1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Toan 5 Tiet 136 LTC Hoi giang

26 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 183,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tieát hoïc toaùn hoâm nay, caùc em seõ ñöôïc laøm quen vôùi baøi toaùn veà 2 chuyeån ñoäng cuøng chieàu ñuoåi kòp nhau vaø reøn caùc kó naêng tính vaän toác, quaõng ñöôøng, thôøi [r]

Trang 1

Môn : Toán Bài dạy:

Tuần :28 - Tiết:136 LUYỆN TẬP CHUNG

Ngày dạy: 30/3/2009

I.Mục tiêu: Sau khi học xong bài, HS có khả năng:

-Rèn luyện kĩ năng thực hành tính vận tốc, quãng đường, thời gian

-Củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo độ dài, đơn vị đo thời gian H yếu làm được các bài giải 1- 2 II.Đồ dùng dạy học: 4 Bảng phụ ghi 4 BT/144

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Khởi động: Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ: Các em đã được luyện tập về đo thời gian Cô mời 3 em lên bảng giải bài tập

HS1:Bài 2/143 (Gọi HS yếu giải) Giải:

 Nhận xét, ghi điểm

* Hỏi HS dưới lớp:

Muốn tính vận tốc của một chuyển động ta làm sao? Nêu công thức tính

Muốn tính quãng đường của một chuyển động ta làm sao? Nêu công thức tính

Muốn tính thời gian của một chuyển động ta làm sao? Nêu công thức tính

=> Nhận xét bài cũ

3.Dạy học bài mới:

3.1.Giới thiệu bài: Ở các tiết học toán trước, các em đã được học cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian Tiết học toán hôm nay, các em sẽ được rèn luyện các kĩ năng này qua bài:

Luyện tập chung.=> ghi bảng.

-Cho HS mở SGK/ 144

3.2.Hướng dẫn luyện tập:

Hoạt động 1: Bài 1, 2 & 3.

*Mục tiêu: rèn kĩ năng tính vận tốc của một chuyển động dưới các yêu cầu hỏi khác nhau

*Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên

Trang 2

-Gọi 2 HS đọc đề

-Gọi HS phân tích đề

-Gọi HS lên bảng tóm tắt

Gợi ý HS TB - yếu:

-Muốn biết mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy là

bao nhiêu km ta làm như thế nào?

-Quãng đường ô tô ( cũng như xe máy) đi trong

một giờ biết chưa?

-Muốn tìm quãng đường ô tô đi trong một giờ ta

-Gọi HS lên bảng làm BT- Cả lớp làm vào vở

-GV Theo dõi HS yếu làm bài => chấm 4-5 vở.

- Gọi HS nhận xét

-Nhận xét và ghi điểm.Hỏi dưới lớp ai làm

đúng

-Hỏi thêm:Quãng đường ô tô đi trong 1 giờ và

quãng đường xe máy đi trong một giờ gọi là gì

của ô tô và xe máy?

-Em nào có thể trình bày cách giải khác?

* Nhận xét : Trên cùng một quãng đường, vận

tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với

nhau Cụ thể: Vận tốc ô tô gấp vận tốc xe máy

là 45 : 30 = 1,5 lần ; thì thời gian xe máy gấp

thời gian ô tô là 4,5 : 3 = 1,5 lần

* Chúng ta tiếp tục luyện tập tính vận tốc qua

Bài tập2: ( GV đính Bài tập2)

-Yêu cầu HS đọc đề , phân tích đề

-Gọi HS lên bảng tóm tắt

-Bài toán thuộc dạng nào?

-Ta dùng công thức nào?

-Đơn vị vận tốc cần tìm là gì?

-Đơn vị của quãng đường và thời gian trong đề

bài phù hợp chưa?

- 2 HS đọc đề

-HS phân tích: Nêu câu hỏi mời bạn trả lời

* s = 135km

t ô tô = 3 giờ

t xe máy = 4 giờ 30 phútHỏi mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy bao nhiêu km?

-Ta lấy quãng đường ô tô đi trong một giờ trừcho quãng đường xe máy đi trong một giờ

-HS TB lên bảng, lớp làm VBT

Quãng đường ô tô đi trong một giờ:

135 :3 = 45 (km) Quãng đường xe máy đi trong một giờ:

135 : 4,5 = 30 (km) Trong một giờ, ô tô đi nhiều hơn xe máy là:

45 - 30 = 15 (km) Đáp số: 15 km-Nhận xét

- gọi là vận tốc

*HS trình bày cách khác Vận tốc của ô tô:

135 :3 = 45 (km/giờ) Vận tốc của xe máy :

135 : 4,5 = 30 (km/giờ) Trong một giờ, ô tô đi nhiều hơn xe máy là:

45 - 30 = 15 (km/giờ) Đáp số: 15 km/giờ.

-Đọc đề, phân tích đề

-Tóm tắt: s = 1250 m

t = 2 phút

v = km/giờ ?-Tính vận tốc

-v = s : t-km/giờ

-Chưa

-Quãng đường tính theo km, thời gian tính theo giờ

Trang 3

-Vì thế, quãng đường và thời gian phải tính theo

đơn vị nào mới phù hợp?

*Lưu ý: Thường thì đơn vị của quãng đường và

thời gian phụ thuộc vào đơn vị của vận tốc.

-Gọi HS lên bảng giải- cả lớp làm vào vở -Theo

dõi HS yếu làm bài - Gv chấm 4-5 vở.

-Gọi HS nhận xét bài của bạn

-Nhận xét và ghi điểm

-Vận tốc của xe máy là 37,5km/giờ cho ta biết

điều gì?

* Em nào có cách giải khác?

*Chúng ta sẽ được thực hành tương tự qua

Bài tập 3.( GV đính Bài tập 3)

-Yêu cầu HS đọc đề - phân tích đề

-Tương tự bài tập 2, em nào nêu công thức tính

vận tốc? Gọi HS TB-Y nêu

-Vận tốc được tính theo đơn vị nào?

-Vì thế, em phải đổi đơn vị đo quãng đường và

thời gian rồi giải.

-Cô mời đại diện 2 đội A-B lên tóm tắt và giải.

Cả lớp làm nháp Các em ở nhóm Hoa xanh làm

bài theo nhóm. -Theo dõi HS yếu làm bài.

-HS lên bảng, lớp làm VBT

Đáp số: 37,5 km/giờ

-Nhận xét, lớp theo dõi, bổ sung

-Trong 1 giờ xe máy đi được 37,5 km.

-HS nêu miệng ( Tính vận tốc theo m/phút:

1250 : 2 = 650 (m/phút ); đổi 1 giờ= 60 phút; Tìm quãng đường xe máy đi trong 1 giờ:

625 x 60 = 37500 (m) ; đổi 37500m = 37,5 km Vậy vận tốc của xe máy là : 37,5km/ giờ

-Đọc đềà - phân tích đề

-v = s : t-m/phút

-2 HS lên bảng, lớp làm nháp HS TB – Y làm

theo nhóm (2 HS giải theo hai cách)

*C2:Giải: 1 giờ 45 phút =1,75 giờ

Vận tốc xe ngựa tính theo đơn vị km/giờ là:15,75 : 1,75 = 9 (km/giờ)

9 km = 9000 m

1 giờ = 60 phútVận tốc của xe ngựa tính theo đơn vị m/phút là: 9000 : 60 = 150 (m/phút)

Đáp số: 150 m/phút

-Nhận xét

Trang 4

-Gọi HS nhận xét bài bạn Gv nhận xét

* Qua 3 bài tập giúp các em ôn lại kiến thức

gì?

-Tính quãng đường trong 1 giờ chính là cách

hỏi khác của tính vận tốc

=> Ghi bảng Bài 1,2,3: Tính vận tốc.

- Tính quãng đường trong 1 giờ, tính vận tốc

Hoạt động 2: Bài 4.

*Mục tiêu: rèn HS kĩ năng tính thời gian của một chuyển động

*Cách tiến hành:

* Các em sẽ luyện tập về cách tính thời gian

qua bài tập 4 -GV đính bảng BT 4.

-Yêu cầu HS đọc đề -GV giới thiệu :Các em

nhìn tranh SGK.Đây là tranh chụp cá heo, một

loài cá bơi rất nhanh và rất thông minh

-Gọi HS Phân tích đề

-Gọi HS lên bảng tóm tắt

Gợi ý:

+Bài toán thuộc dạng nào?

+Ta tính thời gian bơi của cá heo theo đơn vị nào?

*Bài toán cho vận tốc cá heo tính theo đơn vị

km/giờ nhưng lại cho quãng đường tính theo đơn

vị m Trước khi tính thời gian em cần đổi vận

tốc về đơn vị m/giờ hoặc đổi đơn vị quãng đường

từ m thành km.

-Gọi HS K-G lên bảng giải-lớp làm vở

-Gọi HS nhận xét bài bạn Nhận xét Hỏi HS

đúng sai

-Em nào có cách giải khác?

*Qua BT 4, các em được ôn lại kiến thức gì?

-> Ghi bảng: Bài 4: Tính thời gian

2,4 : 72 = 1

30 (giờ)1

30 giờ = 2 phútĐáp số: 2 phút

-Nhận xét Có thể HS TB – Y làm không kịp (làm

vào buổi thứ hai).

-HS nêu miệng

-Cách tính thời gian

4.Củng cố, dặn dò:

Bài Luyện tập chung hôm nay giúp các em ôn lại những kiến thức nào? (Cách tính vận tốc, thời gian của chuyển động)

-Nêu cách tính vận tốc của một chuyển động? Công thức?

-Nêu cách tính thời gian của một chuyển động? Công thức?

Trang 5

Dặn HS về nhà làm bài tập lại và chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung- Làm quen với 2 chuyển động ngược chiều nhau trên cùng một quãng đường.

NX-Tuyên dương

IV.Rút kinh nghiệm tiết dạy

Môn : Toán Bài dạy:

Tuần :28 - Tiết:137 LUYỆN TẬP CHUNG

Ngày dạy: 31/3/2009

I.Mục tiêu: Sau khi học xong bài, HS có khả năng:

-Tiếp tục rèn kĩ năng thực hành tính vận tốc, quãng đường, thời gian

-Làm quen với bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một đơn vị thời gian -H yếu làm

được các bài 1 - 2 -3

II.Đồ dùng dạy học:

Giấy ru ki ghi đề các bài tập

Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ bài 1

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Khởi động: Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ:

-2 HS làm BT 3,4/144

-Hỏi dưới lớp:Nêu lại cách tính và công thức tính quãng đường/ vận tốc/ thời gian của một chuyển động Nhận xét

=> Nhận xét bài cũ

3.Dạy học bài mới:

3.1.Giới thiệu bài: Tiết học toán hôm nay, các em tiếp tục luyện tập tính vận tốc, quãng đường,thời gian của một chuyển động Bước đầu, các em được làm quen với bài toán về 2 chuyển động ngược chiều nhau trong cùng một thời gian Qua bài: Luyện tập chung -> Ghi bảng

3.2.Hướng dẫn luyện tập:

Hoạt động 1: Bài 1.

*Mục tiêu: Làm quen với bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một đơn vị thời gian

*Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên

*Đối với bài toán về 2 chuyển động ngược

chiều trong cùng một thời gian, chúng ta làm

như thế nào? Các em cùng nhìn lên bảng.

-GV đính Bài 1a

-Yêu cầu HS đọc đề -cả lớp đọc thầm

-Gọi HS Phân tích đề

-Gắn bảng phụ:

ô tô xe máy

C

A gặp nhau B

180km

-Có mấy chuyển động đồng thời trong bài toán?

-Hướng chuyển động của ô tô và xe máy như

thế nào?

-Khi ô tô và xe máy gặp nhau tại thời điểm C

thì tổng quãng đường ô tô và xe máy đã đi được

-2 chuyển động: ô tô và xe máy

-Ngược chiều nhau

-180 km hay cả quãng đường AB

Trang 6

-Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi được quãng

đường là bao nhiêu?

* GV ghi :Giải:

Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi được quãng

đường là:

54 + 36 = 90 (km)

*GV nói: Như vậy, sau mỗi giờ, khoảng cách

giữa ô tô và xe máy giảm đi 90 km

-Muốn tính thời gian ô tô và xe máy đi hết

quãng đường ta làm thế nào?

-GV nói: Đây chính là thời gian để 2 xe gặp

nhau.=> Ghi bảng: Thời gian để 2 xe gặp nhau:

180 : 90 = 2 (giờ)

Đáp số: 2 giờ.

Thử lại: (54 x2) + (36 x2) = 180 (km)

-90 là kết quả của phép tính nào?

*GV: -Đây chính là tổng vận tốc của 2 xe

->Gọi HS nhắc lại.

-180 km gọi là gì?

Như vậy, muốn tính thời gian 2 xe gặp nhau

của 2 chuyển động ngược chiều cùng một lúc

ta làm sao?

GV: Đó chính là quy Cách tính thời gian gặp

nhau của 2 chuyển động ngược chiều => GV

đính bảng Cách tính: muốn tính thời gian 2 xe

gặp nhau của 2 chuyển động ngược chiều cùng

một lúc ta lấy quãng đường (hay khoảng cách

giữa 2 xe ) chia cho tổng vận tốc của 2 xe

-Có mâùy bước để giải bài toán tìm thời gian 2

xe gặp nhau?

*Nhận xét:

*Có thể giải bài toán bằng cách (tính gộp): Lấy

quãng đường chia cho tổng vận tốc của 2

chuyển động

*Các em sẽ thực hành tương tự qua bài 1b.

-GV đính đề bài 1b

-Yêu cầu HS đọc đề -> Yêu cầu HS phân tích

đề.GV gạch chân những từ ngữ quan trọng

-GV tóm tắt:

Gọi vận tốc của 2 ô tô là v1 và v2.

-2 xe ô tô đi như thế nào?

-Muốn tính thời gian gặp nhau ta làm sao?

-Nêu các bước giải bài toán này?

-54 + 36 = 90 (km)

-180 : 90 = 2 (giờ)

- 54 + 36

- 54 + 36 là tổng vận tốc của 2 xe

-Quãng đường 2 xe đi ( hay nói cách khác là khoảng cách giữa 2 xe).

-Lấy Quãng đường (hay khoảng cách giữa

2 xe ) chia cho tổng vận tốc của 2 xe

-Gọi 3 HS nhắc lại

-Có 2 bước để giải bài toán:

+B1: Tính tổng vận tốc 2 xe +B2: Tính thời gian 2 xe gặp nhau

Trang 7

- Gọi HS lên bảng giải- cả lớp làm VBT-Theo

dõi, giúp đỡ HS Y=>GV chấm 5-6 vở

-Yêu cầu HS trình bày bài làm của mình

-Gọi HS nhận xét bài bạn

-Em nào có cách giải khác?

-Nhận xét và ghi điểm

-Hỏi dươi lớp đúng sai

*Qua bài tập vừa rồi, các em được biết thêm

kiến nào?

=>Ghi bảng: Bài 1:Tính thời gian gặp nhau

- Muốn tính thời gian gặp nhau của 2 chuyển

động ngược chiều và cùng lúc, ta làm thế nào?

+B1: Tính tổng vận tốc 2 xe +B2: Tính thời gian 2 xe gặp nhau

-HS K - G lên bảng, lớp làm VBT

-HS trình bày

-Nhận xét, lớp theo dõi, bổ sung

-HS nêu: Tính gộp: 276 : ( 42 + 50) = 3 (giờ)

-2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra

-Tính thời gian gặp nhau của 2 chuyển động ngược chiều cùng một lúc

-Lấy qđ chia cho tổng vận tốc của hai chuyểnđộng H TB – Y nhắc lại

Hoạt động 2: Bài 2.

*Mục tiêu: rèn kĩ năng tính quãng đường của chuyển động khi biết thời gian thông qua dữ kiện gián tiếp

*Cách tiến hành:

* Chúng ta sẽ luyện tập tính quãng đường qua BT2 => GV đính bảng BT2

-Yêu cầu HS đọc đề => phân tích đề

- GV tóm tắt: v = 12km/giờ

t = 7 giờ 30 phút t = 11giờ 15 phút

A B

km?

-Muốn tính độ dài quãng đường AB ta làm sao?

-Vận tốc của ca nô là bao nhiêu?

-Thời gian thực đi của ca nô biết chưa?

-Muốn tính thời gian thực đi ta làm sao?

-Cô mời một em nêu lại cách giải

-Gọi 1 HS lên bảng, cả lớp làm vở Chấm 5-6 vở

-Theo dõi HS yếu làm bài.GVHD

-Gọi HS nhận xét bài bạn

-Nhận xét và ghi điểm, tuyên dương

-Hỏi HS dưới lớp đúng- sai

-Vừa rồi các em được rèn kĩ năng gì?

=> Ghi bảng:Bài 2: Tính quãng đường

-Đọc đề.=> phân tích đề

-Lấy vận tốc nhân với thời gian thực đi của ca nô.

-12km/giờ

-Chưa, chỉ biết thời gian ca nô khởi hành và thời gian đến nơi

-Lấy thời gian đến nơi trừ thời gian khởi hành.

-Bước 1: Tính thời gian đi của ca-nô.

-Bước 2:Tính quãng đường đi của ca-nô.

-HS Y TB lên bảng, lớp làm VBT

-Nhận xét

-Tính quãng đường của chuyển động khi biết thời gian thông qua dữ kiện gián tiếp

Hoạt động 3: Bài 3.

*Mục tiêu: rèn kĩ năng tính vận tốc với m/phút

*Cách tiến hành:

* Các em sẽ được rèn kĩ năng tính vận tốc với

đơn vị là m/phút qua BT3=> GV đính BT3.

-Yêu cầu HS đọc đề , phân tích đề -Đọc đề , phân tích đề

Trang 8

*Gọi HS TB-Y trả lời:

-Nêu công thức tính vận tốc

-Theo đề bài, vận tốc được tính theo đơn vị nào?

-Đơn vị nào ở đây chưa phù hợp?

-Vì thế, em phải đổi đơn vị km về đơn vị nào?

-Các em có thể làm cách khác:

Cách 2: Tính ra vận tốc là km/phút rồi đổi từ

km sang m

-Gọi 2 HS lên bảng làm 2 cách, cả lớp làm vở

(chọn 1 cách) -Theo dõi , HD HS yếu làm bài

-Gọi HS nhận xét bài bạn

-Nhận xét và ghi điểm

-Hỏi HS dưới lớp đúng, sai

*Bài tập vừa rồi giúp em rèn kĩ năng gì?

=> Ghi bảng:Bài 3: Tính vận tốc

-v=s:t

-m/phút

-Quãng đường : km-m

-2 HS lên bảng làm 2 cách , lớp làm VBT -Nhận xét, lớp theo dõi, bổ sung

-Tính vận tốc

Hoạt động 4: Bài 4.

*Mục tiêu: rèn kĩ năng tính quãng đường dưới dạng tổ hợp tính chuyển động theo bài giải toán có văn

*Cách tiến hành:

*Chúng ta cùng làm BT4 -GV đính bảng

-Yêu cầu HS đọc đề , phân tích đề

-GV gọi HS tóm tắt: 135 km

A C B

2giờ30phút

-Muốn biết sau 2 giờ 30 phút, xe máy còn cách

B bao nhiêu km, ta phải làm như thế nào?

-Quãng đường AB có chưa?

-Quãng đường xe máy đã đi có chưa?

-Muốn tính quãng đường xe máy đã đi ta làm sao?

-Em có nhận xét gì về đơn vị thời gian?

-Em nào nêu cách giải bài toán này?

-Gọi HS lên bảng, cả lớp làm vở, GV theo dõi

-HD HS TB-Y-GV chấm 5-6 vở

-Gọi HS nhận xét bài bạn

-Nhận xét và ghi điểm

-Hỏi dươí lớp đúng sai

-Bài tập vừa rồi giúp các em rèn kĩ năng gì?

-Đọc đề, phân tích đề

- Ta lấy quãng đường AB trừ đi quãng

đường xe máy đã đi

-Rồi, 135km

-Chưa

-Lấy vận tốc nhân với thời gian xe máy đi.-Đơn vị đo thời gian cần phải đổi ra giờ

*Sau khi đổi 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

Bước1: Tính quãng đường xe máy đã đi Bước 2: Lấy quãng đường AB trừ đi kết quả

vừa tìm được

-HS K – G lên bảng, lớp làm VBT

Có thể HS TB – Y làm không kịp (làm vào buổi thứ hai)

Nhận xét

-Tính quãng đường

4.Củng cố, dặn dò:

-Muốn tính thời gian 2 xe gặp nhau của 2 chuyển động ngược chiều cùng một lúc ta làm sao?

Trang 9

-Nêu công thức tính quãng đường, vận tốc của chuyển động.

-Về nhà học bài cà làm lại các bài tập và chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung

-Nhận xét, tuyên dương

IV.Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Môn : Toán Bài dạy:

Tuần :28 - Tiết:138 LUYỆN TẬP CHUNG

Ngày dạy: 01/4/2009

I.Mục tiêu: Sau khi học xong bài, HS có khả năng:

-Tiếp tục rèn kĩ năng thực hành tính vận tốc, quãng đường, thời gian

-Làm quen với bài toán chuyển động cùng chiều “đuổi kịp”

-H yếu làm được các bài 1 – 2

II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ vẽ sơ đồ BT1/145 và các BT SGK/145,146

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Khởi động: Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ:Tiết luyện tập chung hôm trước, các em đã biết cách tính thời gian gặp nhau của 2 chuyển động ngược chiều cùng một lúc.Phần bài cũ hôm nay, cô mời 1 em lên:

Giải bài toán : Một xe máy đi từ tỉnh A đến B với vận tốc 30km/giờ, cùng lúc đó một người đi

xe đạp từ B đến A với vận tốc 10km/giờ Hỏi kể từ lúc bắt đầu đi, sau mấy giờ hai xe gặp nhau biết AB dài 60km?

* HS2: BT3/145: ( Gọi HS TB-Y)

t = 20 phút Vận tốc của con ngựa là:

v = m/phút? 15000 : 20 = 750 (m/phút)

Đáp số: 750 m/phút

*Hỏi HS dưới lớp:

-Muốn tính thời gian gặp nhau của hai chuyển động ngược chiều, cùng lúc ta làm thế nào?-Nêu công thức tính quãng đường, vận tốc, thời gian của chuyển động

=> Nhận xét, ghi điểm => NX bài cũ

3.Dạy học bài mới:

3.1.Giới thiệu bài:

Trong tiết học toán hôm nay, các em sẽ được làm quen với bài toán về 2 chuyển động cùng chiều đuổi kịp nhau và rèn các kĩ năng tính vận tốc, quãng đường, thời gian Qua bài: Luyện tậpchung => Ghi bảng

3.2.Hướng dẫn luyện tập:

Hoạt động 1: Bài 1.

*Mục tiêu: Làm quen với bài toán chuyển động cùng chiều “đuổi kịp”

*Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên

* Bài tập sau đây sẽ giúp các em làm quen với

dạng toán về 2 chuyển động cùng chiều đuổi

kịp nhau

-GV đính bảng BT 1a

a)-Yêu cầu HS đọc đề , phân tích đề

-Gắn sơ đồ lên bảng

xe máy xe đạp

Hoạt động của học sinh

-Đọc đề , phân tích đề

Trang 10

A B C

48km

-Có mấy chuyển động cùng một lúc?

-Xe máy bắt đầu đi từ đâu đến đâu?Vận tốc là bao

nhiêu?

- Xe đạp bắt đầu đi từ đâu đến đâu ? Vận tốc là bao

nhiêu?

-Em hãy nhận xét về hướng chuyển động của hai

xe: Cùng chiều hay ngược chiều?

*GV giải thích:Trong cùng một lúc, xe máy

xuất phát từ điểm A, xe đạp xuất phát từ điểm

B và cùng đi đến C Xe máy đi nhanh hơn xe

đạp nên sẽ đến 1 lúc nào đó xe máy đuổi kịp xe

đạp

-Khoảng cách ban đầu giữa 2 xe là bao nhiêu

km?

-Khi xe máy đuổi kịp xe đạp thì khoảng cách

giữa 2 xe là bao nhiêu km?

* Giảng: Như vậy, thời gian để xe máy đuổi kịp

xe đạp ( tức là thời gian gặp nhau) chính là thời

gian để khoảng cách giữa 2 xe rút ngắn lại từ 48

km xuống còn 0 km

-Sau mỗi giờ xe máy đến gần xe đạp bao nhiêu

km?

* Gv vừa chỉ sơ đồ vừa giảng: Vì xe máy mỗi

giờ đi được 36 km mà xe đạp chỉ đi được 12 km

nên cứ sau 1 giờ thì xe máy gần xe đạp là:

36-12 = 24 (km)

-Thời gian đi để xe máy đuổi kịp xe đạp được

tính bằng cách nào?

-Như vậy, để tính thời gian xe máy đuổi kịp xe

đạp, chúng ta phải làm qua mấy bước?

-Gọi HS lên bảng giải-Cả lớp làm nháp-Theo dõi

HS yếu làm bài.

-Gọi HS nhận xét bài bạn

+B2:Tính thời gian xe máy đuổi kịp xe đạp.(Bằng cách lấy khoảng cách ban đầu chia cho kết quả ở bước 1)

-HS K – G lên bảng, lớp làm nháp

-Nhận xét

Trang 11

-Giải thích các đơn vị.

-Muốn tính thời gian gặp nhau (đuổi kịp nhau)

của hai chuyển động cùng chiều ta làm thế

nào?

Cách tính: Muốn tính thời gian gặp nhau (đuổi

kịp nhau) của hai chuyển động cùng chiều ta

lấy khoảng cách ban đầu chia cho hiệu hai vận tốc.

-Có mấy bước để giải loại toán này?

*Chúng ta sẽ được thực hành tiếp qua câu b-

GV đính bảng

b)-Yêu cầu HS đọc đề , phân tích đề

-GV tóm tắt:

A B

-Muốn tính thời gian xe máy đuổi kịp xe đạp

(hay thời gian gặp nhau) ta làm sao?

-Khoảng cách ban đầu của 2 xe có chưa?

*Giảng: Lúc xe máy bắt đầu đi thì xe đạp đã

cách A bao nhiêu km?

-Muốn biết xe máy cách xe đạp bao nhiêu km

ta làm thế nào?

-Yêu cầu HS tự làm bài -Theo dõi HS yếu làm bài

-Gọi HS nhận xét bài bạn

-Nhận xét và ghi điểm

Hoạt động 2: Bài 2.

*Mục tiêu: rèn kĩ năng tính quãng đường của một chuyển động

*Cách tiến hành:

-Yêu cầu HS đọc đề Gợi ý HS TB - yếu:

-Bài toán thuộc dạng nào? Sử dụng công thức

nào đã có?

-Yêu cầu HS tự làm bài -Theo dõi HS yếu làm bài

-Gọi HS nhận xét bài bạn

-Nhận xét và ghi điểm

-Đọc đề

-Nêu

-HS lên bảng, lớp làm VBT HS TB – Y làm

theo nhóm

-Nhận xét, lớp theo dõi, bổ sung

Hoạt động 3: Bài 3.

*Mục tiêu: rèn kĩ năng tính chuyển động cùng chiều đuổi kịp

*Cách tiến hành:

-Yêu cầu HS đọc đề

-Gắn sơ đồ: Lúc 8g37’,1xe máy khởi hành từ A

8g37’ xe máy

A

-Đến 11giờ 7’, 1ô tô đuổi theo xe máy (đánh

điểm B vào sơ đồ), giải thích: lúc đó xe máy đã

Trang 12

A B C

-Ghi bảng: Vxe máy = 36km/giờ

Vô toâ = 54km/giờ

Ô tô đuổi kịp vào lúc ……… giờ ?

-Yêu cầu HS thảo luận tìm cách giải Có thểgợi

ý HS

-Yêu cầu HS giải

-Gọi HS nhận xét bài bạn

-Nhận xét và ghi điểm

4.Củng cố, dặn dò: Tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài tập lại và chuẩn bị bài sau

IV.Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Môn : Toán Bài dạy:

Tuần :28 - Tiết:139

ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN

Ngày dạy: 27/3/2008

I.Mục tiêu: Sau khi học xong bài, HS có khả năng:

Ôn tập, củng cố cách đọc, viết, so sánh các số tự nhiên và dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 -HS yếu: giải quyết được một phần bài tập trong các câu

II.Đồ dùng dạy học: SGK, VBT

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Khởi động: Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ: Nêu cách đọc, viết, so sánh các số tự nhiên Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 3,

5, 9 Nhận xét

3.Dạy học bài mới:

3.1.Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC tiết học

3.2.Hướng dẫn luyện tập:

Hoạt động 1: Bài 1.

*Mục tiêu: Ôn tập khái niệm số tự nhiên, cách đọc, viết các số tự nhiên

*Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên

a) Yêu cầu HS đọc đề, tự đọc nhẩm các số đã

cho

-Gọi HS đọc số

-Nêu cách đọc STN

-b) Yêu cầu bài là gì?

-Gọi HS trả lời miệng

Hoạt động 2: Bài 2, 3 &4.

*Mục tiêu: Ôn tập tính chất chữa, lẻ và quan hệ thứ tự trong tập STN

*Cách tiến hành:

Bài 2:

Trang 13

-Yêu cầu HS đọc đề

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS nhận xét bài bạn

-Nhận xét và ghi điểm

-2 STN liên tiếp có đặc điểm gì?

-Hai số chẵn (lẻ) liên tiếp có đặc điểm gì?

Bài 3

-Yêu cầu HS đọc đề

-Yêu cầu HS tự làm bài Sau đó thảo luâïn về

kết quả và cách làm

-Gọi HS nhận xét bài bạn

-Yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ cách giải

thích của mình

-Nhận xét và ghi điểm

-Khi so sánh các STN ta dựa vào quy tắc nào?

Bài 4:

-Yêu cầu HS đọc đề

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS nhận xét bài bạn

-Yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ cách giải

thích của mình

-Nhận xét và ghi điểm

-Các số ở hai phần a, b có đặc điểm gì (về chữ

-Hơn kém nhau 1 đơn vị

-Đều là số chẵn (lẻ), hơn kém nhau 2 đơn vị

-Lần lượt nêu, lớp theo dõi, bổ sung

-Có số chứ số đều bằng nhau: có 4 chữ số

Có thể HS TB – Y làm không kịp (làm câu b vào buổi thứ hai)

Hoạt động 3: Bài 5 Khuyến khích HS TB – Y

*Mục tiêu: Ôn tập các dấu hiệu chia hết trên tập STN

*Cách tiến hành:

-Yêu cầu HS đọc đề Nhắc lại các dấu hiệu

chia hết

-Yêu cầu HS tự làm bài Gợi ý:

+Muốn có 3 chữù số 43 chia hết cho 3 thì tổng

các chữ số phải thoả mãn điều gì?

+Có thể chọn giá trị nào cho  ?

-Tương tự cho các phần còn lại

-Gọi HS nhận xét bài bạn

-Nhận xét và ghi điểm

-Đọc đề Nêu

+Tổng các chữ số ( + 4 + 3) phải chia hết cho 3, tức là ( + 7) chia hết cho 3

+ = 2; 5; 8

-HS K – G lên bảng, lớp làm VBT

-Nhận xét

4.Củng cố, dặn dò: Tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài tập lại và chuẩn bị bài sau

IV.Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Ngày đăng: 29/04/2021, 05:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w