Hoạt động 2:Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ quan trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở người Trò chơi “Ghép chữ vào chỗ …”trong sơ đồ -Phát cho các nhóm sơ đồ hình 5 trang 9 và các tấ[r]
Trang 1KHOA HỌC
BÀI 1 : CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ?
I MỤC TIÊU:
-Nêu được con ngươì cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình 4, 5 SGK
-Phiếu học tập nhóm
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1.Giới thiệu:
Bài “Con người cần gì để sống”
Phát triển:
Hoạt động 1:Động não (nhằm giúp hs liệt
kê tất cả những gì hs cho là cần có cho
cuộc sống của mình)
-Hãy kể ra những thứ các em cần dùng
hàng ngày để duy trì sự sống?
-Ghi những ý kiến của hs lên bảng
-Vậy tóm lại con người cần những điều
kiện gì để sống và phát triển?
-Rút ra kết luận:Những điều kiện cần để
con người sống và phát triển là:
+Điều kiện vật chất như: thức ăn, nước
uống, quần áo, nhà ở, các đồ dùng trong
gia đình, các phương tiện đi lại
+Điều kiện tinh thần, văn hoá, xã hội: tình
cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các
phương tiện học tập, vui chơi, giải trí…
Hoạt động 2:Làm việc với phiếu học tập
và SGK (nhằm giúp hs phân biệt những yếu tố mà chỉ có con người mới cần với những yếu tố con người và vật khác cũng cần)
-Phát phiếu học tập(Kèm theo) cho hs,
hướng dẫn hs làm việc với phiếu học tập
theo nhóm
-Hướng dẫn hs chữa bài tập
-Nhận xét đưa ra kết quả đúng
-Cho hs thảo luận cả lớp:
-Kể ra……(nhiều hs)
-Tổng hợp những ý kiến đã nêu…
-Bổ sung những gì còn thiếu và nhắc lại kết luận
-Họp nhóm và làm việc theo nhóm
-Đại diện nhóm trình bày trước lớp kết quả làm
Trang 2i
độn
g:H
át
Bài cũ:GV giới thiệu chương trình SGK lớp 4
Bài mới:
Củng cố:
Trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác”
-Chia lớp thành các nhóm nhỏ, phát mỗi nhóm 20 phiếu thể hiện những điều kiện cần có để
duy trì sự sống và những điều kiện các em muốn có
-Yêu cầu hs chọn ra 10 thứ mà các em thấy cần mang theo khi đến hành tinh khác
-Hãy chọn ra 6 thứ cần hơn cả trong 10 thứ mang theo (còn lại nộp lại cho giáo viên)
-Nhận xét trò chơi
Dặn dò: Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học
KHOA HỌC
BÀI 2 :TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI
I- MỤC TIÊU:
-Nêu được moat số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trừơng như : lấy
vào khí ôxi,thức ăn, nước uống; thải ra khí các-bô-nic, phân và nước tiểu
-Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể ngườivới môi trường
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trang 6, 7 SGK
+Như mọi sinh vật khác hs cần gì để duy
trì sự sộng của mình?
+Hơn hẳn những sinh vật khác cuộc sống
con người cần những gì?
việc với phiếu học tập, hs bổ sung sửa chữa -Thảo luận và trả lời câu hỏi
-Con người cũng như các sinh vật khác đều cần thức ăn, nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ thích hợp để duy trì sự sống của mình
-Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống con người còn cần nhà ở, quần áo, phương tiện đi lại và những tiện nghi khác Ngoài nững yêu cầu về vật chất, con người còn cần những điều kiện về tinh thần, văn hoá, xã hội
Trang 3-Vở bài tập (hoặc giấy vẽ), bút vẽ.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Khởi động: Hát Bài cũ:HS Nêu lại nội dung bài –GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
Bài “Trao đổi chất ở người”
Phát triển:
*Hoạt động 1:Tìm hiểu về sự trao đổi chất
ở người (nhằm giúp hs nắm được những gì
cơ thể lấy vào và thải ra trong quá trình
sống; nêu được quá trình trao đổi chất)
-Chia nhóm cho hs thảo luận:
-Em hãy kể tên những gì trong hình 1/SGK6
-Trong các thứ đó thứ nào đóng vai trò quan
trọng?
-Còn thứ gì không có trong hình vẽ nhưng
không thể thiếu?
-Vậy cơ thể người cần lấy những gì từ môi
trường và thải ra môi trường những gì?
-Cho đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận Yêu cầu các nhóm khác bổ sung
-Yêu cầu hs đọc nục “Bạn cần biết”và trả lời:
+Trao đổi chất là gì?
+Nêu vai trò của quá trình trao đổi chất đối với
con người, thực vật và động vật
*Kết luận:
-Hằng ngày, cơ thể người phải lấy từ môi
trường thức ăn, nước uống, khí ô-xi và thải ra
phân, nước tiểu, khí các-bô-níc để tồn tại
-Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy thức ăn,
nước, không khí, từ môi trường và thải ra môi
trường những chất thừa,cặn bã
-Con người, thực vật và động vật có trao đổi
chất với môi trường thì mới sống được
Hoạt động 2:Thực hành viết hoặc vẽ sơ đồ sự
trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường.(Giúp
hs trình bày những kiến thức đã học)
-Em hãy viết hoặc vẽ sơ đồ trao đổi chất giữa
cơ thể người với môi trường theo trí tưởng
-Xem sách và kể ra
-Chọn ra những thứ quan trọng
-Không khí.-Kể ra.Bổ sung cho nhau
-Trình bày kết quả thảo luận:
+Lấy vào thức ăn, nước uống, không khí
+Thải ra cacbônic,phân và nước tiểu
-Nhắc lại
-Nhận giấy bút từ giáo viên
-Viết hoặc vẽ theo trí tưởng tượng
Trang 4n bị bài
sau, nhận xét tiết học
tượng của mình.(không nhất thiết theo hình
2/SGK7
-Cho các nhóm trình bày kết quả vẽ được -Trình bày kết quả vẽ được, các
nhóm nhận xét và bổ sung
Củng cố:
Cơ thể người lấy vào những gì và thải ra những gì?
Dặn dò:
Trang 5KHOA HỌC
I- MỤC TIÊU:
-Kể được tên moat số cơ quan trực tiép tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người: tiêu hoá,
tuần hoàn, bài tiết
-Biết được nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trang 8,9 SGK
-Phiếu học tập nhóm
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Khởi động: Hát Bài cũ:HS nhắc lại nội dung bài-GV nhân xét.
Bài mới:
Giới thiệu:
Bài”Trao đổi chất ở người “(tiếp theo)
Phát triển:
Hoạt động 1:Xác định những cơ quan trực tiếp
tham gia quá trính trao đổi chất
-Chia nhóm, giao cho các nhóm phiếu học tập
(kèm theo)
-Cho các nhóm trình bày kết quảvà bổ sung
sửa chữa cho nhau
-Dựa vào kết quả làm phiếu, em hãy cho biết
những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao
đổi chất giữa cơ thể với môi trường?
-Các cơ quan nào thực hiện quá trình đó?
-Cơ quan tuần hoàn có vai trò như thế nào?
*Kết luận:Nội dung trên.
+Trao đổi khí:Do cơ quan hô hấp:lấy khí
ô-xi;thải ra khí các-bô-níc
+Trao đổi thức ăn:Do cơ quan tiêu hoá thực
hiện: lấy nước và thức ăn có chứa các chất
dinh dưỡng cần cho cơ thể; thải ra cặn
bã(phân)
+Bài tiết: Do cơ quan bài tiết :Thải ra nước
tiểu và mồ hôi
-Cơ quan tuần hoàn đem máu chứa các chất
dinh dưỡng và ô-xi tới tất cả các cơ quan của
cơ thể và đem các chất thải, chất độc từ các cơ
-Nhận phiếu học tập và làm việc theo nhóm với phiếu đó
-Trình bày và bổ sung cho các nhóm khác
-Đưa ra ý kiến…
Trang 6g cố:
-Cơ quan nào thực hiện quá trình trao đổi khí?
…Thứ
c ăn?
Dặn dò:
Chuẩ
n bị bài sau, nhận xét tiết học
KHOA HỌC
CHẤT BỘT ĐƯỜNG
I-MỤC TIÊU:
-Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn: chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi-ta-min, chát khoáng
-Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất bột đường: gạo, bánh mì, khoai, ngô, sắn,
-Nêu được vai trò của chất bột đường đối với cơ thể: cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trang 10,11 SGK
-Phiếu học tập.Bảng phân loại thức ăn;Bảng chất bản chất bột đường
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
quan của cơ thể đến cơ quan bài tiết để thải ra
ngoài và đem khí các-bô-níc đến phổi để thải
ra ngoài
Hoạt động 2:Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ
quan trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở
người
Trò chơi “Ghép chữ vào chỗ …”trong sơ đồ
-Phát cho các nhóm sơ đồ hình 5 trang 9 và các
tấm phiếu rời gi những điều còn thiếu(chất
dinh dưỡng; ô-xi; khí các-bô-níc; ô-xi và các
chất dinh dưỡng; khí các-bô-níc và các chất
thải; các chất thải)
-Dựa trên sơ đồ đầy đủ, em hãy trình bày mối
quan hệ của các cơ quan trong cơ thể trong quá
trình thực hiện trao đổi chất giữa cơ thể với
môi trường
*Kết luận:
-Nhờ sự phối hợp nhịp nhàng của các cơ quan
thì cơ thể khoẻ mạnh Nếu một trong các cơ
quan trên ngừng hoạt động cơ thể sẽ chết
-Các nhóm thi nhau gắn phiếu
-Trình bày kết quả từng nhóm và nhận xét nhím bạn
-Đọc phần Bạn cần biết
Trang 7Khởi động: Bài cũ:Hát.
Bài mới: “HS nhắc lại nợi dung bài –GV nhận xét
Giới thiệu:
Hoạt động 1:Tập phân loại thức ăn
-Yêu cầu đọc và trả lời lần lược các câu hỏi
trong SGK
-Cho hs học nhóm phân loại thức ăn theo bảng
sau (Kèm theo)
-Ngoài ra người ta còn phân loại thức ăn theo
cách nào khác?
*Kết luận:
-Phân loại theo nguồn gốc, đó là thức ăn thực
vật hay thức ăn động vật
-Phân loại theo lượng các chất dinh dưỡng
được chứa nhiều ít trong thức ăn đó Theo cách
này có thể chia thành 4 nhóm:
+Nhómthức ăn chứa nhiều bột đường
+Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm
+Nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo
+Nhóm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min và chất
khoáng
Hoạt động 2:Tìm hiểu vai trò của chất bột
đường
-Nhìn vào hình 11 em hãy cho biết thức ăn nào
chứa nhiều đường bột
-Chất đường bột có vai trò như thế nào?
-Những thức ăn em thường ăn hàng ngày có
chứa đường bột là gì?
-Trong đó những thứ nào em thích ăn?
-Nhận xét sau mỗi câu hs trả lời rồi rút ra kết
luận:
+Chất đường bột là nguồn cung cấp năng lượng
chủ yếu cho cơ thể Chất bột đường có nhiều ở
gạo, ngô, bột mì, một số loại củ như khoai, sắn,
củ đậu Đường ăn cũng thuộc loại này
Hoạt động 3:Xác định nguồn gốc của các
thức ăn chứa nhiều chất bột đường
-Chia nhóm cho hs làm phiếu học tập (kèm
theo)
-Đọc và trả lời câu hỏi
-Làm bảng và trình bày
-Trả lời dựa vào mục “Bạn cần biết”
-Nhắc lại
-Kể ra
-Dựa vào mục “Bạn cần biết”/11SGK
-Trả lời.Hoạt
-Làm việc nhóm các phiếu học tập
-Trình bày kết quả làm việc và bổ sung
Trang 8n bị bài sau, nhận xét tiết học
-Chữa bài làm phiếu của các nhóm
Củng cố:
Chất đường bột có vai tró như thế nào
Dặn dò:Bài “Sử dung hợp lý các chất béo và mối ăn
Trang 9KHOA HỌC
I-MỤC TIÊU:
-Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt, cá, trứng, tôm,cua, …), chất béo (mỡ, dầu,
bơ, )
-Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:
+Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể
+Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trang 12, 13 SGK
-Phiếu học tập:Thức ăn có chứa hcất đạm;thức ăn có chứa chất béo
PHIẾU HỌC TẬP
1 Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất đạm
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Khởi động: Bài cũ:
Có mấy cách để phân loại thức ăn? Đó là những cách nào?Chất bột đường có vai trò như thế
nào?
Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
Giới thiệu:
Bài “Vai trò của chất đạm và chất
béo”
Phát triển:
Hoạt động 1:Tìm hiểu vai trò của chất
đạm và chất béo
-Hãy nhìn vào hình ở trang 12,13 và
xem có những loại thức ăn nào và
thức ăn nào chứa nhiều chất đạm và
chất béo
-Ở hình trang 12 có những thức ăn nào
giàu chất đạm?
-Hằng ngày em ăn những thức ăn giàu
chất đạm nào?
-Tại sao hằng ngày chúng ta cần ăn
những thức ăn giàu chất đạm?
-Ở hình trang 13 có những thức ăn nào
giàu chất béo?
-Kể ra…
-…
-…
-……
-…
-…
Trang 10Củng cố:
-Chất đạm có vaitrò thế nào?
-Chất béo có vai trò thế nào?
Dặn dò:Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.
KHOA HỌC
-Kể tên những thức ăn hằng ngày giàu
chất béo mà em thích ?
-Thức ăn giàu chất béo có vai trò như
thế nào?
Kết luận:
-Chất đạm tham gia xay dựng và đổi
mới cơ thể :làm cho cơ thể lớn lên,
thay thế những tế bào già bị huỷ hoại
và tiêu mòn trong hoạt động sống Vì
vậy, chất đạmrất cần cho sự phát triển
của trẻ em Chất đạm có nhiều ở thịt,
ca,ù trứng, sữa, sữa chua,pho mát, đậu,
lạc, vừng…
-Chất béo rất giàu năng lượng và giúp
cơ thể hấp thụ các vi-ta-min:A, D, E,
K.Thức ăn giàu chất béo là dầu ăn,
mỡ lợn, bơ, một số thịt cá và một số
hạt có nhiều dầu như vừng, lạc, đậu
nành…
Hoạt động 2:Xác định nguồn gốc thức
ăn chứa nhều chất đạm và chất béo
-Chia nhóm phát phiếu học tập (Kèm
theo)
-Đọc mục “Bạn cần biết “
-Họp nhóm hoàn thành phiếu học tập
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm phiếu, các nhóm khác bổ sung
Trang 11CHẤT KHOÁNG VÀ CHẤT XƠ
I-MỤC TIÊU:
-Kể tên những thức ăn chứa nhiều vi-ta-min ( cà rốt, lòng đỏ trứng, các loại
rau, …), chất khoáng ( thịt, cá, trứng, các loại rau có la màu xanh thẫm, …) và chất xơ (các loại
rau)
-Nêu được vai trò của các loại vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ đới với cơ thể:
+Vi-ta-min rất cần cho cơ thể, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh
+ Chất khoáng tham gia xây dựng cơ thể, tạo men thúc đẩyvà điều khiển hoạt động sống,
nếu thiếu cơ thể sẽ bị bênh
+Chất xơ không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần để đảm bảo hoạt động bình thường của
bộ may tiêu hoá
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trang 14,15 SGK.Bảng phụ
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Khởi động: Hát Bài cũ:HS nhắc lại nội dung bài –GV nhận xét.
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động 1:Trò chơi thi kể tên các
thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất
khoáng và chất xơ
-Chia lớp thành 4 nhóm :
-Hs phải nghĩ ra các loại thức ăn và
ghi vào bảng rồi đánh dầu phân loại
vào các cột tương ứng.(8đên10phút)
.-Nhận xét các kết quả:
Hoạt động 2:Thảo luận về vai trò của
vi-ta-min, chất khoáng, chất xơ và
nước
*Vi-ta-min:
-Kể tên một số vi-ta-min mà em biết
Nêu vai trò của vi-ta-min đó
-Thức ăn chứa vi-ta-min có vai trò
như thế nào đối với cơ thể
Kết luận : (Dựa vào ND nghi nhớ)và
nêu nếu thiếu các chấtvi-ta-min sẽ
gay hạigì?
* Chất khoáng:
-Các nhóm thi đua điền vào bảng và trình bày sản phẩm
-Kể tên và nêu vai trò
-Nhắc lại
Trang 12KHOA HỌC
-Kể tên một số chất khoáng mà em
biết Nêu vai trò của chất khoáng đó
-Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa
chất khoáng đối với cơ thể
Kết luận: (GV nêu tác dụng ,thiếu
sẽ gây hại gì)
VD:
+Thiếu sắt gây thiếu máu
+Thiếu can-xi ảnh hưởng đến hoạt
động của cơ tim, khả năng tạo huyết
và đông máu, gây loãng xương ở
người lớn
+Thiếu I-ốt sinh ra bướu cổ
*Chất xơ và nước:
-Tại sao hàng ngày chúng ta phải ăn
thức ăn chứa nhiều chất xơ?
-Hàng ngày chúng ta cần uống bao
nhiêu nước ? tại sao cần uống đủ
nước?
Kết luận:(Gv nêu tác dụng ,thiếu
chát xơ)
-Hằng ngày chúng ta cần uống
khoảng 2 lít nước Nước chiếm 2/3
trọng lượng cơ thể Nước còn giúp cho
việc thải các chất thừa, chất độc hại
ra khỏi cơ thể Vì vậy, hằng ngày
chúng ta cận uống đủ nước
-Nêu tên chất khoáng
-Trả lời
-Nhắc lại
Củng cố:
-Mục “Bạn cần biết”
Dặn dò: Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.
Trang 13I-MỤC TIÊU:
-Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng
-Biết được để có sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thườn xuyên thay đổi
món
-Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói: cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều nhóm bột
đường, nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng; ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều
chất đạm; ăn có nhiều mức độ nhóm chứa nhiều chất béo; ăn ít đường và hạn chế muối
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trang 16,17 SGK
-Các phiếu ghi tên hay ảnh các loại thức ăn
-Sưu tầm các đồ chơi bằng nhựa như gà, cá, tôm, cua…(nếu có điều kiện )
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Khởi động: Hát Bài cũ:HS nhắc lại ND bài-GV nhận xét.
Bài mới:
1Giới thiệu:
*Hoạt động 1:Giải thích về sự cần thiết phải
ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường
xuyên thay đổi món
-Thảo luận nhóm: Tại sao chúng ta cần ăn phối
hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay
đổi món?
-Gv đưa ra các câu hỏi phụ:
+Nhắc lại tên thức ăn các em thường ăn
+Nếu ngày nào cũng ăn cùng 1 món em thấy
thế nào?
+Có loại thức ăn nào chứa đầy đủ các chất
dinh dưỡng không?
+Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn thịt cá
mà không ăn rau, quả?
+Điều gì xảy ra nếu ta ăn cơm với thịt mà
không cá hoặc rau,…?
Kết luận:( GV dựa vào ND bài học)
Mỗi loại thức ăn chỉ chứa một số chất dinh
dưỡng nhất định ở những tỉ lệ khác nhau Aên
phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên
thay đổi món ăn không những đáp ứng được
nhu cầu về dinh dưỡng mà còn giúp chúng ta
ăn ngon miệng hơn và quá trình tiêu hoá diễn
-Nhóm thảo luận
+ Cá,thịt,trứng,rau,quả chín…
+ Ta cảm thấy chán ăn,không ngon miệng
+ Không có
+ Mỏi mệt,chán ăn
+ Táo bón
-Nhắc lại