1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

skkn Dia li

11 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 417,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giúp các em học sinh sử dụng tơng đối thành thạo các kỹ năng Địa Lý , trớc hết là kỹ năng quan sát, nhận xét, phân tích các hiện tợng tự nhiên, kinh tế- xã hội, kỹ năng đọc và sử dụng bả[r]

Trang 1

Phần thứ nhất:

Đặt vấn đề

Đảng và Nhà nớc ta đã khẳng định" Giáo dục là quốc sách hàng đầu, Đầu t cho giáo dục là đầu t cho phát triển" điều đó đợc thể hiện trong các Nghị quyết Trung ơng

Nghị quyết TW VIII " phơng pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, t duy sáng tạo của ngời học Bồi dỡng năng lực tự học, lòng say

mê học tập và ý chí vơn lên"

" Đổi mới phơng pháp giáo dục và đào tạo khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nề nếp, t duy sáng tạo của ngời học, từng bớc áp dụng các phơng pháp tiên tiến và phơng tiện hiện đại vào quá trình dạy học"

Nghị quyết TW IV " Đổi mới phơng pháp dạy và học ở tất cả các cấp học, bậc học Mục tiêu đào tạo phải hớng vào đào tạo những con ngời năng động sáng tạo"

ở nớc ta cũng nh hầu hết các nớc trên Thế giới, vấn đề dạy học và chất l-ợng dạy học nói chung, dạy học Địa lý nói riêng ngày càng trở thành mối quan tâm hàng đầu của toàn xã hội

Trong dạy học hiện nay thì “Học phải đi đôi với hành” Để rèn luyện cho học sinh năng lực t duy sáng tạo vận dụng tri thức vào thực tiễn cuộc sống

Môn Địa lý 7 nhằm giúp học sinh có những kiến thức phổ thông cơ bản, cần thiết về các môi trờng địa lý và các hoạt động của con ngời ở trên trái đất cũng nh các châu lục; góp phần hình thành cho học sinh thế giới quan khoa học, giáo dục

t tởng, tình cảm đúng đắn, giúp cho học sinh bớc đầu vận dụng kiến thức địa lý để ứng xử phù hợp với môi trờng tự nhiên, xã hội xung quanh, phù hợp với yêu cầu của đất nớc và thế giới trong thời đại mới

Vì vậy, việc rèn luyện những kỹ năng địa lý là rất cần thiết cho việc học tập

đồng thời cũng chuẩn bị kỹ năng cho việc tiếp thu kiến thức ở các lớp trên Có rất nhiều kỹ năng cơ bản cần phải luyện cho học sinh trong quá trình dạy Địa lý 7

Một trong những kỹ năng quan trọng đó là : “ Kỹ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và l-ợng ma” Đây là kỹ năng rất cơ bản, rất cần thiết khi học Địa lý 7, nó đòi hỏi học

sinh phải nắm vững nội dung đã học Và giúp học sinh có thể dựa vào biểu đồ nêu

đợc về đặc điểm chế độ nhiệt, chế độ ma, sự phân bố của khí hậu và ngợc lại cũng

có thể lập đợc biểu đồ dựa vào số liệu cho sẵn Đây cũng là nội dung đợc làm nhiều trong các tiết thực hành Vì khi phân tích biểu đồ khí hậu giúp học sinh nắm chắc, ghi nhớ, khắc sâu kiến thức về các kiểu, đới khí hậu đã học

Trên thực tế, học sinh lớp 7 phần lớn đều cha thạo kỹ năng quan trọng này Thờng học sinh lúng túng trong cách đọc biểu đồ, lẫn giữa nhiệt độ và lợng ma, lẫn cột số liệu Việc rèn cho học sinh cách đọc lợng ma và nhiệt độ là một trong những trọng tâm về thực hành địa lý 7 nói riêng, và chơng trình Địa lí 7 nói chung

Trang 2

đây là một kỹ năng quan trọng nhất của việc học tập môn Địa lí Việc rèn kỹ năng bản đồ giúp học sinh lĩnh hội kiến thức Địa lí một cách nhẹ nhàng, nhanh chóng, lâu bền và còn là phơng tiện đặc biệt quan trọng để phát triển năng lực t duy nói chung và t duy Địa lí nói riêng

Phần thứ hai:

nội dung 1.Cơ sở khoa học:

ở nớc ta Việc dạy học nói chung và bồi dỡng nhân tài nói riêng đợc chú trọng ngay từ khi dựng nớc vì nh Thân Nhân Trung đã nói “ Hiền tài là nguyên khí quốc gia, nguyên khí thịnh thế nớc lên nguyên khí suy thế nớc xuống ”

Ngày nay dới sự lãnh đạo của Đảng và nhà nớc Việc dạy học nói chung và bồi dỡng nhân tài nói riêng càng đợc chú trọng nhằm hình thành những con ngời

có ý thức và đạo đức XHCN, có trình độ, có văn hoá, có hiểu biết kỹ thuật, có năng lực lao động cần thiết, có óc thẩm mĩ và có kiến thức tốt để kế tục sự nghiệp cách mạng, xây dựng và bảo vệ tổ quốc Với mục tiêu giáo dục: Nâng cao dân trí – Đào tạo nhân lực - Bồi dỡng nhân tài

Địa lí là một bộ môn khoa học thực nghiệm có liên quan nhiều đến thực hành thí nghiệm đợc giảng dạy trong trờng THCS cùng với nhiều bộ môn khác Trong

đời sống hàng ngày trong lao động sản xuất, chúng ta gặp rất nhiều các sự vật hiện tợng mà kiến thức của môn vật lí, toán học, sinh học không thể giải thích đợc Mục đích giúp học sinh có những tri thức khoa học, phát triển năng lực, t duy, sáng tạo và định hớng đợc nghề nghiệp trong tơng lai, tự tin bớc vào cuộc sống

Là một bộ môn khoa hoc, ngoài việc nắm bắt kiến thức còn rèn luyện cho học sinh đức tính cần cù, cẩn thận, tỉ mỉ, khoa học và chính xác Từ những kiến thức thực tế học sinh áp dụng giải thành thạo các dạng bài tập, giúp học sinh củng cố kiến thức phát triển t duy sáng tạo

2 Cơ sở thực tiễn:

ở bậc học phổ thông từ trớc tới nay quan niệm vẫn cho rằng bộ môn Địa lí là môn học phụ Một phần do thiếu giáo viên dạy Địa lí nên ở nhiều trờng hiện phân công giáo viên dạy bộ môn khoa học xã hội sang dạy môn Địa, nên chất lợng giảng dạy thấp Giáo viên lên lớp chủ yếu đọc cho học sinh chép bài vì vậy hầu hết học sinh đều không thích học và không có hứng thú học, khi học lại chủ yếu là học vẹt để đối phó với giáo viên khi kiểm tra nên chất lợng rất thấp và học sinh th-ờng không năm đợc nội dung kiến thức và các kỹ năng Địa lý cơ bản cần thiết Kỹ năng bản đồ, biểu đồ đây là một kỹ năng quan trọng nhất của việc học tập môn

Địa lí

Năm học 2008- 2009 tôi đợc phân công giảng dạy môn Địa lí ở trờng THCS Hợp Hòa qua kết quả kiểm tra khảo sát chất lợng đầu năm cho thấy:

Trang 3

Là một giáo viên trẻ đợc đào tạo chính ban nhận công tác tôi thấy rất băn khoăn trớc chất lợng bộ môn Địa lí trong nhà trờng và những quan niệm đó tôi thấy mình phải có trách nhiệm thay đổi quan niệm đó và không có cách gì tốt hơn

là chứng minh bằng thực tiễn rằng Địa lí là một môn học chính và học Địa lí có vai trò hết sức to lớn trong đời sống hằng ngày và trong sản xuất Muốn vậy tôi phải xây dựng cho mình một kế hoạch thật cụ thể để trong thời gian ngắn nhất đạt

đợc kết quả cao nhất.Là đa chất lợng nói chung và chất lợng môn Điạ lí nói riêng

đi lên, có học sinh giỏi bộ môn cấp trờng và cấp huyện - cấp tỉnh

B nội dung

1 Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma (Biểu đồ khí hậu)

Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma thể hiện tình hình khí hậu của một địa phơng qua hai yếu tố: Nhiệt độ và lợng ma trung bình của các tháng trong năm Biểu đồ gồm có hai trục tung hai bên và một trục hoành

Một trục tung có các vạch chia đều về

nhiệt độ, tính bằng độ C( oC); một trục tung có

các vạch chia đều về lợng ma, tính bằng mm

Trục hoành đợc chia làm 12 phần bằng nhau,

mỗi phần tơng ứng là một tháng và lần lợt ghi

đều từ trái sang phải, từ tháng 1 đến tháng 12

bằng số Đờng biểu diễn biến thiên nhiệt độ

hàng năm đợc vẽ bằng đờng màu đỏ nối nhiệt

độ trung bình các tháng trong năm Sự biến

thiên lợng ma hàng tháng đợc thể hiện bằng

hình cột (màu xanh thể lợng ma trung bình các

tháng trong năm) ( Biểu đồ nhiệt

độ và lợng ma của Hà Nội)

2 Cách đọc biểu đồ và lợng ma

Cần đọc lần lợt đờng biểu diễn nhiệt độ và các cột lợng ma trong năm để biết thông tin về khí hậu nơi đó

* Đọc đờng biểu diễn nhiệt độ cần khai thác:

+Những tháng có Nhiệt độ cao nhất ? tháng có Nhiệt độ cao nhất ? (Mùa hè) +Những tháng có Nhiệt độ thấp nhất ? tháng có Nhiệt độ thấp nhất ? ( Mùa đông)

Trang 4

+ Biên độ nhiệt ( Nhiệt độ cao nhất – Nhiệt độ thấp nhất)?

+ Nhiệt độ trung bình năm?

+ Qua đó biết đặc điểm chế độ nhiệt thuộc kiểu khí hậu nào

Ví dụ 4: Hình7.3: Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của Hà Nội

Nhiệt độ tháng nóng nhất là tháng 7 ( 30oC) lạnh nhất là tháng 1 ( 16oC)

Biên độ nhiệt là: 14oC; nhiệt độ trung bình năm khoảng 24oC

Từ đó rút ra Hà Nội thuộc khí hậu nhiệt đới

* Đọc lợng ma cần khai thác các thông tin sau:

+ Những tháng có Ma nhiều? Tháng có lợng ma lớn nhất? (Mùa ma) + Những tháng có Ma ít? Hoặc không ma Tháng có lợng ma nhỏ nhất? (Mùa khô)

+ Sự phân bố ma nh thế nào? ma đều quanh năm hay tập trung theo mùa? + Tổng lợng ma cả năm

Các thông tin trên cho biết đặc điểm chế độ ma của địa phơng thuộc kiểu khí hậu nào?

Ví dụ: - Ma vào thu đông: Khí hậu Địa Trung Hải

- Nóng ẩm, ma nhiều quanh năm: Môi trờng xích đạo ẩm

- Ma tập trung một mùa, nhiệt độ lớn hơn 22oC, thời kỳ khô hạn dài: Môi trờng nhiệt đới

- Mùa đông ấm, hè mát, ma quanh năm và ma nhiều vào thu đông: Môi tr-ờng ôn đới hải dơng

- Mùa đông rét, hè mát, ma nhiều vào hè: Ôn đới lục địa

- Ma ít, nhiệt độ cao quanh năm, đông lạnh: Môi trờng hoang mạc

* So sánh và phân tích biểu đồ nhiệt độ và biểu đồ lợng ma để tìm ra tính chất khí hậu của địa phơng

Đây là vấn đề rất quan trọng, vì chỉ khi nào cả hai yếu tố này thể hiện

đúng các đặc trng của một kiểu khí hậu nào đó ta mới biết địa phơng đó thuộc kiểu khí hậu nào ( tuy nhiên có thể có chung đặc điểm về chế độ nhiệt ẩm của khí hậu nhiệt đới nhng các mùa khác nhau)

Ví dụ 5: Bài tập 4 trang 22 SGK Địa lí 7 - NXBGD

Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của vùng nhiệt đới cho biết thuộc bán cầu nào, tại sao?

Biểu đồ B

Biểu đồ A:

+ Đờng biểu diễn nhiệt độ hai lần tăng cao trong năm

Trang 5

+Những Tháng có nhiệt độ cao nhất từ tháng 5 – tháng 8(mùa hè)

+Tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 5 (32OC)

+ Những Tháng có nhiệt độ thấp nhất từ tháng 11 – tháng 3(mùa đông) +Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 5 (21OC)

+ Biên độ nhiệt 10OC

+ Ma tập trung vào một mùa, mùa ma ( Từ Tháng 5 – tháng 10)

Kết luận: Khí hậu thuộc Bắc bán cầu

Biểu đồ B:

+Những Tháng có nhiệt độ cao nhất từ tháng 10 – tháng 3(mùa hè)

+Tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 1 (35OC)

+ Những Tháng có nhiệt độ thấp nhất từ tháng 4 – tháng 9(mùa đông) +Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 5 (18OC)

+ Biên độ nhiệt 23OC

+ Mùa ma từ tháng 11 – tháng 3 năm sau

+Mùa khô trùng với Mùa Đông

Kết luận: Trái ngợc A; Vậy khí hậu thuộc Nam bán cầu

Qua chỉ số nhiệt độ và lợng ma trung bình hàng tháng, ta biết đợc diễn biến khí hậu của địa phơng đó nh thế nào dựa vào chi tiết sau:

Về nhiệt độ: + Trên 20oC là tháng nóng

+ Từ 10oC đến 20oC là tháng mát ( ấm áp xứ lạnh) + Từ 5oC đến 10oC là tháng lạnh ( mát xứ lạnh) + Từ - 5oC đến 5oC là rét đậm

+ Dới -5oC là rât lạnh

Về lợng ma :

+ Trên 100mm là tháng ma( Trung bình năm từ 1200 – 2500mm)

+ Từ 50mm – 100mm là tháng khô ( Trung bình năm từ 600 – 1200mm) + Từ 25mm – 50mm là tháng hạn ( Trung bình năm từ 300mm – 600mm)

+ Dới 25 mm là tháng kiệt ( Chỉ có ở hoang mạc và bán hoang mạc – Trung bình năm dới 300mm)

Ví dụ 1: Bài tập thực hành số 2 trang 40:

Có ba biểu đồ nhiệt dộ và lợng ma, chọn biểu đồ phù hợp với ảnh Xavan kèm theo:

Trang 6

học sinh xem ảnh Xavan ; xác định môi trờng của ảnh ( Đây là môi trờng nhiệt

đới)

+ Nhắc lại đặc điểm của môi trờng nhiệt đới: mùa hè Nóng và lợng ma lớn, chiếm > 80% lợng ma cả năm Mùa khô nhiệt độ thấp, lợng ma thấp, có hai lần nhiệt độ lên cao Tơng ứng với hai lần Mặt trời lên thiên đỉnh

+ Đọc biểu đồ:

Biểu đồ A: Nhiệt độ cao, biên độ nhiệt nhỏ, lợng ma lớn, ma đều quanh

năm không phù hợp với ảnh

Biểu đồ B: Nóng quanh năm, hai lần nhiệt độ lên cao, ma theo mùa, mùa

ma từ tháng 6 đến tháng 9, ma lớn nhất là tháng 8 > 160mm, mùa khô không ma

đó là môi trờng nhiệt đới Phù hợp với ảnh

Biểu đồ C: Nóng quanh năm, hai lần nhiệt tăng, ma theo mùa , mùa ma từ

tháng 6 đến tháng 9 Tháng ma lớn nhất là tháng 8: 40mm, mùa khô không ma đó

là môi trờng hoang mạc Không phù hợp

Vậy xác định biểu đồ B hay C? Tại sao? Ta thấy biểu đồ B ma nhiều, thời kì khô hạn ngắn hơn C, lợng ma nhiều hơn, phù hợp với xavan có nhiều cây cao hơn là C Do đó biểu đồ B phù hợp với ảnh Xavan trong bài

Ví dụ 2 Ba biểu đồ lợng ma trang 44 SGK

Trang 7

Ôn đới hải dơng

Ôn đới lục địa

Địa trung hải

Học sinh đọc ba biểu

đồ trên và điền số liệu vào bảng sau:

Biểu đồ khí hậu Nhiệt độ ( o C) Lợng ma ( mm) Kết luận chung

Tháng 1 Tháng 7 Tháng 1 Tháng 7

Ôn đới hải dơng

( Brét – 48oB)

đông ấm, biên độ nhiệt nhỏ ma đều quanh năm, lũ về mùa xuân, hạ

Ôn đới lục địa

(Matxcơva –

56oB)

Mùa Đông rất lạnh,Mùa hè nóng, biên độ nhiệt lớn

ma ít

Địa Trung Hải

( Athen – 41oB)

Mùa Hè nóng, khô Mùa Đông

nhiều ,biên độ nhiệt lớn,

IV/ Hiệu quả của sáng kiến Hớng dẫn học sinh đọc, phân tích biểu đồ khí hậu trong chơng trình Địa lí lớp 7.

Sau khi thực hiện sáng kiến: “ Hớng dẫn học sinh đọc, phân tích biểu đồ khí hậu trong chơng trình Địa lí lớp 7 Tôi nhận thấy có rất nhiều em nắm chắc bài hơn, có kỹ năng giải các dạng bài tập Bài làm khoa học sạch sẽ, sáng tạo nhiều

em có hứng thú và yêu thích môn học Tạo đợc nhiều nhân tố tích cực tham dự kỳ thi học sinh giỏi các cấp

Cụ thể

Điểm

Từ năm học 2000 – 2001 đến nay tôi đều có học sinh đạt giải cao trong các kỳ thi học sinh giỏi các cấp

Trang 8

Năm học 2008 - 2009 tôi có 02 học sinh đạt giải nhì trong kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện và đã đạt giải ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh Đội tuyển học sinh giỏi cấp huyện đạt 01 giải nhì, 04 giải ba 05 giải khuyến khích

Phần thứ ba: Kết luận và kiến nghị 1/ Kết luận

Nh vậy sách giáo khoa địa lý 7 không chỉ rèn kỹ năng đọc và lập biểu đồ nhiệt

độ và lợng ma mà còn rèn kỹ năng về bản đồ, sơ đồ, hình ảnh địa lý, lát cắt, lợc

đồ, Nhờ vào hệ thống kênh hình, học sinh có thể khai thác thuận lợi những tri thức địa lí dới sự hớng dẫn và tổ chức của giáo viên Nó phát huy trí lực của học sinh, nâng cao khả năng quan sát và suy luận, liên hệ chặt chẽ với thực tiễn cuộc sống

Kĩ năng đọc và lập biểu đồ nhiệt độ và lợng ma học sinh đã đợc làm quen ở lớp 6, tuy nhiên còn ở mức độ rất sơ đẳng, lên các lớp trên, các em tiếp tục đợc học với mức độ cao hơn nữa Tuy nhiên, với học sinh lớp 7, nó có vai trò quan trọng trong việc phát triển t duy địa lý cho các em Với nội dung đã nêu, tôi thờng vận dụng vào các tiết dạy có biểu đồ và các tiết thực hành, nhìn chung, học sinh vận dụng nhanh, đạt kết quả tốt, lớp học sôi nổi

Tôi nhận thấy trong quá trình giảng dạy các bộ môn khoa học nói chung và môn Địa lí nói riêng, thì việc truyền thụ kiến thức và phơng pháp giảng dạy của ngời thầy đối với học sinh trong một tiết dạy là quan trọng nhất

Trong giảng dạy phải làm sao để phát huy đợc tất cả các đối tợng học sinh cùng tích cực hoạt động Đa số các em hiểu bài nắm bài ngay tại lớp, phát huy đợc tính tích cực, chủ động, sáng tạo của các em Muốn đạt đợc điều đó ngời thày phải

có bề dày kinh nghiệm, yêu nghề có tâm huyết với nghề và phải thật sự thơng yêu, tận tuỵ với học sinh, nhiệt tình và sát sao với từng đối tợng học sinh, hiểu rõ hoàn cảnh của các em để áp dụng vào tiết giảng sao cho không khí của tiết học đợc nhẹ nhàng, thoải mái, trò thích học Dới sự hớng dẫn của thầy từ dễ đến khó, từ chi tiết

đến tổng quát, có nh vậy học sinh mới đợc đào sâu ôn luyện kiến thức, giúp các

em hiểu bài nắm chắc kiến thức cơ bản, nắm sâu, nắm rộng, từ đó các em có hứng thú và yêu thích bộ môn tạo đợc nhiều nhân tố tích cực tham dự các kỳ thi học sinh giỏi các cấp

Nh mục tiêu của môn Địa Lý bậc THCS đặt ra, cùng với những yêu cầu về kiến thức, thái độ tình cảm là yêu cầu về kỹ năng Đó là Giúp các em học sinh sử dụng tơng đối thành thạo các kỹ năng Địa Lý , trớc hết là kỹ năng quan sát, nhận xét, phân tích các hiện tợng tự nhiên, kinh tế- xã hội, kỹ năng đọc và sử dụng bản

đồ ,biểu đồ , lập sơ đồ đơn giản để tìm hiểu Địa Lý địa phơng và tự bổ xung kiến thức địa lý … Bên cạnh đó là đặc điểm của môn Địa Lý về mặt nội dung học tập

Trang 9

đã khẳng định : Cần phát triển ở học sinh khả năng t duy Địa Lý, cụ thể là: “ T duy liên hệ tổng hợp, xét đoán dựa trên bản đồ” Ngời giáo viên Địa Lý phải luôn chú trọng đến việc hình thành cho học sinh các phơng pháp học tập đặc trng của

bộ môn khiến cho các em biết tự đặt ra và trả lời các câu hỏi : Cái gì ? ở đâu? nh thế nào? tại sao? … Có nh vậy các em mới phát triển t duy Địa Lý Từ đó các em ham học và yêu thích môn Địa Lý Có tình yêu thiên nhiên và ngời lao động thể hiện qua việc tôn trọng tự nhiên , và các thành quả kinh tế- xã hội của đất nớc Việt Nam nói riêng và các nớc trên thế giới nói chung Các em cũng có động lực để tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ, cải tạo cảnh quan môi trờng mà trớc hết là nơi các em sinh sống, học tập, và vui chơi Đó là điều có ý nghĩa thiết thực trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở bậc THCS

Đối với phạm vi sáng kiến tôi chỉ đa ra một số kinh nghiệm trong quá trình h-ớng dẫn học sinh đọc, phân tích biểu đồ khí hậu SGK Địa lí 7 Trong quá trình viết sáng kiến, có thể có những vấn đề nào đó cha thật hợp lý Tôi kính mong đồng nghiệp và hội đồng xét duyệt sáng kiến đóng góp ý kiến để sáng kiến của tôi đợc hoàn chỉnh hơn

2/ Kiến nghị.

Do nhiều trờng thiếu giáo viên nên vẫn phải phân công dạy chéo ban và có một số giáo viên trẻ cha có kinh nghiệm trong việc hớng dẫn học sinh phân tích biểu đồ khí hậu, nên Sở GD và các phòng GD nên tổ chức các chuyên đề để cho giáo viên có kinh nghiệm và kỹ năng trong việc hớng dẫn học sinh đọc, phân tích biểu đồ khí hậu nói chung và biểu đồ khí hậu trong chơng trình Địa lí lớp 7 nói riêng, và các kỹ năng Địa lí nói chung

Lơng sơn, ngày 20 tháng 5 năm 2009

Ngời viết sáng kiến

Đặng Việt Dũng

Nhận xét của hội đồng khoa học

trờng THCS hợp hoà

Trang 10

Nhận xét của hội đồng khoa học cấp trên

Tài liệu tham khảo

1/ Mai Xuân San Rèn luyện kỹ năng Địa Lý ,Nhà xuất bản Giáo Dục 2/ Nguyễn Dợc – Nguyễn Phú Trọng Lý luận dạy học Địa Lý

3/ Đỗ Ngọc Tiến – Phí Công Việt Tuyển chọn những bài ôn luyện thực hành kỹ năng địa lý

Ngày đăng: 11/06/2021, 09:07

w