1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án môn Khoa học lớp 4 - Học kì II

56 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 446,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu vai trò của không khí đối với động vật và thực vật.. Hoạt động dạy học : A.Kiểm tra: - : Nêu những việc nên và không nên làm để bảo vệ bầu không khí trong lành B.. Bài mới : HĐ1

Trang 1

TUẦN 18 KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY.

- Hình trang 70,71 SGK Chuẩn bị các ĐDTN ( lọ thuỷ tinh , nến )

III Các hoạt động dạy học

Â.Kiểm tra:

- Nhận xét bài kiểm tra:

B Bài mới:

HĐ1: Tìm hiểu vai trò của ô xi đối với sự

cháy ( Thảo luận nhóm )

- GV yêu cầu các em đọc mục Thực hành

/ 70SGK để biết cách làm

* Kết luận: Càng có nhiều không khí thì

càng có nhiều ô-xi để duy trì sự cháy lâu

* Kết luận: Để duy trì sự cháy , cần liên

tục cung cấp không khí Nói cách khác ,

không khícần được lưu thông

C Củng cố - Dặn dò

- Các nhóm thực hành thí nghiệm và ghi lại theo mẫu sau:

Kích thước lọ thuỷ tinh

Thòi gian cháy

Giải thích

1 Lọ thuỷ tinh to

2 Lọ thuỷ tinh nhỏ

- H/S làm TN như mục I/70SGK vàthảo luận nhóm , giải thích nguyênnhân làm cho ngọn lửa cháy liên tụcsau khi lọ thuỷ tinh không có đáyđược kê lên để không kín

- Đại diện các nhóm trình bày

Trang 2

- Bài sau: Không khí cần cho sự sống

3

Trang 3

TUẦN 18 KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ SỐNG.

III Các hoạt động dạy học

Â.Kiểm tra:

-Để duy trì sự cháy ta cần làm gì?

B Bài mới:

HĐ1: Tìm hiểu vai trò của không khí đối

với con người

- Gv yêu cầu H/S quan sát H3,4 và TLCH.

- Tại sao sâu bọ và cây trong hình bị chết?

- Tại sao phải để nhiều hoa tươi và cây

- Tên dụng cụ giúp người thợ lặn có thể lặn

lâu dưới nứơc

- Tên dụng cụ giúp nước trong bể cá có

nhiều không khí hoà tan

- Nêu ví dụ chứng tỏ không khí cần cho sự

- Vì cây hô hấp thải ra khí cac-bon- nic, hút khí ô-xi, làm ảnh hưởng đến

sự hô hấp cuỉa con người

- Bình ô xi người thợ lặn đeo ở lưng

- Máy bơm không khí vào nước

-

Trang 4

- Trong trường hợp nào người ta phải thở

bằng bình ô xi?

C Củng cố - Dặn dò

- Bài sau: Không khí cần cho sự sống

Trang 5

TUẦN 19 KHOA HỌC

TẠI SAO CÓ GIÓ

I.Mục tiêu: - Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió.

- Giải thích được nguyên nhân gây ra gió

II Đồ dùng dạy học

A Kiểm tra:

- Nêu vai trò của không khí đối với con ngươì?

- Nêu vai trò của không khí đối với động vật và

thực vật?

B Bài mới:

HĐ1: Chơi chong chóng

- Trong quá trình chơi, tìm hiểu xem:

- Khi nào chong chóng không quay

- Khi nào chong chóng quay

- Khi nào chong chóng quay nhanh, quay chậm

* Kết luận :Khi ta chạy , không khí xung quanh

ta chuyển động, tạo ra gió Gió thổi làm chong

chóng quay Gió thổi mạnh, chong chóng quay

nhanh Gió thổi yếu, chong chóng quay chậm

Không có gió tác động thì chong chóng không

quay

HĐ2: Tìm hiểu nguyên nhân gây ra gió

Yêu cầu các em đọc các mục Thực hành /

74SGK

*Kết luận: Không khí chuyển động từ nơi lạnh

đến nơi nóng Sự chênh lệnh nhiệt độ của

không khí là nguyên nhân gây ra sự chuyển

động của không khí Không khí chuyển động

tạo thành gió

HĐ3: Tìm hiểu nguyên nhân gây ra sự chuyển

động của không khí trong tự nhiên.

- 2h/s trả lời.

Các nhóm trưởng điều khiển cácbạn nhóm mình chơi

- Cả nhóm xếp thành 2 hàngquay mặt vào nhau, đứng yên vàgiơ chong chóng về phía trước

- Do không có gió

- Khi có gió thổi, ch.chóng quay.-Gió thổi mạnh, ch.chóng quaynhanh

- Gió thổi yếu, ch.chóng quaychậm

Các nhóm làm thí nghiệm vàthảo luận trong nhóm

- Đại diện các nhóm trìnhbày

Trang 6

- Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền

và ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển

* Kết luận: Sự chênh lệnh nhiệt độ vào ban

ngày và ban đêm giưũa biển và đất liền đã làm

cho chiều gió thay đổi giữa ngày và đêm

C Củng cố - Dặn dò: Gió nhe, gió mạnh,

phòng chống bão

Thứ ba ngày 12 tháng 01 năm 2010

TUẦN 19 KHOA HỌC GIÓ NHẸ, GIÓ MẠNH, PHÒNG CHỐNG BÃO I.Mục tiêu: - Nêu được một số tác hại của bão: Thiệt hại về người và của

- Nêu cách phòng chống: + Theo dõi bản tin thưòi tiết

+ Cắt điện Tàu thuyền không ra khơi

+ Đến nơi trú ẩn an toàn

II Đồ dùng dạy học: Hình trang 76, 77 SGK

A Kiểm tra:

- Nêu nguyên nhân gây ra gió

-Nêu nguyên nhân gây ra sự chuyển động của

không khí trong tự nhiên

B Bài mới:

HĐ1: Tìm hiểu về một số cấp gió.

- GV giới thiệu người đầu tiên nghĩ ra cách

phân chia sức gió thổi thành 13 cấp độ

* Kết luận : Thứ tự cần điền: Cấp 5, cấp 9, cấp

0, cấp 7, cấp 2

HĐ2: Thảo luận về sự thiệt hại của bão và

cách phòng chống bão ( Nhóm )

N1:- Nêu những dấu hiệu đặc trưng của bão.

N2: Nêu tác hại do bão gây ra

N3:- Nêu cách phòng chống bão

- 2h/s trả lời.

- Các nhóm quan sát hình vẽ và đọc các thông tin trong trang 76/SGK và hoàn thành bài tập.2/49

- H/S đọc nội dung bài tập

- H/S quan sát hình 5,6 và nghiêncứu mục cần biết/77 SGK và TLCH

- Khi gió quá mạnh, bầu trời đầy những đám mây đen, cây lớn gãy cành, nhà có thể bị tốc mái

Trang 7

*Kết luận: SGK

HĐ3: Trò chơi Ghép chữ vào hình.

GV phô-tô 4 hình minh hoạ các cấp độ của

gió/76SGK viế lời ghi chú vào các tấm phiếu

các nhóm thi nhau gắn chữ vào hình cho phù

- H/S đọc mục cần biết

Trang 8

II Chuẩn bị : - Giáo viên : Hình vẽ - SGK /78,79

- HS : Sưu tầm các hình vẽ tranh ảnh về bầu không khí trong sạch và bị ô

nhiễm

III Hoạt động dạy - học :

A Kiểm tra:: - Nêu tác hại do bão gây ra ?

- Nêu một số cách phòng chống bão mà ở địa

thể hiện bầu không khí bị ô nhiễm ? Tại sao ?

Hình nào thể hiện bầu không khí trong sạch?

- HS nhắc lại một số tính chất của không khí

- Vậy thế nào là bầu không khí trong sạch?

- Khi nào thì bầu không khí bị ô nhiễm ?

- Giáo viên kết luận, chốt ý về không khí sạch

N3, 4 : Nêu tác hại của không khí bị ô nhiễm

- Giáo viên chốt ý , kết luận

- Giáo viên yêu cầu HS đọc mục ‘’ Bạn cần

- 2 HS trả lời

- Hoạt động theo cặp, quan sát thảo luận Hình 1,3,4:Vì có nhiều ống khói, đốt chấtthải ở nông thôn và cảnh đường phố đôngđúc , nhiều phương tiện đi lại đang xả khíthải và bụi

-Hình 2:cho biết nơi có không khí trongsạch,cây cối xanh tươi,không gian thoángđãng…

-HS nêu lại tính chất của không khí + Do bụi: các phương tiện ô tô thải ra, bụi

tự nhiên, bụi nhà máy , bụi phóng xạ, bụithan, xi măng

+ Do khí độc: khí thải của các nhà máy ,khói tàu, xe , khói thuốc lá, chất độc hoáhọc, sự lên men thối của các xác sinh vật,rác thải sinh ra là những nguyên nhânlàm không khí bị ô nhiễm,

- Không khí bị ô nhiễm làm hại đến sứckhoẻ con người và các sinh vật khác

Trang 9

biết ‘’/79 về nguyên nhân làm không khí bị ô

nhiễm

C Củng cố-dặn dò

- Cho HS nêu lại nguyên nhân và tác hại của

không khí bị ô nhiễm

* Cho HS liên hệ bản thân gia đình, việc

không nên làm , tránh gây nhiễm bẩn bầu

không khí

* Dặn dò bài sau : Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh

về các hoạt động bảo vệ môi trường

TUẦN 20

Trang 10

KHOA HỌC

BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG LÀNH

I/Mục tiêu : Nêu được một số biện pháp bảo vệ không khí trong sạch : thu gom, xử

lí phân, rác hợp lí ; giảm khí thải, bảo vệ rừng và trồng cây

II Chuẩn bị : - Tranh trang 80,81 sgk

III Hoạt động dạy học :

A.Kiểm tra:

: - Nêu nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm?

Không khí như thế nào là không khí trong lành?

2/ Bài mới :

HĐ1:Làm việc theo

cặp : Nêu những việc nên và không nên làm để bảo

vệ bầu không khí trong lành

- Giáo viên chốt ý, kết luận

-Những việc nên làm : Ở các hình1,2,3,5,6,7

Những việc không nên làm: Ở cáchình: hình 4

*Chống không khí ô nhiễm bằng cách:-Thu gom và xử lí rác , phân hợp lí-Giảm lượng khí độc hại của xe chạybằng động cơ

Trang 11

TUẦN 21 KHOA HỌC

ÂM THANH

I/Mục tiêu: Nhận biết âm thanh do vật rung động phát ra.

II Chuẩn bị : - lon sữa, hòn sỏi, kéo, đàn ghi ta, trống…

III Hoạt động dạy học :

A.Kiểm tra:

- : Nêu những việc nên và không nên làm để bảo

vệ bầu không khí trong lành

B Bài mới :

HĐ1:Tìm hiểu các âm thanh xung quanh

- Nêu những âm thanh mà em nghe được và

phân loại chúng theo các nhóm

- Giáo viên chốt ý, kết luận

HĐ 2:Cách làm vật phát ra âm thanh

Thảo luận nhóm 4

Hãy tìm cách để các vật dụng đã chuẩn bị…phát

ra âm thanh

Theo em tại sao các vật lại phát ra âm thanh?

HĐ 3: Biết được vật phát ra âm thanh

GV làm thí nghiệm 1,2

GV kết luận

C Củng cố- Dặn dò

Tổ chức trò chơi “Đoán âm thanh”

Nêu cách chơi…Thi đua bất cứ vật gì phát ra âm

thanh

Xem bài Sự lan truyền âm thanh

- 2 HS trả lời

- Làm việc theo cặp Tiếng nói, tiếng hát, tiếng khóc của trẻ

em, tiếng cười, tiếng động cơ, tiếngđánh trống…

Ở lúc sáng sớm: gà, chim, còi tàu, loaphát thanh…

Trao đổi, nhóm nêu cách ,thực hiện

- Trình bày và đánh giá

Khi con người tác động vào chúng,khi chúngva chạm với nhau

HS theo dõi-HS hoạt động nhóm báo cáo kết quảLớp nhận xét

Hai đội tham gia chơi

Trang 12

TUẦN 21 KHOA HỌC

SỰ LAN TRUYỀN ÂM THANH

I/Mục tiêu

- Nêu được vd hoặc làm thí nghiệm chứng tỏ âm thanh yếu đi khi lan truyền ra xa

nguồncách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh

- Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống: âm thanh dùng để giao

tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động , giải trí , dùng để bảo hiệu ( còi tàu, xe,

trống trường )

II Chuẩn bị : - lon sữa bò, 2 miếng ni lông, đồng hồ để bàn, chậu nước, trống

nhỏ…

III Hoạt động dạy học :

Yêu cầu HS đọc thí nghiệm 84/SGK ?

- Cho hs làm thí nghiệm như sgk và neu kết quả

- Giáo viên chốt ý, kết luận

Đọc mục cần biết

HĐ 2: Biết được âm thanh lan truyền qua chất

lỏng, chất rắn( cả lớp )

GV làm thí nghiệm như sgk và mời 3 hs áp tai

vào thành chậu,tai kia bịt lạivà xem các em nghe

thấy gì?

- GV nhận xét-kết luận

- HS đọc lại mục ‘’ Bạn cần biết’’

HĐ3: Âm thanh yếu đi hay mạnh lên khi khoảng

cách đến nguồn âm xa hơn

GV làm thí nghiệm như sgv

Cho hs lấy ví dụ

- 2 HS trả lời

Khi gõ do mặt trống rung động tạo ra

âm thanh truyền đến tai ta

-HS lấy ví dụ

Trang 13

C Củng cố, dặn dò:

Trò chơi nói chuyện qua điện thoại

Qua trò chơi em biết được âm thanh truyền qua

những môi trường nào?

Xem bài Âm thanh trong cuộc sống

Theo dõi, nhận xét Lần lược hai em tham gia chơi-Truyền qua sợi dây trong trò chơi

KHOA HỌC

ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG

I.Mục tiêu :

Trang 14

- Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống: âm thanh dùng để giaotiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí, dùng để báo hiệu ( còi tàu, xe,trống trường

II Đồ dùng dạy học:

- Chuẩn bị theo nhóm: 5 chai ( cốc giống nhau, tranh (ảnh) về vai trò của âm thanhtrong cuộc sống

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra:

+ Nhờ đâu mà tai nghe được âm thanh?

+ Nêu VD chứng tỏ âm thanh có thể lan

truyền qua chất lỏng, chất rắn

B Bài mới

HĐ1: Tìm hiểu vai trò của âm thanh

trong cuộc sống:

- Yêu cầu HS quan sát hình SGK , ghi lại

vai trò của âm thanh

- Nếu HS thu thập được tranh ảnh thì các

em tập hợp theo nhóm

* GV: Âm thanh có vai trò quan trọng

trong đời sống - nhờ có âm thanh mà con

người giao tiếp với nhau

HĐ2: Nói về những âm thanh ưa thích &

những âm thanh không ưa thích:

- GV yêu cầu HS trả lời theo yêu cầu

HĐ3: Tìm hiểu ích lợi của việc ghi lại

được âm thanh:

-GV nêu vấn đề: Các em thích nghe bài

hát nào, do ai trình bày? ( có thể dùng

băng, đĩa , cho HS nghe lại bài hát)

- GV cho HS thảo luận lớp về cách ghi

lại âm thanh hiện nay

HĐ4: Trò chơi : Làm nhạc cụ:

- GV yêu cầu HS đổ nước vào chai từ vơi

đến đầy- so sánh âm thanh phát ra khi

* Khi gõ chai rung động phát ra âm thanh

Chai nước khối lượng lớn hơn sẽ phát ra

âm thanh lớn hơn

2 HS trả bài

- Các nhóm quan sát ghi lại vai trò của

âm thanh

HS tập hợp thanh, ảnh theo nhóm nhận xét

Trang 15

C Củng cố - Dặn dò: Âm thanh trong

Trang 16

ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG (TT ) I.Mục tiêu:

– Nêu được ví dụ về

+ Tác hại của tiếng ồn: Tiếng ồn ảnh hưởng dến sức khoẻ ( đau đầu, mất ngủ ), gâymất tập trungtrong công việc, học tập

+ một số biện pháp chống tiếng ồn

+ Thực hiện các quy định không gây ồn nơi công cộng

- Biết cách phòng chống tiếng ồn trong cuộc sống: Bịt tai khi nghe âm thanh quá

to, đóng cửa để ngăn cách tiếng ồn

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ SGK

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra:

+ Nêu vai trò của âm thanh trong cuộc sống?

+Nêu ích lợi của việc ghi lại âm thanh?

B Bài mới

HĐ1:Tìm hiểu nguồn gây tiếng ồn:

- Cho HS quan sát các hình trang 88/SGK

theo nhóm nêu ra các loại tiếng ồn:

- GV giúp HS phân loại tiếng ồn chính 

tiếng ồn hầu hết đều do con người gây

HĐ2 : Tìm hiểu về các loại tiếng ồn & biện

pháp phòng chống:

- Yêu cầu HS đọc & quan sát các hình trang

88/ SGK thảo luận về tác hại & cách phòng

HĐ 3: Nêu về các việc nên &không nên làm

để góp phần chống tiếng ồn cho bản thân&

những người xung quanh.

-GV yêu cầu các nhóm thảo luận về những

việc các em nên (không nên ) làm để góp

2 HS trả bài

- HS quan sát - thảo luận theonhóm - Đại diện các nhóm trìnhbày

- HS cần bổ sung thêm sung thêmcác loại tiếng ồn ở trường & nơisinh sống

- HS quan sát các hình trong SGK

thảo luận nhóm về tác hại

&cách phòng chống tiếng ồn

- HS trả lời

Trang 18

I.Mục tiêu:

- Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng:

+ Vật tự phát sáng: Mặt Trời, ngọn lửa…

+ Vật được chiếu sáng: Mặt Trăng, bàn ghế

- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng

truyền qua

- Nhận biết được ta chỉ nhận thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt

II Chuẩn bị: HS chuẩn bị theo nhóm: Hộp các-tông kín, đèn pin, tấm kính,

nhựa trong, tấm kính mờ, tấm gỗ, bìa các-tông

III Các hoạt động DẠY-HỌC

A Kiểm tra: Tiếng ồn có thể phát ra từ đâu?

Tác hại của tiếng ồn đối với con người?

HĐ2 Tìm hiểu về đường truyền của ánh sáng.

HS làm thí nghiệm trang 90 SGK theo nhóm

HS quan sát hình 3 và dự đoán đường truyền của

a.sáng qua khe Sau đó bật đèn và quan sát

HS rút ra nhận xét: ánh sáng truyền theo đường

thẳng

HĐ3: Tìm hiểu sự truyền AS qua các vật.

Ghi lại kết quả vào bảng:

-HS nêu các ví dụ ứng dụng liên quan

HĐ4:.Tìm hiểu mắt nhìn thấy vật khi nào.

- Mắt ta nhìn thấy vật khi nào?

GV yêu cầu HS dựa vào kinh nghiệm để đưa ra

-Các nhóm báo cáo trước lớp

-HS làm thí nghiệm

-HS quan sát hình 3

-Các nhóm trình bày kết quả -HS rút ra nhận xét

-HS tiến hành thí nghiệm trang 91SGK theo nhóm Chú ý che tối phòng học trong khi tiến hành thí nghiệm

- khi có ánh sáng,mắt không bị chắn,

-HS tiến hành thí nghiệm để kiểm tra dự đoán

Trang 19

C.Củng cố-Dặn dò:

Học bài, chuẩn bị bài sau: Bóng tối

Trang 20

TUẦN 23 KHOA HỌC BÓNG TỐI

I Mục tiêu: Nêu được bóng tối ở phía sau vật cản sáng khi vật này được chiếu

sáng

II Chuẩn bị:Một cái đèn bàn.

 Chuẩn bị theo nhóm: Đèn pin, tờ giấy to hoặc tấm vải, kéo, thanh tre nhỏ, một số nhân vật hoạt hình quen thuộc với HS

III Các hoạt động dạy-học:

A Kiểm tra -Những vật nào tự phát sáng

và những vật nào được chiếu sáng?

-Ta chỉ nhìn thấy vật khi nào?

B Bài mới

HĐ1: Tìm hiểu về bóng tối.

* Dựa vào HD và các câu hỏi trang 93SGK

-Bóng tối xuất hiện ở đâu và khi nào?

-Bóng tối có hình dạng như thế nào?

GV giải thích thêm: Khi gặp vật cản sáng,

ánh sáng không truyền qua được, phía sau

vật sẽ có một vùng không nhận được ánh

sáng truyền tới => đó là vùng bóng tối

-Làm thế nào để bóng của vật to hơn?

Điều gì sẽ xảy ra nếu đưa vật dịch lên trên

gần vật bị chiếu ?

-Bóng của vật thay đổi khi nào?

HĐ2: Trò chơi hoạt hình.

Chơi trò chơi: Xem bóng, đoán vật

Chiếu bóng của vật lên tường HS chỉ được

nhìn lên tường và đoán xem là vật gì?

Kết luận:: Phía sau vật cản sáng(khi được

chiếu sáng) có bóng của vật đó Bóng của

một vật thay đổi khi vị trí của vật chiếu sáng

đối với vật đó thay đổi

HS dự đoán

-Khi ta dịch đèn lại gần- nếu đưa vật dịch lên trên gần vật bịchiếu thì bóng của nó ngắn lại ở ngaydưới vật đó

khi vị trí của vật chiếu sáng đối vớivật đó thay đổi

Cả lớp tham gia chơi

HS trả lời- lớp nhận xét

TUẦN 24

Trang 21

-Học sinh mang đến lớp cây đã trồng từ tiết trước.

-Hình minh họa trang 94; 95 SGK(phóng to nếu có điều kiện)

III.Các hoạt động dạy và học:

A Kiểm tra:

+Bóng tối sẽ xuất hiện ở đâu và có hình dạng

như thế nào khi bật sáng đèn?

+Bóng sẽ thay đổi như thế nào khi dịch đèn lại

gần vật?

B Bài mới

HĐ1: Tìm hiểu về vai trò của ánh sáng đối với

sự sống của thực vật.

GV yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển các

bạn quan sát hình và trả lời các câu hỏi trang

+Tại sao 1 số loài cây chỉ sống được ở những

nơi rừng thưa, các cánh đồng , thảo

nguyên được chiếu sáng nhiều? Trong khi đó

lại có một số loài cây sống được trong rừng

Em hãy tìm những biện pháp kĩ thuật ứng dụng

nhu cầu ánh sáng khác nhau của thực vật mà

cho thu hoạch cao?

-Mỗi nhóm trả lời 1 câu-HS lắng nghe

-HS lắng nghe

-HS suy nghĩ-HS trình bày những hiểu biết của mình

Trang 22

3.Củng cố -dặn dò:-Anh sáng có vai trò như

thế nào đối với đời sống của thực vật

Trang 23

TUẦN 24

KHOA HỌC

I.Mục tiêu

- Nêu được vai trò của ánh sáng

- Đối với đời sống của con người: Có thức ăn, sưởi ấm, sức khoẻ

- Đối với động vật: di chuyển, kiếm ăn, tránh kẻ thù

II.Chuẩn bị:

-Hình minh họa trang 94; 95 SGK(phóng to nếu có điều kiện)

III.Các hoạt động dạy và học:

+Anh sáng có vai trò như thế nào đối với sự sống

của con người?

-KL: Con người sẽ không thể sống được nếu không

có ánh sáng

HĐ2: Vai trò của á.sáng đ với đời sống động vật.

1.Kể tên một số động vật mà em biết Những con

vật đó cần ánh sáng để làm gì?

2.Kể tên một số động vật đi kiếm ăn vào ban đêm,

một số động vật kiếm ăn vào ban ngày

3.Em có nhận xét gì về nhu cầu ánh sáng của các

loài động vật đó?

4.Trong chăn nuôi người ta đã làm gì để kích thích

cho gà ăn nhiều, chóng tăng cân và đẻ nhiều trứng?

- GV kết luận

C Củng cố - Dặn dò: Á sáng và việc bảo vệ đôi

-2 HS trả lời câu hỏi

-Thảo luận nhóm 4

- nhìn thấy mọi vật, phát hiện được màu sắc, phân biệt được kẻ thù - thì trái đất sẽ tối đen như mực ,con người sẽ không nhìn thấy mọi vật , không tìm được thức ăn ,nước uống - giúp chúng ta có thức ăn, sưởi ấm

và cho ta sức khoẻ

-HS thảo luận

-chim, hổ, báo,hươu,mèo, chó, nhữngcon vật đó cần ánh sáng để di cư đi nơi khác để tránh rét, tránh nóng - ban đêm : sư tử ,chó

sói,mèo,chuột

- ban ngày: gà,vịt,trâu,bò

-các loài động vật khác nhau có vai trò ánh sáng khác nhau

người ta dùng ánh sáng điện để kéo

Trang 24

mắt dài thời gian chiếu sáng trong ngày

Trang 25

TUẦN 26 KHOA HỌC NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (tt) I.Mục tiêu:

- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lạnh khi lạnh đi

- Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên, vật ở gần vật

lạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi

II.Chuẩn bị:- Chuẩn bị chung: phích nước sôi.

- Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu; 1cốc; lọ có cắm ống thuỷ tinh ( như hình 2a

trang 103 SGK)

III.Hoạt động dạy và học:

A Kiểm tra:

- Muốn đo nhiệt độ của vật người ta dùng dụng

cụ gì?có những loại nhiệt kế nào?

nhiệt độ của hơi nước đang sôi ,nước đá đang

tan là bao nhiêu?

B Bài mới :

HĐ1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt.

- GV nêu TN: Chúng ta có 1 chậu nước và một

cốc nước nóng Đặt cốc nước nóng vào chậu nước

- GV yêu cầu HS dự đoán xem mức độ nóng lạnh

của cốc nước có thay đổi không? Nếu có thì có

thay đổi như thế nào?

- Gọi 2 nhóm trình bày kết quả

+ Tại sao mức nóng lạnh của cốc nước và chậu

nước thay đổi?

- GV giảng: Do sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn

sang cho vật lạnh hơn nên trong thí nghiệm trên,

sau 1 thời gian đủ lâu, nhiệt độ của cốc nước và

chậu sẽ bằng nhau

+ Hãy lấy các ví dụ trong thực tế mà em biết về

các vật nóng lên hoặc lạnh đi

+ Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật thu

nhiệt? Vật nào là vật toả nhiệt?

+ Kết quả sau khi thu nhiệt và toả nhiệt của các

- Tiến hành làm thí nghiệm

- Đại diện nhóm trình bày

- là do có sự truyền nhiệt từ cốcnước nóng hơn sang chậu nước lạnh

Trang 26

HĐ2: Tìm hiểu sự co giản của nước khi lạnh đi

và nóng lên

Nước nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm theo nhóm

- GV hướng dẫn cách làm thí nghiệm

- Gọi HS trình bày Các nhóm khác bổ sung

- Hướng dẫn HS dùng nhiệt kế để làm thí nghiệm

- Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm

+ Em có nhận xét gì về sự thay đổi mức chất lỏng

trong ống nhiệt kế?

+ Chất lỏng thay đổi như thế nào khi nóng lên và

lạnh đi

+ Dựa vào mực chất lỏng trong bầu nhiệt kế ta

biết được điều gì?

Xem bài Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt

- Tiếp nối nhau cho ví dụ

-Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật toảnhiệt thì lạnh đi

ta biết được nhiệt độ của vật đó

- Thảo luận nhóm đôi và trả lời vì nước ở nhiệt độ cao thì nở ra là để giảm nhiệt độ của cơ thể

Trang 27

Chuẩn bị chung: 1 số loại nhiệt kế, phích nước sôi , ít nước đá.

Chuẩn bị theo nhóm: Nhiệt kế, ba chiếc cốc

III Các hoạt động dạy và học

A Kiểm tra:

- Chúng ta không nên làm gì để bảo vệ đôi

mắt?

- Tại sao không nên nhìn trực tiếp vào ánh

sáng mặt trời hoặc ánh lửa hàn?

B.Bài mới :

HĐ1 Tìm hiểu về sự truyền nhiệt

Kể tên 1 số vật nóng lạnh thường gặp hằng

ngày

Lưu ý: Mọi vật có thể là vật nongso với vật

này nhưung là vật lạnh so với vật khác

HĐ2 : Thực hành sử dụng nhiệt kế.

Tổ chức cho HS làm thí nghiệm

Gv vừa phổ biến thí nghiệm vừa thực hiện

cho HS

GV giới thiệu cho HS 2 loại nhiệt kế mô tả

sơ lược về mỗi loại và HD cách đọc nhiệt kế

Y/c HS đọc nhiệt độ của nhiệt kế trên hình

3/101

Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là bao nhiêu?

Nhiệt độ của nước đá đang tan là bao nhiêu?

Y/c HS sử dụng nhiệt kế y tế để đo nhiệt độ

của cơ thể và đọc kết quả

GV kết luận như trang 101 SGK

Vật lạnh: Nước đá, các đồ dùng trong tủlạnh…

Trang 28

TUẦN 25 KHOA HỌC

ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT.

I.Mục tiêu

- Tránh để ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt: không nhìn thẳng vào Mặt Trời,

không chiếu đèn pin vào mắt nhau…

- Tránh đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu

II.Chuẩn bị: Kính lúp.

- Tranh ảnh về các trường hợp ánh sáng quá mạnh không được để chiếu thẳng vào

mắt, về cách đọc, viết ở nơi ánh sáng hợp lí, không hợp lí, đèn bàn

III Các hoạt động dạy và học

Tại sao chúng ta không nên nhìn trực tiếp vào

Mặt trời hoặc ánh lửa hàn?

Nêu các trường hợp khác về ánh sáng quá

mạnh cần tránh không để chiếu thẳng vào mắt

Để tránh tác hại do ánh sáng gây ra, ta nên và

không nên làm gì?

HĐ2 : Tìm hiểu một số việc nên/ không nên

làm để đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc, viết

Quan sát hình trang 99

- Tại sao khi viết bằng tay phải , không nên đặt

đèn chiếu sáng ở bên tay phải?

- Giải thích: Khi đọc viết, tư thế phải ngay

ngắn, khoảng cách giưũa mắt và sách giữu ở

cự li khoảng 30cm Không được đọc sách, viết

chữ ở nơi có ánh sáng yếu hoặc nơi ánh sáng

Mặt Trời chiếu vào…

C Củng cố- dặn dò: Nóng lạnh và nhiệt độ

2 HS trả lời

Y/c HS trao đổi nhóm 2:

Quan sát hình 1,2/98 và dựa vào kinhnghiệm của bản than trả lời câu hỏi:

…vì ánh sáng chiếu trực tiếp rất mạnh,còn có tia tử ngoại gây hại cho mắt Ánhlửa hàn rất mạnh, trong ánh lửa hàn chứanhiều tạp chất độc do quả trình nóngchảy…

…đèn pin, đèn laze, ánh điện nê-ông quámạnh, đèn pha ô-tô…

- Đội mũ rộng vành, đeo kính râm

- H/S Quan sát hình trang 99

- Tay phải là vật cản sáng

Ngày đăng: 29/04/2021, 10:44

w