1. Trước hết là giới thiệu về bản thân, chẳng hạn: This is Ken, hoặc Ken speaking. Tôi là Ken hoặc Ken đây 2. Hỏi xem ai đang cầm máy: Excuse me, who is this? Xin lỗi, ai đấy ạ? Can I ask who is calling, please? Tôi có thể hỏi ai đang gọi đến đó ạ? Is Jack in? Đây là một thành ngữ mang tính chất suồng sã có nghĩa là: Có phải Jack đang ở đó không? 3. Đề nghị được nói chuyện với ai đó: Can I have extension 321? Làm ơn cho tôi nhánh số 321) CouldCanMay I speak to ….? Tôi có thể nói chuyện với …. 4. Đề nghị ai đó giữ máy để chuyển máy cho người khác:: I will put you through…. Tôi sẽ nối máy cho ….
Trang 1NÓI CHUYỆN ĐIỆN THOẠI BẰNG TIẾNG ANH
1 Trước hết là giới thiệu về bản thân, chẳng hạn:
This is Ken, hoặc Ken speaking
Tôi là Ken hoặc Ken đây
2 Hỏi xem ai đang cầm máy:
- Excuse me, who is this?
Xin lỗi, ai đấy ạ?
- Can I ask who is calling, please?
Tôi có thể hỏi ai đang gọi đến đó ạ?
- Is Jack in?
Đây là một thành ngữ mang tính chất suồng sã có nghĩa là: Có phải Jack đang ở đókhông?
3 Đề nghị được nói chuyện với ai đó:
- Can I have extension 321?
Làm ơn cho tôi nhánh số 321)
- Could/Can/May I speak to ….?
Tôi có thể nói chuyện với …
4 Đề nghị ai đó giữ máy để chuyển máy cho người khác::
- I will put you through…
Tôi sẽ nối máy cho …
- Can you hold the line? / Can you hold on a moment?
Bạn có thể cầm máy một lúc được không?
5 Nếu ai đó không có ở đó thì bạn sẽ trả lời khách như thế nào Sau đây là một vài
ví dụ:
- I am afraid Mr A is not available at the moment
Tôi rất tiếc rằng ông A không có ở đây
- The line is busy right now
Đường dây đang bận
- Mr Jack is not in Mr Jack is out at the moment
Ông Jack không có ở đây Ông Jack vừa đi ra ngoài
6 Nếu bạn muốn đề nghị họ để lại lời nhắn thì bạn có thể dùng một trong các cáchsau:
- Could/ Can/ May I take a message?
Bạn có gì nhắn lại không?
- Could/ Can/ May I tell him who is calling?
Tôi có thể nhắn lại với ông ấy rằng ai gọi đến chứ?
- Would you like to leave a message?
Bạn có muốn để lại lời nhắn không?
ĐÓN KHÁCH TẠI NHÀ HÀNG
Bước 1: Chào khách:
Waiter: Good afternoon, sir Welcome to Hilton Restaurant
Xin chào ông, Chào mừng ông đến với nhà hàng Hilton
Trang 2Guest: Thanks
Cảm ơn
Bước 2: Hỏi thông tin khách để phục vụ
W How many persons, please?
Xin cho biết có bao nhiêu người?
G: A table for six, please
Chúng tôi muốn một bàn ăn cho sáu người
Bước 3: Sắp xếp chỗ ngồi
Việc sắp sếp chỗ ngồi, chúng ta thường dùng cấu trúc "Where would you prefer to sit" cộng thêm tùy chọn là "by the window or in the middle" hoặc những cụm từ chỉ vị trí khác trong nhà hàng
W Where would you prefer to sit?
Ông muốn ngồi ở đâu?
G: Well, by the window, please
Xin cho ngồi cạnh cửa sổ
W: I'll show you to the table This way, please
Tôi sẽ đưa ông đến bàn ăn, mời ông đi lối này
W: Is this fine?
Như vậy được chưa ạ?
G: O.K That'll do fine
Được, vậy là tốt rồi
W: Please take a seat, sir
Xin mời ngồi
G: Thanks
Cảm ơn
Bước 4: Ghi món ăn cho khách
W: A waiter will come to take your order Just a moment, please
Tiếp viên sẽ đến ghi món ăn Xin vui lòng đợi một lát
Useful expressions: Những mẫu câu hữu dụng
1 How many people are there in your party, sir?
Thưa ông, nhóm của ông có bao nhiêu người?
2 I'll show you to your new table
Tôi sẽ đưa ông đến bàn ăn mới
3 I'm afraid that area is under preparation
Rất tiếc là khu vực đó vẫn còn đang dọn dẹp
4 I'm afraid that table is reserved
Rất tiếc là bàn đó đã được đặt trước rồi
5 I'm afraid we cannot seat you at the same table Would you mind sitting
separately?
Rất tiếc là chúng tôi không thể xếp các ông ngồi chung một bàn Quý ông cảm phiền ngồi riêng nhé
6 Would you like a high chair for your son/daughter/child?
Ông có muốn ghế cao cho con trai/Con gái/con của ông không?
Trang 37 Is anyone joining you, sir?
Có ai cùng dùng bữa với ngài không?
8 Would you mind sharing a table?
Ngài cảm phiền ngồn chung bàn nhé
9 Another guest wishes to join this table
Một vị khách khác muốn ngồi chung bàn với ông
10 Excuse me, sir Would you mind moving over a little?
Xin lỗi ông, cảm phiền ông nhích vào một chút được không?
11 Could you move along one seat, please?
Xin ông vui lòng ngồi vào ghế trong được không?
12 Excuse me, madam, but may I pass?
Xin lỗi bà, tôi có thể đi qua được không?
13 Could you move your chair closer to the table, please?
Xin vui lòng kéo ghế của ông vào gần bàn ăn hơn
- Nếu là khách đã có reservation thì hỏi xem voucher để biết tên khách, tên công ty/ người đã đặt cho khách Tìm trên máy xem có thấy khách này tồn tại hay không
*Kiểm tra trên máy tính:
+ Nếu có khách ở trên máy thì cần phải repeat cho khách thông tin thời gian lưu trú từ ngày nào đến ngày nào, các dịch vụ đặc biệt khách đã đặt như ăn trưa, tối tạinhà hàng, đặt tour của khách sạn, thuê xe …để tránh sự hiểu lầm không đáng có.– Làm thủ tục Check in cho khách
+ Nếu không có tên khách trên máy thì phải check lại thông tin bookings hoặc của bên đặt phòng( sales) để còn giải quyết cho khách Không nên nói luôn với khách
là không có phòng của khách đặt nếu như không thấy tên khách trên máy vì có thể
có nguyên nhân nào đó
*Trong trường hợp này, ta nên mời khách ngồi ở sảnh trong lúc đợi ta check lại thông tin
+Nếu do T/A không đặt phòng cho khách thì ta phải liên hệ với T/A để check lại( thường là phòng Sales sẽ check) Sau khi đã thoả thuận với T/A thì sẽ có phương án giải quyết Có thể là khách sẽ ở hoặc không tuỳ từng trường hợp
+Còn nếu do lỗi của người nhận booking không đặt lên máy thì ta sẽ cố gắng tìm một phòng để cho khách check in( có thể phải upgrade nếu không còn loại phòng
Trang 4khách đã đặt) Nếu không còn bất kỳ loại phòng nào thì sẽ tìm một phòng tại khách sạn khác để thay thế.
*Làm thủ tục check in cho khách:
+ Gọi lên Housekeeping để thông báo check in phòng số…
+ Mượn passport của khách:
- Nếu là khách do công ty thanh toán tiền phòng thì có thể trả lại Passport để tiện cho khách đi lại sau khi đã lấy đủ thông tin khai báo Thường là hẹn khách sau một đến hai tiếng tuỳ theo khả năng hoàn thành hoặc mức độ cần thiết của khách
- Nếu là khách tự thanh toán, ta phải giữ lại passport của khách để chắc chắn rằng khách sẽ thanh toán Khéo léo thông báo nếu khách cần passport thì khách sẽ phải đặt cọc/hoặc thanh toán tiền phòng theo yêu cầu của khách sạn
- Nếu là khách Việt Nam chỉ dùng CMT thì yêu cầu khách đặt cọc hoặc thanh toánhết tiền phòng trước nếu có thể
Chú ý: khi nhận passport hoặc giấy tờ tuỳ thân của khách ta phải đánh số phòng vào để tiện cho việc quản lý và return cho khách Tránh trường hợp trả nhầm cho khách khác hoặc tệ hơn là quên không trả cho khách Passport sẽ được xếp theo thứ tự để tiện cho việc tìm kiếm
+Yêu cầu khách ký vào Resistation Form để xác nhận việc khách có ở khách sạn( đặc biệt đối với khách do T/A hoặc Company thanh toán) Các thông tin khác
ta sẽ hoàn thiện sau
* Xác định phương thức thanh toán của khách:
+Nếu là khách do công ty đặt thì thường là sẽ thanh toán khi làm thủ tục check out
+Nếu là khách không có đảm bảo ( Non guaranteed), thì yêu cầu khách đặt cọc một đêm đầu Nếu có thể thuyết phục khách thanh toán hết tiền phòng luôn là tốt nhất
+Tiền đặt cọc sẽ được để trong phong bì có niêm phong và ký tên của nhân viên
để giao lại cho ca sau hoặc nộp lại cho kế toán sau khi khách check out Nếu khách thanh toán bằng thẻ tín dụng( credit card) thuộc loại khách sạn chấp nhận thì nhân viên lễ tân sẽ làm thủ tục cà thẻ cho khách và sẽ in ra các liên ( sales slip),bao gồm 3 liên, một liên đưa cho khách (customer)và hai liên nữa yêu cầu khách
ký và lưu lại coi như đó là một khoản tiền tương ứng khi nộp tiền cho kế toán.Sau khi thực hiện cà thẻ ta phải làm Settlement để thông báo thông tin cho ngân hàng Thường là làm vào cuối ngày, tuy nhiên để chắc chắn thì ta làm ngay sau khi cà thẻ
-Phần đặt cọc của khách sẽ được post lên máy ngay sau khi nhận tiền
* Giao khoá phòng và đưa khách lên phòng:
- Coupon: Giao coupon và phiếu welcome drink cho khách đồng thời giới thiệu thời gian tổ chức ăn sáng cho khách, giới thiệu các dịch vụ của khách sạn như nhà hàng, bussiness center, tour, transportation…
- Giao khoá phòng cho bellman để bellman đưa khách lên phòng -Chúc khách có một thời gian vui vẻ tại khách sạn: Have a nice stay sir/mardam!; Enjoy your stay here!
Trang 5* Làm thủ tục check in trên máy và hoàn tất hồ sơ:
+Làm check in trên máy( group check in đối với khách đoàn sẽ nhanh hơn), hoàn thiện các thông tin còn thiếu của khách như số passport, expiry date, visa.Thường
là vào phần change/view folio hoặc cũng có thể vào assign guest information để hoàn tất phần thông tin của khách
+ Đối với khách đoàn:
Nếu là khách đoàn ( thường là từ ba phòng trở lên), danh sách khách và số phòng
sẽ được in trước Khi đoàn về, lễ tân sẽ đưa danh sách cho trưởng đoàn để kiểm tralại xem có đúng loại phòng cho khách và những khách ở cùng phòng hay không Nếu có thay đổi thì lễ tân cập nhật lại để còn thay đổi trên máy tính
- Khi giao chìa khoá, lễ tân nên giao cho trưởng đoàn để trưởng đoàn giao lại cho khách
- Hỏi các thông tin của đoàn qua trưởng đoàn như thời gian check out, có cần báo thức hay không, nếu đoàn quay trở lại thì hỏi thời gian đoàn sẽ quay lại để tiện chuẩn bị đón tiếp
- Passport của khách đoàn sẽ được nhận và trả cho cả đoàn, thường là giao lại cho trưởng đoàn để tránh nhầm lẫn Không nên giao lẻ tẻ cho từng phòng
Mẫu đối thoại đặt phòng bằng tiếng Anh
R: Reservationist
G: Guest
R: good morning, revservations Can I help you?
< xin chào, đây là bộ phận đặt phòng Tôi có thể giúp gì cho quý khách?>
G: I’d like to book a room in your hotel
R: What kind of room would you prefer? A single room or a double room?
G: A double room, please
R: from which day and for how many nights?
< từ ngày nào và trong mấy đêm ạ?>
G: from july 25 to july 28
R: could you please hold on? I’ll check our rooms’ availability… Yes sir We do have a double room for those days, but it is with a double bed, not twins bed Would you mind that?
< xin vui lòng giữ máy Tôi sẽ xem có phòng sẵn ko… Vâng, thưa ông Chúng tôi
có 1 phòng đôi cho những ngày đó, nhưng nó có 1 giường đôi, ko phải 1 cặp giường đơn Ông có phiền điều đó ko?>
G: that’s O.K I’ll be with my wife What’s the rate?
R: it’s one hundred and twenty U.S dollars per night
<120$ mỹ 1 đêm ạ.>
G: I’ll take that
G: yes, it’s Bruce
Trang 6R: how do you spell it, please?
Những câu tiếng anh khách hàng hay dùng
Thực khách đôi khi không hài lòng về cách phục vụ, cách bài trí các món ăn trên bàn, hay cách chế biến các món ăn của nhà hàng, khách sạn Do đó để nghe hiểu được những góp ý của khách hàng, chúng ta hãy làm quen với những câu nói tiếnganh họ hay dùng nhất dưới đây
Guest: There's no ashtray on the table
Không có cái gạt tàn nào trên bàn
G: Could I have some toothpicks (Matches), please?
Xin cho tôi một ít tăm xỉa răng (Diêm quẹt)
W: Certainly, sir I'll bring you some
Vâng, thưa ông Tôi sẽ mang đến cho ông
G: This glass is Cracked! bị nứt!
Cái ly này dirty! bị dơ!
Smeared! bị ố bẩn!
Spotted! bị đốm bẩn!
Stained! bị vết bẩn!
Chipped! bị mẻ!
G: This knife is blunt! bị cùn!
Cái dao này bent! bị cong!
isn't sharp! Không sắc!
doesn't cut! Không cắt được!
I dropped my soup spoon on the floor
Tôi đánh rơi muỗng xúp trên nền nhà
The food ứa dreadful I'd like a discount
Món ăn tệ quá Tôi muốn được bớt giá
The service was very bad I'm certainly not paying the service charge
Trang 7Cách phục vụ quá tồi Nhất định tôi không trả phí phục vụ.
It's very noisy (Cold/freezing, hot/stifling, dark/gloomy) in here
Ở đây ồn (Lạnh/lạnh cóng, nóng/ngộp, tối/u ám) quá
Our table was in a very poor position
Bàn của chúng tôi nằm ở vị trí tệ hại quá
enlightened New words: Stifle: (verb) [ˈstaɪfl]
1 [transitive] stifle something to prevent something from happening; to prevent a feeling from being expressed
>> SYNONYM suppress
- She managed to stifle a yawn
- They hope the new rules will not stifle creativity
- The government failed to stifle the unrest
2 [intransitive, transitive] to feel unable to breathe, or to make somebody unable tobreathe, because it is too hot and/or there is no fresh air
- ‘ It's stifling in here —can we open a window?’
- At 25, she found family life stifling
>>> stiflingly ˈ[staɪflɪŋli] ADVERB
- The room was stiflingly hot
Các từ viết tắt thông dụng trong khách sạn và du lịch
ABF: American breakfast: Bữa ăn sáng kiểu Mỹ, gồm: 2 trứng, 1 lát thịt hun khói hoặc xúc xích, vài lát bánh mỳ nướng với mứt, bơ, bánh pancake (một loại bánh bột mỳ mỏng)…nước hoa quả, trà, cà phê
Continental breakfast: Bữa ăn sáng kiểu lục địa, thường có vài lát bánh mì bơ, phomát, mứt, bánh sừng bò, bánh ngọt kiểu Đan Mạch, nước quả, trà, cà phê Kiểu ăn sáng này phổ biến tại các khách sạn tại Châu Âu
Buffet breakfast: Ăn sáng tự chọn: thông thường có từ 20-40 món cho khách tự chọn món ăn theo sở thích Hầu hết các khách sạn tầm trung tới cao cấp đều phục
vụ kiểu ăn sáng này
Set breakfast: Ăn sáng đơn giản phổ biến tại các khách sạn mini chỉ với 1 món hoặc bánh mỳ ốp la hoặc phở, mỳ với hoa quả, trà hoặc cà phê
L = Lunch: Bữa ăn trưa
D = Dinner: Bữa ăn tối
S = Supper: bữa ăn nhẹ trước khi đi ngủ
Trên một hành trình tour, nếu bạn nhìn thấy ký hiệu (B/L/D) phía sau thông tin ngày tour nghĩa là ngày đó bạn được phục vụ cả 3 bữa ăn trong chương trình.Soft drinks: Các loại đồ uống không cồn
Free flow soft drink: Thường tại các bữa tiệc;đồ uống nhẹ không cồn được phục
Trang 8vụ liên tục dang bình lớn cho khách tự do lấy suốt bữa tiệc.
Các khái niệm liên quan tới khách sạn
ROH: Run of the house: khách sạn sẽ xếp phòng cho bạn bất cứ phòng nào còn trống bất kể đó là loại phòng nào Thông thường với khách đoàn khách sạn sẽ cung cấp dạng này cho khách Với mỗi khách sạn sẽ có cách đặt tên và phân loại phòng khác nhau Không có bất cứ quy chuẩn nào cho cách đặt tên này nên bạn phải xem xét kỹ loại phòng của từng khách sạn tương ứng với giá tiền khác nhau Tuy nhiên, thông thường gồm các loại như sau:
STD = Standard: phòng tiêu chuẩn và thường nhỏ nhất, tầng thấp, hướng nhìn xấu,trang bị tối thiểu và giá thấp nhất
SUP = Superior: Cao hơn phòng Standard với tiện nghi tương đương nhưng diện tích lớn hơn hoặc hướng nhìn đẹp hơn Giá cao hơn STD
DLX = Deluxe: Loại phòng cao hơn SUP, thường ở tầng cao, diện tích rộng, hướng nhìn đẹp và trang bị cao cấp
Suite: Loại phòng cao cấp nhất và thường ở tầng cao nhất với các trang bị và dịch
vụ đặc biệt kèm theo Thông thường mỗi phòng Suite gồm 1 phòng ngủ, 1 phòng khách, 2 phòng vệ sinh và nhiều ban công hướng đẹp nhất Các khách sạn khách nhau đặt tên phòng loại này khác nhau nhằm tăng thêm mức độ VIP để bán giá caohơn như: President (Tỏng thống), Royal Suite (Hoàng gia)…
Connecting room: 2 phòng riêng biệt có cửa thông nhau Loại phòng này thường được bố trí cho gia đình ở nhiều phòng sát nhau
SGL = Single bed room: phòng có 1 giường cho 1 người ở
TWN = Twin bed room: phòng có 2 giường cho 2 người ở
DBL = Double bed room: phòng có 1 giường lớn cho 2 người ở Thường dành cho
Half board package: Tour trọn gói nhưng chỉ gồm các bữa ăn sáng và bữa ăn trưa hoặc ăn tối bao gồm trong chi phí tour Bữa ăn còn lại để khách tự do
Free & Easy package: Là loại gói dịch vụ cơ bản chỉ bao gồm phương tiện vận chuyển (vé máy bay, xe đón tiễn sân bay), phòng nghỉ và các bữa ăn sáng tại khách sạn Các dịch vụ khác khách tự lo
Phương tiện vận chuyển:
Thông thường thì xe khách phục vụ khách du lịch được gọi là Coach thay vì bus dùng cho xe buýt chạy tuyến
SIC: Seat in coach: Loại xe buýt chuyên thăm quan thành phố chạy theo các lịch trình cố định và có hệ thống thuyết mình qua hệ thống âm thanh tự động trên xe Khách có thể mua vé và lên xe tại các điểm cố định
First class: Vé hạng sang nhất trên máy bay và giá cao nhất
C class: business class: Vé hạng thương gia trên máy bay, dưới hạng First
Trang 9Economy class: Hạng phổ thông: các ghế còn Hạng ghế này thường được các hãng hàng không đánh số Y, M, L…nhằm mục đích thương mại.
OW: one way: Vé máy bay 1 chiều
RT: return: Vé máy bay khứ hồi
STA: Scheduled time arrival: Giờ đến theo kế hoạch
ETA: Estimated time arival: Giờ đến dự kiến
STD: Scheduled time departure: Giờ khới hành theo kế hoạch
ETD: Estimated time departure: Giờ khởi hành dự kiến
Ferry: phà: Đây thực sự không phải là Phà theo khái niệm nhận diện tại Việt Nam với loại phương tiện cũ kỹ vận chuyển ngang sông thay cho đò ngang Ferry có thể
là những con tàu du lịch vận chuyển dài ngày theo những tuyến cố định với khả năng chuyên chở nhiều nghìn khách và nhiều loại phương tiện giao thông đường
bộ trên đó Ferry cũng có những phòng nghỉ tương đương khách sạn 5*, những bể bơi, sân tennis, câu lạc bộ…
double + cwb, cwb nghĩa là child with bed, tức là có kê thêm giường cho trẻ em.CNB là child no bed, hoặc sharing bed (ngủ chung giường với bố mẹ)
Hướng dẫn khách chọn món ăn - Help guests take orders
Ghi món cho khách trong một nhà hàng, khách sạn hoặc trong một quán cà phê cần phải có một cung cách phù hợp (Tiếng anh gọi là Proper etiquette), Qua cách phục vụ, nó thể hiện sự hiếu khách, sự chuyên nghiệp khi phục vụ, và để lại ấn tượng tốt cho thực khách Bài học sau sẽ giúp các bạn thực hiện các nghi thức đó bằng tiếng anh
Chào hỏi và cho khách xem thực đơn:
Waiter: Good afternoon, sir Welcome to the Coffee Shop May I show you our lunch menu?
Xin chào ông Chào mừng ông đến với Quán chúng tôi Cho phép tôi đưa ông xemthực đơ bữa trưa của chúng tôi
Guest: Thanks
Cảm ơn
W: Please take your time
Xin cứ thư thả
xin phép khách để ghi món khách yêu cầu:
W: May I take your order, now?
Bây giờ tôi có thể ghi những món ông gọi đựa chưa?
W: Frend fried patatoes, carrots and cabbage
Khoai tây chiên kiểu pháp, cà rốt và bắp cải
G: That's be fine
Trang 10Tốt lắm.
W: How would you like your steak, sir?
Ông muốn món sườn nướng như thế nào?
G: I'll have it medium rare, please
Tôi thích kiểu nướng lòng đào
w: Which kind of salad dressing would you prefer, French, Thousand Island or Oiland Vinegar?
Ông thích loại dầu trộn salad nào, loại của pháp, loại Thousand Island hay dầu và giấm?
G: Do you have any Blue cheese dressing?
Ông có dầu trộn Blue cheese không?
W: I'm afraid not, but I would recommend the French dressing
Rất tiếc là món đó không có Nhưng tôi sẽ giới thiệu với ông món dầu trộn kiểu pháp
G: I see O.K I'll take that
Được rồi, tôi đồng ý Tôi sẽ dùng loại đó
Gọi thức uống:
W: Would you like anything to drink, sir?
Ông muốn uống món gì không?
G: Yes, I'll have some beer with coffee to follow
Tôi sẽ uống bia, rồi sau đó là cà phê
W: Would you like your coffee now or later?
Ông có muốn dùng cà phê bây giờ hay lát nữa?
G: Now, please
Bây giờ nhé
Mời bạn đọc thêm các món ăn bằng tiếng anh
Xác nhận lại các món đã gọi cùng với cách thức chế biến của từng món
W: A Medium-rare T bone Steak, Ham Salad, a glass of beer and a cup of coffee Will there be anything else?
Món sườn nướng chữ T lòng đào, Salad giăm bông, một ly bia và một tách cà phê Ông còn muốn dùng gì nữa không?
G: No, that's all, thanks
Không, vậy là đủ Cảm ơn
W: Thank you, sir Just a moment, please
Cảm ơn ông, xin chờ cho một lát
Sau khi ghi thực đơn cho khách xong chúng ta thường nói cảm ơn và yêu cầu khách đợi cho đến khi món ăn được chế biến xong
Anh văn chuyên ngành nhà hàng
- Bún bò : beef rice noodles
- Bún chả : Kebab rice noodles
Trang 11- Cá kho : Fish cooked with sauce
- Chả : Pork-pie
- Chả cá : Grilled fish
- Bún cua : Crab rice noodles
- Canh chua : Sweet and sour fish broth
- Chè : Sweet gruel
- Chè đậu xanh : Sweet green bean gruel
- Đậu phụ : Soya cheese
- Gỏi : Raw fish and vegetables
- Lạp xưởng : Chinese sausage
- Mắm : Sauce of macerated fish or shrimp
- Miến gà : Soya noodles with chicken
Paying the bill - Thanh toán hóa đơn
The bill, please (Cho xin hoá đơn)
Could we have the bill, please? (Vui lòng cho chúng tôi xin hoá đơn được
không ?)
Can I pay by card ? ( Tôi có thể trả bằng thẻ được không ?)
Do you take credit cards ? (Nhà hàng có nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng
không ?)
Is service included ? (Đã bao gồm phí dịch vụ chưa ?)
Can we pay seperately ? (Chúng tôi trả tiền riêng được không ?)
I will get this (Để tôi trả)
Lets split it (Vui lòng tách hoá đơn)
Lets share the bill (Hãy chia hoá đơn đi)
Đặc điểm tâm lý khách du lịch nước ngoài
Hiếu biết được tâm lý khách du lịch là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành công việc phục vụ khách Dưới đây là một số đặc điểm tâm lý khách du lịch của một số nước trên thế giới
1 Người Nga
- Khi gặp: người Nga thường bắt tay và xưng tên, bạn bè thì ôm thắm thiết , hôn má
- Khi từ biệt họ vẫy tay (cũng như nhiều dân tộc khác) nhưng lại ngửa lòng bàn tay
về phía ngoài và khua lên xuống Nếu lòng bàn tay hướng về phía mình và khua ratrước và sau có nghĩa là ”hoy đến đây”
Trang 12- Người Nga là khách dễ tính, ít đòi hỏi, tính đôn hậu, trung thực tình cảm dễ thể hiện ra bên ngoài.
- Người Nga thích uống rượu mạnh nhất là về mùa đông
- Đề tài ưa thích: Hoà bình
- Đề tài nên tránh: Stalin, Khơ-rút-siốp…
2 Người Mỹ:
Nước Mỹ tập hợp nhiều dân tộc trà trộn, nhuần nhuyễn thành hợp chủng quốc Hoa
Kỳ Ngày nay, đặc điểm khách du lịch Mý rất đa dạng, phức tạp Tuy nhiên có một
- Khách Mỹ nhanh chóng sử dụng tên gọi - khi giao tiếp, họ thích ăn trưa nhẹ nhàng, dành bữa chính vào ăn tối Họ thường định các cuộc hẹn gặp vào lúc ăn sáng
- Khi khách Mỹ lấy ngón tay cái và ngón tay trỏ của bàn tay phải khoanh tròn hìnhchữ O là để biểu hiện điều tốt đẹp
- Đề tài yêu thích: Thể thao – Gia đình – Công việc
- Đè tài nên tránh: Sự thống trị của thế lực Hoa Kỳ, hội chứng Mỹ ở Việt Nam
3 Người Anh:
- Nếu đặc điểm của người Mỹ là cởi mở, phóng khoáng, thực dụng, ồn ào, đôi khi mang dáng vẻ phô trương bề ngoài thì khách du lịch Anh tỏ ra ngược lại Họ rất lãnh đạm, thường không để ý đến những người xung quanh, giữa những người dântộc của họ, giữa người đồng nghiệp thường khi gặp nhau họ cũng không thích bắt tay nhau Họ chỉ thích bắt tay nhau khi xa nhau lâu ngày gặp lại hoặc tỏ ý cảm ơn.Khách du lịch Anh thường biết kiềm chế Người Anh thể hiện ý chí của mình rất khiêm nhường, không dùng lối nói chuyện đoán Họ thường nói: Theo tôi
(According to me), hình như (It seem that), có thể (May be)
- Các cuộc gặp theo quy tắc phải được sắp đặt từ trước, coi trọng đúng giờ
- Người Anh thường tỏ ra khó gần trước khi được giới thiệu nghiêm chỉnh
- Đề tài yêu thích: Lịch sử – Kiến trúc – Làm vườn
- Đè tài nên tránh: Tôn giáo, Bắc Ailen, Tiền và giá cả
4 Người Trung Quốc
- Khi gặp mặt thường là gật đầu hay giơ tay cũng đủ, tuy nhiên cũng có thể chìa tay ra bắt
- Người Trung Quốc thường gọi nhau bằng họ