá

*Tên gọi: Có thể được đặt bằng một

dãy ký tự chỉ gồm các chữ cái chữ số, dấu $, dấu _ nhưng ký tự đầu tiên phải

là chữ số và không được trùng với từ khoá

*Các phép tính: + (Cộng); - (Trừ);

*(Nhân); / (Chia)

Trang 4

C CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP 5p’

Kiến thức cần nhớ:

- Các tệp tin để chạy chương trình Turbo Pascal và tính chất cửa nó

- Chương trình Pascal đơn giản

Trang 5

NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH PASCAL CƠ SỞ

Tiết 3 &2 LÀM VIỆC VỚI MÔI TRƯỜNG CỦA TURBO

PASCAL

*

A CHUẨN BỊ

I Yêu cầu: Giúp Học sinh:

- Hình thành kỹ năng cơ bản để sử dụng trong môi trường Turbo Pascal Giới thiệu với học sinh một số kỹ năng, ứng dụng của TP

- Cho học sinh làm quen với môi trường hoàn toàn mới

- Tạo sự hứng thú cho học sinh say mê tìm tòi khám phá thế giới khoa học

II Chuẩn bị.

- Thầy: SGK, Giáo án, sách tham khảo

- Trò: Vở ghi, vở bài tập

B NỘI DUNG

I Kiểm tra bài cũ 5p’

? Chương trình Pascal đơn giản gồm mấy phần là những phần nào?

- 3 phần: Phần mở đầu, phần khai báo, phần thân chương trình

II Bài mới.

3

15

? Để chạy được TP cần những tệp nào?

Sau khi gõ lệnh màn hình làm việc của TP

hiện lên như sau:

File Edit Run Compile Option

Line 1 Col 1 Insert Indent

- Con chạy

Các dòng từ 3 đến 24

F1-Help F5 –Zoom F6-Switch F7-Trace

1 Khởi động Turbo Pascal

Để khởi động TP ta gõ câu lệnhTurbo

2 Môi trường của Turbo Pascal

- Dòng1: Gồm 7 tên nhóm chức năng chính của TP là dải Menu

- Dòng 2: Dòng trạng thái, trình bày trạngthái hiện tại của màn hình soạn thảo

- Dòng cuối là dòng hướng dẫn gồm 1 số phím chức năng

- Từ dòng 3 đến dòng 24 là phần màn hình soạn thảo

Trang 6

Cho học sinh thực hành luôn trên máy

Cho học sinh thực hành luôn trên máy

VD: ấn Alt + F O hoặc F3 để mở tệp

Alt + F S hặc F2 để ghi tệp lên đĩa

Ctrl +F9 thực hiện chương trình

Alt + X kết thúc làm việc với TP

Vd: trang 122 sách giáo khoa tin 10 Sách

chuyên ban

* Làm việc với môi trường của TP thực chất là làm việc với một hệ thống bảng chọn (Menu) nhiều tầng

3 Làm việc với bảng chọn

Ta có thể dùng 1 trong 2 cách sau

Cách 1: ấn F10 (Menu) con chạy biến

mất hộp sáng định vị tại nhóm chức năng dùng di chuyển

Cách 2: ấn tổ hợp phím Alt + Chữ cái

khác màu ở tên của nhóm chức năng (Thường là chữ đầu)

Để quay về soạn thảo ấn phím ESC

C HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM BÀI 15p’

Kiểm tra bài tập về nhà của tiết trước

Hướng dẫn học sinh nội dung thực hành của tiết sau

BTVN:

Hãy viết chương trình CHUCMUNG in ra màn hình các dòng:

- Dòng1: Họ tên (Của người viết chương trình)

- Dòng2: Ngày thánh năm sinh

Trang 7

Tiết 4 &3 THỰC HÀNH

*

A CHUẨN BỊ

I Yêu cầu: Giúp Học sinh:

- Củng cố kiến thức đã học, có thể thao tác được trong môi trường TP

- Cho học sinh làm quen với môi trường hoàn toàn mới

- Tạo sự hứng thú cho học sinh say mê tìm tòi khám phá thế giới khoa học

Kiểm tra cách thao tác máy

II Bài mới.

G: Hướng dẫn học sinhkhởi động TP

? Cách khởi động TP?

Những bài đã chạy chép vào vở để

nghiên cứu

Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

Soạn một đoạn văn bản sau:

“ Đưa người ta không đưa qua sông Sao nghe có sóng ở trong lòng Bóng chiều không thắm không vàng vọt Sao đầy hoàng hôn trong mắt trong”

Đánh bài tập ở tiết 2, các ví dụ và bài tập về nhà và cho chạy chương trình

C HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC BÀI

Củng cố bài cũ

Trang 8

Ngày soạn:17/9 Ngày giảng: 19 / 9

CHƯƠNG I:

NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH PASCAL CƠ SỞ

Tiết 5 &4 LẬP TRÌNH TÍNH TOÁN

*

A CHUẨN BỊ

I Yêu cầu: Giúp Học sinh:

- Làm quen với một số khái niệm cơ bản,

- Làm quen với một số phép toán thông thường, cách vào ra dữ liệu, các lệnh gán

- Tạo sự hứng thú cho học sinh say mê tìm tòi khám phá thế giới khoa học

Trang 9

? Sao lại gọi là biến số?

? Hằng và biến có cần phải cùng quy tắc

đặt tên hay không?

+ Viết trực tiếp giá trị của hằng+ Đặt cho hằng một tên gọi sau đó viết tên gọi đó thay cho việc viết trực tiếp giátrị của hằng

- Biến số có giá trị thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình Các biến cótên gọi để phân biệt lẫn nhau

- Có thể được đặt tên theo quy tắc đặt tên

ở trên Những tên này không được trung với từ khoá

Khai báo hằng cần dùng hàm Const

2 Biểu diễn số thực và phép tính

a Biểu diễn số thực

Có 2 dạng:

+ Dạng dấu phẩy tĩnh + Dạng dấu phẩy động

Số thực được khai báo trong chương trình là Real

b Các phép tính

Cộng (+); Trừ(-); Nhân(*); Chia (/)

Trang 10

Writeln(‘gia tri bieu thuc la:’, A:8: 2)

Biểu thức A khi in ra kết quả sẽ lấy tối đa

độ dài của biểu thức là 8 ký tự và lấy sau

dấu phẩy là 2 số thập phân

3 Câu lệnh gán và phép tính

Câu lệnh gán thực hiện việc tính toán biểu thức rôi gán giá trị vừa tính cho mộtbiến

<Tên biến>:= <Biểu thức>

Ký hiệu := gọi là phép gán

- Thực hiện câu lệnh gán gồm 2 bước:+ Tính giá trị biểu thức bên phải dấu gán+ Gán giá trị tính được cho biến bên trái

4 Vào/ra dữ liệu

- Để vào dữ liệu từ bàn phím và hiện kết quả ra màn hình sử dụng các thủ tục chuẩn READ; READLN; WRITE; WRITELN;

- Khi dùng Writeln thì sau lệnh sẽ xuống dòng

- Write(Biểu thức :d :d1) hoặc Writeln ingiá trị của biểu thức thực với độ dài d ký thực với d1 số thập phân

-Write(biểu thức thực: d) hoặc writeln(biểu thức thực: d) ở dạng dấu phẩy động bên phải vùng có ô d

C HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM BÀI TẬP 7p’

Trang 11

Bài cũ: Nắm những khái niệm cơ bản trong CT có thể chỉ ra những phần đã học

- Làm bài 1,2,3,5,6:- 135(sgk-cb)

Trang 12

Ngày soạn:18/9 Ngày giảng: 19/9

CHƯƠNG I:

NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH PASCAL CƠ SỞ

Tiết 6 & BÀI TẬP

*

A CHUẨN BỊ

I Yêu cầu: Giúp Học sinh:

- Củng cố lại kiến thức đã học ở các bài trước

- Vận dụng vào giải các bài tập đã cho về nhà và mở rộng

- Tạo sự hứng thú cho học sinh say mê tìm tòi khám phá thế giới khoa học

II Chuẩn bị.

- Thầy: SGK, Giáo án, sách tham khảo

- Trò: Vở ghi, vở bài tập

B NỘI DUNG

I Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra trong giờ dạy

II Bài mới.

5

8

Gọi học sinh lên bảng

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học

Trang 13

Gọi h/s lên bảng chữa bài tập

Giới thiệu cho học sinh hàm tính

a 

Trang 14

Ngày soạn: 24/9 Ngày giảng: 29/9

I Yêu cầu: Giúp Học sinh:

- Củng cố kiến thức đã học, có thể thao tác bài tập trên máy

- Có thể tự viết chương trình giải bài toán

- Có thể khắc phục được những lỗi cơ bản khi chạy chương trình

Kiểm tra cách thao tác máy

Chia nhóm học sinh

Hướng dẫn học sinh thực hành

Bài 1:

Lập chương trình tính trung bình cộng của 4 số bất kỳ

Program tbc;

Var tb, a, b, c, d :real;

Begin Write(‘ nhập vào 4 số’); readln (a, b,c,d);

Trang 15

Đánh các bài tập của tiết thực hành và bài

tập về nhà vào máy và cho chạy chương

trình

Sửa lỗi cho học sinh

Kiểm tra lỗi các máy của học sinh và quản

lý trật tự phòng máy

Viết chương trình tính diện tích và chu vihình tròn với bán kính r nhập từ bàn phím Cho pi = 3.14

S:= pi*r*r;

P:=2*pi*r;

Writeln (‘dien tich hinh tron la:’,S);Writeln(‘chu vi hinh tron la:’, P) ;Readln ;

- Nhận xét giờ học và kiểm tra máy móc, thiết bị

- Những bài đã chạy yêu cầu chép lại vào vở, về nhà xem lại

Trang 16

Ngày soạn:24/9 Ngày giảng: 29 / 9

CHƯƠNG I:

NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH PASCAL CƠ SỞ

Tiết 8 &.4 HỆ THỐNG HOÁ PHẦN TỬ CƠ SỞ CỦA TURBO

PASCAL

*

A CHUẨN BỊ

I Yêu cầu: Giúp Học sinh:

- Hệ thống hoá được các phần tử cơ sở của Turbo pascal

- Kết hợp với những khái niệm đã học để giải các bài toán phức tạp hơn

- Cung cấp một số ký hiệu, từ khoá, tên

II Chuẩn bị.

- Thầy: SGK, Giáo án, sách tham khảo

- Trò: Vở ghi, vở bài tập

B NỘI DUNG

I Kiểm tra bài cũ

Không kiểm tra

II Bài mới.

Ta thấy những thành phần cấu tạo nên

một chương trình của Turbo Pascal là

các ký tự, ký hiệu, chữ và số

Vậy những thành phần đó người ta gọi

chúng là gì?

Ta gọi chúng là những phần tử cơ sở

của Turbo pascal I Bảng chữ cái (Character set)

- Bảng chữ gốc của TP là bảng ASCII bao gồm:

* Bộ chữ latinhGồm 26 chữ cái tiếng anh in hoa từ A-> Z

Và in thường từ a->z, không phân biệt chữ

Trang 17

15

Chữ số 0 khác với chữ o

Vậy khi nói 2485 là số hàng nghìn vậy

nó được cấu tạo bởi những thành phần

* Các dấu

- Các phép toán số học: + - * /

- Các dấu so sánh bằng hơn kém: =, >, <

- Các ký hiệu khác: ; : ‘ “ ! @ #

II Các từ khoá và dấu nháy kép

- Một số từ của bảng chữ cái mang một ý nghĩa xác định trong chưnơg trình cũng được xem là phần tử của ngôn ngữ chúng gồm các

từ khoá và dấu képDanh sách các từ khoá

AND ARRAY BEGIN CASE CONST

DIV DO DOWNTO ELSE FILE

FOR FUNCTION IF END MOD

GOTO IN LABEL NIL NOT TO

THEN STRING REPEAT WHILE VAR UNTIL PROGRAM

WITH

- TP dùng một số dấu kép, đó là cặp 2 ký hiệu

Trang 18

Trong khi lập trình nhiều khi phải đặt

tên: tê chương trình, tên hằng, tên biến,

tên hàm

Những tên được đặt sẵn trong TP,

chẳng hạn như Pi, integer, readln,

write được gọi là tên chuẩn

? Chúng khác với từ khoá ở điểm nào?

đi liền nhau, giữa chúng không có dấu cách.Các dấu ghép gồm:

:= :Dấu gán

>= :Dấu lớn hơn hoặc bằng

<= :Dấu nhỏ hơn hoặc bằng

<> :Dấu khác(* :Bắt đầu chú thích

- Dù vậy không nên dùng tên chuẩn để đặt cho các đối tượng của mình, vì chúng có ý nghĩa đặt trước

Trang 19

B = 3x2 + 1/2y +8 x, y có thể là số nguyên nhưng B nên lấy số thực

Trang 20

Ngày soạn:1/10 Ngày giảng: 3/10

CHƯƠNG I:

NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH PASCAL CƠ SỞ

Tiết 9 & BÀI TẬP

*

A CHUẨN BỊ

I Yêu cầu: Giúp Học sinh:

- Thao tác được thành thạo , viết chương trình đơn giản

- Giáo dục thế giới quan khoa khoa học cho học sinh

- Sử dụng linh hoạt ngôn ngữ này để chuyển từ các bài toán sang tin học

II Chuẩn bị.

- Thầy: SGK, Giáo án, sách tham khảo

- Trò: Vở ghi, vở bài tập

B NỘI DUNG

I Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra trong giờ học

II Bài mới.

Gọi học sinh lên bảng chữa bài

Program bài2;

Var a, b, c:integer;

S, P: Real;

Begin Write (‘ nhập vào 3 cạnh của tam giác’); Readln(a,b,c);

P:= (a + b + c )/2;

S:= sqrt (p*(p –a )*(p-b)(p-c));

Trang 21

Gọi học sinh lên bảng, nhận xét

bài làm của học sinh

Writeln (‘ diện tích hình tam giác là:’,S); Readln;

End

*Một số hàm thông dụng Sqrt(x): Cho giá trị là x

Sqr(x): Cho giá trị là x 2 Abs(x): Cho giá trị tuyệt đối x

Bài 2:

Sử dụng các hàm đã học viết chương trình để tính các biểu thức sau:

Viết chương trình:

a Tính diện tích hình chữ nhật, hình thang, hình tròn

b Biểu thức B = x2 + 2xb3y x-2y 315x

c Tính tổng hiệu tích thương của 3 số m, n, k

Trang 22

CHƯƠNG I:

NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH PASCAL CƠ SỞ

Tiết 10 &5 KIỂU DỮ LIỆU ĐƠN GIẢN

*

A CHUẨN BỊ

I Yêu cầu: Giúp Học sinh:

- Giới thiệu khái niệm về kiểu dữ liệu chuẩn

- Nắm vững một số kiểu dữ liệu chuẩn trong TP : Kiểu nguyên, kiểu thực, kiểu logic,kiểu ký tự

- Củng cố kỹ năng trình bày bài toán dạng tin học

II Chuẩn bị.

- Thầy: SGK, Giáo án, sách tham khảo

- Trò: Vở ghi, vở bài tập

B NỘI DUNG

I Kiểm tra bài cũ

Không kiểm tra

II Bài mới.

Là khái niệm quan trọng của ngôn ngữ lập

trình Dữ liệu được lưu trữ trong bộ nhớ và

được xử lý bằng các câu lệnh của chương

trình Vì vậy hình thành một cách tự nhiên

các lớp dữ liệu có cùng cách lưu trữ và

phương pháp xử lý Trong ngôn ngữ lập trình

các lớp dữ liệu đó được xác định qua kiểu dữ

1 Kiểu nguyên(Integer)

- Chỉ sử dụng các số nguyên

Trang 23

Phép tính này có đưa ra kết quả trong kiểu

nguyên hay không ?

* Phép tính này sẽ thông báo lỗi vì khi lấy

30000 + 8000 = 38000 vượt quá dụng lượng

miền nhớ của kiểu nguyên

Vậy phải làm cách nào ?

- Các kiểu nguyên được lưu trữ kết quả tính toán là đúng, là kiểu có thứ tự đếm được

- Với các phép toán + - *nếu có toán hạng là nguyên thì kết quả cũng nguyên

2 Kiểu thực(Real)

- Là tập hợp các số biểu diễn theo kiểu dấu phẩy động, gồm các số thực

- Phạm vi biểu diễn 2.9*10-39 đến 1.7*1038

- Các kiểu thực được lưu trữ kết quả tính toán là gần đúng với sai số rất nhỏ

3 Kiểu ký tự(Char)

Trang 24

9

Để biểu diễn hằng ký tự ta biểu diễn chúng

giữa 2 dấu nháy vd ‘a’; ‘A’

SIN(x): sinCOS (x): cosArctan(x): Artang

- Các kiểu dữ liệu, cách sử dụng, phạm vi

- Các hàm đã học

BTVN

Viết chương trình sau:

Cho ABC vuông ở A cho biết cạnh a và góc B viết giải thuật để tính góc C cạnh

b và cạnh c (Sử dụng hàm số Sin)

Trang 25

CHƯƠNG I:

NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH PASCAL CƠ SỞ

Tiết 11 & BÀI TẬP

*

A CHUẨN BỊ

I Yêu cầu: Giúp Học sinh:

- Thao tác được thành thạo , viết chương trình đơn giản

- Giáo dục thế giới quan khoa khoa học cho học sinh

- Sử dụng linh hoạt ngôn ngữ này để chuyển từ các bài toán sang tin học

II Chuẩn bị.

- Thầy: SGK, Giáo án, sách tham khảo

- Trò: Vở ghi, vở bài tập

B NỘI DUNG

I Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra trong giờ học

Gọi học sinh lên bảng chữa bài tập

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học

sinh

Bài1:

Tính diện tích hình chữ nhật, hình thang, hình tròn

Trang 26

Gọi học sinh lên bảng chữa bài tập

Kiểm tra bài làm của học sinh,

đánh giá bài làm của học sinh

Gọi học sinh khá lên bảng

Sửa lỗi, nhận xét bài làm của học

sinh đánh giá và cho điểm

B = x2 + 2xb3y x-2y 315x

HD:

Vì biểu thức có căn bậc 2 nên tốt nhất chọn kiểu

dữ liệu cho B là kiểu thựcB:= sqr(x)+abs(2*x*b+3*y-sqrt(x-2*y+3) + 15x)

Bài3 :

Viết chương trình sau:

Cho ABC vuông ở A cho biết cạnh a và góc

B viết giải thuật để tính góc C cạnh b và cạnh c (Sử dụng hàm số Sin)

Giải:

Program tamgiac;

Var a, gB, gC, c:real;

Begin Writeln (‘nhap vao a va gB’); readln(a,gB); gA:=90;

gC:=90 – gB;

b:=a*sin(gB) (*vì Sin 900 = 1*) c:= sqrt(sqr(a)+sqr(b));

Trang 27

NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH PASCAL CƠ SỞ

Tiết 12 &6 NHŨNG CÂU LỆNH RẼ NHÁNH VÀ GHÉP

*

A CHUẨN BỊ

I Yêu cầu: Giúp Học sinh:

- Lập được những chương trình nhằm giải quyết có hiệu quả những bài toán phức tạp

- Sử dụng cấu trúc điều khiển cơ bản

- Sử dụng cấu trúc điều khiển cơ bản để làm các bài toán có điều kiện chặt chẽ hơn

- Có khả năng phân tích bài toán đơn giản để chọn kiểu cấu trúc điều khiển phù hợp từng thao tác

- Cung cấp cho học sinh nhưngc câu lệnh ghép câu lệnh rẽ nhánh cách sử dụng và cúpháp

- Tiếp tục xây dựng lòng ham thích giải toán bằng lập trình trên MTĐT

II Chuẩn bị.

- Thầy: SGK, Giáo án, sách tham khảo

- Trò: Vở ghi, vở bài tập

B NỘI DUNG

I Kiểm tra bài cũ

Không kiểm tra

II Bài mới.

18

Cho máy nhập vào 3 số, kiểm tra xem 3 số

đó có là cạnh của tam giác hay không?

*

Nếu (a>0) và (b>0) và (c>0) và (a+b>0)

hoặc (b+c>0) hoặc (c+a>b) thì là 3 cạnh

của tam giác

Vậy khi tôi đổi các chữ cái T/A có dạng

B: là biểu thức logic gọi là điều khiện

Trang 28

Nếu trời nắng tôi sẽ đi bơi:

Khi đó “Nếu” là đặt ra điều khiện là trời

nắng “thì” sẽ dẫn đến hành động tôi sẽ đi

bơi:

Ta có thể đưa ra sơ đồ như sau:

IF <điều khiện> Then <thực hiện công

- gán giá trị lớn nhất cho 1 số bất kỳ, rồi

so sánh nó với 1 trong 2 số còn lại nếu

số được so sánh lớn hơn

- số được gán ta gán lại giá trị lớn nhất

cho giá trị thứ 2, tiếp tục so sánh với

bỏ qua

II Câu lệnh rẽ nhánh dạng đủ

- Câu lệnh rẽ nhánh dạng đủ có dạng

If B Then C1 else C2Trong đó:

B: Biểu thức, C1, C2 công việc 1, 2Nếu biểu thức đúng thì thực hiện công việc1 nếu sai thực hiện công việc 2sau câu lệnh 1 không có dấu (;)

Vd: Kết luận ngiệm ptb2 Ax2 + Bx + C = 0

Ta có đoạn ct sau:

Thao tác

Điều khiện

Kết thúc

Trang 29

if delta = o then Writeln(‘pt có nghiem kep’,-B/A);Else

Begin X:= (- B – sqr(delta))/(2*a);

Writeln(‘pt co 2 ngiêm’, x,’ va’, -B/2*A -x’);

Hướng dẫn giải bài 4

- Điều kiện để trở thành 3 cạnh của tam giác:

3 cạnh phải lớn hơn 0, và tổng 2 cạnh lớn hơn 1 cạnh

Xét xem nó là tam giác gì:

- Là tam giác cân khi có 2 cạnh bằng nhau

- Là tam giác đều nếu 3 cạnh bằng nhau

- Là tam giác vuông khi:

Trang 30

NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH PASCAL CƠ SỞ

Tiết 13 & BÀI TẬP

*

A CHUẨN BỊ

I Yêu cầu: Giúp Học sinh:

- Biết sử dụng các câu lệnh thực hiện rẽ nhánh và ghép của TP

- Bước đầu hình thành các kĩ năng lập trình có cấu trúc

- Có khả năng phân tích bài toán đơn giản để chọn kiểu cấu trúc điều khiển phù hợp từng thao tác

- Biết diễn đạt đúng các câu lệnh, soạn được chương trình giải các bài toán đơn giản

áp dụng các loại cấu trúc điều khiển nêu trên

- Tiếp tục xây dựng lòng ham thích giải toán bằng lập trình trên MTĐT

II Chuẩn bị.

- Thầy: SGK, Giáo án, sách tham khảo

- Trò: Vở ghi, vở bài tập

B NỘI DUNG

I Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra trong giờ dạy

II Bài mới. 42’

Gọi học sinh lên bảng kiểm tra sự

chuẩn bị bài của học sinh

IF ((a>0) and (b>0) and (c>0) and

(a+b>c) or (b+c>a) or (a+c>b))

Bài 1:

Sắp xếp những từ khoá, những đoạn câu lệnh

và những đoạn khai báo sau đây để được 1 chương trình (Thêm dấu , ; vào chỗ cần thiết)

Giải

Program ptb1;

Var a, b: Real;

BeginWriteln(‘nhap vao a, b’); Readln(a,b);

If a<>0 Then writeln (‘nghiem la’,-b/a:8:1);

Else if b = 0

Trang 31

Gọi học sinh lên bảng, kiểm tra sự

chuẩn bị bài của học sinh nhận xét và

đánh giá bài làm của học sinh

y

67

58

if max<b then max:= b;

write(max); readln; end; end

y

67

58

Giải:

Program bai3;

var x, y, A:integer;

beginwrite('nhap vao x, y'); readln(x,y);

if x = 0 thenA:= 8*y + 5;

else A:= 7*y - 6 +x;

writeln('nghiem cua bai toan la:', A);readln; End; End

- Ôn lại kiến thức đã học vận dụng vào giải toán

- Làm bài tập nhận biết tam giác

Nếu x = 0 Nếu x <>0

Nếu x = 0 Nếu x <>0

Trang 32

Ngày soạn: 15/10 Ngày giảng:17/10

Tiết 14 THỰC HÀNH

*

A CHUẨN BỊ

I Yêu cầu:

- Vận dụng lý thuyết đã học để giải các bài toán

- Diễn đạt đúng câu lệnh, soạn được chương trình và cho chạy trên máy

- Tiếp tục xây dựng lòng ham thícg giải toán bằng lập trình trên máy tính

II Chuẩn bị.

- Thầy: SGK, Giáo án, sách bài tập, TLTK, PTH

- Trò: Vở ghi, vở bài tập, kiến thức đã học

B NỘI DUNG

I.Ổn định tổ chức và Kiểm tra bài cũ: 5p'

Kiểm tra trong giờ học

II B i m i à ớ

35

Sửa lỗi cho học sinh,

Cho chạy các bài tập đã chữa

y

67

58

Nếu x <>0 Nếu x = 0

Trang 33

Ghi các bài đã chạy vào đĩa

if x = 0 thenA:= 8*y + 5;

else A:= 7*y - 6 +x;

writeln('nghiem cua bai toan la:', A);

Trang 34

Ngày soạn: 22/10 Ngày giảng: 24/10

Tiết 15 &7 CÂU LỆNH LẶP WHILE

*

A CHUẨN BỊ

I Yêu cầu: Giúp học sinh:

- Nắm được tổ chức lặp

- Giới thiệu câu lệnh lặp để ứng dụng vào các bài toán phức tạp hơn

- Bước đầu hình thành kỹ năng lập trình có cấu trúc lặp

- Có khả năng phân tích bài toán đơn giản để chọn cấu trúc

- Tiếp tục xây dựng lòng ham thích giải toán bằng lập trình trên máy tính điện tử

II Chuẩn bị.

- Thầy: SGK, Giáo án, sách bài tập, TLTK, sơ đồ (nếu có)

- Trò: Vở ghi, vở bài tập, kiến thức đã học

B NỘI DUNG

I Kiểm tra bài cũ: 7p'

Chữa bài tập 2

II B i m i à ớ

Ta thấy bài tập trên sử dụng điều kiện

đúng thì thực hiện công việc nếu sai

thì thực hiện công việc khác

Tuy nhiên trong toán học hay

trong cuộc sống thì có những trường

hợp chỉ thực hiện công việc nếu điều

kiện đúng còn sai sẽ không thực hiện

VD: trong cuộc sống

VD: trong toán học

được lặp đi lặp lại nhiều lần I Câu lệnh lặp với điều kiện trước.

- Cú pháp:

While <biểu thức> Do <câu lệnh>

- Trong đó: While, Do là các từ khoá

<biểu thức> có kiểu bôlean

Trang 35

- Câu lệnh While sẽ kiểm tra biểu thức đúng thìthực hiện công việc nếu sai không thực hiện lầnnào.

- Dãy câu lệnh Begin _ End được thực hiện lặp

đi lặp lại cho tới khi điều kiện trong câu lệnh while không còn đúng nữa

writeln ('cho 2 so nguyen duong');

Readln(m,n);

while m <> n do

If m>n then m:= m-n else n:= n-m;

Trang 36

? Xét bài tập trên vậy ta phải hướng

dẫn máy thực hiện mấy công việc ?

- Nhập vào 1 số nguyên (sử dụng

vòng lặp)

- Đưa ra căn bậc 2 của số nguyên đó

writeln ('ƯCLN la', m);

writeln ('nhap vao so nguyen a');

Readln (a);

while a<> 0 do begin

writeln ('can bac 2 cua', a', la:', Sqrt(a)); write ('nhap vao so nguyen a');

Viết chương trình làm nhiều lần công việc sau:

1 Nhập từ bàn phím 1 số thực, xuất ra màn hình giá trị tuyệt đối của số đó chương trình kết thúc khi số nhập là số 0 Cho biết bao nhiêu số khác 0 đã nhập

Trang 37

2 Viết chương trình tính tổng S= 1+ 1/2 + 1/3 + 1/4 +… yêu cầu là quá trình tính sẽ dừng lại khi 2- S < 0,001.

(*) 3 Đọc từ bàn phím số tự nhiên N Xếp các dấu * thành tam giác cân N dòng.Hướng dẫn:

1 Tương tự ví dụ 2

While a <> 0 dobegin

Trang 38

CHƯƠNG I:

NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH PASCAL CƠ SỞ

Tiết 16 & BÀI TẬP

*

A CHUẨN BỊ

I Yêu cầu: Giúp Học sinh:

- Biết sử dụng các câu lệnh thực hiện rẽ nhánh và ghép của While

- Bước đầu hình thành các kĩ năng lập trình có cấu trúc

- Có khả năng phân tích bài toán đơn giản để chọn kiểu cấu trúc điều khiển phù hợp từng thao tác

- Biết diễn đạt đúng các câu lệnh, soạn được chương trình giải các bài toán đơn giản

áp dụng các loại cấu trúc điều khiển nêu trên

- Tiếp tục xây dựng lòng ham thích giải toán bằng lập trình trên MTĐT

II Chuẩn bị.

- Thầy: SGK, Giáo án, sách tham khảo

- Trò: Vở ghi, vở bài tập

B NỘI DUNG

I Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra trong giờ dạy

II Bài mới. 43’

Gọi học sinh lên bảng kiểm tra sự

chuẩn bị bài của học sinh

Bài 1

Viết chương trình nhập vào 1 số thực xuất ra màn hình bình phương của số đó cho đến khi số nhập là số 0

Giải:

program binhphuong;

Var a : Integer;

Begin Writeln ('nhap a'); Readln (a);

While a <> 0 do Writeln ('binh phuong cua a la:'a*a);

Trang 39

Đánh giá nhận xét bài của học sinh.

Gọi học sinh lên bảng

Đánh giá nhận xét bài của học sinh

Giao thêm bài tập mở rộng

bc ad

nb md

 =

DD Dx

y =

bc ad

mc an

 =

DD Dy

If (Dx = 0) And (Dy = 0) then writeln ('pt vo so nghiem hoac vo nghiem')

else writeln ('vo nghiem');

End;

Else Begin writeln ('x = ', Dx/DD);

Trang 40

Bài 3.

Viết chương trình tính tổng, hiệu,

tích, thương của 2 số nguyên nhập từ

bàn phím cho đến khi gặp phải số 0

writeln ('tong 2 so la: ', S); Readln;

writeln ('hieu 2 so la :', H); Readln;

writeln ('tich 2 so la:', T); Readln;

writeln ('thuong 2 so la:', Thg);

Ngày đăng: 29/04/2021, 17:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w