1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

sinh 6 20 30

24 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 248,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ta ñaõ bieát, khaùc haún vôùi ñoäng vaät, thöïc vaät coù khaû naêng töï toång hôïp chaát höõu cô nhôø coù luïc laïp. Vaäy, chaát höõu cô do laù cheá taïo ra laø chaát gì? Vaø trong ñie[r]

Trang 1

Ngµy so¹n 28 th¸ng 10 n¨m 2009 Ngµy d¹y 4 th¸ng 11 n¨m 2009

Chương III: LÁ

Tiết 21 : Bài 19 ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nêu được những đặc điểm bên ngoài của lá và cách xếp lá trêncây phù hợp với chức năng thu nhận ánh sáng, cần thiết cho việc chế tạo chấthữu cơ

Phân biệt được 3 kiểu gân lá; phân biệt được lá đơn, lá kép

2 Kỹ năng: Rèn KN quan sát, so sánh, nhận biết KN hoạt động nhóm

3 Thái độ: GD ý thức bảo vệ thực vật.

II Chuẩn bị:

- GV: Tranh phóng to H 19.1 -> 19.5 SGK Vật mẫu.

- HS: Chuẩn bị mẫu vật:+ Các loại lá: lá cỏ tranh, lá lốt, lá rau muống, lá raumá, lá dâm bụt, lá dâu, lá bèo…

+ Cành: mồng tơi, dừa cạn, dây huỳnh, dâm bụt, ổi, cành me …

III Tiến trình bài giảng :

1 Ổn định lớp: 6A 6B

2 Kiếm tra bài cũ

3 Bài mới:

- GV: Yêu cầu HS quan sát H 19.1: - Lá gồm những bộ phận nào?

- Chức năng quan trọng nhất của lá là gì? ( quang hợp )

-> Lá có nhận được ánh sáng mới thực hiện được chức năng này Vậy, những đặcđiểm nào của lá giúp nhận được nhiều ánh sáng

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm bên ngoài của lá.

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

- Yêu cầu HS đặt mẫu vật theo nhóm

- Hãy quan sát các mẫu lá mang theo,

kết hợp với H19.2 ->trả lời các câu hỏi

- Em có nhận xét gì về màu sắc, hình

dạng, kích thước, của phiến lá; diện

tích bề mặt của phiến lá so với cuống?

- Điểm giống nhau của phần phiến các

loại lá?

- Những điểm giống nhau đó có tác

dụng gì đối với việc thu nhận ánh

sáng?

Có phải tất cả các phiến đều có màu

lục không? VD

a) Phiến lá:

- Đặt mẫu vật theo nhóm

- Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi-> Đại diện nhóm trả lời

- Phiến lá có màu xanh lục, có nhiềuhình dạng và kích thước khác nhau;phiến là phần rộng nhất của lá

- Phiến lá thường có màu lục, dạng bản dẹt là phần rộng nhất của lá.

-> Tác dụng: giúp lá nhận được nhiều ánh sáng để chế tạo chất hữu cơ nuôi cây.

- Không phải tất cả các phiến đều cómàu lục VD: lá sakê màu đỏ, lá mộtsố loại cây cảnh có màu khác …

b) Gân lá:

Trang 2

Gân lá cùng có nhiều kiểu khác nhau.

- Hướng dẫn HS: lật mặt sau -> quan

sát rõ gân lá

- Hãy quan sát H 19.3 -> Phân loại mẫu

vật mang theo dựa vào đặc điểm gân

- Có mấy kiểu gân lá?

- Gân hình mạng có đặc điểm gì? VD

- Gân song song có đặc điểm gì? VD

- Gân hình cung có đặc điểm gì? VD

- Yêu cầu HS đặt cành mồng tơi, cành

me lên bàn

- Nêu đặc điểm của lá đơn ?

- Vì sao lá mồng tơi thuộc loại lá đơn?

- Ngoài lá mồng tơi, những lá nào cũng

thuộc loại lá đơn?

- Nêu đặc điểm của lá kép ?

- Vì sao lá hoa hồng, lá me thuộc loại

lá kép?

Tìm VD khác về lá kép?

- GT: Khi rụng lá, thường lá chét rụng

trước, cuống chính rụng sau

- Trong số các vật mẫu mang theo, đâu

là lá đơn, đâu là lá kép?

- Thực hiện theo hoạt động của GV

- Hoạt động nhóm: phân loại lá theogân lá

-> Đại diện nhóm trình bày

- Có 3 kiểu gân chính: gân hình mạng, gân song song, gân hình cung.

+ Gân hình mạng: một gân chính và nhiều gân nhỏ đan xen VD: lá dâu, lá lốt …

+ Gân song song: nhiều gân dài xếp song song với nhau VD: lá lúa, lá mía… + Gân hình cung: các gân hình cung đối xứng qua một trục VD: lá lục bình

… c) Lá đơn và lá kép:

- Đặt mẫu vật lên bàn

- Đọc bài Tìm đặc điểm phân biệt

- Lá dơn: cuống lá nằm ngay dưới chồi nách, mỗi cuống mang một phiến.

VD: lá ổi, lá dâm bụt, lá dâu …

- Lá kép: có cuống chính phân nhánh thành nhiều cuống con, mỗi cuống con mang một phiến (lá chét), chồi nách chỉ có trên cuống chính.

VD: lá phượng, lá điệp, lá cao su…

- Nghe

- Phân loại vật mẫu: lá đơn, lá kép.-> Trả lời

Hoạt động 2: Tìm hiểu các kiểu xếp lá trên thân và cành:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

- Yêu cầu HS đặt cành dâm bụt, dây

huỳnh, dừa cạn, ổi lên bàn

- Treo tranh H 19.5

- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn

thành bảng SGK tr.63

- Đặt mẫu vật lên bàn theo nhóm

- Quan sát tranh

- Hoạt động cá nhân hoàn thành bảng

Trang 3

- Treo bảng phụ -> Yêu cầu HS hoàn

- Các lá mấu trên và mấu dưới có

nằm trên một đường thẳng hay

không?

- Vị trí các lá mấu trên so với các lá

mấu dưới như thế nào?

- Cách bố trí của lá ở các mấu thân có

lợi gì cho việc thu nhận ánh sáng của

các lá trên cây?

- Hãy lấy VD về các kiểu xếp lá trên

thân?

- Hoàn thành bảng phụ, hS khác nhậnxét

- Có 3 kiểu xếp lá trên thân và cành:

+ Mọc cách: VD: lá dâm bụt … + Mọc đối: VD:lá ổi, lá dừa cạn… + Mọc vòng: VD: lá dây huỳnh …

- Quan sát theo hướng dẫn của GV:

+ Các lá mấu trên và mấu dướikhông nằm trên một đường thẳng

+ Các lá mấu trên và các lá mấu dướixen kẽ nhau

- Lá mọc trên các mấu thân so le nhau giúp nhận được nhiều ánh sáng.

- hs lấy Vd các cây ở địa phương

4 Củng cố:

- Những đặc điểm nào của lá chứng tỏ lá rất đa dạng

- nhận xét về hình dạng lá, gân lá, cách mọc lá của cây: trầu không, hoa sữa, bồkết

5 Híng dÉn vỊ nhµ:

- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài Đọc mục “Em có biết” Làm BT ép lá

- Chuẩn bị bài 20: “Cấu tạo trong của phiến lá”

Trang 4

Ngµy so¹n 31 th¸ng 10 n¨m 2009 Ngµy d¹y 7 th¸ng 11 n¨m 2009

Tiết 22 : Bài 20 CẤU TẠO TRONG PHIẾN LÁ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:Biết được những đặc điểm cấu tạo bên trong phù hợp với chức năngcảu phiến lá.Giải thích được đặc điểm màu sắc hai mặt cảu phiến lá

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích kênh hình

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

- GV: Mô hình cấu tạo trong phiến lá Tranh ảnh phiến la

- HS: đọc trước bài.

III TiÕn tr×nh bµi gi¶ng

2 KiĨm tra bµi cị

- Nêu các đặc điếm của phiến lá ? Cho ví dụ ?

3 Bài mới

- GV: Cho hS quan sát mô hình câu tạo trong phiến lá

-> - Cấu tạo trong phiến lá gồm những bộ phận nào?

- HS: phiến lá gồm: biểu bì, thịt lá, gân lá

Hoạt động 1: Biểu bì:

- Gọi HS đọc lớn ND SGK

- Cho HS quan sát mô hình cấu tạo

trong phiến lá

-> Yêu cầu HS hoạt động nhóm nhỏ trả

lời câu hỏi thảo luận

- Đặc điểm nào của lớp tế bào biểu bì

phù hợp chức năng bảo vệ phiến lá?

- Đặc điểm nào của biểu bì giúp ánh

sáng có thể xuyên qua vào những tế

bao bên trong?

- Quan sát biểu bì mặt trên và mặt dưới

lá -> có điểm nào khác nhau?

- Hoạt động nào của lỗ khí giúp lá trao

đổi khí và thoát hơi nước?

Sự đóng mở của lỗ khí được giải thích

là do sự trương nước

-> Vậy, biểu bì có cấu tạo và chức

năng gì?

- Đọc bài

- Quan sát mô hình

- Hoạt động nhóm: quan sát mô hình,tranh -> trả lời câu hỏi, đại diện nhómtrả lời

- Lớp tế bào biểu bì có vách dày, xếpsát nhau

- Biểu bì là những tế bào trong suốt

- Biểu bì mặt dưới lá có nhiều lỗ khíhơn

- Hoạt động đóng mở của lỗ khí

- Nghe

Hs rút ra kết luận:

- Biểu bì là lớp tế bào trong suốt, vách phía ngoài dày -> bảo vệ lá.

- Trên biểu bì có nhiều lỗ khí giúp lá

Trang 5

Gv nhận xét , chốt đáp án trao ủoồi khớ vaứ thoaựt hụi nửụực.

- Naốm beõn trong bieồu bỡ laứ thũt laự Thũt laự coự caỏu taùo vaứ chửực naờng gỡ?

Hoạt động 2: Thũt laự:

- Treo tranh phoựng to H 20.4 vaứ cho

HS quan saựt moõ hỡnh caỏu taùo trong

phieỏn laự

- Trỡnh baứy caỏu taùo thũt laự?

- Chửực naờng chuỷ yeỏu cuỷa thũt laự laứ gỡ?

- Haừy quan saựt sửù saộp xeỏp caực teỏ baứo

thũt laự vaứ cho bieỏt:

- Lụựp teỏ baứo thũt laự coự theồ chia laứm

maỏy phaàn

- Yeõu caàu hS hoaùt ủoọng nhoựm traỷ lụứi

caõu hoỷi SGK

- Hai lụựp teỏ baứo thũt laự coự ủaởc ủieồm

naứo gioỏng nhau? ẹaởc ủieồm ủoự phuứ

hụùp vụựi chửực naờng naứo?

- Treo baỷng phuù ủaởc ủieồm khaực nhau

-> yeõu caàu hs hoaứn thaứnh

- Dửùa vaứo ủieồm khaực nhau, cho bieỏt

lụựp teỏ baứo thũt laự naứo phuứ hụùp vụựi

chửực naờng chớnh laứ cheỏ taùo chaỏt hửừu

cụ, lụựp teỏ baứo thũt laự naứo phuứ hụùp vụựi

chửực naờng chớnh laứ chửựa vaứ trao ủoồi

khớ?

-> Trỡnh baứy caỏu taùo vaứ chửực naờng

cuỷa 2 lụựp teỏ baứo thũt laự?

- Quan saựt tranh vaứ moõ hỡnh

- Thũt laự goàm raỏt nhieàu teỏ baứo coự vaựch moỷng, beõn trong coự dieọp luùc.

- Chửực naờng chuỷ yeỏu cuỷa thũt laự laứ cheỏ taùo chaỏt hửừu cụ cho caõy.

- Quan saựt : teỏ baứo thũt laự coự theồ chiathaứnh 2 lụựp: lụựp teỏ baứo thũt laự maởt treõnvaứ lụựp teỏ baỷo thũt laự maởt dửụựi

- Hoaùt ủoọng nhoựm traỷ lụứi caõu hoỷi

-> ẹaùi dieọn nhoựm traỷ lụứi

- G: ủeàu coự luùc laùp -> Chửực naờng thunhaọn aựnh saựng ủeồ cheỏ taùo chaỏt hửừu cụcho caõy

- ẹaởc ủieồm khaực nhau giửừa teỏ baứo thũt laự phớa treõn vaứ teỏ baứo thũt laự phớa dửụựi.

ẹaởc ủieồm

so saựnh

Teỏ baứo thũt laự phớa treõn Teỏ baứo thũt laựphớa dửụựi

Hỡnh daùng teỏ baứo

- Nhửừng teỏ baứo daùng daứi - Nhửừng teỏbaứo daùng

troứn.

Caựch xeỏp cuỷa teỏ baứo

- Xeỏp raỏt saựt nhau

- Xeỏp khoõng saựt nhau, coựkhoang chửựa khoõng khớ.

Luùc laùp - Nhieàu, xeỏp

xung quanh teỏ baứo

-Ít, xeỏp loọn xoọn.

- Lụựp teỏ baứo thũt laự maởt treõn phuứ hụùp vụựichửực naờng cheỏ taùo chaỏt hửừu cụ, lụựp teỏbaứo thũt laự maởt dửụựi phuứ hụùp vụựi chửựcnaờng chửựa vaứ trao ủoồi khớ

Keỏt luaọn: caực teỏ baứo thũt laự coự theồ chia thaứnh nhieàu lụựp khaực nhau:

Trang 6

Gv: Lớp tế bào thịt lá mặt dưới ngoài

chức năng trao đổi khí còn thoát hơi

nước

- Lớp tế bào thịt lá mặt trên: các tế bào xếp sát nhau, chứa nhiều lục lạp -> Chức năng: chế tạo chất hữu cơ.

- Lớp tế bào thịt lá mặt dưới: ít lục lạp, có khoang chứa không khí -> chức năng: chứa và trao đổi khí.

- Nghe

Hoạt động 3: Gân lá:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

- Cho HS quan sát mô hình

- Gân lá có cấu tạo như thế nào?

- Gân lá có chức năng gì?

- GV: các bó mạch của gân lá nối liền

với bó mạch của thân, rễ

- Quan sát mô hình

- Gân lá nằm xen kẽ trong phần thịt lá bao gồm mạch gỗ và mạch rây.

-> Chức năng: vận chuyển các chất.

- Nghe

4 Củng cố:

- Vì sao nhiều loại lá, mặt trên có màu sẫm hơn mặt dưới?

- Hãy tìm những loại lá có hai mặt giống nhau?

Trang 7

Ngµy so¹n 4 th¸ng 11 n¨m 2009 Ngµy d¹y 11 th¸ng 11 n¨m 2009

Tiết 23 :Bài 21 Thực hành : QUANG HỢP (Tiết 1)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS tìm hiểu và phân tích thí nghiệm để tự rút ra kết luận: khi có ánhsáng lá chế tạo được tinh bột và nhả ra khí oxi.Giải thích được một vài hiện tượngthực tế như: vì sao nên trồng cây nơi có nhiều ánh sáng, vì sao nên thả rong vào bểnuôi cá cảnh

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích thí nghiệm, quan sát hiên tượng, rút ra nhận xét

3 Thái độ: GD ý thức bảo vệ thực vật, chăn sóc cây xanh

II Chuẩn bị:

- GV: + Củ khoai lang đã luộc chín, dd iốt.

+ Kết quả thí nghiệm 1SGK

- HS: Đọc trước bài.

III TiÕn tr×nh bµi gi¶ng

2 KiĨm tra bµi cị

- Cấu tạo trong phiến lá gồm những phần nào? Chức năng chính của mỗi phần?

3 Bài mới

- Ta đã biết, khác hẳn với động vật, thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu

cơ nhờ có lục lạp Vậy, chất hữu cơ do lá chế tạo ra là chất gì? Và trong điều kiệnnào?-> Để trả lời câu hỏi đó, ta hãy tìm hiểu qua các thí nghiệm

Hoạt động 1: Xác định chất mà lá cây tạo được khi có ánh sáng:

- GV biểu diễn cách thử tinh bột bằng

dd iốt

- Tinh bột khi gặp dung dịch iốt thì có

hiện tượng gì?

- Gọi HS đọc lớn ND thí nghiệm

- Hãy quan sát H 21.1, ND SGK ->

Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi

- Hãy trình bày tóm tắt ND thí nghiệm?

- Việc bịt lá thí nghiệm bằng băng giấy

đen nhằm mục đích gì?

- Chỉ phần nào của lá chế tạo được tinh

bột? Vì sao em biết?

- Chỉ phần lá không bịt băng đen chếtạo được tinh bột vì khi cho lá vào ddiốt, chỉ có phần này chuyển thành màu

Trang 8

-> Qua thí nghiệm trên, em rút ra được

kết luận gì?

- Cho HS quan sát kết quả thí nghiệm

- Tại sao phải để chậu cây vào chỗ tối

- Quan sát kết quả thí nghiệm của GV

- Để chậu cây vào chỗ tối -> cây sẽ sửdụng hết lượng tinh bột hiện có -> kếtquả sẽ rõ ràng, dễ quan sát hơn

- Có đủ ánh sáng -> lá chế tạo đượcnhiều tinh bột cung cấp cho cây

Hoạt động 2: Xác định chất khí thải ra trong quá trình lá chế tạo tinh

bột:

- Gọi HS đọc lớn ND SGK

- GV tóm tăt ND thí nghiệm

- Hãy hoạt động nhóm -> trả lời câu

hỏi thảo luận

- Cành rong trong cốc nào chế tạo được

tinh bột? Vì sao?

- Hiện tượng nào chứng tỏ cànhh rong

trong cốc B đã thải ra chất khí?

- Khí do cành rong trong cốc B thải ra

là khí gì? Vì sao?

- >Vậy, có thể rút ra kết luận gì qua thí

nghiệm này?

- Tại sao khi nuôi cá cảnh trong bể

kính, người ta thường thả thêm vào bể

các loại rong?

- Vì sao cần phải bảo vệ rừng? Trồng

cây gây rừng?

- Đọc bài

a) Thí nghiệm: (SGK)

- Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi

-> Đại diện nhóm trả lời

- Cành rong trong cốc B chế tạo đượctinh bột vì có ánh sáng

- Hiện tượng: có bọt khí nổi lên vàchiếm một phần ở đáy ống nghiệm

- Khí do cành rong trong cốc B thải ralà khí oxi, vì làm que đóm bùng cháy

- Vì cây xanh (cây rừng) cung cấp oxicho môi trường …

4 Củng cố:

- Điều kiện của quá trình quang hợp là gì ?

- Tại sao phải trồng cây nơi có đủ ánh sáng?

- Tại sao nói rùng là lá phổi xanh của hành tinh ? cho dẫn chứng minh hoạ ?

5 Hướng dẫn về nhà

- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài

- Chuẩn bị bài 21: “Quang hợp (tiếp theo)”: Đọc trước: Xem kiõ thí nghiệm

-> Trả lời các câu hỏi:

- Cây cần những chất gì để chế tạo tinh bột?

Trang 9

- Quang hợp là gì?

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích thí nghiệm; khái quát thànhkết luận khoa học

3 Thái độ: GD ý thức bảo vệ Thực vật.

II Chuẩn bị:

- GV: Kết quả thí nghiệm 1.

 Dd iốt, dd Ca(OH)2, ống hút

- HS: đọc trước bài thí nghiệm

III TiÕn tr×nh bµi gi¶ng

2 KiĨm tra bµi cị

- Làm thế nào để biết lá cây chế tạo được tinh bột khi có ánh sáng?

- Tại sao phải trồng cây nơi có đủ ánh sáng

3 Bài mới:

- Tiết trước, chúng ta đã biết được lá chế tạo tinh bột khi có ánh sáng Tuynhiên ngoài ánh sáng, lá còn cần có chất gì để chế tạo tinh bột?

Hoạt động 1: Cây cần những chất gì để chế tạo tinh bột?

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

- GV hướng dẫn cho HS làm nghiệm

nghiệm làm đục nước vôi trong

-> Quan sát -> nhận xét

- Trong hơi thở ta có nhiều khí gì?

-Vậy,khí gì làm đục nước vôi trong?

- Gọi 1 HS đọc lớn ND thí nghiệm

- Yêu cầu: Dựa vào ND thí nghiệm,

quan sát H 21.5 -> Thảo luận nhóm trả

lời các câu hỏi sau:

- Điều kiện thí nghiệm của cây trong

chuông A và cây trong chuông B khác

nhau ở điểm nào?

- Lá cây trong chuông nào không chế

- Dùng ống hút thổi hơi vào ốngnghiệm đựng dd nước vôi trong

-> Quan sát hiện tượng: nước vôi tronghóa đục

- Trong hơi thở có nhiều khí cacbonic

- Khí cacbonic làm đục nước vôi trong

- Đọc bài

- Hoạt động nhóm theo yêu cầu của

GV, trả lời các câu hỏi:

-> Đại diện nhóm trả lời, nhóm khácnhận xét, bổ sung

- Chuông A có cốc nước vôi trong,chuông B không có

- Lá cây trong chuông A không chế tạo

Trang 10

tạo được tinh bột? Vì sao?

- Cho HS quan sát kết quả thí nghiệm

do Gv chuẩn bị để HS có cơ sở rút ra

kết luận

- Từ kết quả thí nghiệm, em có thể rút

ra kết luận gì?

- Ngoài ánh sáng, khí cacbonic cây còn

cần chất gì để Quang hợp?

-> Vậy, cây cần những chất gì để chế

tạo tinh bột?

Lá lấy những nguyên liệu để chế tạo

tinh bột từ đâu?

-> Vai trò cây xanh: cân bằng lượng

khí cacbonic trong không khí

được tinh bột (lá không đổi thành màuxanh tím khi cho vào dd iốt) Vì khôngcó khí cacbonic

- Quan sát kết quả thí nghiệm do GVchuẩn bị trước

- Lá không chế tạo được tinh bột khikhông có khí cacbonic

- Ngoài ra, cây còn cần nước

Kết luận: Lá cây cần nước, khí cacbonic để chế tạo tinh bột.

- Khí cacbonic lấy từ không khí, nướcđược rễ lấy từ đất

- Nghe

Hoạt động 2: Khái niệm về Quang hợp:

- Lá cây cần những chất gì và điều

kiện nào để chế tạo tinh bột?

- Trong quá trình chế tạo tinh bột, lá

cây thải ra chất gì?

- Hướng dẫn Hs viết sơ đồ Quang hợp

-> Gọi HS viết sơ đồ Quang hợp

- Dựa vào sơ đồ Quang hợp, hãy cho

biết: Quang hợp là gì?

Gv :Từ tinh bột và các muối khoáng

hòa tan, lá cây còn chế tạo được những

chất hữu cơ khác cần thiết cho cây

-Thân non có màu xanh có tham gia

Quang hợp không?

- Cây không có lá (xương rồng) chức

năng Quang hợp do phần nào của cây

- Lá cây cần nước, khí cacbonic; điềukiện có ánh sáng và diệp lục để chếtạo tinh bột

- Trong quá trình chế tạo tinh bột lá câynhả ra môi trường khí oxi

- Viết sơ đồ Quang hợp theo hướng dẫncủa GV Một vài hS lên bảng viết sơđồ

Sơ đồ Quang hợp:

Nước + Cacbonic > Tinh bột + Oxi

- HS trình bày, HS khác nhận xét

Khái niệm:

Quang hợp là quá trình lá cây nhờ có diệp lục, sử dụng nước, khí cacbonic và năng lượng ánh sáng Mặt trời chế tạo

ra tinh bột và nhả khí oxi.

- Nghe và ghi bài

- Thân non có màu xanh cũng thamgia quang hợp

- Cây không có lá, chức năng Quanghợp do thân và cành đảm nhận Vì

Trang 11

đảm nhận? Vì sao? thân và cành có chứa diệp lục

4 Củng cố:

- Những yếu tố nào là điều kiện cần thiết cho Quang hợp?

- Ở những cây không có lá quang hợp được thực hiện nhờ bộ phận nào ?

- Tại sao nói rừng có vai trò điều hoà kí hậu ? giải thích ?

5 Hướng dẫn về nhà

- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài

- Đọc mục “Em cĩ biết”

- Chuẩn bị bài 22: “Aûnh hưởng của các điều kiện bên ngoài đến Quang hợp Yùnghĩa của Quang hợp”

Đọc trước Trả lời các câu hỏi

Mỗi HS tự tìm những biện pháp để bảo vệ và phát triển cây xanh ở địaphương

Ngày đăng: 28/04/2021, 17:48

w