1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng De thi vao 10 Binh Dinh de so 6.doc

3 300 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn toán
Trường học Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn
Chuyên ngành Toán
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2007-2008
Thành phố Quy Nhơn
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 143 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB = 2R, M là trung điểm của đoạn AO.. Các đường thẳng vuông góc với AB tại M và O cắt nửa đường tròn đã cho lần lượt tại D và C.. b Tính số đo các gó

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH

Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn

Đề số 6

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10

Năm học 2007 – 2008

Thời gian làm bài 150 phút

Ngày thi: 21/6/2007

Câu 1: (1,5 điểm).

Câu 2: (3,0 điểm).

Cho phương trình bậc hai: 4x22(2m1)x m  0

a) Chứng minh rằng phương trình luôn luôn có hai nghiệm phân biệt x1, x2 với mọi giá trị của

tham số m.

b) Tính x12x22 theo m.

Câu 3: (1,5 điểm).

Cho hàm số y = ax + b Tìm a và b biết rằng đồ thị của hàm số đã cho song song với đường thẳng y = x + 5 và đi qua điểm M(1; 2).

Câu 4: (3,0 điểm).

Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB = 2R, M là trung điểm của đoạn AO Các đường thẳng vuông góc với AB tại M và O cắt nửa đường tròn đã cho lần lượt tại D và C

a) Tính AD, AC, BD và DM theo R

b) Tính số đo các góc của tứ giác ABCD

c) Gọi H là giao điểm của AC và BD, I là giao điểm của AD và BC Chứng minh rằng HI vuông góc với AB

Câu 5: (1,0 điểm).

Tìm tất cả các cặp số nguyên dương a, b sao cho a b 2 chia hết cho a b2  1

-Hết -Họ và tên thí sinh: SBD :

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM THI

-Câu 1: (1,5 điểm).

=  3 12

4

= 1 3 2

Câu 2: (3,0 điểm).

= 4m2 + 4m + 1 – 4m = 4m2 + 1 > 0, m  R (0,5 điểm).

Vậy PT luôn luôn có hai nghiệm phân biệt x1, x2 với mọi giá trị m. (0,5 điểm).

Ta có: 2 2

1 2

xx = (x1 + x2)2 – 2x1x2 (1) (0,5 điểm).

Theo hệ thức Viét thì 1 2 2 1

2

m

xx   , 1 2

4

m

Từ (1) và (2) suy ra x12x22 = 2 12

 = 4 2 4 1 2

4

mm  m

=

2

4

Câu 3: (1,5 điểm).

Ta có:

 Đồ thị hàm số song song với đường thẳng y = x + 5 nên a = 1, b  5 (1) (0,5 điểm).

 Đồ thị hàm số qua điểm M(1; 2) nên 2 = a + b (2) (0,5 điểm).

Từ (1) và (2) suy ra 1

1

a b

Câu 4: (3,0 điểm).

a) Tính AD, AC, BD và DM theo R

 ADB vuông tại D (nội tiếp trong nửa đường tròn đường kính AB), DM là đường cao nên:

AD2 = AM AB =

2

R

BD2 = AB2 – AD2 = 4R2 – R2 = 3R2  BD = R 3 (0,25 điểm).

DM2 = AM MB =

2

2

R

(0,25 điểm).

 ACB vuông cân tại C nên 2AC2 = AB2 = 4R2  AC = R 2 (0,25 điểm).

b) Số đo các góc của tứ giác ABCD

 Vì BD = R 3  BD là cạnh của tam giác đều nội tiếp  BAD600 (0,25 điểm).

 Do ABCD là tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính AB có A600 và B450 nên

 1800  1200

 1800  1350

c) Chứng minh rằng HI vuông góc với AB

AIB có AC, BD là hai đường cao nên H là trực tâm (0,25 điểm).

Trang 3

Câu 5: (1,0 điểm).

Theo đề bài a b 2k a b( 2 1), ( k  N*)

a k b ka  ( 2 b)  a + k = mb (1)

với số nguyên m mà m b ka  2 (2)

Từ (1) và (2) ta có (m – 1)(b – 1) = mb – b – m + 1 = a + k – ka 2 + 1

Hay (m – 1)(b – 1) = (a + 1)(k + 1 – ka) (3)

Vì m > 0 theo (1) nên (m – 1)(b – 1) 0, từ (3) suy ra k + 1 – ka  0  k + 1 ka

 1  k(a – 1)  ( 1) 0

( 1) 1

k a

k a

2, 1

a

 Nếu a = 1, từ (3) suy ra (m – 1)(b – 1) = 2 nên chỉ có thể b = 2 hoặc b = 3

 Nếu a = 2, k = 1 ta có (m – 1)(b – 1) = 0

Khi m = 1, từ (1) suy ra (a, b) = (2, 3)

Khi b = 1 (a, b) = (2, 1)

(0,25 điểm).

Thử lại, các cặp số (a, b) thỏa mãn đề bài là (1, 2); (1, 3); (2, 3); (2, 1). (0,25 điểm).

Ngày đăng: 01/12/2013, 04:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w