Đặc điểm của thị trường độc quyền hoàn toàn tt Dù rằng doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn tự do trong việc quyết định giá, nhưng doanh nghiệp độc quyền vẫn còn có những giới hạn trong sứ
Trang 119-Aug-20 Hồ Văn Dũng 1
CHƯƠNG 6 THỊ TRƯỜNG
ĐỘC QUYỀN HOÀN TOÀN
(MONOPOLY)
Mục lục chương 6
6.1.1 Khái niệm, đặc điểm của thị trường độc quyền hoàn toàn
6.1.2 Giới hạn của sức mạnh độc quyền
6.1.3 Đặc điểm của doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn
6.2 Quyết định sản xuất của doanh nghiệp
độc quyền hoàn toàn
6.2.1 Tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp
độc quyền hoàn toàn
6.2.2 Tối đa hóa doanh thu của doanh nghiệp
độc quyền hoàn toàn
6.2.3 Đường cung của doanh nghiệp độc
quyền hoàn toàn
6.3 Độc quyền tự nhiên
Mục lục chương 6 (tt)
nghiệp độc quyền
6.2.1 Phân biệt giá cấp 1
6.2.2 Phân biệt giá cấp 2
6.2.3 Phân biệt giá cấp 3
6.2.4 Phân biệt giá theo thời điểm và định giá cho lúc cao điểm
6.2.5 Giá gộp
6.2.6 Giá 2 phần
6.2.7 Giá ràng buộc
Mục lục chương 6 (tt)
Mục lục chương 6 (tt)
toàn
6.5.1 Tác hại do độc quyền gây ra
6.5.2 Biện pháp quản lý và điều tiết của
chính phủ
6.5.2.1 Định giá tối đa
6.5.2.2 Đánh thuế
a) Đánh thuế theo sản lượng
b) Đánh thuế không theo sản lượng (thuế khoán)
6.1.1 Khái niệm, đặc điểm của thị trường độc quyền hoàn toàn
Một trạng thái đối lập với thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường độc quyền hoàn toàn
6.1.1.1 Khái niệm
“Thị trường độc quyền hoàn toàn là thị trường mà trong đó chỉ có một người bán duy nhất nhưng có rất nhiều người mua”.
6.1 Một số vấn đề cơ bản
Trang 219-Aug-20 Hồ Văn Dũng 7
Chỉ có một người bán duy nhất (độc
quyền bán) và rất nhiều người mua.
Doanh nghiệp sản xuất ra một loại sản
phẩm riêng biệt, không có sản phẩm thay
thế Trong trường hợp này doanh nghiệp
sản xuất và ngành sản xuất là trùng nhau
Có những rào cản gia nhập ngành (kinh
tế, pháp lý, tự nhiên) do đó tạo ra các
dạng độc quyền
6.1.1.2 Đặc điểm của thị trường độc
quyền hoàn toàn
Các dạng độc quyền:
Độc quyền về tài nguyên chiến lược Độc quyền về bằng phát minh sáng chế Độc quyền do luật định
Độc quyền tự nhiên Độc quyền về sản phẩm hay dịch vụ tiện ích công cộng
6.1.1.2 Đặc điểm của thị trường độc quyền hoàn toàn (tt)
Dù rằng doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn tự
do trong việc quyết định giá, nhưng doanh
nghiệp độc quyền vẫn còn có những giới hạn
trong sức mạnh chi phối thị trường (khả năng
của người bán tác động đến giá cả của hàng
hóa), đó là:
Đường cầu của doanh nghiệp độc quyền dốc xuống
Bị hạn chế bởi thu nhập và sự sẵn sàng mua của
người mua
Độ co giãn của đường cầu
6.1.2 Giới hạn của sức mạnh độc quyền
6.1.3 Đặc điểm của doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn
a) Đường cầu
Doanh nghiệp độc quyền là doanh nghiệp có sức mạnh thị trường (market power), vì vậy đường cầu của doanh nghiệp là nghiêng từ trên xuống dưới và qua phải, điều này khác với đường cầu nằm ngang của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo Do đó, đường cầu đứng trước doanh nghiệp độc quyền cũng chính là đường cầu thị trường (D), vì nó là đơn vị duy nhất cung ứng sản phẩm cho thị trường.
6.1.3 Đặc điểm của doanh nghiệp độc
quyền hoàn toàn (tt)
b) Đường doanh thu trung bình (AR)
Đường doanh thu trung bình cũng chính là đường cầu
đứng trước doanh nghiệp (AR = TR/Q = P.Q/Q = P)
c) Đường doanh thu biên (MR)
MR = d(TR)/dQ
Vì đường cầu nghiêng xuống dưới nên giá khác với
doanh thu biên (P ≠ MR) Để bán được nhiều hàng hóa
thì doanh nghiệp độc quyền phải giảm giá xuống theo
luật cầu, cho nên doanh thu biên bao giờ cũng nhỏ hơn
giá (MR < P) Trên đồ thị chúng ta thấy rằng đường
doanh thu biên luôn luôn nằm dưới đường cầu trừ
điểm đầu tiên.
6.1.3 Đặc điểm của doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn (tt)
Lưu ý: Trong trường hợp đường cầu là một đường thẳng thì đường doanh thu biên (MR) có điểm đầu trùng với đường cầu và điểm thứ hai nằm giữa khoảng cách từ gốc tọa độ đến điểm đường cầu cắt trục hoành.
Chứng minh:
Giả sử có hàm số cầu là: P = -aQ + b (a > 0)
Tổng doanh thu: TR = PxQ = (-aQ + b)xQ
= -aQ 2 + bQ
Doanh thu biên: MR = dTR/dQ = -2aQ + b
Trang 3Doanh thu trung bình và doanh thu biên
Q 0
$/sản phẩm
Doanh thu trung bình (đường cầu)
Doanh thu biên
6.1.3 Đặc điểm của doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn (tt)
Mối quan hệ giữa doanh thu biên và giá bán
MR = P (doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo)
MR < P (với các doanh nghiệp khác)
Chứng minh công thức sau:
Do đó:
Với doanh nghiệp hoạt động trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo EP= ∞ 1/EP= 0 MR = P
Với doanh nghiệp hoạt động trong 3 thị trường còn lại,
vì EP< 0 do đó MR < P
1
MR = P (1 + )
EP
6.2.1 Tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp
độc quyền hoàn toàn
Lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí
π(Q) = TR(Q) – TC(Q)
π max khi dπ(Q) = 0 [TR(Q) – TC(Q)]’ = 0
MR = MC
6.2 Quyết định sản xuất của doanh nghiệp độc
quyền hoàn toàn
dTR dTC
dQ dQ
Lợi nhuận
Tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp độc quyền
D = AR
MR
Lợi nhuận đạt tối đa khi doanh thu biên bằng chi phí biên
$/sản phẩm
Lợi nhuậnmax= dt(ABCP*)
O
M
Lợi nhuận giảm
P 1
Q 1
Lợi nhuận giảm
MC
AC
Q
$/sản phẩm
D = AR
MR P*
Q*
Lợi nhuận đạt tối đa khi doanh thu biên bằng
chi phí biên (MR = MC)
P 2
Q 2
MONOPOLY 10.1
The Monopolist’s Output Decision
Q* is the output level at which
MR = MC
If the firm produces a smaller
output—say, Q1 —it sacrifices some profit because the extra revenue that could be earned from producing and selling the
units between Q1and Q*
exceeds the cost of producing them
Similarly, expanding output from
Q* to Q2 would reduce profit because the additional cost would exceed the additional revenue.
Profit is Maximized When Marginal Revenue Equals Marginal Cost Figure 10.2
Trang 419-Aug-20 Hồ Văn Dũng 19
tăng sản lượng lợi nhuận sẽ tăng thêm
giảm sản lượng lợi nhuận sẽ tăng thêm
thì lợi nhuận đạt tối đa
Tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp độc quyền
Quy tắc về dấu hiệu định giá
Chúng ta cần chuyển điều kiện doanh thu biên bằng chi phí biên sang quy tắc về dấu hiệu định giá để có thể dễ dàng áp dụng trong thực tế.
Chúng ta đã chứng minh được công thức:
Lợi nhuận đạt tối đa khi MC = MR
Do đó ta có:
được gọi là hệ số định giá
1
MR = P (1 + )
EP
Định giá dựa vào MC và E p
21
6.2.2 Tối đa hóa doanh thu của doanh nghiệp
độc quyền
Ví dụ: Giả sử một DN độc quyền có đường cầu P = 11 – Q
Giá
(P)
Lượng (Q) Tổng doanh thu (TR)
Doanh thu biên (MR)
Doanh thu trung bình (AR)
càng tốt thì mục tiêu của doanh nghiệp độc quyền là tối đa hóa doanh thu
TRmax dTR/dQ = 0 MR = 0
Để tối đa hóa doanh thu, doanh nghiệp độc quyền sẽ sản xuất ở mức sản lượng thỏa điều kiện MR = 0
6.2.2 Tối đa hóa doanh thu của doanh nghiệp độc quyền (tt)
TR (Tổng doanh thu)
MR
D, AR = P
Q
Đường doanh thu trung bình (đường cầu) Đường
doanh
thu biên
Q P
TR
A
Q*
P*
O
Khi MR = 0, TRmax= dt(AQ*OP*)
Tối đa hóa doanh thu của doanh nghiệp độc quyền
Mối quan hệ giữa doanh thu biên (MR) và tổng doanh thu (TR):
MR > 0 thì TR tăng
MR < 0 thì TR giảm
MR = 0 thì TR đạt cực đại
6.2.2 Tối đa hóa doanh thu của doanh nghiệp độc quyền (tt)
Trang 519-Aug-20 Hồ Văn Dũng 25
Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo có mối
liên hệ rõ ràng giữa giá và lượng cung Mối liên
hệ này là đường cung Đường cung cho thấy số
lượng hàng được sản xuất ứng với mỗi giá bán.
Thị trường độc quyền hoàn toàn không có
đường cung do không có mối liên hệ 1-1 giữa
giá và số lượng sản xuất Lý do là quyết định
sản xuất của nhà độc quyền phụ thuộc không
chỉ vào chi phí biên, mà còn phụ thuộc vào hình
dáng đường cầu.
6.2.3 Đường cung của doanh nghiệp độc
quyền hoàn toàn
MONOPOLY 10.1
Shifts in Demand
Shifting the demand curve shows that
a monopolistic market has no supply curve—i.e., there is no one-to-one relationship between price and quantity produced
In (a), the demand curve D1 shifts to
new demand curve D2 But the new marginal revenue curve
MR 2 intersects marginal cost at the same point as the old marginal revenue curve MR 1 The profit-maximizing output therefore remains the same, although
price falls from P1to P2
In (b), the new marginal revenue
curve MR 2 intersects marginal cost at
a higher output level Q2 But because demand is now more elastic, price remains the same.
Shifts in Demand Figure 10.4
D 2
MR 2
D 1
MR 1
Đường cầu dịch chuyển làm thay đổi giá nhưng
sản lượng vẫn không đổi
Q
MC
$/Q
P 2
P 1
Q 1 = Q 2
D 1
MR 1
MC
$/Q
MR 2
D 2
P 1 = P 2
Đường cầu dịch chuyển làm thay đổi sản lượng
nhưng giá vẫn không đổi
Nhận xét:
Dịch chuyển đường cầu thường gây ra sự thay
đổi cả về giá và lượng.
Ở thị trường độc quyền bán không có đường cung
vì khi cầu thay đổi có thể xảy ra 2 trường hợp:
Nhà độc quyền bán cung cấp cùng một mức sản lượng
nhưng ở các mức giá khác nhau.
Nhà độc quyền bán cung cấp các mức sản lượng khác
nhau ở cùng một mức giá.
Không có mối liên hệ 1-1 giữa giá và số lượng sản xuất.
6.2.3 Đường cung của doanh nghiệp độc
quyền hoàn toàn (tt)
Tóm lại: Độc quyền bán không có đường cung do không có mối liên hệ 1-1 giữa giá bán với lượng cung.
6.2.3 Đường cung của doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn (tt)
Trang 619-Aug-20 Hồ Văn Dũng 31
Một ngành được coi là độc quyền tự nhiên khi
một doanh nghiệp duy nhất có thể cung ứng một
hàng hóa hoặc dịch vụ cho toàn bộ thị trường
với chi phí thấp hơn trường hợp có hai hoặc
nhiều doanh nghiệp.
32
Costs
When a firm’s average-total-cost curve continually declines, the firm has what is called a natural monopoly In this case, when production is divided among more firms, each firm produces less, and average total cost rises As a result, a single firm can produce any given amount at the smallest cost.
Quantity of output 0
Average total cost
THE SOCIAL COSTS OF MONOPOLY POWER 10.4
Natural Monopoly
A firm is a natural monopoly
because it has economies of
marginal costs) over its entire
output range
If price were regulated to be P c
the firm would lose money and
go out of business
Setting the price at P ryields the
largest possible output consistent
with the firm’s remaining in
business; excess profit is zero.
● natural monopoly Firm that can produce
the entire output of the market at a cost lower than what it would be if there were several firms.
Regulating the Price of a Natural
Monopoly
Figure 10.12
Marginal-cost pricing for a natural monopoly
34
Price
Because a natural monopoly has declining average total cost, marginal cost is less than average total cost Therefore, if regulators require a natural monopoly to charge a price equal
to marginal cost, price will be below average total cost, and the monopoly will lose money.
Quantity 0
Average total cost Loss
Average total cost
Demand
Marginal cost Regulated
price
MC AC
AR MR
$/Q
Q
Nếu quy định giá là Pr, AC = AR, doanh nghiệp không thu được lợi nhuận độc quyền và sản xuất một lượng đủ lớn
để không phải ngừng kinh doanh.
Q r
P r
P C
Q C
Nếu quy định giá là Pc, doanh nghiệp sẽ bị lỗ
và rút khỏi ngành Để doanh nghiệp tiếp tục hoạt động, chính phủ phải cấp bù định phí.
P m
Q m
Không quản lý giá, nhà độc quyền sẽ sản xuất tại Q m và bán tại P m
Các quy định quản lý giá đối với độc quyền tự nhiên
Chi phí bình quân (AC) giảm xuống liên tục nên chi phí biên (MC) luôn thấp hơn chi phí bình quân.
6.4 Chiến lược phân biệt giá của doanh nghiệp độc quyền (định giá trong điều kiện có sức mạnh thị trường)
Phân biệt giá là gì?
• Phân biệt giá là với những nhóm người tiêu
dùng khác nhau sẽ có các mức giá khác nhau
cho cùng một loại hàng hóa.
• Phân biệt giá là với những khối lượng tiêu
dùng khác nhau sẽ có các mức giá khác nhau
cho cùng một loại hàng hóa.
• Phân biệt giá là với những thời điểm tiêu
dùng khác nhau sẽ có các mức giá khác nhau
cho cùng một loại hàng hóa.
Trang 719-Aug-20 Hồ Văn Dũng 37
6.4 Chiến lược phân biệt giá của doanh
nghiệp độc quyền
6.4.1 Phân biệt giá cấp 1
Mỗi khách hàng có một mức giá riêng:
đó là giá tối đa hay giá dự kiến mà
khách hàng sẵn lòng chi trả, nên còn
gọi là phân biệt giá cấp 1 hoàn hảo
6.4 Chiến lược phân biệt giá của doanh nghiệp độc quyền
6.4.1 Phân biệt giá cấp 1
Tuy nhiên, trong thực tiễn nhà sản xuất gặp rất nhiều khó khăn khi thực hiện phân biệt giá cấp 1 hoàn hảo Lý do:
• Có quá nhiều khách hàng (không thực tế)
• Không thể ước đoán chính xác giá sẵn lòng trả của mỗi khách hàng.
Mô hình này chủ yếu chứng minh lợi nhuận sẽ gia tăng khi áp dụng chính sách phân biệt giá ở một mức độ nào đó.
6.4.1 Phân biệt giá cấp 1
Phân biệt giá cấp 1 trong thực tiễn
Bác sĩ
Luật sư
6.4 Chiến lược phân biệt giá của doanh nghiệp độc quyền
6.4.2 Phân biệt giá cấp 2
Với một số mặt hàng như điện, nước, điện thoại, cước taxi …, mỗi khách hàng thường mua nhiều đơn vị sản phẩm trong một khoảng thời gian nhất định Trong trường hợp này, doanh nghiệp độc quyền
sẽ áp dụng các mức giá khác nhau cho những khối lượng sản phẩm khác nhau, được gọi là giá phân biệt cấp 2
6.4.2 Phân biệt giá cấp 2
Giá bán lẻ điện sinh hoạt áp dụng từ 20/3/2019 Nguồn: http://www.evn.com.vn
Nhóm đối tượng khách hàng Giá bán điện (đồng/kWh)
Giá bán lẻ điện sinh hoạt
Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50 1.678
Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100 1.734
Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200 2.014
Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300 2.536
Bậc 5: Cho kWh từ 301 - 400 2.834
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên 2.927
6.4.2 Phân biệt giá cấp 2
Bảng giá nước
Trang 819-Aug-20 Hồ Văn Dũng 43
6.4.2 Phân biệt giá cấp 2
6.4 Chiến lược phân biệt giá của doanh nghiệp độc quyền
6.4.3 Phân biệt giá cấp 3
Chính sách phân biệt giá cấp ba ấn định mức giá khác nhau cho mỗi phân khúc thị trường (hay mỗi nhóm người tiêu dùng)
Hình thức phân biệt giá cả này chia những người tiêu dùng thành hai hoặc nhiều nhóm, và giá cả ấn định cho nhóm thứ nhất có phần nào cao hơn
6.4 Chiến lược phân biệt giá của doanh
nghiệp độc quyền
6.4.3 Phân biệt giá cấp 3
Các tiêu thức để phân khúc thị trường có
thể là: thu nhập, giới tính, tuổi tác, quốc
tịch…
Một ví dụ về phân biệt giá cấp ba là doanh
nghiệp ấn định các mức giá khác nhau
dành cho người nước ngoài và người Việt
Nam
6.4.4 Phân biệt giá theo thời điểm và định giá cho lúc cao điểm
6.4.4.1 Phân biệt giá cả theo thời điểm
Là một chiến lược định giá quan trọng, được sử dụng rộng rãi và có liên quan chặt chẽ với phân biệt giá cấp 3
Ở đây người tiêu dùng được chia ra thành các nhóm khác nhau với các hàm cầu khác nhau và đặt các giá khác nhau ở những thời điểm khác nhau
Một nhóm nhỏ những người tiêu dùng đánh
giá cao một sản phẩm và không muốn phải
chờ đợi để mua nó
Nhóm những người tiêu dùng đông đảo hơn
sẵn lòng bỏ qua sản phẩm nếu giá cả quá
cao
6.4.4.1 Phân biệt giá cả theo thời điểm
Chiến lược:
Lúc đầu đưa ra sản phẩm với giá cao, chủ yếu bán cho những người tiêu dùng thuộc nhóm nhỏ
Sau khi nhóm thứ nhất những người tiêu dùng đã mua sản phẩm ấy rồi, hạ giá xuống để bán cho nhóm người tiêu dùng đông đảo hơn
6.4.4.1 Phân biệt giá cả theo thời điểm
Trang 919-Aug-20 Hồ Văn Dũng 49
Một ví dụ về phân biệt giá cả theo thời
điểm, được các nhà xuất bản thực hiện
một cách hầu như phổ biến, là đòi một giá
cao cho lần xuất bản một cuốn sách bìa
cứng, và khoảng một năm sau đó phát
hành nó ở dạng bìa thường với giá thấp
hơn nhiều
6.4.4.1 Phân biệt giá cả theo thời điểm
Phân khúc thị trường theo thời gian
Khi sản phẩm mới phát hành, cầu ít co giãn
• Sách (bìa cứng, Harry Potter)
• Phim mới
• Máy vi tính thế hệ mới
• Lắp điện thoại gia đình
Một khi thị trường này đã cho lợi nhuận tối đa, các công ty hạ giá để thu hút một thị trường rộng rãi với cầu co giãn hơn
• Sách bìa thường
• Phim giảm giá
• Máy tính giảm giá
• Lắp điện thoại giảm giá, lắp ở những vùng ngoại ô
6.4.4.1 Phân biệt giá cả theo thời điểm
Là một hình thức phân biệt giá cả theo
thời điểm dựa theo hiệu quả
Định giá cao hơn trong thời gian cao điểm
là có lợi hơn cho doanh nghiệp so với việc
chỉ đặt một giá duy nhất cho mọi thời gian
6.4.4.2 Định giá cho lúc cao điểm
Cầu đối với một số sản phẩm có thể lên cao điểm vào những thời điểm cụ thể
• Điện vào những buổi chiều tối mùa hè
• Xe lửa, xe khách, máy bay vào ngày lễ, tết
• Khu du lịch vào ngày cuối tuần
• Cầu về xem phim ở rạp ca buổi tối cao hơn các ca buổi chiều, uống café, hát karaoke, học ngoại ngữ, học tin học … vào buổi tối cũng cao hơn định giá cao hơn
6.4.4.2 Định giá cho lúc cao điểm
6.4.5 Giá gộp
Khi nhu cầu các sản phẩm là không đồng
nhất và có mối tương quan nghịch, doanh
nghiệp độc quyền sẽ áp dụng giá gộp: giá
gộp thuần túy, giá gộp hỗn hợp
6.4.5.1 Giá gộp thuần túy
Khi hai hay nhiều sản phẩm khác nhau
được bán trọn gói
Ví dụ: giá 2 sản phẩm A và B được bán
chung với nhau P(A + B)= 100$
6.4.5.2 Giá gộp hỗn hợp
Ví dụ: sản phẩm A và B có thể bán riêng
rẽ hay gộp chung Doanh nghiệp có thể bán gộp 2 sản phẩm A và B với một giá trọn gói thấp hơn tổng các giá cá biệt
PA= 40$, PB= 65$
Giá gộp hỗn hợp P(A + B)= 100$
Trang 1019-Aug-20 Hồ Văn Dũng 55
6.4.6 Giá 2 phần
Doanh nghiệp đòi hỏi những người tiêu
dùng phải trả trước một khoản phí để có
quyền mua sản phẩm, sau đó người tiêu
dùng phải trả phí bổ sung cho mỗi đơn vị
sản phẩm họ cần tiêu dùng
Các ví dụ về giá hai phần như là vé vào
cổng công viên và phí sử dụng trả cho mỗi
trò giải trí trong công viên, thuê bao điện
thoại di động, tham gia câu lạc bộ quần
vợt, …
6.4.7 Giá ràng buộc
Áp dụng cho các sản phẩm hay dịch vụ bổ sung cho nhau, nghĩa là sản phẩm thứ nhất không thể sử dụng nếu không có sản phẩm thứ hai kèm theo
6.5.1 Tác hại do độc quyền gây ra
Khi so sánh độc quyền với cạnh tranh hoàn hảo
ta thấy:
Giá bán của doanh nghiệp độc quyền cao hơn giá bán của
doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo (PM> PC) nhưng số lượng
bán lại ít hơn (QM< QC).
Lợi nhuận của doanh nghiệp độc quyền cao hơn lợi nhuận của
doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo nhờ vào việc chiếm giữ thặng
dư của người tiêu dùng Do đó độc quyền không có lợi cho
người tiêu dùng.
Sức mạnh độc quyền bán gây ra tổn thất vô ích.
Độc quyền sử dụng nguồn lực không hiệu quả.
6.5 Chi phí xã hội của độc quyền hoàn toàn
P đq
Q đq
E
Thị trường CTHH (P 0 , Q 0 ):
CS = A + B + C
PS = D + E + F
SS (NW) = A + B + C + D + E + F
Q
P
S (MC)
D
P 0
Q 0
D
6.5.1 Tác hại do độc quyền gây ra (tt)
A
F
MR
Thị trường ĐQHT (P đq , Q đq ):
CS = A
PS = B + D + F
SS (NW) = A + B + D + F
So sánh độc quyền với cạnh tranh:
∆CS = - B - C
∆PS = B - E DWL = - C - E
THE SOCIAL COSTS OF MONOPOLY POWER
10.4
The shaded rectangle and triangles
show changes in consumer and
producer surplus when moving from
competitive price and quantity, P c
and Q c,
to a monopolist’s price and quantity,
P m and Q m
Because of the higher price,
consumers lose A + B
and producer gains A − C The
deadweight loss is B + C.
Deadweight Loss from Monopoly Power
Figure 10.10
B A
Thặng dư người tiêu dùng bị mất
Tổn thất xã hội
P m > P c
- NTD bị mất A+B
- NSX được A-C
- DWL = -(B+C)
C
Tổn thất xã hội do sức mạnh độc quyền bán
Q
AR
MR MC
Q C
P C
P m
Q m
$/Q