1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

SKKN Dia Li nam 2006

35 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 418 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tõ ®ã c¸c em biÕt nhËn xÐt, so s¸nh, rót ra c¸c kÕt luËn vÒ vai trß, quan hÖ cña c¸c yÕu tè trong mçi thµnh phÇn cña thÓ tæng hîp l·nh thæ tù nhiªn... Gióp c¸c em chñ ®éng, v÷ng vµng khi[r]

Trang 1

a: Đặt vấn đề

1 Lý do chọn đề tài:

Đổi mới phơng pháp dạy học đang là một vấn đề đợc Đảng và Nhà nớc quantâm, đối với ngời giáo viên sau mỗi tiết dạy cũng phải trăn trở, tìm tòi phơng phápdạy học thích hợp cho cá nhân mình phù hợp đối tợng học sinh để làm sao thu hút

đợc sự chú ý của học sinh và đem lại đợc kết quả cao nhất đồng thời mang một nét

đặc trng riêng của bộ môn Thế kỷ XXI là thế kỷ của sự năng động và sáng tạo nênhọc sinh cần phát triển đợc năng lực nhận thức, hình thành thế giới quan khoa học.Cá nhân mỗi học sinh phải có con mắt nhìn đúng đắn, có khả năng thích ứng, năng

động tự chủ phát huy năng lực bản thân Ngày nay, với sự phát triển của khoa họccông nghệ, đã tác động đến việc thay đổi phơng tiện dạy học hiện đại tạo điều kiện

hỗ trợ việc dạy và học kích thích các em luôn có sự tìm tòi khám phá những điềumới lạ, sự tiếp thu kiến thức của các em không dừng lại ở việc truyền đạt từ phíathầy mà các em luôn muốn đợc tham gia vào các trò chơi, giúp các em độc lập, chủ

động, tích cực, tự giác nắm vững kiến thức thông qua quá trình điều khiển, hớngdẫn của thầy, hình thành kĩ năng, đặc biệt đối với kiến thức Địa lí Để từ đó các em

sẽ tự mình đi sâu tìm hiều kiến thức một cách tự nhiên

Đối với môn Địa lí, phần kiến thức không thể thiếu đợc thể hiện trên bản đồ.Branxki đã nói: “ Bản đồ là an fa và ô mê ga của Địa lí Bản đồ là cuốn sách Địa líthứ hai, là nơi tàng trữ những tri thức Địa lí khổng lồ với một ngôn ngữ đặc biệt( ngôn ngữ riêng của bản đồ) ” Nhng việc sử dụng đợc thành thạo bản đồ là vấn đềrất khó đối với học sinh, việc hình thành đợc kĩ năng, kĩ xảo Địa lí là rất cần thiết.Vì vậy, theo tôi trong kiểm tra đánh giá nhận thức học sinh nên sử dụng các câuhỏi có bản đồ nhiều hơn Để học sinh nắm dợc bài ngay trên lớp thì trong quá trìnhgiảng dạy việc tiểu kết, tổng kết toàn bài hoặc các bài thực hành ta nên đa dạng hoáhình thức dạy học nh: dán thông tin vào bản đồ trống, trò chơi giải ô chữ, đoán từrồi sắp xếp vào ô cho hợp lý, tìm những câu thơ, câu hát, ca dao, tục ngữ liên quan

đến kiến thức Địa lí hoặc dùng sơ đồ hoá kiến thức các hình thức trên thu hút sựchú ý học, từ đó các em chủ động tiếp thu kiến thức

Với những suy nghĩ đó, tôi đã trăn trở, tìm biện pháp dạy sao cho phù hợp.Tôi xin trình bày kinh nghiệm:

Phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh trong

Trang 2

Nội dung của đề tài này tơng đối rộng, nhng tôi xin trình bày một số bài Địa

Lí lớp 8 (là chơng trình mới thay sách) với mục đích nâng cao hiệu quả giảng dạy

2 Thời gian và phạm vi nghiên cứu áp dụng :

Thời gian nghiên cứu : Tôi đã tiến hành đề tài này trong các năm học

2002 – 2003 ; 2003 – 2004; 2004- 2005 và qua các năm dạy đã thu đợc nhữngkết quả đáng kể Chính vì thế đến năm học này tôi tiếp tục đi sâu, mạnh dạn tiếnhành rộng rãi và thu đợc kết quả cao hơn

Đối t ợng nghiên cứu :

+ Học sinh khối 8, chất lợng đại trà

+ Có quan tâm tới đối tợng khá giỏi

Giới hạn nội dung: + Các bài thực hành của môn Địa lí 8

+ Một số bài lí thuyết Địa lí tự nhiên Việt Nam

Trang 3

về Địa lí tự nhiên của Châu để đi vào tìm hiểu Địa Lí nớc nhà Sự thay đổi đó sẽgiúp học sinh có t duy liền mạch, lô gíc giữa các hiện tợng Địa lí Phần Địa lí tựnhiên Việt Nam của sách giáo khoa mới này đợc đi theo trình tự nh sau:

1 Vị trí, giới hạn, diện tích và lịch sử phát triển của thể tổng hợp lãnh thổ

tự nhiên

2 Đặc điểm của từng thành phần tự nhiên

3 Rèn kỹ năng (các bài thực hành)

4 Đặc điểm các miền tự nhiên và vấn đề bảo vệ tự nhiên

Để thể hiện các nội dung đó, các tác giả đẫ sử dụng tơng đối nhiều kênhhình nh: bản đồ, biểu đồ, sơ đồ, bảng số liệu thống kê song cũng không bỏ quakênh chữ vì kênh này bổ sung đắc lực cho phần Địa lí kinh tế – xã hội mà các em

sẽ học trong chơng trình tiếp theo Vậy phối hợp đợc nhuần nhuyễn hai kênh nàyhọc sinh sẽ dễ dàng tởng tợng ra thực tế trong bối cảnh đất nớc ta còn cha có điềukiện cho học sinh đi thực tế

Đặc biệt ta cũng cần phải thấy rằng học sinh khối 8 đang ở lứa tuổi 14-16,phát triển mạnh mẽ, cấu tạo não đã phát triển gần nh ngời lớn Thể lực và trí nãocác em cho phép tiếp thu một khối lợng thông tin khoa học lớn và ở trình độ t duykhoa học cao Các em không chỉ tiếp thu những khái niệm Địa lí cụ thể mà còn cókhả năng tiếp thu những khái niệm đã đợc khái quát hoá cao, thấy đợc mối liênquan giữa các đối tợng Địa lí, phân tích đợc mối quan hệ nhân quả của chúng Từ

đó các em biết nhận xét, so sánh, rút ra các kết luận về vai trò, quan hệ của các yếu

tố trong mỗi thành phần của thể tổng hợp lãnh thổ tự nhiên Các em sẽ nắm đợc sựhình thành, phân bố, các quy luật phát triển của tự nhiên Việt Nam cũng nh các quyluật diễn biến phức tạp theo thời gian và các quy luật phân hoá theo không gian

Điều đó giúp các em bớc đầu tìm ra các yếu tố để phát triểnkinh tế-xã hội

Trang 4

Hơn nữa, lợng kiến thức của một tiết ngày càng cao hơn nên trong mỗi tiếthọc phải có nhiều đổi mới để học sinh không thấy mệt mỏi, nhàm chán.

2) Cơ sở thực tiễn:

Khi làm bài kiểm tra Địa lí đòi hỏi học sinh phải có nhiều thao tác t duy nh:chọn đáp án đúng, phân tích hiện tợng, so sánh, vẽ biểu đồ, phân tích bảng sốliệu tìm ra đợc mối quan hệ giữa các hiện tợng Địa lí Trong khi đó trớc đây khidạy học theo phơng pháp cũ (lấy thầy làm trung tâm) tôi thấy học sinh thụ động, lờisuy nghĩ và dờng nh không thích học bộ môn này Vì các em cho rằng đây là mônhọc vẹt, môn gỡ điểm

Thực tế tôi thấy vấn đề đổi mới dạy học mới tiến hành đợc năm nay là nămthứ t song một số giáo viên vẫn còn ngại chuẩn bị cho một tiết học dạy theo phơngpháp đổi mới đặc biệt là vùng ngoại thành nh chúng tôi (trong điều kiện đời sốngcủa ngời dân còn thấp, trình độ của học sinh còn hạn chế, gia đình ít quan tâm tớiviệc học của con em, cơ sở vật chất của trờng cha đợc đầy đủ, việc thực hiện giờdạy có phơng tiện hiện đại gặp không ít khó khăn )

Trong giờ học tiết thực hành cha tận dụng đợc hết thời gian, không khí họcrất trầm, học sinh thụ động tiếp thu kiến thức, ít giơ tay phát biểu, các em chỉ muốngiáo viên đọc cho chép, học sinh phải viết nhiều, mỏi tay, gây tâm lý mỏi mệt Đểtránh tránh đợc điều đó, giáo viên cần chọn cách truyền đạt kiến thức dễ hiểu và cósức lôi cuốn

Đặc trng của môn Địa lí là học lý thuyết phải đi đôi với thực hành để các emkhông chỉ có kiến thức về Địa lí mà còn phải có t duy và kỹ năng Địa lí Giúp các

em chủ động, vững vàng khi làm bài kiểm tra

Năm học 2004 - 2005 tôi đợc phân công giảng dạy 3 lớp 8 là: 8D, 8E (lực họctrung bình), 8G(lực học khá) với bài kiểm tra 1 tiết nh sau:

Lớp Sĩ số Điểm

0-2

Điểm3-4

Điểm5-6

Điểm7-8

Điểm9-10

Số bàiTB

Tỷ lệTB

Trang 5

§iÓm7-8

§iÓm9-10

Sè bµiTB

Tû lÖTB

Trang 6

1.1 Mục đích:

Hiện nay, trên Ti vi có rất nhiều chơng trình thu hút đợc các thành phầnkhán giả từ cụ già đến con trẻ Đó là các sân chơi nh: Sức khoẻ cho ngời già, Đờnglên đỉnh Olimpia, Chiếc nón kỳ diệu, Ai là triệu phú, Vờn cổ tích với những phầnquà rất hấp dẫn Tôi nhận thấy học sinh thích ứng với các trò chơi đó rất nhanh vànhớ lâu thậm chí còn nhanh hơn cả ngời lớn Nên tôi nghĩ vậy tại sao trong dạy họcmình không vận dụng nó để thu hút học sinh vào bài học và phát huy đợc tính sángtạo của các em

Hơn nữa, trò chơi là một loại hình hoạt động hiện nay đang đợc các mônhọc a chuộng, bởi nó có nhiều u điểm nh: tạo không khí lớp học sôi nổi, học sinhmuốn đợc thể hiện sức mình, các em chủ động tìm ra kiến thức giáo viên khôngphải làm việc nhiều trên lớp (rất phù hợp với phơng pháp đổi mới)

Trong dạy học có thể sử dụng rất nhiều hình thức chơi, sau đây tôi xin nêu

ra 3 trò chơi mà tôi hay sử dụng nhất:

* Dán thông tin vào bản đồ trống

* Trò chơi giải ô chữ

* Tìm từ đúng trong bảng chữ.

Tôi tổ chức thành các đội chơi ( 2,3 hoặc 4 đội ) tùy theo từng bài

Sau đây là một vài ví dụ minh hoạ cách sử dụng 3 hình thức chơi nêu trên

a) Dán thông tin vào bản đồ trống:

?

Trang 7

Ví dụ 1 : Bài 6: Thực hành đọc, phân tích lợc đồ phân bố dân c

và các thành phố lớn của Châu á.

Giáo viên chuẩn bị ở nhà:

Viết tên nớc: Liên Bang Nga, Mông Cổ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản,

ấn Độ, Việt Nam, Băng La Đét, Lào, Thái Lan, Ma laixia, Arâpxêut vào giấy (cóthể sử dụng các tờ lịch tranh cũ) sau đó dán băng dính hai mặt vào đằng sau

Phóng to hình 6.1 trong sách giáo khoa (che phần tên các nớc)

Trên lớp :

* Phân bố dân c Châu á:

Giáo viên chia lớp thành hai đội, mỗi đội có một bản đồ thế giới thu nhỏ đểquan sát, thảo luận sau đó mỗi đội cử một học sinh lên dán vào bản đồ câm vị trícủa các nớc

Đội nào dán đợc nhiều nớc và đúng vị trí đội đó sẽ thắng

Trang 8

Lợc đồ phân bố dân c và các thành phố lớn của Châu á

Ví dụ 2: Bài 18: Tìm hiểu Lào và Cam pu chia

Giáo viên chuẩn bị :

- Lợc đồ câm Lào và Cam pu chia

- Tên các nớc: Thái Lan, Lào, Việt Nam, Cam pu chia, Trung Quốc,Mianma

- Các kí hiệu về lúa gạo, thực phẩm, đờng, gỗ, hạt tiêu, cao su, công nghiệpthực phẩm( dán băng dính hai mặt ở đằng sau)

Học sinh chuẩn bị : Xem trớc yêu cầu của bài, màu, tập thực hành.

Trên lớp:

Trang 9

* Vị trí địa lý:

Giáo viên treo hai bản đồ câm lên bảng, gọi 2 học sinh lên xác định vị tríbằng cách dán vào bản đồ tên các nớc giáp với Lào và Cam pu chia

Đội nào dán đợc nhiều nớc và đúng vị trí đội đó sẽ thắng

Lợc đồ tự nhiên của Cam pu chia

Trang 10

Lợc đồ tự nhiên của Lào

Trang 11

Ví dụ 3: Bài 27: Thực hành - Đọc bản đồ Việt Nam

Giáo viên chuẩn bị: Vẽ vào giấy hoặc bìa 10 kí hiệu chính của khoáng sản

nớc ta: than, dầu mỏ, khí đốt, bô xít, sắt, crôm, ti tan, apatit, đá quí

Học sinh chuẩn bị : Hai bản đồ câm của Việt Nam (có ghi vị trí các tỉnh) Trên lớp:

Giáo viên đọc tên khoáng sản cho học sinh lên chọn các ký hiệu sao cho

đúng rồi dán vào bản đồ câm vị trí của từng khoáng sản đó

Đội nào dán đợc nhiều khoáng sản và đúng vị trí đội đó sẽ thắng

Lợc đồ khoáng sản Việt Nam

Trang 12

Hàng chữ thứ t (6 chữ cái): Đây là thủ đô của Phi lip pin.

Hàng chữ thứ năm (8 chữ cái): Đây là thành phố của Trung Quốc đợc trả về từ năm1997

Hàng chữ thứ sáu (8 chữ cái): Đây là thành phố hoa phợng đỏ

Trang 13

Hàng chữ thứ bảy (8 chữ cái): Đây là thủ đô của CHDC ND Triều Tiên

Hàng chữ thứ tám (7 chữ cái): Đây là thủ đô của Thái Lan

Hàng chữ thứ chín (11 chữ cái): Đây là một hải cảng nổi tiếng của Liên Bang Nganằm ven bờ Thái Bình Dơng

Hàng chữ thứ mời (9 chữ cái): Đây là một đất nớc nằm ở phía Đông Bắc của ấn Độ.Hàng chữ thứ mời một (9 chữ cái): Đây là một thành phố lớn của Trung Quốc nằm

ở phía Đông Bắc và ở ven biển

Hàng chữ thứ mời hai (16 chữ cái): Tên thủ đô dài nhất thế giới

Hàng chữ thứ mời ba (14 chữ cái): Đây là thủ đô của Trung Quốc và Nhật Bản.Hàng chữ thứ mời bốn (10 chữ cái): Điền vào chỗ chấm: Gia tăng tự nhiên củaChâu á hiện nay đã

Hàng chữ thứ mời năm (4 chữ cái): Đây là thủ đô của Hàn Quốc

Hàng dọc (14 chữ): Vị trí của hầu hết các thành phố lớn ở Châu á là:

Thành phố ven biển

Ví dụ 2: Bài 18: Tìm hiểu Lào và Cam pu chia

* Điều kiện t nhiên xã hội và dân c:

Vẫn với 2 bản đồ câm đó, gọi tiếp 2 học sinh khác lên tô màu nền :

Xanh : đồng bằng

Đỏ gạch: đồi núi và cao nguyên Dùng màu sáp hoặc phấn màu để tô

Trang 14

Hàng thứ 2 ( 6 chữ cái ) : Đây là dạng địa hình chính thứ hai của Lào

Hàng thứ 3 ( 9 chữ cái ) : Đây là dạng địa hình chủ yếu của Lào

Hàng thứ 4 ( 6 chữ cái ) : Đây là dòng chảy lớn nằm ở Đông Bắc CampuchiaHàng thứ 5 (10 chữ cái ) : Tỉ lệ tăng dân số của Lào và Campuchia thuộcloại nào ?

Hàng thứ 6 ( 6 chữ cái ) : Đây là dòng chảy lớn chảy qua Lào và CampuchiaHàng thứ 7 ( 18 chữ cái ) : Đây là thủ đô của Lào và Campuchia

Hàng thứ 8 ( 11 chữ cái ) : Mức sống của Lào và Campuchia thuộc loạiHàng thứ 9 ( 5 chữ cái ): Đây là cây công nghiệp đợc trồng phổ biến ởCampuchia

Hàng thứ 10 ( 14 chữ cái ) : Đây kiểu khí hậu của cả Lào và CampuchiaHàng thứ 11 ( 6 chữ cái ) : Đây là hồ lớn nhất ở Campuchia

Hàng thứ 12 ( 15 chữ cái ) : Đây là hai loại gió thịnh hành ở Lào vàCampuchia

Hàng dọc (12 chữ cái ): Đây là hai nớc láng giềng cùng nằm trên bán đảo

Đông Dơng: Lào cam pu chia

Đối với bài lí thuyết:

Ví dụ 1: Bài 12- Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông á

Trang 15

Phần củng cố tôi tổ chức trò chơi giải ô chữ để giúp các em bớt căng thẳng saumột tiết học.

Hàng 1: Có 13 chữ cái và 2 từ chìa khoá: Địa hình phía Tây của khu vực Đông

á khác phía Đông ở điểm nào?

Hàng 2: Có 12 chữ cái và 2 từ chìa khoá: Địa hình phía Đông của khu vực

Đông á khác phía Tây ở điểm nào?

Hàng 3: Có 13 chữ cái và 4 từ chìa khoá: Địa hình hải đảo khác đất liền ở điểmnào?

Hàng 4: Có 9 chữ cái và 2 từ chìa khoá: Sông Hoàng Hà giống sông TrờngGiang ở điểm gì?

Hàng 5: Có 9 chữ cái và 1 từ chìa khoá: Sông Hoàng Hà khác sông TrờngGiang ở điểm gì?

Hàng 6: Có 14 chữ cái và 2 từ chìa khoá: Phía Tây của khu vực Đông á chủyếu là thảo nguyên do ở đây có kiểu khí hậu gì?

Hàng 7: Có 13 chữ cái và 5 từ chìa khoá: Cảnh quan phổ biến ở phía Tây khuvực Đông á là gì?

Hàng 8: Có 8 chữ cái và 1 từ chìa khoá: Cảnh quan có ở hải đảo và phía Đôngkhu vực Đông á là do ở đây có kiểu khí hậu gì?

Hàng 9: Có 12 chữ cái và 2 từ chìa khoá: Hải đảo và phía Đông của khu vực

Đông á có cảnh quan gì là chính?

Hàng 10: Có 14 chữ cái và 1 từ chìa khoá: Phía Nam của Đông á tiếp giáp vớikhu vực nào?

Trang 16

Chùm từ chìa khoá của bài học có 25 chữ cái là : Đặc điểm tự nhiênkhu vực Đông á

Ví dụ 2: Bài 23- Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam.

Hàng 3: Có 6 chữ cái và 2 từ chìa khoá: Đây là từ chỉ vị trí nớc ta có ý nghĩa

đặc biệt giữa Đông Nam á đất liền và Đông Nam á hải đảo

Hàng 4: Có 7 chữ cái và 2 từ chìa khoá: Nớc ta trải dài theo chiều Kinh tuyếnhay Vĩ tuyến?

Chùm từ chìa khoá của bài học gồm 11 chữ cái là: Nội chí tuyến

Trang 17

*Tìm từ đúng trong bảng chữ:

Bài 30: Thực hành - đọc bản đồ địa hình

Ví dụ1: Cho bảng chữ sau: dựa vào hình 28.1 và 33.1 hoặc bản đồ địa hình

trong At lat Việt Nam, hãy tìm tên các sông và dãy núi mà đi theo vĩ tuyến

220B, từ biên giới Việt – Lào đến biên giới Việt Trung, ta phải vợt qua rồi

điền vào bảng dới:

Trang 18

Sông ngòi Núi

Đáp án

.Sông Đà

Sông Hồng

Sông Chảy

Sông Lô

Sông Gâm

Sông Cầu

Sông Kỳ Cùng

Pu Đen Đinh Hoàng Liên Sơn Con Voi

Cánh cung sông Gâm Cánh cung Ngân Sơn Cánh cung Bắc Sơn

Ví dụ 2: Tìm tên các cao nguyên (đi dọc kinh tuyến 1080Đ đoạn từ dãy núi Bạch Mãđến bờ biển Phan Thiết) và các đèo (đi theo quốc lộ 1A từ Lạng Sơn tới Cà Mau)

Trang 19

Đáp án

Di Linh

Lâm Viên

Plây cu

Mộc Châu

Sài Hồ Tam Điệp Ngang Hải Vân

Cù Mông Cả

2.Sử dụng văn thơ, ca dao, tục ngữ:

Nhà thơ Xuân Diệu nói về ca dao:"Trong những câu ca dao tự nghìn đời tổ tiên để lại nh có đất có nớc, nh có cát có biển, nh có mồ hôi ngời ".Khi ta sống với ca dao thì mmột tên đất, một tên làng, tên một thổ nghi ( đặc sản ), mmột nét cảnh vật, một thoáng lịch sử cũng gợi lên niềm yêu thơng quê hơng, đất nớc Bởi vì,

ca dao, tục ngữ chính là đời sống, tâm t, tình cảm của nhân dân lao động các miền, các vùng, các địa phơng đợc đúc kết từ nghìn đời nay Nó luôn là nguồn cảm hứng sáng tác cho các loại hình nghệ thuật Khi học môn văn học sinh cũng rất nhanh thuộc các bài thơ Từ khi cất tiếng khóc chào đời cho đến khi lớn khôn chắc chắn các em đã từng đợc nghe lời mẹ, lời bà hát ru, đợc nghe ông bà đọc các câu ca dao tục ngữ và đã in đậm vào tâm trí các em

Chính vì thế, tôi nghĩ đa văn thơ vào dạy học trong môn Địa lí sẽ phần nào làm cho tiết học bớt khô khan.Cách dạy này rrất dễ áp dụng với những bài Địa lí Việt Nam, đặc biệt là Địa lí tự nhiên

Văn thơ, ca dao, tục ngữ là những câu hát dễ đi vào lòng ngời và rất dễ thuộc Sử dụng nó trong giảng dạy môn Địa Lí đã góp phần làm cho tiết học mềm

Ngày đăng: 29/04/2021, 15:35

w