1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Dap an HSG Hoa KVDBSCL Can Tho

4 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 84,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong phaân töû NO2, soá lieân keát ( laø 2, soá electron hoùa trò töï do cuûa N baèng 1; nhöng do moät electron naøy ñöôïc xem laø moät caëp electron hoùa trò töï do neân toång soá lieâ[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CẦN THƠ

TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÝ TỰ TRỌNG KỲ THI HSG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LẦN THỨ 15 – NĂM HỌC 2007-2008

ĐÁP ÁN MÔN HÓA HỌC

Câu 1: (2 điểm)

a/ 0,5 điểm

Lập luận dẫn đến X là Nitơ (N) và Y là Oxi (O), hợp chất XYn là NO2

- Nguyên tử của nguyên tố N có electron cuối cùng ứng với 4 số lượng tử: n = 2; l = 1; m = +1; ms = +1/2

- Nguyên tử của nguyên tố O có electron cuối cùng ứng với 4 số lượng tử: n = 2; l = 1; m = -1; ms = -1/2

b/ 0,75 điểm

Phân tử NO2 có dạng góc với góc hóa trị ONO = 135o

Trong phân tử NO2, số liên kết ( là 2, số electron hóa trị tự do của N bằng 1; nhưng do một electron này được xem là một cặp electron hóa trị tự do nên tổng số liên kết ( và số cặp electron hóa trị tự do bằng 3 ( nguyên tử

N phải ở trạng thái lai hóa sp2, phân tử NO2 có dạng góc

c/ 0,75 điểm

Lập luận dẫn đến Z là lưu huỳnh (S) hợp chất ZY2 là SO2 Phân tử SO2 có dạng góc với góc hóa trị OSO =

120o < góc hóa trị ONO = 135o

Giải thích: Do electron hóa trị độc thân của N đẩy yếu hơn các cặp electron liên kết nên góc hóa trị ONO >

120o

Câu 2 : ( 2,5điểm )

Theo phản ứng : Ca2+ + 2

4

SO   CaSO4  Theo giả thiết : số mol CaSO4 tạo thành là 1,29 10–2 mol 1,5điểm

Ta có : ( 0,2a – 1,29 10–2 ) / 0,5 – ( 0,75 0,2a - 1,29 10–2 ) / 0,5 = 6,0 10–5

Giải phương trình bậc 2 , chọn nghiệm hợp lí ta được : a = 0,10M , b = 0,05M ( 1điểm)

Câu 3: (2 điểm)

a/ 1 điểm

N2O4 (k)  2 NO2 (k)

1 -  2

Tổng số mol khí ở trạng thái cân bằng: 2 + 1 -  = 1 + 

PNO2 = PX NO2 = P[2 : (1 + )]

PN2O4 = PXN2O4= P[(1-) : (1 + )]

Kc = P2

NO2 : PN2O4 = [42 : (1 - 2)] P

Với  = 11% và P = 1  Kc  0,049

b/ 0, 5 điểm

Kc = [42 : (1 - 2)] P = 0,049

Với P = 0,8    0,123

Vậy khi P giảm từ 1  0,8 atm, độ phân li tăng từ 11% lên 12,3%

Trang 2

c/ 0,5 điểm

Với  = 8%  P  1,9 atm

Khi P tăng từ 1 lên 1,9 atm, cân bằng chuyển dịch sang trái, điều này phù hợp với nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier vì khi tăng P, cân bằng chuyển dịch sang chiều giảm số mol khí

Câu 4 : (1,5điểm)

4.1 (0,75 điểm)

H0 = 2 x 33,849 – 9,665 = + 58,033 KJ

S0 = 2 x 240,4 – 304,3 = + 176,5 J 0,25điểm

G0

T= 58,033 – T x 176,5 x 10–3 KJ

4.1.1- Ở 27,00C , biến thiên năng lượng tự do phản ứng bằng :

G0

300= 58,033 – 300 x 176,5 x 10–3 = + 5,083 KJ 0,25điểm Vậy : phản ứng tự phát xảy ra theo chiều nghịch ( chiều tạo N2O4 )

4.1.2- Ở 227,00C , biến thiên năng lượng tự do phản ứng bằng :

G0

500= 58,033 – 500 x 176,5 x 10–3 = – 30,217 KJ 0,25điểm Vậy : phản ứng tự phát xảy ra theo chiều thuận ( chiều tạo NO2 )

4.2- ( 0,75 điểm )

4.2.1- Ta có : Kp = P = 0,326 atm

Kc = Kp (RT)– (n = 0,326 22, 4 1200 1

273

= 3,311 10–3 ( 0,25điểm) 4.2.2- Số mol khí cacbonic tạo thành là :

PV 0,326 10 273

RT 22,4 1200

( bị nhiệt phân )

và : nCaCO3bđ = 0,30000 mol (0,25điểm)

Tỉ lệ CaCO3 đã nhiệt phân là : 11,037% (0,25điểm)

Câu 5: (2đ).

(5n-2m)FexOy+(18nx-6mx–2ny)HNO3 → (5n–2m)xFe(NO3)3 + (3x–2y)NnOm + (9nx–3mx–ny)H2O (1đ) (*)

Ta có:

(56x 16y)(5n 2m)  3x 2y

5n – 2m 3x 2y x1856 (1)

56x 16y

Do có tạo ra chất khí NnOm nên FexOy có thể là FeO hay Fe3O4

TH 1: FeO tức x 1

y 1

 thay vào (1) ( (5n – 2m) = 25,78 (0,5đ)

TH 2: Fe3O4 tức x 3y 4

 thay vào (1) ( (5n – 2m) = 8

Trang 3

m 1 2 3

Thay

x 3

y 4

m 1

n 2

 

vào p/t (*) ( m Muối = 14,52g (0,5đ)

Câu 6: a) (1đ) Trộn 2 dd KCl và Cu(NO3)2 có cùng nồng độ mol/l theo tỳ lệ thể tích tương ứng là 2:1 rồi điện phân :

2KCl + Cu(NO3)2   Cu + Cl2 + 2KNO3 (0,5đ)

Trong dd sau điện phân chỉ có một chất tan là KNO3 (0,5đ)

b) (1đ) Bản chất của số Faraday là điện lượng của 1 mol (e):

F = 6,023.1023x1,602.10-19  96500c (0,5đ)

Khối lượng Ni cần để phủ lên bề mặt lá kim loại

10x10x0,005x2x8,9=8,9g (0,25đ)

Theo Faraday ta có 8,9=58,7.2.t.90%

96500.2 ( t = 16257s (0,25đ)

Câu 7: (2đ)

1 Lý luận tìm ra X, indan, inden: (0,75đ)

2 (0,75đ)

a) - Số mol N2: 0,54mol Số mol O2: 0,135

- Số mol H2O và CO2: 0,18mol Viết p.t cháy, giải ta được tỷ lệ:

x:y = 1: 2 CTPT (CH2)n Dựa vào điều kiện về M ta suy ra: CTPT: C6H12 (1đ)

b) (0,5đ)Từ các dữ kiện đã cho lý luận tìm ra CTCT: A: CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3 : hex- 3-en

Câu 8: (2đ)

1 Br2; KOH (etanol); NaNH2; H2, Pd/C ( 1,5đ)

2

(0,5đ)

Câu 9: (2đ)

A) Từ Ala-Gly và Gly-AlaÞ Gly ở giữa (…Ala-Gly-Ala…) hoặc Ala ở giữa (…Gly-Ala-Gly…), mà đề cho được 1mol alanin Þ Ala phải ở giữa 2 nhóm Gly Và không thấycó Phe-Gly Þ Phe không đứng trước Gly Vậy pentapeptit đó là: Gly-Gly-Ala-Gly-Phe

B) Ở trạng thái rắn glyxin ở dạng lưỡng cực H3N+ - CH2 - COO- Khi hoà tan vào nước có phản ứng tạo ra 1 lượng nhỏ H3O+ như sau:

Trang 4

H3N+-CH2-COO- + H2O  H2N-CH2-COO- + H3O+ (1)

Þ Dd có pH< 7

- pH =1 , môi trường axit mạnh cân bằng (1) chuyển sang trái ở dạng : H3N+-CH2-COOH

- pH = 11 , môi trường kiềm mạnh cân bằng (1) chuyển sang phải ở dạng H2N-CH2-COO-

Câu 10: (2đ)

A: HOOC-(CH2)4-COOH ; B: C6H12O6 ; D: C2H5OH ; E: CH2=CH-CH=CH2

F: CH2Cl-CH2-CH2-CH2Cl ; G: NC-(CH2)4-CN ; H: H2N-(CH2)6-NH2

Ngày đăng: 28/04/2021, 09:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w