- Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ thực vật, trồng cây ở vườn nhà , vườn trường, phủ xanh đất trống đồi trọc, tham gia tích cực vào sản xuất nông nghiệp để tăng số lượng cây trồng, sả[r]
Trang 1Ngày soạn: 17/ 3/2018
Ngày dạy: /3 /2018 Tiết 55
Bài 45: NGUỒN GỐC CÂY TRỒNG
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giải thích được tùy theo mục đích sử dụng, cây trồng đã được tuyển
chọn và cải tạo từ cây hoang dại
Nêu được công dụng của thực vật Hạt kín (thức ăn, thuốc, sản phẩm cho công nghiệp, )
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, thực hành
KNS: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về nguồn gốc cây trồng , phân biệt giữa cây trồng và cây hoang dại và những biện pháp cải tạo cây trồng- Kĩ năng tự tin khi phát biểu ý kiến trước tổ nhóm lớp
3 Thái độ:
- Giáo dục thái độ yêu và bảo vệ thiên nhiên
- THGDĐ:
+ Giáo dục lòng yêu Tự do: Các loài thực vật sống tự do trong môi trường sống của
chúng, chúng luôn có khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường
+ Học sinh có trách nhiệm tham gia trồng cây xanh và bảo vệ cây xanh Khai thác và sử dụng tài nguyên rừng hợp lý
4 Năng lực cần đạt:
- Năng lực tự học Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực tư duy, sáng tạo Năng lực giao tiếp, hợp tác
- Quan sát: Cây dại và cây trồng
II CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Máy tính, tivi
- Một số loại quả ngon: xoài, táo,…
- Một số loại quả mọc dại: Táo, ổi
- Bảng phụ bảng SGK tr.144
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc bài trước ở nhà
- Tìm hiểu thông tin về nguồn gốc các loại cây trồng
III.PHƯƠNG PHÁP - KTDH ĐƯỢC SỬ DỤNG
- Phương pháp trực quan Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
- Kỹ thuật động não, trả lời tích cực
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp : ( 1 phót)
2.Kiểm tra bài cũ :Không kiểm tra
3.Bài mới :
Trang 2* Vào bài : Thực vật hạt kín rất phong phú và đa dạng, 20 nghìn loài thực vật được con người sử dụng trong số 30 nghìn loài đã có Trong đó nhiều loài là cây trồng Vậy cây trồng xuất hiện như thế nào? do đâu mà nó phong phú như vậy?
* Các hoạt động
Hoạt động 1: Cây trồng bắt nguồn từ đâu? ( 12 phót)
Mục tiêu: Hiểu được cây trồng bắt nguồn từ cây dại
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động chung cả lớp
Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, nêu và giải quyết vấn đề
Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật động não
Tiến trình
- GV chiếu hinh ành người nguyên thủy đang hái quả và hỏi:
Theo em xa xưa người nguyên thủy đã biết trồng cây chưa ?
- HS: Qua hiểu biêt và tìm hiểu trả lời được : chưa
- GV: Vậy họ lấy gì để làm thức ăn ?
- HS: Họ đi hái nhưng cây rau dại, quả dại để ăn
GV: Chiếu hinh ảnh cây dại và hỏi : Đây có phải cây trồng
không ? - HS : trả lời được là không
GV : Vậy Cây như thế nào được gọi là cây trồng?
HS : Suy nghĩ, tìm hiểu trả lời được : cây do con người trồng
gọi là cây trồng
GV : Tại sao có cây trồng ? Nó bắt nguồn từ đâu ?
HS : Trả lời được : do nhu cầu sống của con người đã giữ lại
giống của cây dại để gieo trồng vì thế cây trồng bắt nguồn từ
cây dại
GV : Hãy kể một vài cây trồng và công dụng của chúng?
HS : Kể tên được : Hoa hồng: làm cảnh, nước hoa Bưởi : để
ăn, chế tinh dầu
+ Con người trồng cây nhằm mục đích gì?
- HS vận dụng kiến thức, hiểu biết thực tế và trả lời : phục vụ
nhu cầu đời sống của con người
*Tích hợp : Bản thân em phải làm gì để bảo vệ cây trồng ?
GV Tích hợp GD đạo đức học sinh: Cần có trách nhiệm
tham gia trồng cây xanh và bảo vệ cây xanh
+ Giáo dục lòng yêu Tự do: Các loài thực vật sống tự do
trong môi trường sống của chúng, chúng luôn có khả năng
thích nghi với sự thay đổi của môi trường
GV : Nhận xét, chuẩn kiến thức
1 Cây trồng bắt nguồn từ đâu?
- Cây trồng bắt nguồn từ cây dại
- Cây trồng phục vụ nhu cầu cuộc sống của con người
Hoạt động 2: Cây trồng khác cây dại như thế nào? (15’) Mục tiêu: HS phân biệt được sự khác nhau giữa cây trồng với cây dại.
Trang 3Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, nêu và giải quyết vấn đề
Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật động não, trả lời tích cực
Tiến trình
- GV Đưa cho học sinh 2 quả táo,2 quả ổi, một quả mọc
dại, một quả được con người trồng và giới thiệu đến hs
Em có thể nhận biết quả dại với quả trồng dựa vào đâu?
Hs Kích thức quả
Gv Mời 2 học sinh trong lớp ăn thử 2 quả này, nhận xét
về vị của chúng
Hs Thực hành ăn táo,ổi, nhận xét
Quả dại thì chát, đắng, quả trồng nhì ngon, ngọt
Gv Vậy theo em quả của chúng khác nhau thì cây của
chúng như thế nào?
Hs Cũng khác nhau
Gv Kể tên các loại ổi , táo trồng mà em biết
Hs Vận dụng kiến thức thực tế trả lời
? Vì sao các bộ phận của cây trồng lại khác nhiều so
với cây dại
Hs Do nhu cầu sử dụng các bộ phận khác nhau, con
người đã tác động, cải tạo các bộ phận đó, làm cây trồng
khác xa cây dại
- Phát phiếu học tập (theo mẫu SGK)
- GV chiếu hình ảnh hoa hồng và cây lúa yêu cầu HS
quan sát , ghi vào phiếu
(GV chiếu bảng phiếu học tập)
- Quan sát mẫu ghi các đặc điểm vào phiếu (chú ý màu
sắc, hương thơm)
- Thảo luận nhóm, hoàn thành bảng
- 1-2 nhóm đọc kết quả
- GV: Nhận xét, ngoài ra qua việc tìm hiểu kiến thức ở
nhà lên bảng báo cáo kết quả về sự khác nhau giữa cây
trồng và cây dại cùng loài khác mà e biết?
- HS: các nhóm báo cáo
+ GV: Qua 2 phần vừa tìm hiểu: Hãy cho biết cây trồng
khác cây dại ở điểm nào?
- GV bổ sung, hoàn thiện kiến thức
(Cây trồng khác cây dại ở bộ phận con người sử dụng)
2 Cây trồng khác cây dại như thế nào?
- Cây trồng khác cây dại: + Có nhiều loại phong phú
Trang 4- GV chiếu hình ảnh Cho HS quan sát một số thành tựu
trong trồng trọt do con người tạo ra
+ Để có những thành tựu trên, con người dùng
phương pháp nào? Để biết được cô và các em cung tìm
hiểu phần 3
+ Bộ phận được con người
sử dụng có phẩm chất tốt
Hoạt động 3: Muốn cải tạo cây trồng cần phải làm gì? (10’) Mục tiêu: HS biết được cách cải tạo cây trồng.
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, nêu và giải quyết vấn đề
Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật động não, trả lời tích cực
Tiến trình
- GV chiếu hình ảnh các biện pháp cải tạo cây trồng yêu
cầu HS quan sát kết hợp nghiên cứu thông tin SGK và trả
lời câu hỏi:
+ Muốn cải tạo cây trồng cần làm gì?
- GV tổng kết những ý kiến HS phát biểu, đưa vào 2 vấn
đề chính:
+ Cải tạo giống
+ Các biện pháp chăm sóc
- HS tự nghiên cứu thông tin tìm hiểu các biện pháp cải
tạo cây trồng ghi vào nháp
GV Chiếu cho học sinh quan sát một số biện pháp cải
tạo giống và một số giống cây trồng mới
3 Muốn cải tạo cây trồng cần phải làm gì?
- Cải biến tính di truyền: lai, chiết, ghép, chọn giống, cải tạo giống, nhân giống
- Chăm sóc: tưới nước, bón phân, phòng trừ sâu bệnh
4 Củng cố (5’)
- GV củng cố lại nội dung bài bằng sơ đồ tư duy
- Trả lời câu hỏi chọn đáp án đúng nhất :
Câu 1: Yếu tố tạo ra sự đa dạng trong cây trồng hiện nay từ cây dại ban đầu là do:
A Tự nhiên B Sinh vật
C Con người D Động vật
Câu 2: Đặc điểm nào dưới đây của cây trồng là không đúng:
A Có nguồn gốc từ cây dại
B Được con người chọn lọc theo những mục đích khác nhau
C Thích nghi rất tốt với môi trường sống
D Mang nhiều đặc điểm có lợi cho con người
Đáp án: 1 – C; 2 - C
5 Hướng dẫn về nhà (2’)
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
Trang 5- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập kiến thức đã học
V Rút kinh nghiệm
Chương IX: VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT
I Mục tiêu chương:
1.Kiến thức:
-Nêu được vai trò của thực vật đối với tự nhiên, đối với động vật và con người.
- Nêu được các biện pháp bảo vệ sự đa dạng sinh học
-Giải thích được sự khác nhau quá mức dẫn đến tàn phá và suy giảm đa dạng sinh học 2.Kỹ năng:
-Rèn kỹ năng quan sát, vận dụng thực tế và kỹ năng trình bày ý kiến trước tập thể
-Nêu được các ví dụ về vai trò của cây xanh đốivới đời sống con người và nền kinh tế KNS:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi tìm hiểu vai trò của thực vật trong việc góp phần điều hoà khí hậu
- Kĩ năng tự tin khi phát biểu ý kiến trước tổ nhóm lớp
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ ý tưởng bảo vệ cây xanh bảo vệ môi trường
- Kĩ năng đề xuất giải quyết vấn đề để tìm giải pháp làm giảm ô nhiễm môi trường bằng cách trồng nhiều cây xanh
3 Giáo dục:
- Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ thực vật, trồng cây ở vườn nhà , vườn trường, phủ xanh đất trống đồi trọc, tham gia tích cực vào sản xuất nông nghiệp để tăng số lượng cây trồng, sản phẩm trong nông nghiệp, góp phần làm giảm nhiệt độ, tăng độ ẩm không khí, giữ ổn định hàm lượng khí cacbonic và oxy trong không khí -> giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu
THGD đạo đức: Học sinh có trách nhiệm tham gia trồng cây xanh và bảo vệ cây xanh Khai thác và sử dụng tài nguyên rừng hợp lý Giáo dục ý thức bảo vệ sự đa dạng sinh học
4 Năng lực cần đạt
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề Năng lực tư duy Năng lực tự quản lí Năng lực giao tiếp Năng lực hợp tác Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Trong diễn đạt và trình bày
- Quan sát: tranh ảnh nạn ô nhiễm môi trường
- Ghi chép, xử lí và trình bày số liệu
- Phát hiện và giải quyết vấn đề: Nhờ đâu mà hàm lượng khí cácbônic và oxy trong không khí được ổn định Vì sao thực vật có vai trò trong việc giữ đất bảo vệ nguồn nước
- Vận dụng kiến thức: Vai trò của thực vật vào thực tiễn trồng và chăm sóc cây, có ý thức bảo vệ cây xanh, bảo vệ môi trường
Trang 6Ngày soạn: 16/3 /2018
Ngày dạy: /3/2018 Tiết 56
CHƯƠNG IX: VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT BÀI 46: THỰC VẬT GÓP PHẦN ĐIỀU HÒA KHÍ HẬU
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Giải thích được vì sao thực vật, nhất là thực vật rừng có vai trò trong việc giữ cân bằng
lượng khí CO2 và O2 trong không khí và do đó góp phần điều hoà khí hậu, giảm ô nhiễm môi trường
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích
KNS:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi tìm hiểu vai trò của thực vật trong việc góp phần điều hoà khí hậu
- Kĩ năng tự tin khi phát biểu ý kiến trước tổ nhóm lớp
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ ý tưởng bảo vệ cây xanh bảo vệ môi trường
- Kĩ năng đề xuất giải quyết vấn đề để tìm giải pháp làm giảm ô nhiễm môi trường bằng cách trồng nhiều cây xanh
3 Thái độ: Giáo dục thái độ bảo vệ thực vật thể hiện bằng hành động cụ thể.
- Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ thực vật, trồng cây ở vườn nhà , vườn trường, phủ xanh đất trống đồi trọc, tham gia tích cực vào sản xuất nông nghiệp để tăng số lượng cây trồng, sản phẩm trong nông nghiệp, góp phần làm giảm nhiệt độ, tăng độ ẩm không khí, giữ ổn định hàm lượng khí cacbonic và oxy trong không khí -> giảm nhẹ BĐKH
- THGD đạo đức: Học sinh có trách nhiệm tham gia trồng cây xanh và bảo vệ cây xanh.
4 Năng lực cần đạt:
Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực tư duy, sáng tạo Năng lực tự quản lí, tự đánh giá Năng lực giao tiếp, hợp tác Năng lực sử dụng ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài giảng Powerpoint
- Sưu tầm một số tin và ảnh chụp về nạn ô nhiễm môi trường
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc bài trước ở nhà
- Tìm hiểu thông tin về vai trò của thực vật trong tự nhiên
Trang 7- Sưu tầm một số tin và ảnh chụp về nạn ô nhiễm môi trường
III PHƯƠNG PHÁP – KTDH ĐƯỢC SỬ DỤNG:
- Phương pháp trực quan, đàm thoại, dùng lời, vận dụng, hợp tác theo nhóm nhỏ
- Kỹ thuật động não, giao nhiệm vụ, trình bày 1 phút
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp : ( 1 phót)
2 Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra
3 Baì mới
*Vào bài (5 phút)
GV: Chương trình môn sinh học lớp 6 các em đang được tìm hiểu về thế giới thực vật vậy nếu không có thực vật thì sẽ gây nên những hậu quả như thế nào đối với chúng ta
Cô yêu cầu cả lớp vận dụng kiến thức thực tế: Dự đoán về các hậu quả có thể xảy ra đối với chúng ta nếu không có thực vật?
Để đưa ra được dự đoán cô sẽ cho cả lớp chơi trò chơi tiếp sức:
Luật chơi như sau: lớp chúng ta sẽ chia thành 3 đội chơi mỗi đội cử 3 bạn tham gia các thành viên trong mỗi đội sẽ lần lượt viết ý kiến trả lời của mình lên bảng rồi đưa bút cho bạn thứ 2,thứ 3 và quay lại cho đến khi hết giờ Sau 1 phút 30 giây đội nào viết được nhiều ý kiến hơn sẽ chiến thắng
GV: Treo bảng phụ của trò chơi
HS: Chơi nghiêm túc: Không có oxi, khí cacbonic tăng, không có thức ăn, ô nhiễm môi trường, nhiệt độ tăng cao, khí hậu nóng, khô, nhiều bụi, ảnh hưởng đến sức khỏe con người, hạn hán, lũ lụt, mất nguồn nước ngầm………
GV: Nhận xét nhóm 1 viết được ……ý, nhóm 2…….ý, nhóm 3… ý
GV: Qua phần trình bày của các nhóm chúng ta đều nhận thấy các nhóm đều có chung một số ý kiến
Không có thực vật Sinh vật không có ôxi để thở
Sinh vật không có thức ăn
Không tồn tại sự sống
GV: Những ý kiến này có đúng hay không thì sau khi tìm hiểu xong về vai trò của thực vật chúng ta sẽ trả lời được điều này
GV: Hành tinh của chúng ta được gọi là hành tinh xanh, bởi vì có thực vật tồn tại Vậy trong tự nhiên thực vật có vai trò gì hôm nay cô và chúng ta cùng nghiên cứu chương IX: Vai trò của thực vật
GV: Ghi bảng: Chương IX : Vai trò của thực vật, chiếu nội dung kiến thức của chương GV: Chiếu mục tiêu của chương
GV:Hôm nay cô và các em sẽ đi nghiên cứu một vai rất quan trọng của thực vật đó là thực vật góp phần điều hòa khí hậu
GV: Ghi bảng: Bài 46: Thực vật góp phần điều hòa khí hậu Tiết 56
* Các hoạt động:
Hoạt động 1: Nhờ đâu hàm lượng khí Cacbonic và Ôxi
trong không khí được ổn định(17 phút)
Trang 8Mục tiêu: HS hiểu được vai trò của thực vật trong việc cân bằng lượng khí cacbonic và oxi trong không khí
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân ,hoạt động nhóm
Phương pháp: Trò chơi, đàm thoại,
Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật động não, trả lời tích cực
Tiến trình
GV: Chiếu hình 45: Các thành phần của không khí, yêu cầu hs Dựa vào biểu đồ
Xác định các thành phần của không khí và tỷ lệ % từng thành phần?
HS: Lên bảng xác định
GV: Nhận xét, đưa kiến thức chuẩn
GV: Cung cấp thông tin: Lượng hơi nước tuy rất ít nhưng lại là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng thời tiết như mây, mưa
GV: Trong không khí mỗi khí có một tỷ lệ nhất định vậy nhờ đâu hàm lượng khí
cacbonic và oxi trong không khí được ổn định
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Treo bảng phụ một số hoạt động hằng ngày Những
hoạt động nào đã thải ra khí CO2 và sử dụng khí O2 ?
GV: Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi có tên nhanh tay,
nhanh mắt GV: Cô mời 3 bạn xung phong tham gia vào
trò chơi này
HS: Xung phong
GV: Mời 3 hs
GV: Hướng dẫn luật chơi: Khi có lênh bắt đều thì cả 3
bạn sẽ tiến lên bảng khoanh vào các hoạt động mà em cho
là đã thải ra khí CO2 và sử dụng khí O2 ?
HS: Chơi nghiêm túc
GV:Nhận xét kết quả của từng học sinh,viết kết quả lên
bảng
GV: Khoanh vào từ quang hợp và hỏi hs:
Tại sao các nhóm lại không chọn hoạt động quang hợp ?
HS: Vì quang hợp thải ra khí Oxi và sử sụng khí Cácbonic
GV: ghi bảng: Quang hợp Nhả khí Oxi
Thu khí Cacbonic
HS: Đưa thắc mắc: Tại sao chỉ có hoạt động quang hợp
mới thải ra khí Oxi mà trong khi đó có rất nhiều hoạt
động khác lại sử dụng khí Oxi và thải ra khí Cácbonic
nhưng trong không khí vẫn co Oxi để cho chúng ta thở ?
GV: Cảm ơn câu hỏi rất hay của học sinh
GV: Trong lớp chúng ta em nào có thể giúp bạn trả lời
câu hỏi đó
HS: Trả lời vì trong không khí thành phần khí Oxi cao
1.Nhờ đâu hàm lượng khí Cacbonic (CO 2 ) và
Oxi(O 2 ) trong không khí được ổn định?
Trang 9hơn so với khí Cacbonic và thực vật quang hợp tạo ra khí
Oxi
GV: Mở rộng không chỉ có thế mà theo ước tính của các
nhà khoa học toàn bộ các loài thực vật trên trái đất mỗi
năm hấp thụ khoảng 400 tấn CO2 và trả lại cho môi
trường 200 tấn O2 nên đã góp phần giữ cân bằng các khí
này
GV: Chiếu sơ đồ H46.1 đây là sơ đồ quá trình trao đổi
khí CO2 và O2 trong không khí yêu cầu hs trình bày trên
sơ đồ về vai trò của thực vật trong việc điều hòa hàm
lương khí CO2 và O2 trong không khí ?
HS: Trình bày trên sơ đồ, hs khác bổ sung.
GV: Yêu cầu hs trả lời câu hỏi đề mục
HS: Trả lời
GV: Ghi bảng
GV: Chuển ý: Trong tự nhiên thực vật còn có vai trò gì
khác, chúng ta nghiên cứu hoạt động 2
Thực vật quang hợp Lấy vào khí Cacbônic Nhả ra khí Oxi
Hoạt động 2:Thực vật giúp điều hòa khí hậu ( 10 phút)
Mục tiều: HS trình bày được vai trò điều hoà khí hậu và làm giảm ô nhiễm môi trường của thực vật
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Phương pháp: Trò chơi, đàm thoại, hoạt động nhóm
Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật động não, trả lời tích cực
Tiến trình
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Kể tên các yếu tố khí hậu mà em đã học?
HS: Trả lời
GV: Ghi tóm tắt lên bảng phụ
GV: Chiếu hình ảnh về 2 khu vưc A và B yêu cầu hs vận
dụng kiến thức bài 18: Thời tiết,khí hậu và nhiệt độ và
lượng mưa hoàn thành nội dung phiếu học tập sau:
GV: Chiếu nội dung phiếu học tập, yêu cầu hs thảo luận
theo nhóm trong thời gian 5 phút
HS: Nhận phiếu, thảo luận nhóm
GV: Lấy kết quả của các nhóm, cho học sinh kiểm tra trên
máy chiếu hắt
HS: Quan sát
GV: Quan sát, sửa cho đúng từ hs dùng
2.Thực vật giúp điều hòa khí hậu
Trang 10GV: Yêu cầu hs dựa vào nội dung phiếu học tập rút ra kết
luận:
Tại sao thực vật giúp điều hòa khí hậu?
HS: Trả lời
GV: Ghi bảng
GV:Chuyển ý
GV: Chiếu hình ảnh quang cảnh nông thôn và thành thị,
yêu cầu hs nhận xét khí hậu ở 2 nơi này
HS: Nêu được nông thôn thí không khí trong lành, còn
thành thị thì nhiều bụi, không khí không trong lành
GV: Theo em điều gì khiến khí hậu ở 2 nơi đó khác nhau?
HS: Thực vật
Thực vật -Cản bớt ánh sáng và tốc độ gió -Tăng lượng mưa cho khu vực
Hoạt động 3: Thực vật làm giảm ô nhiễm môi trường ( 14 phút)
Mục tiều: HS trình bày được vai trò làm giảm ô nhiễm môi trường của thực vật
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Phương pháp: Trò chơi, đàm thoại, hoạt động nhóm
Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật động não, trả lời tích cực
Tiến trình
GV: Chiếu yêu cầu chuẩn bị ở nhà của các nhóm yêu
cầu hs báo cáo
Nhóm 1: Các loại môi trường đang bị ô nhiễm
Nhóm 2: Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
Nhóm 3: Các giải pháp giảm ô nhiễm môi trường
HS: Đại diện nhóm báo cáo
GV: Chiếu báo cáo của nhóm 3 nêu vấn đề, có rất nhiều
giải pháp giảm ô nhiễm môi trường, theo em giải pháp
nào có hiệu quả nhất?
HS: Nêu được trồng nhiều cây xanh
GV: Chiếu hình ảnh trồng cây quanh các khu vực nhà
máy, nêu câu hỏi
? Tại sao xung quang các nhà máy người ta lại phải trồng
nhiều cây xanh?
HS: Vận dụng trả lời là cây có tác dụng ngăn bụi và khí
độc trong không khí
GV: Mở rộng :Rừng được ví như một chiếc máy hút bụi
tự nhiên, trung bình 1ha rừng trong một năm có thể hút
được 30 tấn bụi từ không khí
GV: Chiếu hình ảnh trồng bạch đàn,thông xung quanh
khu bệnh viện, nêu câu hỏi
3: Thực vật làm giảm ô nhiễm môi trường