Hoạt động 3 : Luyện tập Mục tiêu: - Lựa chọn các văn bản tóm tắt một tác phẩm cho phù hợp với mục đích sử dụng - Lựa chọn các sự việc trong một tác phẩm truyện cho một văn bản tóm tắt - [r]
Trang 1Tuần 05
Tiết 21,22
Ngày soạn: 18/09/2011
Ngày dạy: 19/9/2011
CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH
( Trích “ Vũ trung tuỳ bút ”)
Phạm Đình Hổ ( 1768-1839)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức
- Sơ giản về thể văn tuỳ bút thời trung đại
- Cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của bọn quan lại thời Lê - Trịnh
- Những đặc điểm nghệ thuật của một văn bản viết theo thể lạo tuỳ bút thời kỳ trung đại ở Chuyện
cũ trong phủ chúa Trịnh.
2 Kĩ năng
- Đọc - hiểu một văn bản tuỳ bút thời trung đại
- Tự tìm hiểu một số địa danh, chức sắc, nghi lễ thời Lê - Trịnh
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
*Thầy: -Đọc tham khảo “Các triều đại phong kiến VN” về chúa Trịnh Sâm
-Tích hợp tác phẩm “Thượng kinh kí sự” của Lê Hữu Trác
*Trò: Đọc,tóm tắt đoạn trích
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút)
* Bài tập trắc nghiệm: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.
1 “Truyện người con gái Nam Xương” được viết vào thế kỉ nào?
A Thế kỉ XIV B Thế kỉ XV
C Thế kỉ XVI D Thế kỉ XVII
2 ý nào không chỉ ý nghĩa của các yếu tố truyền kì trong “Chuyện người con gái Nam Xương” ?
A Làm hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có của Vũ Nương
C Thể hiện tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Dữ
B Tạo nên một kết thúc có hậu cho tác phẩm
D Để truyện đúng với thể loại cổ tích
3.Theo em vì sao khi chuyển thể truyện này sang kịch bản chèo,nhà biên kịch lại đặt tên là “Chiếc
bóng oan khiên”?
Trang 23 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút.
Giới thiệu bài: Vào TK XVI-XVII đất nước ta trải qua hàng trăm năm chiến tranh loạn lạc do
cuộc tranh giành quyền lực giữa các tập đoàn phong kiến Mạc-Trịnh-Nguyễn.ở Đàng ngoài các thế
hệ nhà Trịnh lần lượt lên ngôi chúa(1545-1786).Vào năm 1767 Thịnh Vương Trịnh Sâm lên
ngôi,ban đầu vốn là con người “cứng rắn,thông minh ,quyết đoán,sáng suốt trí tuệ hơn
người”.Nhưng khi đã dẹp yên các phe phái chống đối lập lại kỉ cương thì dần sinh kiêu căng,chỉ ăn
chơi xa hoa,say mê tuyển phi Đặng Thị Huệ phế con trưởng (Trịnh Tông-là con của Qúi phi Dương
Thị Ngọc Hoàn) lập con thứ, gây nhiều biến động Vậy chốn phủ chúa với hiện thực cuộc sống diễn
ra ntn?
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về văn bản
Mục tiêu: HS nắm được những nét chính về tác giả, tác phẩm.
Phương pháp: Vấn đáp tái hiện, thuyết trình.
Thời gian: 15 phút.
Dựa vào chú thích, hãy giới thiệu
vài nét về tg?
GV:Còn gọi là ông Chiêu Hổ với
những giai thoại hoạ thơ cùng
HXH, từng là sinh đồ Quốc Tử
giám ,2 tác phẩm có giá trị là “Vũ
trung tuỳ bút”, “Tang thương ngũ
lục”
- Giới thiệu tác giả
Chú thích *
- Phạm Đình Hổ (1768 - 1839)
- Quê quán: Làng Đan Loan, huyện Đường An, tỉnh Hải Dương
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả:
Ở thế kỉ XVIII, XIX, sự khủng hoảng trầm trọng của chế độ PKVN đã tác động không nhỏ đến tầng lớp nho sĩ Trong đó, Phạm Đình Hổ là một nho sĩ mang tâm trạng bất đắc chí vì không gặp thời.
*Ông sống trong thời chế độ
phong kiến khủng hoảng trầm
trọng nên có tư tưởng muốn ẩn cư
và sáng tác văn chương, khảo cứu
nhiều lĩnh vực
- Thơ văn của ông chủ yếu kí thác
tâm sự bất đắc chí của một nho
sinh không gặp thời
-Nghe, hiểu thêm
Hãy nêu cách đọc văn bản ? -> Đọc rõ ràng, diễn
cảm,chậm rãi bình thản hàm
2 Tác phẩm
Trang 3ý phê phán
- Hai HS đọc -> nhận xét Hãy nêu xuất xứ của tác phẩm ? - Giới thiệu (dựa vào
sgk)
- Trích trong “Vũ trung tuỳ bút” mang giá trị văn chương nghệ thuật
Là 1/88 mẩu chuyện- Trích trong “Vũ trung tuỳ bút”
mang giá trị văn chương nghệ thuật
- Là 1/88 mẩu chuyện
- Vũ trung tuỳ bút là tập tuỳ bút
đặc sắc của Phạm Đình Hổ, được viết khoảng đầu đời Nguyễn Tác phẩm đề cập đến nhiều vấn đề của đời sống như nghi lễ, phong tục, tập quán, những sự việc xảy ra trong đời sống, những nghiên cứu về địa lí, lịch sử, xã hội
- Chuyện cũ trong phủ chúa
Trịnh là một trong những áng
văn xuôi giàu chất hiện thực
trong Vũ trung tuỳ bút.
Em hiểu như thế nào về “Vũ
Trung tuỳ bút”, và thể loại tuỳ bút
?
-> Tuỳ bút : Ghi chép sự việc con người theo cảm hứng chủ quan, không gò bó theo
hệ thống kết cấu nhưng vẫn tuân theo một tư
tưởng cảm xúc chủ đạo
Bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ về con người, cuộc sống
-Thể loại :Tuỳ bút(gần VBTS ghi chép sự việc,con người thật)
* Hướng dẫn HS tìm hiểu các chú
thích ,bổ sung -Hoạn quan:viên quan bị hoạn giúp việc cho hoàng
hậu phi tần
-Cung giám:nơi ở của hoạn quan
Khi ghi chép những chuyện xảy ra
trong phủ chúa t/g kể theo ngôi
nào?tác dụng? -Kể theo ngôi 3->đảm bảo tính khách quan
Nêu đại ý của đoạn trích?ghi chép
về mấy sự việc chính? -Bố cục:2 phần -> Đoạn trích ghi lại cảnh sống xa hoa vô độ của chúa Trịnh và sự
nhũng nhiễu củabọn quan lại hầu cận trong phủ chúa
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết
Mục tiêu: HS hiểu, cảm thụ được giá trị nội dung và nghệ thuật tác phẩm.
Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi; thuyết trình; đọc sáng tạo tái hiện hình tượng.
Thời gian: 60 phút.
II Đọc- hiểu văn bản:
1 Cuộc sống hưởng thụ của Trịnh Sâm:
Trang 4Gọi 1 hs đọc lại đoạn 1 từ đầu->
“triệu bất tường ”
Thói ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh
và các quan lại hầu cận được miêu
tả thông qua các chi tiết nào?
?Những chi tiết diễn tả thú chơi
đèn đuốc của chúa?
Em có nhận xét gì về cách kể,tả
của t/g?nói lên điều gì?
Cái thú chơi cây cảnh được ghi lại
bằng những h/a nào?
Em hiểu như thế nào là “trân cầm
dị thú”, “cổ mộc quái thạch”?
Để có những thứ ấy chúa dùng
bằng cách nào?
- Phát hiện chi tiết
* Xây dựng đình đài cứ liên miên
*Thú chơi đèn đuốc:
-1 tháng 3,4 lần ngự ở các cung li,binh lính dàn hầu,thuyền ngự
- Dạo chơi tuỳ ý ghé vào bờ mua bán các thứ như ở cửa hàng trong chợ.Nhạc công
-hs nêu :miêu tả tỉ mỉ(số người đông,nhiều trò chơi ) -hs nêu
* Giải thích :
- trân cầm dị thú : chim quý, thú lạ
- cổ mộc quái thạch : cây sống lâu năm, phiến đá có hình thù kì lạ
- Bao nhiêu loài trân cầm dị thú, cổ mộc quái thạch, chậu hoa cây cảnh…chúa đều thu lấy
-Không ngại tốn kém
- Thú chơi đèn đuốc, bày đặt nghi
lễ, xây dựng đền đài, Ý nghĩa khách quan của sự việc cho thấy cuộc sống nhà chúa thật xa hoa.
->Được miêu tả tỉ mỉ nói lên sự tốn kém,lố lăng,xô bồ thiếu văn hoá trong thú chơi của chúa
- Thú chơi trân cầm dị thú, cổ mộc
quái thạch, chậu hoa cây cảnh,
Để thoả mãn thú chơi, chúa cho thu lấy sản vật quý từ khắp kinh thành đưa vào trong phủ.
Nhận xét về lời văn ghi chép sự
việc và nghệ thuật miêu tả trong
đoạn văn ? Tác dụng ?
GV bình thêm
* Phân tích, nhận xét
-hs nghe
->Lời văn chân thực, khách quan, không xen lời bình…miêu tả tỉ mỉ vài sự kiện -> khắc hoạ ấn tượng thói ăn chơi xa xỉ của chúa (ăn chơi bằng quyền lực, cưỡng đoạt )
Đọc “mỗi khi triệu bất tường”
Ngoài việc miêu tả cảnh phủ
chúa, tác giả còn miêu tả những
âm thanh nào ?chỉ ra các BPNT
được sử dụng?
-1 em đọc-cả lớp nghe
- Phát hiện: -biện pháp so sánh,liệt kê,phép đối(chim kêu vượn hót ran bốn bề, nửa
Trang 5đêm ồn ào như trận mưa sa gió táp, vỡ tổ tan đàn.)
Cảm nhận của em về những âm
thanh đó ?
-> Gợi cảm giác ghê rợn, tan tác đau thương
Tại sao kết thúc đoạn văn miêu tả
này, tác giả lại nói “kẻ thức giả
biết đó là triệu bất tường”?
GV: Quả vậy sau này Trịnh Sâm vì
ăn chơi sa đoạ,vì bị bệnh nên để
Thị Huệ cùng quận Huy nắm các
chức vụ quan trọng đã mất năm
1782 thọ 44 tuổi ,ở ngôi 15
năm.Còn Trịnh Cán lên ngôi khi 6
tuổi được 2 tháng cũng chết yểu
* Phân tích,đánh giá
- Cảm xúc chủ quan của tác giả
-> Đó là điểm gở, điểm chẳng lành bởi chúa ăn chơi hưởng lạc trên mồ hôi, nước mắt, xương máu của dân lành -> sự suy vong tất yếu của một triều đại
Theo dõi đoạn còn lại, nêu sự việc
chính của đoạn ?
lại:
Bọn quan lại hầu cận trong phủ
chúa đã nhũng nhiễu dân bằng
những thủ đoạn nào?
- Phát hiện
- Nhờ gió bẻ măng, ra ngoài doạ dẫm
- Dò xem nhà nào có chậu hoa, cây cảnh, chim tốt…biên vào hai chữ
“phụng thủ”
lấy…buộc tội giấu vật cung phụng…doạ lấy tiền
- Hòn đá, cây lớn…phá nhà, huỷ tường khiêng ra
- Thủ đoạn: nhờ gió bẻ măng, vu khống,
- Hành động: doạ dẫm, cướp, tống tiền,
-Lợi dụng uy quyền của chúa để vơ vét
->Của cái mất,tinh thần căng thẳng
Thủ đoạn này đã gây tai hoạ nào
cho dân lành?Em còn nhận ra sự
thật nào trong chốn phủ chúa?
- Phát hiện
-Vua nào tôi ấy,tham lam lộng hành
Tác giả kết thúc tuỳ bút bằng câu
ghi lại một sự việc có thực từng
xảy ra trong nhà mình nhằm mục
đích gì ?
* Suy nghĩ
-> Tăng tính thuyết phục cho những chi tiết chân thực ->
thái độ phê phán chế độ PK
Trong đoạn văn này tác giả đã sử
dụng những biện pháp nghệ thuật
nào? Tác dụng ?
* Suy nghĩ, đánh giá
- Hình ảnh đối lập, phương pháp so sánh, liết kê…
-> Tố cáo bọn quan lại hầu cận ỷ thế nhà chúa mà hoành hành, vơ vét để ních đầy túi tham
Thái độ của tác giả: thể hiện qua
Trang 6giọng điệu, qua một số từ ngữ lột
tả bản chất của bọn quan lại.Thái
độ của tác giả: thể hiện qua giọng điệu, qua một số từ ngữ lột tả bản chất của bọn quan lại.
Hoạt động 4: Tổng kết
Mục tiêu: HS khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm.
Phương pháp: Tổng kết, khái quát.
Thời gian: 5 phút.
III/ Tổng kết:
Nêu những nghệ thuật nổi bật của
- Lựa chọn sự việc tiêu biểu, có ý nghĩa phản ánh bản chất sự việc, con người.
- Miêu tả sinh động: từ nghi lễ mà chúa bày đặt ra đến kì công đưa cây quý về trong phủ, từ những thanh âm khác lạ trong đêm đến hành động trắng trợn của bọn quan lại,
- Sử dụng ngôn ngữ khaách quan nhưng vẫn thể hiện rõ thái độ bất bình của tác giả trước hiện thực.
1 Ý nghĩa văn bản:
Em có nhận xét gì về thái độ của
tác giả qua cách ghi lại sự việc này
?
* Đánh giá
- Thái độ phê phán, lên án chế độ phong kiến bất công,
vô lí
Hiện thực lịch sử và thái độ của
“kẻ thức giả” trước những vấn đề của đời sống xã hội.
Học “Chuyện cũ trong phủ chúa
Trịnh” em hiểu thêm sự thật nào
về đời sống vua chúa, quan lại
phong kiến thời vua Lê chúa Trịnh
suy tàn ?
- Tổng kết lại kiến thức
- Phê phán thói ăn chơi xa xỉ của bọn vua chúa đương thời
- Thể hiện lòng thương cảm với nhân dân
-Phê phán tệ nhũng nhiễu nhân dân của lũ quan lại
- HS rút ra ghi nhớ
- Đọc ghi nhớ
Trang 7Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học
Mục tiêu: HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa được học.
Phương pháp: Vấn đáp tái hiện, thuyết trình.
Thời gian: 5 phút.
a Bài vừa học:
- Tìm đọc một số tư liệu về tác phẩm Vũ trung tuỳ bút
- Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt thông dụng được sử dụng trong văn bản.
b Bài sắp học
Soạn bài: Sự phát triển của từ vựng ( tt )
Tiết 23
Ngày soạn: 18/09/2011
Ngày dạy: 20/9/2011
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG (tt)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức
- Việc tạo từ ngữ mới
- Việc mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
2 Kĩ năng
- Nhận biết từ ngữ mới được tạo ra và những từ ngữ mượn của tiếng nước ngoài
- Sử dụng từ ngữ mượn tiếng nước ngoài phù hợp
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
*Thầy: -Bảng phụ ghi bài tập củng cố
-Tìm thêm các ví dụ
*Trò: Học lại bài cũ theo y/c
-Chuẩn bị cuốn từ điển HV
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Ổn định tổ chức:
Kiểm tra bài cũ( 3 phút)
Em đã học về sự phát triển của từ vựng theo những cách nào?Dùng những phương thức
nào? chữa bài tập 2,4/57
Trang 8(- Một trong những cách phát triển từ vựng tiếng Việt là biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ trên
cơ sở nghĩa gốc của chúng
- Có hai phương thức chủ yếu biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ: phương thức ẩn dụ và
phương thức hoán dụ)
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS.
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút
* Giới thiệu bài
Sự phát triển của từ vựng diễn ra trước hết theo cách phát triển nghĩa của từ thành từ nhiều
nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc,ngoài ra còn có cách khác là phát triển số lượng các từ ngữ bằng 2 cách
mà chúng ta sẽ học sau:
Hoạt động 2: Tạo từ ngữ mới
Mục tiêu: HS nắm được tạo từ ngữ mới làm cho vốn từ ngữ tăng lên
Phương pháp: Thảo luận nhóm, phân tích cắt nghĩa, vấn đáp giải thích.
Thời gian: 10 phút.
Hướng dẫn HS tìm hiểu tạo từ ngữ
mới
I Tạo từ ngữ mới:
Hãy cho biết trong thời gian gần
đây có những từ ngữ nào được cấu
tạo trên cơ sở các từ sau: “điện
thoại”, “kinh tế”, “sở hữu”, “tri
thức”, “đặc khu”,”trí tuệ”?
Giải thích nghĩa của những từ ngữ
mới cấu tạo đó ?
* Thảo luận
- Điện thoại di động ; kinh tế tri thức ; đặc khu kinh tế ; Sử hữu trí tuệ
- HS giải nghĩa, nhận xét
- VD 1 : + Điện thoại di động : Điện thoại vô tuyến nhỏ mang theo người, được sử dụng trong vùng phủ sóng của cơ sở cho thuê bao
+ Kinh tế tri thức : Nền kinh tế dựa chủ yếu vào việc sản xuất, lưu thông, phân phối các sản phẩm có hàm lượng tri thức cao
+ Đặc khu kinh tế : Khu vực dành riêng để thu hút vốn và công nghệ
nư-ớc ngoài với những chính sách ưu đãi
+ Sở hữu trí tuệ : Quyền sở hữu đối với sản phẩm do hoạt động trí tuệ
Trong tiếng Việt có những từ
được cấu tạo theo mô hình (x +
tặc) Hãy tìm những từ ngữ mới
*Thảo luận
- Lâm tặc, tin tặc…
-không tặc
Trang 9xuất hiện theo cấu tạo mô hình đó
?
-nghịch tặc
Ta có thể tạo từ ngữ mới bằng
cách nào? Mục đích ?
- Nhận xét chung -> rút ra ghi nhớ 1 Tạo từ ngữ mới làm cho
vốn từ ngữ tăng lên.
* Ghi nhớ/sgk
Hoạt động 3: Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
Mục tiêu: HS nắm được mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài Bộ phận từ mượn quan trọng nhất
trong tiếng Việt là mượn tiếng Hán.
Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, phân tích cắt nghĩa, vấn đáp giải thích.
Thời gian: 10 phút.
tiếng nước ngoài.
Hãy tìm từ Hán Việt trong hai
đoạn trích ? - Phát hiện.Những từ Hán Việt :
a thanh minh, lễ, tiết, tảo mộ, hội, đạp thanh, yến anh, bộ hành, xuân, tài tử, giai nhân
b bạc mệnh, duyên, phận, thần, linh, chứng giám, thiếp, đoan trang, tiết, trinh bạch, ngọc
- Đọc ví dụ 2
Trong tiếng Việt dùng những từ
nào để chỉ những khái niệm
trên?nguồn gốc?
- HS trả lời
a AIDS
b Marketing Anh Những từ này có nguồn gốc từ
Từ 2 ví dụ trên em rút ra nhận xét
gì về cách phát triển từ ngữ ?
- Rút ra nhận xét
- Đọc ghi nhớ
Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là mượn tiếng Hán.
* Ghi nhớ /74.
Hoạt động 4: Luyện tập
Mục tiêu:
- Tìm mô hình có khả năng tạo ra những từ ngữ mới
Trang 10- Tìm một vài từ ngữ mới được dùng phổ biến trong thời gian gần đây nhất, giải
thích nghĩa các từ ngữ ấy.
- Nhận biết từ mượn, nguồn gốc của từ mượn.
Phương pháp: Vấn đáp giải thích, thảo luận nhóm.
Thời gian: 15 phút.
- Đọc cầu bài tập 1 -> làm miệng Bài tập 1/74.
Tìm hai mô hình có khả năng tạo
ra những từ ngữ mới như kiểu : x
+ tặc?
- x + trường: chiến trường, công trường, nông trường, ngư trường
- X + hoá: ô -xi hoá, lão hoá
Tìm 4 từ ngữ mới được dùng phổ
biến gần đây và giải thích nghĩa
những từ này?
Chia lớp thành 4 nhóm-mỗi nhóm
tìm một từ ngữ
- Đọc yêu cầu bài tập 2
-> Thảo luận, trả lời
Bài tập 2/74.
- Cơm bụi : cơm giá rẻ…tạm bợ
- Cầu truyền hình: hình thức truyền hình tại chỗ cuộc giao lưu đối thoại ở địa điểm cách xa nhau
Nêu vắn tắt cách phát triển từ
vựng ? Thảo luận vấn đề đã nêu ? - Đọc yêu cầu bài tập 4
-> thảo luận, trả lời
- Từ vựng của một ngôn ngữ không thể không thay đổi vì thế giới TN+XH xung quang ta luôn vận động phát triển ->nhận thức về nó cũng vận động phát triển
VD:Khi xuất hiện loại phương tiện đi lại 2 bánh chạy bằng động cơ->có từ ngữ biểu thị là xe gắn máy
Bài tập 4/74.
Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học
Mục tiêu: HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa được học.
Phương pháp: Vấn đáp tái hiện, thuyết trình.
Thời gian: 5 phút.
a Bài vừa học:
- Hệ thống kiến thức bài học qua 2 tiết
- Tra từ điển để xác định nghĩa của một số từ Hán Việt thông dụng được sử dụng trong
các văn bản đã học.
b Bài sắp học
Soạn bài: Thuật ngữ