1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

De va dap an HSG Hoa12V1

9 118 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 288 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở điều kiện thích hợp, cho tất cả sản phẩm khí vào một bình có chứa sẵn 200 gam dung dịch NaOH 1,2% thì thấy phản ứng vừa đủ và thu được dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất có nồng độ 2[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH NĂM HỌC 2009-2010 ĐẮK LẮK

MÔN HOÁ HỌC LỚP 12 – THPT

Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 22/12/2009

( Chú ý: Đề này có 2 trang)

Câu 1 (2,0 điểm)

Viết phương trình hóa học theo sơ đồ sau:

→ A → A1 → A2

M → A → C → M

→ B → B1 → B2

Biết: M là hợp chất của một kim loại và một phi kim; A, A1, A2, C là các hợp chất của lưu huỳnh;

B, B1, B2 là hợp chất của đồng hoặc đồng kim loại

Câu 2 (2,0 điểm)

Tính nồng độ các ion H3O+, OH-, HCO3- và CO32- trong dung dịch H2CO3 0,5 M

Biết K1 (H2CO3) = 4,2.10-7; K2 (H2CO3) = 4,8.10-11

Câu 3 (2,5 điểm)

Mắc nối tiếp 3 bình điện phân: Bình 1 chứa 100 ml dung dịch CuCl2 0,1 M; bình 2 chứa 100 ml dung dịch FeCl3 0,1 M; bình 3 chứa 100 ml dung dịch Ag2SO4 0,02 M Điện phân với dòng điện không đổi I = 1,34 A Tính khối lượng kim loại thoát ra ở các catôt sau 6 phút; 12 phút; 18 phút; 24 phút Sau thời gian bao lâu (kể từ khi bắt đầu điện phân) khối lượng kim loại ở các catôt không đổi?

Câu 4 (1,5 điểm)

Cho 14 gam sắt tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 24,5% thu được dung dịch A Làm lạnh dung dịch A xuống 30C thấy có 55,53 gam tinh thể tách ra, nồng độ muối sunfat trong dung dịch bão hòa ở nhiệt độ đó là 13,55% Xác định công thức tinh thể ngậm nước

Câu 5 (2,0 điểm)

1 Cho các sơ đồ sau:

A (C6H10O5)   B (C6H8O4) + H2O

A + 2NaOH(dd)   2C + H2O

B + 2NaOH(dd)   2C

Lý luận để xác định công thức cấu tạo của A, B, C Biết C có nhóm metyl

2 Có 2 axit oleic (O) và axit linoleic (L)

a) Viết đồng phân cis-trans của (O) và (L)

b) Đun nóng từng axit trên với dung dịch KMnO4 trong môi trường axit H2SO4 Viết phương trình hóa học xảy ra

ĐỀ CHÍNH THỨC

+Y

+U

+Z

+V +X

+T

đun nóng đun nóng đun nóng

Trang 2

Câu 6 (2,0 điểm)

1 Từ etanol, axit axetic, benzen và các chất vô cơ cần thiết không chứa cacbon, hãy viết phương trình hóa học điều chế 2,5-đietylaxetophenon

2 Hãy trình bày cơ chế phản ứng điều chế cumen từ benzen và 1-clopropan (xúc tác AlCl3)

Câu 7 (1,5 điểm)

Hợp chất C3H7O2N (A) có tính chất lưỡng tính A phản ứng với HNO2 giải phóng N2, với etanol/HCl cho hợp chất C5H11O2N (B) Khi đun nóng A cho chất C6H10O2N2 (D) Xác định công thức cấu tạo các chất (A), (B), (D) và viết các phương trình hóa học xảy ra

Câu 8 (2,5 điểm)

1 Lập phương trình hóa học của các phản ứng oxi hóa – khử dưới đây:

a) FexOy + HNO3 → Fe(NO3)3 + NnOm + H2O

b) HxIyOz + H2S → I2 + S + H2O

2 A, B, C, D, E, F là các hợp chất có oxi của nguyên tố X và khi cho tác dụng với dung dịch NaOH đều cho ra chất Z và H2O

Nguyên tử X cố tổng số proton và nơtron bé hơn 35, có tổng đại số số oxi hóa dương cực đại và 2 lần

số oxi hóa âm là -1

Lập luận để xác định X, A, B, C, D, E, F Biết các dung dịch A, B, C làm quỳ tím hóa đỏ; dung dịch E

và F phản ứng với axit mạnh và bazơ mạnh

Câu 9 (2,0 điểm)

Nung 8,08 gam một muối A thu được các sản phẩm khí và 1,6 gam một chất rắn B không tan trong nước Ở điều kiện thích hợp, cho tất cả sản phẩm khí vào một bình có chứa sẵn 200 gam dung dịch NaOH 1,2% thì thấy phản ứng vừa đủ và thu được dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất có nồng độ 2,47% Xác định công thức phân tử của muối A, biết rằng khi nung muối A thì kim loại trong A không thay đổi số oxi hóa

Câu 10 (2,0 điểm)

Hỗn hợp khí A (đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở không phân nhánh X, Y Lấy 268,8 ml hỗn hợp

A cho từ từ qua dung dịch brom, thấy có 3,2 gam brom phản ứng và không có khí thoát ra khỏi bình Còn nếu đốt cháy 268,8 ml hỗn hợp A thì thu được1,408 gam CO2

Xác định công thức phân tử của X, Y và tính thành phần phần trăm về số mol của X, Y trong A

Cho: C=12; H=1; O=16; N=14; Br=80; S=32; Ag=108; Fe=56; Cu=64

-HẾT -Họ và tên thí sinh: ……… Số báo danh: ………

Trang 3

ĐÁP ÁN ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN HÓA HỌC Câu 1 (2,0 điểm)

Viết phương trình hóa học theo sơ đồ sau:

→ A → A1 → A2

M → A → C → M

→ B → B1 → B2

Biết: M là hợp chất của một kim loại và một phi kim; A, A1, A2, C là các hợp chất của lưu huỳnh;

B, B1, B2 là hợp chất của đồng hoặc đồng kim loại

M là hợp chất của đồng và lưu huỳnh: CuS hoặc Cu2S

Các pthh: CuS + 1,5O2  CuO + SO2

X B A

SO2 + H2O2  H2SO4 (hoặc SO2 + Br2 + 2H2O  2HBr + H2SO4)

Y A1 Y

H2SO4 + Ag2O  Ag2SO4 + H2O (hoặc 2Ag + 2 H2SO4đ  Ag2SO4 + SO2 + 2H2O)

Z A2

CuO + H2  Cu + H2O

T (C, CO, ) B1

Cu + Cl2  CuCl2

U B2

Cu + 2 H2SO4đ  CuSO4 + SO2 + 2H2O

A Ag2SO4 + CuCl2 2AgCl + CuSO4 C

CuSO4 + H2S  CuS + H2SO4

V (Na2S)

Mỗi pư cho 0,25 điểm

Học sinh chọn chất khác thõa mãn các sơ đồ pư vẫn cho điểm tối đa.

2,0

Câu 2 (2,0 điểm)

Tính nồng độ các ion H3O+, OH-, HCO3- và CO32- trong dung dịch H2CO3 0,5 M

Biết K1 (H2CO3) = 4,2.10-7; K2 (H2CO3) = 4,8.10-11

H2CO3 H+ + HCO3-, K1

Ban đầu: 0,5M

CB: 0,5 – x x x

 2 3

3

CO H

HCO

=

x

x

 5 , 0

2

= 4,2.10-7

Vì K1 nhỏ nên 0,5 – x  0,5  x2 = 0,5 4,2.10-7 = 2,1 10-7  x = 4,58.10-4

Vậy [H+] = [HCO3-] = 4,58.10-4M

HCO3- H+ + CO32-, K2

B đầu: 4,58.10-4 4,58.10-4

CB: (4,58.10-4 - y) (4,58.10-4 + y) y

2,0

+Y

+U

+Z

+V +X

+T



 



 

Trang 4

K2 =   

3

2 3

HCO

CO

H

= 4,8.10-11

Vì K2 rất nhỏ nên 4,58.10-4 - y = 4,58.10-4 ; 4,58.10-4 + y = 4,58.10-4

4

10 58 , 4

).

10 58 , 4 (

= 4,8.10-11  y = 4,8.10-11 Vậy [CO32-] = 4,8.10-11M

14

10

58

,

4

10

= 2,2.10-11M

Tính được nồng độ mỗi ion, 0,5 điểm

Câu 3 (2,5 điểm)

Mắc nối tiếp 3 bình điện phân: Bình 1 chứa 100 ml dung dịch CuCl2 0,1 M; bình 2 chứa 100 ml dung dịch FeCl3 0,1 M; bình 3 chứa 100 ml dung dịch Ag2SO4 0,02 M Điện phân với dòng điện không đổi I = 1,34 A Tính khối lượng kim loại thoát ra ở các catôt sau 6 phút; 12 phút; 18 phút; 24 phút Sau thời gian bao lâu (kể từ khi bắt đầu điện phân) khối lượng kim loại ở các catôt không đổi?

Ở catot: Bình 1: Cu2+ + 2e  Cu

Bình 2: Fe3+ + 1e  Fe2+

Fe2+ + 1e  Fe Bình 3: Ag+ + 1e  Ag

Số mol Cu = số mol Cu2+ = 0,01 mol

Số mol Fe = số mol Fe3+ = 0,01 mol

Số mol Ag = số mol Ag+ = 0,004 mol

Bình 1:

- Sau 6’: mCu =

96500

2

360 34 , 1 64

= 0,16 gam

- Sau 12’: mCu = 0,16.2 = 0,32 gam

- Sau 18’: mCu = 0,16.3 = 0,48 gam

- Sau 24’: mCu = 0,16.4 = 0,64 gam

Khối lượng Cu thoát ra tối đa là: 64.0,01 = 0,64 gam Vậy sau 24’ khối lượng Cu thoát ra ở

catot bình 1 không đổi

Bình 2:

- Thời gian để điện phân hết Fe3+ thành Fe2+:

I A

F n m t

.

.

A

m

= số mol Fe3+ = 0,01 mol

 t = 720” hay 12’ Như vậy sau 6’ và 12’ ở catot bình 2 chưa có kim loại thoát ra

- Sau 18’(18 – 12 = 6’ điện phân): mFe =

96500

2

360 34 , 1 56

= 0,14 gam

- Sau 24’ (24-12 = 12’ điện phân) : mFe = = 2.0,14 = 0,28 gam nhưng thực tế khối lượng Fe

thoát ra tối đa là: 56.0,01 = 0,56 gam

- Thời gian điện phân hết Fe2+ thành Fe là: 12’ 00,,5628 = 24’

Vậy để khối lượng kim loại thoát ra ở bình 2 không đổi thì mất tổng thời gian là: 12 + 24 =

36’

Bình 3:

- Sau 6’: mAg =

96500

1

360 34 , 1 108

= 0,54 gam  108 0,004 = 0,432 gam Thời gian để Ag+ điện phân hết: 6’.00,,43254 = 4,8’ Vậy sau 4,8’ khối lượng kim loại ở catot

1,0

2,5

Trang 5

bình 3 thoát ra không đổi.

Tính khối lượng kim loại thoát ra tại các thời điểm: 1,5 điểm Tính thời gian để kl kim

loại không đổi: 1,0 điểm.

Câu 4 (1,5 điểm)

Cho 14 gam sắt tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 24,5% thu được dung dịch A Làm lạnh dung dịch A xuống 30C thấy có 55,53 gam tinh thể tách ra, nồng độ muối sunfat trong dung dịch bão hòa ở nhiệt độ đó là 13,55% Xác định công thức tinh thể ngậm nước

Số mol Fe = 14/56 = 0,25 mol

Gọi m (g) là khối lượng dung dịch H2SO4  Số mol H2SO4 =

98 100

5 , 24

m

= 0,0025m mol

Fe + H2SO4  FeSO4 + H2

0,25 mol 0,25 mol 0,25 mol 0,25 mol

 0,0025m = 0,25  m = 100 gam

Khối lượng dd sau pư = 100 + 14 – 2.0,25 = 113,5 gam

Đặt công thức tinh thể tách ra là: FeSO4 xH2O  số mol FeSO4 tách ra =

x

18 152

53 , 55

Khối lượng dd còn lại = 113,5 – 55,53 = 57,97 gam

Khối lượng FeSO4 còn lại trong dd =

x

18 152

53 , 55 152 38

% FeSO4 = (

x

18 152

53 , 55 152 38

 x = 7 Vậy công thức tinh thể ngậm nước là: FeSO4.H2O

1,5

Câu 5 (2,0 điểm)

1 Cho các sơ đồ sau:

A (C6H10O5)   B (C6H8O4) + H2O

A + 2NaOH(dd)   2C + H2O

B + 2NaOH(dd)   2C

Lý luận để xác định công thức cấu tạo của A, B, C Biết C có nhóm metyl

2 Có 2 axit oleic (O) và axit linoleic (L)

a Viết đồng phân cis-trans của (O) và (L)

b Đun nóng từng axit trên với dung dịch KMnO4 trong môi trường axit H2SO4 Viết phương trình hóa học xảy ra

đun nóng đun nóng đun nóng

Trang 6

1 B + 2NaOH(dd)   2C Vậy B có thể là este 2 chức mạch vòng đối xứng, có nhóm CH3

O

||

C

CH3-CH O

O CH-CH3 → C: CH3-CH-COONa

C OH

||

O

A tách H2O tạo ra B, A + 2NaOH(dd)   2C + H2O

Vậy A có thể là: HO-CH(CH3)-COO-CH(CH3)-COOH

2 H H H (CH2)7COOH

C = C C = C

a CH3 (CH2)7 (CH2)7COOH CH3 (CH2)7 H

cis (O) trans (O)

H H H H

C = C C = C

CH3 (CH2)4 CH2 (CH2)7COOH

cis,cis (L)

H H H (CH2)7COOH

C = C C = C

CH3 (CH2)4 CH2 H

cis, trans (L)

Tương tự có 2 đồng phân trans, trans (L); trans, cis (L)

b axit oleic (O) → CH3 (CH2)7-COOH + (CH2)7(COOH)2

axit linoleic (L) → CH3(CH2)4COOH + CH2(COOH)2 + (CH2)7(COOH)2

0,75

0,75

0,5

Câu 6 (2,0 điểm)

1 Từ etanol, axit axetic, benzen và các chất vô cơ cần thiết không chứa cacbon, hãy viết phương trình hóa học điều chế 2,5-đietylaxetophenon

2 Hãy trình bày cơ chế phản ứng điều chế cumen từ benzen và 1-clopropan (xúc tác AlCl3)

2 4 ,

HCl

H SO t

    CH3CH2Cl 6 6

3

C H AlCl

   C6H5CH2CH3 CH3COOH PCl5

   CH3CCl=O 6 5 2 3

3

C H CH CH

AlCl

     p-CH3CH2C6H4COCH3 / , x

Zn Hg HCl PPClemmen en

    

p-CH3CH2C6H4CH2CH3 3

3

CH CCl O

AlCl

    CH3CH2C6H3(COCH3)CH2CH3

2 CH3CH2CH2Cl + AlCl3 → CH3CH2CH2 Cl AlCl3 → CH3CH2CH2 + AlCl4

CH3 - CH2 - CH2   CH3 – CH – CH3 (bền hơn)

1,0

1,0

đun nóng

CH3 C

Trang 7

CH3 – CH + →   H( ) 

CH3

Câu 7 (1,5 điểm)

Hợp chất C3H7O2N (A) có tính chất lưỡng tính A phản ứng với HNO2 giải phóng N2, với etanol/HCl cho hợp chất C5H11O2N (B) Khi đun nóng A cho chất C6H10O2N2 (D) Xác định công thức cấu tạo các chất (A), (B), (D) và viết các phương trình hóa học xảy ra

A là hợp chất lưỡng tính, tác dụng với HNO2 cho N2 và pư được với C2H5OH/HCl nên A là

aminoaxit

Khi đun nóng C3H7O2N (A) → C6H10O2N2 (D), như vậy 2 phân tử (A) kết hợp tạo ra (D) và

loại 2 phân tử H2O nên nhóm –NH2 phải ở vị trí α (A) là: CH3-CH(NH2)-COOH

CH3-CH(NH2)-COOH + HNO2 → CH3-CH(OH)-COOH + N2 + H2O

CH3-CH(NH2)-COOH + C2H5OH → CH3-CH(NH2)-COOC2H5 + H2O

O

OH

C

H3

N

H2 → + 2H 2 O

O

O

H

CH3

NH2

2,0

Câu 8 (2,5 điểm)

1 Lập phương trình hóa học của các phản ứng oxi hóa – khử dưới đây:

c) FexOy + HNO3 → Fe(NO3)3 + NnOm + H2O

d) HxIyOz + H2S → I2 + S + H2O

2 A, B, C, D, E, F là các hợp chất có oxi của nguyên tố X và khi cho tác dụng với dung dịch NaOH đều cho ra chất Z và H2O

Nguyên tử X cố tổng số proton và nơtron bé hơn 35, có tổng đại số số oxi hóa dương cực đại và 2 lần

số oxi hóa âm là -1

Lập luận để xác định X, A, B, C, D, E, F Biết các dung dịch A, B, C làm quỳ tím hóa đỏ; dung dịch E

và F phản ứng với axit mạnh và bazơ mạnh

1 a) (5n-2m)FexOy + (18nx-6mx-2ny)HNO3 → (5n-2m)Fe(NO3)3 + (3x-2y)NnOm +

(9nx-3mx-y)H2O

b) 2HxIyOz + (2z-x)H2S → yI2 + (2z-x)S + 2zH2O

2 p + n  35 → X thuộc chu kì 2 hoặc 3

Gọi x là số oxi hóa dương cực đại; y là số oxi hóa âm của X

x + y = 8 (1)

x + 2(-y) = -1 (2)

Giải hệ pt (1) và (2) ta được: x = 5; y = 3X thuộc nhóm V X chỉ có thể là N hoặc P

- Dung dịch A, B, C làm quỳ tím hóa đỏ  A, B, C có thể là axit

- D, E, F pư NaOH tạo ra Z và H2O nên phải là oxit axit hoặc muối axit

- E, F phản ứng với axit mạnh và bazơ mạnh nên E, F là muối axit  D là oxit

Chon X là P vì tạo được muối axit Các hợp chất A: H3PO4, B: HPO3, C: H4P2O7, D: P2O5,

E: NaH2PO4, F: Na2HPO4, Z: Na3PO4

1,0

1,5

(+)

(+)

O

NH N

CH3

C

H3

O

Trang 8

Câu 9 (2,0 điểm)

Nung 8,08 gam một muối A thu được các sản phẩm khí và 1,6 gam một chất rắn B không tan trong nước Ở điều kiện thích hợp, cho tất cả sản phẩm khí vào một bình có chứa sẵn 200 gam dung dịch NaOH 1,2% thì thấy phản ứng vừa đủ và thu được dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất có nồng độ 2,47% Xác định công thức phân tử của muối A, biết rằng khi nung muối A thì kim loại trong A không thay đổi

số oxi hóa

Khối lượng chất khí = 8,08 – 1,6 = 6,48 gam

Khí + dd NaOH → dd muối 2,47%

Số mol NaOH =

40 100

2 , 1 200

= 0,06 mol

m (dd muối) = m(khí) + m(dd NaOH) = 6,48 + 200 = 206,48 gam

m (muối) =

100

47 , 2 48 , 206

= 5,1 gam

Ta có: Khí + nNaOH → NanX, với n là hóa trị của gốc axit X

0,06 → 0,06/n

 m (muối) = (23n + X)0,06/n = 5,1  X = 62n

Thấy n = 1, X = 62 (NO3-) là phù hợp

Vì: Khí + dd NaOH chỉ thu được một muối duy nhất (NaNO3) nên khí phải chứa NO2 và

O2 Vậy muối A là muối nitrat M(NO3)n

4NO2 + O2 + 4NaOH  4NaNO3 + 2H2O

0,06 0,015  0,06

m(khí) = 46.0,06 + 32.0,015 = 3,24 gam  6,48 gam  sản phẩm khí còn có hơi nước

Vậy công thức của A là M(NO3)n.yH2O

2[M(NO3)n.yH2O] → M2On + 2nNO2 + n/2O2 + 2yH2O 0,06/n  0,03/n  0,06  0,015  0,06y/n

mB = (2M + 16n)

n

03 , 0

= 1,6  M = 10,12,06n Chỉ có n = 3, M = 56 (Fe) là phù hợp

Số mol H2O = 0,06y/n = 0,02y =

18

24 , 3 48 ,

= 0,18  y = 9 Công thức của A là Fe(NO3)3.9H2O

1,0

1,0

Câu 10 (2,0 điểm)

Hỗn hợp khí A (đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở không phân nhánh X, Y Lấy 268,8 ml hỗn hợp

A cho từ từ qua dung dịch brom, thấy có 3,2 gam brom phản ứng và không có khí thoát ra khỏi bình Còn nếu đốt cháy 268,8 ml hỗn hợp A thì thu được1,408 gam CO2

Xác định công thức phân tử của X, Y và tính thành phần phần trăm về số mol của X, Y trong A

Số mol A = 0,012; số mol Br2 = 0,02; số mol CO2 = 0,032

A pư với Br2 không thấy khí thoát ra khỏi bình cứng tỏ X, Y không no

Gọi công thức chung X, Y là C n H2n22k , k ≥ 1, n ≤ 4, k là số liên kết  trung

bình

k n

n H

C 2 22 + kBr2  C n H2n22k

k

Br2

0,012  0,012 k

1,0

Trang 9

 0,012 k = 0,02  k =

3

5

=1,67  1 chất có 1 lk , 1 chất có a lk , a ≥ 2

C n H2n22knCO2

0,012  0,012n

 0,012n = 0,032  n =

3

8

= 2,67  chất có ít C hơn là C2, chất nhiều C hơn

là Cn, 3 ≤ n ≤ 4

Gọi x là số mol của chất Cn có trong 1 mol hỗn hợp

(1-x) là số mol của chất C2

Trường hợp C 2 có 1 lk  (C 2 H 4 ), C n có a lk 

+ Nếu n = 3, ta có:

n = 3x + 2(1-x) =

3 8

k = ax + 1(1-x) =

3 5

 x =

3

2

; a = 2  C3H4 Vậy hõn hợp là: C2H4 (33,33%) và C3H4 (66,67%)

+ Nếu n = 4, ta có:

n = 4x + 2(1-x) =

3 8

k = ax + 1(1-x) =

3 5

 x =

3

1

; a = 3  C4H4 Vậy hõn hợp là: C2H4 (66,67%) và C4H4 (33,33%)

Trường hợp C 2 có a lk , C n có 1 lk 

+ Nếu n = 3, ta có:

n = 3x + 2(1-x) =

3 8

k = 1x + a(1-x) =

3 5

 x =

3

2

; a = 3  loại + Nếu n = 4, ta có:

n = 4x + 2(1-x) =

3 8

k = 1x + a(1-x) =

3 5

 x =

3

1

; a = 2  C2H2 Vậy hõn hợp là: C2H2 (66,67%) và C4H8 (33,33%)

-HẾT -1,0

Ngày đăng: 29/04/2021, 04:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w