1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án môn Khoa học lớp 4 - Trường tiểu học Chánh An B

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 179,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Keát luaän - Đại diện một số cặp trình bày kết quả Người ta có thể phân loại thức ăn theo các cách Tên thức ăn Nguoàn goùc sau: Thực vật Động vật - Theo nguoàn goác Rau caûi - Theo lượng[r]

Trang 1

TRƯỜNG TIỂU HỌC CHÁNH AN B TUẦN : 1

LỚP 4 B TIẾT : 1

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

MÔN: Khoa học BÀI : CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG I-MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

-Nêu được những yêu tố mà con người cần được cung cấp để duy trì sự sống

-Hiều được ngoài những điều kiện vật chất tối thiểu để duy trì sự sống, con người còn cần những điều kiện về tinh thần

-Học sinh ham thích học khoa học để tìm hiểu cuộc sống của mình

II-Đồ dùng dạy – học:

-Phiếu học tập

-Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác”

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

Hát bài : Cô giáo

-Học sinh tìm hiểu tren sách

Mỗi HS nói 1 ý

-2 HS đọc kết luận:

-Điều kiện về đời sống vật chất: thức ăn, nước uống, quần

áo, các đồ dùng, các phương tiện…

- Điều kiện về đời sống tinh thần: tình cảm gia đình, bạn bè,

làng xóm…

HS thảo luận và trình bài kết quả theo yêu cầu

-Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy trì sự sống ?

- Hơn hẳn những sinh vật khác, con người cần gì để sống?

Phiếâu học tập

Hãy đánh dấu vào cột tương ứng yếu tố cần cho sự sống

Những yếu tố cần cho sự sống Con

người

Động vật

Thực vật Không khí

Nước

Ánh sáng

Nhiệt độ

Thức ăn

1.Khởi động.

2.Bài cũ.

Hướng dẫn cách sử dụng sach giáo khoa và các lô gô

3.Dạy bài mới:

*Hoạt động 1: Động não

Mục tiêu: HS liệt kê tất cả những gì các

em cần có trong cuộc sống của mình

GV yêu cầu HS kể ra những thứ các em cần dùng hằng ngày để duy trì sự sống

- GV tóm tắt những ý kiến được ghi trên bảng và rút ra nhận xét chung

*Hoạt động 2:

Mục tiêu: HS phân biệt được những yếu tố

“Cần phải có để duy trì sự sống” và những yếu tố chỉ có con người cần

- GV phát phiếu và hướng dẫn làm việc theo nhóm

- GV nêu kết luận như SGK

NS: 20/ 8/ 08- ND: 26/ 8/ 08

Lop2.net

Trang 2

Nhà ở

Tình cảm gia đình

Phương tiện giao thông

Tình cảm bạn bè

Quần áo

Trường học

Sách báo

Đồ Chơi

-Mỗi nhóm chọn 6 thứ cần thiết hơn cả

-Từng nhóm so sánh kết quả lựa chọn và giải thích tại sao lại

lựa chọn như vậy

- 2 HS nhắc lại

*Hoạt động 3: Trò chơi.

Mục tiêu: củng cố kiến thức thức về

những điều kiện cần để duy trì sự sống của con người

-Củng cố lại những kiến thức đã học GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, phát mỗi nhóm 20 tấm phiếu gồm những thứ “ cần có”, “muốn có” Mỗi tấm phiếu chỉ vẽ một thứ

4 Củng cố- Dặn dò

- GV yêu cầu HS nhắc lại những kết luận đã tìm

- Học bài và xem trước bài 2

Người soạn

Lâm Xuân Trường

Trang 3

TRƯỜNG TIỂU HỌC CHÁNH AN B TUẦN :1 LỚP 4 B TIẾT : 2

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

MÔN: Khoa học BÀI : TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI I-MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

Sau bài học, HS biết:

-Kể ra những gì hằng ngày cơ thể phải lấy vào và thải ra

-Nêu được thế nào là quá trình trao đổi chất

-Viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường

II-Đồ dùng dạy học:

-Hình vẽ trong SGK

-Giấy A 4, VBT, bút vẽ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

Hát bài : Cô giáo

-HS kể tên những gì được vẽ trong hình 1 trang 6 sgk

- Phát hiện những thứ đóng vai trò quan trọng đ/v sự

sống của con người được thể hiện trong hình

- Phát hiện thêm những yếu tố cần cho sự sống của con

người mà không được thể hiện qua hình vẽ

-Tìm xem cơ thể người lấy những gì và thải ra môi

trường những gì trong quá trình sống

HS thực hiện nhiệm vụ cùng với bạn theo nhiệm vụ

trên

- HS trình bày kết quả:

Con người cần thức ăn thức uống, ánh sáng, nhiệt độ,

không khí…

Con ngưới phải thải ra: phân, nước tiểu, khí

các-bô-níc

1.Khởi động:

2 Bài cũ:

-Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để sống ? -Hơn hẳn những sinh vật khác con người còn cần gì để sống ?

3 Dạy bài mới:

*Hoạt động 1:Tìm hiểu về sự TĐC ở người.

Mục tiêu: Kể ra những gì cơ thể lấy vào và

thải ra trong quá trình sống Nêu được thế nào là

quá trình trao đổi chất

Bước 1:Làm vệc theo cặp.

GV yêu cầu HS đoc mục Bạn cần biết và trả lời:

- Trao đổi chất là gì?

- Nêu vai trò của TĐC đối với con người, thực vật và động vật

Kết luận: GV nêu KL như sgk

*Hoạt động 2: Thực hành viết hoặc vẽ sơ đồ

sự TĐC giữa cơ thể người với mtr

Mục tiêu:

HS biết trình bày một cách sáng tạo những kiến thức đã học về sự TĐC giữa cơ thể người với mtr

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- GV gợi ý HS có thể vẽ sơ đồ bằng chữ hoặc hình vẽ tùy theo sự sáng tạo

Bước 2: Trình bày sản phẩm

NS: 20/8/ 08- ND: 27/ 8/ 08

Lop2.net

Trang 4

HS đọc lại

- HS trong nhóm tham gia làm việc và bàn bạc theo sự

phân công của nhóm trưởng

- HS viết hoặc vẽ sơ đồ sự TĐC giữa cơ thể người với

mtr theo trí tưởng tượng của mình

- Từng cá nhân hoặc nhóm trình bày sản phẩm của

mình

LẤY VÀO THẢI RA

Khí ô-xi KHí các-bô-nic

Thức ăn THỂ Phân

NGƯỜI

Nước Nước tiểu

- HS khác nghe và có thể hỏi hoặc nêu nhận xét

4.Củng cố, dặn dò

GV và HS cùng nhận xét sản phẩm của nhóm nào tốt sẽ được treo ở lớp

-Học bài và xem tiếp bài 3

Người soạn

Lâm Xuân Trường

Trang 5

TRƯỜNG TIỂU HỌC CHÁNH AN B TUẦN : 2

LỚP 4 B TIẾT : 3

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

MÔN: Khoa học BÀI : TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (TT) I-MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

Sau bài học, HS có thể:

-Kể tên những biểu hiện bên ngoài của qtr TĐC và những cơ quan thực hiện quá trình đó

-Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong qtr TĐC xảy ra bên trong cơ thể

-Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan trong cơ thể trong việc thực hiện TĐC ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với mtr

II - Đồ dùng dạy học:

-Hình trang 8,9 sgk

-Phiếu học tập

-Bộ đồ chơi “Ghép chữ vào chỗ…trong sơ đồ”

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

Hát bài : Cô giáo

-Hằng ngày cơ thể lấy khí ô-xi thải ra khí các-bô-níc

Lấy thức ăn thải ra phân, Lấy nước thải ra nươc tiểu

-Nêu ghi nhớ

HS qs hình 8 sgk và thảo luận theo cặp:

-Nêu chức năng của từng cơ quan

Tên cơ quan Chức năng

Dấu hiệu bên ngoài của QT trao đổi chất Tiêu hoá

Hô hấp

Bài tiết nước

tiểu

+Cơ quan hô hấp

Đại diện một vài cặp trình bày trước lớp kết quả thảo

luận của nhóm mình

1.Khởi động 2.Bài cũ:

-Hằng ngày, cơ thể người cần lấy những gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì ?

-Nêu ghi nhớ mà HS ghi nhận được

3.Dạy bài mới:

*Hoạt động 1: Xác định những cơ quan trực

tiếp tham gia quá trình TĐC ở người

*Mục tiêu: Kể tên những biểu hiện bên ngoài của

qtr TĐC và những cơ quan thực hiện qtr đó.Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong qtr TĐC xảy ra bên trong cơ thể

GV giảng về vai trò của cơ quan tuần hoàn trong việc thực hiện quá trình TĐC xảy ra bên trong cơ thể

-Cơ quan nào trực tiếp thực hiện qtr TĐC giữa cơ thể với mtr bên ngoài?

Kết luận

Những biểu hiện bên ngoài của qtr TĐC và các cơ quan thực hiện quá trình đó là:

+ Trao đổi khí: docơ quan hh thực hiện + Trao đổi thức ăn: do cơ quan tiêu hoá thực hiện NS: 20/ 8/ 08- ND: 2/ 9/ 08

Lop2.net

Trang 6

Các nhóm thi nhau lựa chọn các phiếu cho trước để

ghép vào chỗ … ở sơ đồ cho phù hợp

Các nhóm treo sản phẩm của nhóm mình

Đại diện các nhóm trình bày

THỨC ĂN

NƯỚC UỐNG KHÔNG KHÍ

 

Tiêu hoá Hô hấp

……… …… Khí

cacbônic

Phân ………

Tuần hoàn

……… ……

Bài tiết

å

Nước tiểu

Mồ hôi

Ôn bài- Chuẩn bị bài 4

Tất cả các

cơ quan của

cơ thể

Bài tiết: do cơ quan bài tiết nước tiểu và da thực hiện

*Hoạt động 2:Tìm hiểu mối quan hệ giữa các

cơ quan trong việc thực hiện sự TĐC ở người

*Mục tiêu:Trình bày được sự phối hợp hoạt động của

các cơ quan trong cơ thể trong việc thực hiện sự TĐC

ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với mtr

Trò chơi Ghép chữ vào chỗ … ….trong sơ đồ

Bước 1

GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ đồ chơi, phiếu ghi: (Chất dinh dưỡng, Ô-xi, Khí cac-bô-nic, Ô-xi và chất dinh dưỡng, khí cac-bô- nic và chất thải, chất thải.)

Bước 2: Trình bày sản phẩm

GV nêu câu hỏi:

- Điều gì sẽ xảy ra nếu 1 trong các cơ quan tham gia vào qtr TĐC ngừng hoạt động

Kết luận

GV kết luận như sgk trang 9

4.Củng cố – Dặn dò

-Hằng ngày cơ thể người lấy những gì từ mtr và thải

ra mtr những gì?

-Nhờ cơ quan nào mà qtr TĐC bên trong cơ thể được thực hiện?

Người soạn

Lâm Xuân Trường

Trang 7

TRƯỜNG TIỂU HỌC CHÁNH AN B TUẦN : 2 LỚP 4 B TIẾT : 4

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

MÔN: Khoa học BÀI : CÁC CHẤT DINH DƯƠNG CÓ TRONG THỨC ĂN

VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG I-MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

Sau bài học, hs có thể

-Sắp xếp các thức ăn vào nhóm nguồn gốc động vật hoặc nhóm nguồm gốc thực vật

-Cách phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh dưỡng có trong thức ăn

-Biết tên, vai trò và nguồn gốc của các thức ăn chứa chất bột đường

II-DỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Sử dụng các hình ảnh trong SGK

-Phiếu học tập

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

Hát bài : Cô giáo

-Vẽ sơ đồ

Hs thảo luận tên thức ăn, đồ uống mà bản thân các

em dùng hằng ngày

Hs qs hình tr10 và hoàn thành bảng phân loại nguồn

gốc thức ăn

- Đại diện một số cặp trình bày kết quả

Nguồn góc

Tên thức ăn

Rau cải

Đâu cô ve

Bí đao

Lạc

Thịt gà

Sữa

Nước cam

Cơm

Thịt lợn

Tôm

1.Khởi động:

2 Bài cũ:

- GV yêu cầu HS vẽ lại sơ đồ trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường

3.Dạy bài mới:

*Hoạt động 1: Tập phân loại thức ăn.

*Mục tiêu: HS biết sắp xếp các thức ăn vào nhóm

có nguồn gốc động, thực vật Phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh dưỡng có nhiều trong thức ăn đó

GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 2 và trả lời 3 câu hỏi trong sgk trang 10

Kết luận

Người ta có thể phân loại thức ăn theo các cách sau:

- Theo nguồn gốc

- Theo lượng chất dd có trong thức ăn: nhóm chứa nhiều chất bột đường, chất đạm, chất béo, vitamin và chất khoáng

NS: 20/8/ 08- ND: 5/9/ 08

Lop2.net

Trang 8

Học sinh quan sát sách giáo khoa.

-Nói tên những thức ăn giàu chất bột đường trong các

hình ở trang 11

-Kể tên các thức ăn chứa chất bột đường mà các em ăn

hằng ngày

-Kể tên những thức ăn chứa chất bột đường mà các em

thích ăn

-Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột

đường

HS thảo luận nhóm nói với nhau tên thức ăn chứa nhiều

chất bột đường ở tr 11

Phiếu học tập

Thứ tự Tên thức ăn chứa

nhiều chất bột đường

Từ loại cây nào ?

HS trả lời – HS khác nhận xét, bổ sung

Một số HS trình bày kết quả làm việc với phiếu học tập

trước lớp Hs khác bổ sung, sữa chữa

*Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò chất bột đường.

*Mục tiêu: Nói tên và vai trò nhóm thức ăn chứa

nhiều chất bột đường

GV nêu Yêu cầu học sinh trả lời các yêu cầu:

Kết luận

Chất bột đường là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể Chất b.đường có nhiều ở gạo, ngô, b.mì…

*Hoạt động 3: Xác định nguồn gốc của các

thức ăn chứa nhiều chất b.đường

*Mục tiêu: Nhận ra các thức ăn chứa nhiều chất

b.đường đều có nguồn gốc từ đv

- GV phát phiếu học tập

Phiếu học tập

Thứ tự Tên thức ăn chứa

nhiều chất bột đường

Từ loại cây nào ?

3.Củng cố, dặn dò.

-Kể tên những thức ăn mà em thích và phân nhóm

thức ăn đó?

-Học ghi nhớ -Chuẩn bị bài 5

Người soạn

Lâm Xuân Trường

Trang 9

TRƯỜNG TIỂU HỌC CHÁNH AN B TUẦN : 3 LỚP 4 B TIẾT : 5

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

MÔN: Khoa học BÀI : VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐAM VÀ CHẤT BÉO I-MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

Sau bài học, HS có thể:

-Kể tên 1 số thức ăn chứa nhiều chất đạm, 1 số thức ăn chứa nhiều chất béo

-Nêu vai trò của chất đạm và chất béo đ/v cơ thể

-Nhận ra nguồn gốc của nhóm thức ăn chức chất đạm và chất béo

II-CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY.

- Các hình vẽ trong SGK

- Phiếu học tập

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

Hát bài : Cô giáo

-Học sinh trả lời

- HS quan sát nhóm đôi nêu tên các thức ăn có trong

hình trang 12, 13 SGK

- Tìm hiểu vài trò của chất đạm, chất béo ở mục ‘bạn

cần biết’

HS trả lời tự do

- Từ đó đưa đến kết luận:

Chất đạm tham gia xây dựng và đổi mới cơ thể

Chất béo rất giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thu các

vitamin: A,D,E,K

-HS thực hiện với phiếu

- Đại diện một số cặp trình bày kết quả

1.Khởi động:

2 Bài cũ:

-Hãy kể tên những thức ăn thuộc nhóm bột đường?

3.Dạy bài mới:

*Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của chất

đạm và chất béo

*Mục tiêu: Nói tên và vài trò của các thức ăn

chứa nhiều chất đạm – béo

GV yêu cầu HS trả lời:

Phiếu:

-Hằng ngày chúng ta ăn những thức ăn nào ? -Trong thức ăn đó có chứa chất gì ?

- Kể tên những thức ăn chứa chất đạm mà các em ăn hằng ngày hoặc thích ăn

-Tại sao hằng ngày chúng ta cần ăn thức ăn chứa nhiều chất đạm?

-Nói tên những thức ăn giàu chất béo ? -Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo?

* Hoạt động 2: Xác định nguồn gốc của các

thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo

*Mục tiêu: Phân loại thức ăn chứa nhiều chất đạm

và chất béo có nguồn gốc từ đv và tv

GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS làm việc cá nhân

NS:20/8/ 08- ND:9/ 9/ 08

Lop2.net

Trang 10

Nguồn góc

Tên thức ăn

chứa chất đạm Thực vật Động vật

Phiếu

Nguồn góc

Tên thức ăn

chứa chất béo Thực vật Động vật

Phiếu

Nguồn góc

Tên thức ănchứa chất

Trứng Đâu nành

Bí đao Lạc Cua, óc Thịt vịt Thịt bò Cá Đậu hà lan Thịt lợn Tôm Đâu phụ

Phiếu

Nguồn góc

Tên thức ăn chứa chất béo Thực vật Động vật Mỡ lợn

Dầu ăn Vừng Lạc Dừa

Kết luận

Các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo đều có nguồn gốc từ ĐV và TV

4.Củng cố, dặn dò.

- GV yêu cầu HS nêu tên thức ăn chứa nhiều chất đạm – béo, có nguồn gốc thực vật hoặc động vật

- Học bài và chuẩn bị bài 6

Người soạn

Lâm Xuân Trường

Trang 11

TRƯỜNG TIỂU HỌC CHÁNH AN B TUẦN : 3 LỚP 4 B TIẾT : 6

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

MÔN: Khoa học BÀI : VAI TRÒ CỦA VI-TA-MIN, CHẤT KHOÁNG VÀ CHẤT XƠ

I.Mục tiêu:

Sau bài học, HS có thể

- Nói tên và vai trò của thức ăn chức nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ

- Nhận ra nguồn gốc của nhóm thức ăn vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ

II Đồ dùng dạy học:

- Hình vẽ trong SGK

- Giấy khổ lớn, bảng phụ

III-Các hoạt động dạy chủ yếu.

Hát bài : Cô giáo

-Học sinh trả lời

-Nghe giới thiệu bài

-Các nhóm bàn luận, ghi vào bảng phụ, nhóm nào ghi

được nhiều tên thức ăn và đánh dấu vào các cột tương

ứng là thắng cuộc

- Các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình và tự

đánh giá trên cơ sở so sánh với nhóm bạn

- HS thảo luận và chốt ý

1 Khởi động.

2.Bài cũ:

- Nêu lại ghi nhớ và trò của chất đạm – béo?

- Nêu thức ăn mà em biết và nêu nguồn gốc của thức ăn đó?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Trò chởi thi kể tên các thức ăn

chứa nhiều vitamin, chất khoáng và chất xơ

Mục tiêu: Kể tên một số thức ăn chứa nhiều

Vitamin chất khoáng và chất xơ Nhận ra nguồn gốc

của thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ

Cách tiến hành:

Tên thức ăn

Nguồn gốc ĐV

Nguồn gốc TV

Chứa Vi-ta-min

Chứa chất khoáng

Chứa chất xơ Rau

GV tuyên dương nhóm thắng cuộc

Hoạt động 2: Thảo luận về vai trò của vitamin,

chất khoáng, chất xơ và nước

Mục tiêu: Nêu được vai trò của vi-ta-min,

chất khoáng và chất xơ và nước

Cách tiến hành:

NS: 20/8/ 08- ND: 11/9/ 08

Lop2.net

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm