Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp sản phẩm A trong đó có một khí B mùi trứng thối.. Nung T đến khối lượng không đổi, thu được 139,2 gam muối duy nhất.. Đốt cháy hoàn to
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
NĂM HỌC 2012– 2013 Môn: Hóa học
Thời gian: 150 phút không kể thời gian giao đề
(Đề thi có: 02 trang)
Đây là đề thi mà phẫn hữu cơ ra khá hay, tuy nhiên đề lại yêu cầu HS lớp 9 áp dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng, phản ứng điều chế clorua vôi.
Có rất nhiều cách khai thác sâu kiến thức THCS để ra đề thi HSG tỉnh chứ không nhất thiết phải đưa ra cách hỏi đánh đó kiểu này.
Năm 2011 -2012 Đề đưa ra câu:
3) Cho x gam một muối halogenua của một kim loại kiềm tác dụng với 200 ml dung dịch H 2 SO 4 đặc, nóng (vừa đủ) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp sản phẩm A trong đó có một khí
B (mùi trứng thối) Cho khí B tác dụng với dung dịch Pb(NO 3 ) 2 (dư) thu được 47,8 gam kết tủa màu đen Phần sản phẩm còn lại, làm khô thu được 342,4 gam chất rắn T Nung T đến khối lượng không đổi, thu được 139,2 gam muối duy nhất
a) Tính nồng độ mol/lít của dung dịch H 2 SO 4 ban đầu.
b) Xác định công thức phân tử muối halogenua.
c) Tính x.
Theo ý kiến tôi là không phù hợp
Câu 1: (2,0 điểm)
Hỗn hợp X gồm CO2 và CH4 có thể tích 896 ml (đktc) được dẫn qua C (cacbon) nung nóng
dư thu được hh khí Y Đốt cháy hoàn toàn Y, lấy SP pư cho hấp thụ hết vào dd nước vôi trong
dư, thu được 7 g kết tủa
1/ Viết các PTHH xảy ra
2/ XĐ tỉ khối của hh X đối với N2
Câu 2: (3,0 điểm)
1/ Từ các chất: CaCO3, H2O, CuSO4, KClO3, FeS2 Hãy viết các PTHH điều chế các chất sau: CuO, CuCl2, Ca(OCl)2, Fe2(SO4)3 Cho biết các đk xảy ra pư và các chất xúc tác cần thiết coi như có đủ
(*2Ca(OH)2 + 2Cl2 -> CaCl2 + Ca(OCl)2 + 2H2O
Phản ứng này là không phù hợp với HSG lớp 9
ở THCS không thiếu phản ứng hay và phù hợp chứ không cần đánh đố HS kiểu này)
2/ HH A gồm 2 hiđrocacbon X (CnH2n+2) và Y (CmH2m) đều là chất khí ở đk thường Cho 3,36lit
A (đktc) đi qua dd Br2 dư tới pư hoàn toàn, thấy có 8g Br2 pư Biết 6,72lit A (đktc) nặng 23g
XĐ CTPT của X và Y
Câu 3: (3,0 điểm)
1/ Cho 100 ml dd H2SO4 20% (d=1,14g/ml) vào 400g dd BaCl2 5,2% Khi kết thúc pư, thu được kết tủa A và dd B Tính lượng kết tủa A và nồng độ % các chất trong dd B
2/ Khi làm lạnh 900g dd NaCl bão hoà ở 90oC về 0oC thì có bao nhiêu gam tinh thể NaCl tách
ra, biết SNaCl(90oC) = 50g và SNaCl(0oC) = 35g
Câu 4: (10,0 điểm)
1/ Cho các nguyên tố: S, Mg, Al, P, O, Si, Na Hãy sắp xếp các nguyên tố đã cho từ trái qua phải theo chiều giảm dần tính kim loại và tính phi kim Giải thích?
2/ Cho V lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 200ml dd hh KOH 1m và Ba(OH)2 1,5M thu được 47,28 gam kết tủa Viết các PTHH xảy ra và tìm V
2/ Có 2 thanh kim loại M (có hoá trị II trong hợp chất) Mỗi thanh nặng 20 gam
Đề chính thức
Trang 2a/ Thanh thứ nhất được nhúng vào 100ml dd AgNO3 0,3M Sau 1 thời gian pư, lấy thanh KL
ra, rửa sạch, làm khô đem cân lại thấy thanh KL nặng 21,52g và nồng độ AgNO3 trong dd còn lại là 0,1M Coi thể tích dd không thay đổi và lượng Ag sinh ra bám hoàn toàn vào thanh KL
XĐ M
b/ Thanh thứ 2 được nhúng vào 460g dd FeCL3 20% Sau 1 thời gian pư, lấy thanh KL ra, dd thu được có nồng độ % của MCl2 bằng nồng độ % của FeCl3 còn lại Biết rằng ở đây chỉ xảy
ra pư theo sơ đồ: M + FeCl3 -> MCl2 + FeCl2
XĐ khối lượng thanh KL khi được lấy ra khỏi dd
4/ Để 1 lượng bột sắt nặng a gam ngoài không khí, sau 1 thời gian thu được 12g chất X gồm sắt và các oxit của sắt Cho X tác dụng hoàn toàn với dd HNO3 loãng dư thấy giải phóng ra 2,24lit khí NO duy nhất (đktc) Viết các PTHH xảy ra và XĐ giá trị a
Câu 5: (2,0 điểm)
Hỗn hợp khí X gồm 0,1mol C2H2 và 0,25mol H2 cho X vào bình kín có dung tích 5 lít không đổi, chứa bột Ni Nung nóng bình 1 thời gian, được hh Y Đưa bình về 27,3oC, áp
suất trong bình lúc này là p (atm).
1/ Đốt cháy hoàn toàn Y Tính tỉ lệ mol CO2 và H2O thu được
2/ Biết rằng hiệu suất chuyển hoácủa C2H2 thành C2H4 và C2H2 thành C2H6 đều là h, tỉ khối của hh khí X so với hh khí Y là 23:35 Tính h,p
- Áp dụng PT thể tích khí ta có: (Đây là phương trình khí lý tưởng trong chương trinh cấp
3, chẳng lẽ, có nên đưa cách hỏi như thế này vào thi HSG lớp 9 Đây không phải là khó mà
là đánh đố)
0, 23.0,082.(27,3 273)
1,132( ) 5
n R T
V
(Cho NTK: H = 1 ; Li=7; C = 12 ; O = 16 ; F=19; Ca=40; Br=80; Ba=137; Pb=207; N=14; Na
= 23 ; Al = 27 ; S = 32 ; K = 39 ; Cl = 35,5 ; Fe = 56 ; Cu = 64)
………Hết………
Thí sinh không được sử dụng bất cứ tài liệu nào, kể cả bảng tuần hoàn các NTHH
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên:……… SBD:……….
Trang 3SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
NĂM HỌC 2012– 2013 Môn: Hóa học
Câu 1: (2,0 điểm)
Hỗn hợp X gồm CO2 và CH4 có thể tích 896 ml (đktc) được dẫn qua C (cacbon) nung nóng
dư thu được hh khí Y Đốt cháy hoàn toàn Y, lấy SP pư cho hấp thụ hết vào dd nước vôi trong
dư, thu được 7 g kết tủa
1/ Viết các PTHH xảy ra
2/ XĐ tỉ khối của hh X đối với N2
nCaCO3 = 0,07mol; nX = 0,04mol
CO2 + C → 2CO2
CH4 + 2O2 → 2CO2 + 2H2O
2CO + O2→ 2CO2
CO2 + Ca(OH)2→ CaCO3 + H2O
- Đặt số mol CO2 và CH4 trong X lần lượt là x và y (mol)
- Theo PTHH và bài ra ta có hệt PT x + y = 0,04 2x + y = 0,07
- Giải HPT được x = 0,03 ; y = 0,01
- MX = (0,03.44+0.01.16)/0,04 = 37g
=> dX/N2 = 37/28
0,5
0,5 0,5 0,5
Câu 2: (3,0 điểm)
1/ Từ các chất: CaCO3, H2O, CuSO4, KClO3, FeS2 Hãy viết các PTHH điều chế các chất sau: CuO, CuCl2, Ca(OCl)2, Fe2(SO4)3 Cho biết các đk xảy ra pư và các chất xúc tác cần thiết coi như có đủ
2/ HH A gồm 2 hiđrocacbon X (CnH2n+2) và Y (CmH2m) đều là chất khí ở đk thường Cho 3,36lit
A (đktc) đi qua dd Br2 dư tới pư hoàn toàn, thấy có 8g Br2 pư Biết 6,72lit A (đktc) nặng 23g
XĐ CTPT của X và Y
1 (1,5) * CaCO3 → CaO + CO2
*CaO + H2O → Ca(OH)2 + H2O
*CuSO4 + Ca(OH)2 → Cu(OH)2 + CaSO4
Cu(OH)2 → CuO + H2O
*2KClO3 -> 2KCl + 3O2
KCl -> K + Cl
2H2O -> 2H2 + O2
CuO + H2 -> Cu + H2O
Cu + Cl2 -> CuCl2
*4FeS2 + 11O2 -> 2Fe2O3 + 8SO2
2SO2 + O2 -> 2SO3
SO3 + H2O -> H2SO4
Fe2O3 + 3H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + 3H2O
*2Ca(OH)2 + 2Cl2 -> CaCl2 + Ca(OCl)2 + 2H2O
Trang 4Phản ứng này là không phù hợp với HSG lớp 9
ở THCS không thiếu phản ứng hay và phù hợp chứ không cần đánh đố HS kiểu này
2(1,5) - Lad chất khí => n,m 4
PTHH CmH2m + Br2 -> CmH2mBr2 0,05 0,05
=> nX = 0,15-0,05=0,1 mol
- Theo bài ra ta có 3,36lit A có khối lượng là (3,36.13)/6,72=6,5g
=> (14n+2).0,1 + 14m.0,05 = 6,5
=> 1,4n + 0,7m = 6,3
Vậy CTPT của X : C3H8; Y: C3H6
Câu 3: (3,0 điểm)
1/ Cho 100 ml dd H2SO4 20% (d=1,14g/ml) vào 400g dd BaCl2 5,2% Khi kết thúc pư, thu được kết tủa A và dd B Tính lượng kết tủa A và nồng độ % các chất trong dd B
2/ Khi làm lạnh 900g dd NaCl bão hoà ở 90oC về 0oC thì có bao nhiêu gam tinh thể NaCl tách
ra, biết SNaCl(90oC) = 50g và SNaCl(0oC) = 35g.
1 (1,5đ) nBaCl2=0,1 (mol)
mH2SO4=22,8g
- PTHH: H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl
0,1 0,1 0,1 0,2
=> mA = 0,1.233 = 23,3g
- DD B có 0,2.36,5=7,3g HCl và (22,8-0,1.98) = 13g H2SO4 dư
C%HCl=7,3.100/(114+400-23,3)=1,49%
C%H2SO4 dư=13.100/(114+400-23,3)=2,65%
2(1,5đ) - Ở 90oC: C%NaCl =50.100/(100+50)=33,(3)%
=> mNaCl = 33,(3).900/100=300g
- Ở 0oC: C%NaCl =35.100/(100+35)=25,93%
- Gọi số mol tinh thể NaCl tách ra là a mol => mNaCl=58,5a (gam)
=> 300 58,8900 58,5 a a 25,93100
=> a=1,538 => mNaCl = 89,95g
Câu 4: (10,0 điểm)
1/ Cho các nguyên tố: S, Mg, Al, P, O, Si, Na Hãy sắp xếp các nguyên tố đã cho từ trái qua phải theo chiều giảm dần tính kim loại và tính phi kim Giải thích?
2/ Cho V lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 200ml dd hh KOH 1m và Ba(OH)2 1,5M thu được 47,28 gam kết tủa Viết các PTHH xảy ra và tìm V
2/ Có 2 thanh kim loại M (có hoá trị II trong hợp chất) Mỗi thanh nặng 20 gam
a/ Thanh thứ nhất được nhúng vào 100ml dd AgNO3 0,3M Sau 1 thời gian pư, lấy thanh KL
ra, rửa sạch, làm khô đem cân lại thấy thanh KL nặng 21,52g và nồng độ AgNO3 trong dd còn lại là 0,1M Coi thể tích dd không thay đổi và lượng Ag sinh ra bám hoàn toàn vào thanh KL
XĐ M
Trang 5b/ Thanh thứ 2 được nhúng vào 460g dd FeCl3 20% Sau 1 thời gian pư, lấy thanh KL ra, dd thu được có nồng độ % của MCl2 bằng nồng độ % của FeCl3 còn lại Biết rằng ở đây chỉ xảy ra
pư theo sơ đồ: M + FeCl3 -> MCl2 + FeCl2
XĐ khối lượng thanh KL khi được lấy ra khỏi dd
4/ Để 1 lượng bột sắt nặng a gam ngoài không khí, sau 1 thời gian thu được 12g chất X gồm sắt và các oxit của sắt Cho X tác dụng hoàn toàn với dd HNO3 loãng dư thấy giải phóng ra 2,24lit khí NO duy nhất (đktc) Viết các PTHH xảy ra và XĐ giá trị a
1 (1,0đ) - Dãy: Na, Mg, Al, Si, P, S, O
*Giải thích:
- Vì Na, Mg, Al, Si, P, S thuộc chu kì 3 nên tính kim loại giảm dần, tính PK
tăng dần
- Vì S và O thuộc nhóm VI nên tính KL tăng dần và tính PK giảm dần
2(2đ) nKOH=0,2mol; nBa(OH)2=0,3mol; nBaSO4=0,24mol
- PTHH: CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O (1)
CO2 + 2KOH -> K2CO3 + H2O (2)
CO2 + K2CO3 + H2O -> 2KHCO3 (3)
CO2 + BaCO3 + H2O -> Ba(HCO3)2 (4)
- Nếu chỉ xảy ra (1) => VCO2 = 0,24.22,4=5,376 lít
- Nếu xảy ra (1,2,3,4) nhưng BaSO4 còn lại 0,24mol
=> VCO2 = 0,56.22,4 = 12,544 lít
- Vậy 5,376lit VCO2 12,544lit
V = 5,376 lít hoặc V =12,544 lít
Nếu V
5,376lit < VCO2<12,544lit Thì lượng kết tủa thu được sẽ khác 47,28 gam.
Ví dụ: VCO2 = 6,72 lít chẳng hạn
1,0 1,0 1.0
3(3đ) a nAgNO3 bđ =0,03 mol, nAgNO3 sau=0,01mol
- PTHH: M + 2AgNO3 -> M(NO3)2 + 2Ag
0,01 0,02 0,02
- Ta có: 108.0,02-0,01.M=21,52-20 => M=64 (Cu)
b mFeCl3=92g
- PTHH: Cu + 2FeCl3 -> CuCl2 + 2FeCl2
a 2a a 2a
- Gọi số mol Cu pư là a mol
- Có mCuCl2 = 135a (g); mFeCl3 dư = 92-162,5.2a (g)
mddsau pư = 64a+460 (g)
- Theo bài ra ta có: 135 92 162,5
64 460 64 460
=>a= 0,2
mKL tăng = 20-0,2.64=7,2g
4(4,0) nNO=0,1mol
- PTHH: 2Fe + O2 -> 2FeO
4Fe + 3O2 -> 2Fe2O3
Trang 63Fe + 2O2 -> Fe3O4
3FeO + 10HNO3 -> 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
3Fe3O4 + 28HNO3 -> 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O
Fe2O3 + 6HNO3 -> 2Fe(NO3)3 + 3H2O
Fe + 4HNO3 -> Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
- Xét QT oxh: Fe0 -> Fe+3 + 3e
a/56 3a/56
QT khử: N+5 + 3e -> N+2
0,3 0,1
O2 + 4e -> 2O-2
(12-a)/32 (12-a)/8
- Theo ĐLBT e ta có: (12-a)/8 + 0,3 = 3a/56 => a = 10,08g
Câu 5: (2,0 điểm)
Hỗn hợp khí X gồm 0,1mol C2H2 và0,25mol H2 cho X vào bình kín có dung tích 5 lít không đổi, chứa bột Ni Nung nóng bình 1 thời gian, được hh Y Đưa bình về 27,3oC, áp
suất trong bình lúc này là p (atm).
1/ Đốt cháy hoàn toàn Y Tính tỉ lệ mol CO2 và H2O thu được
2/ Biết rằng hiệu suất chuyển hoácủa C2H2 thành C2H4 và C2H2 thành C2H6 đều là h, tỉ khối của hh khí X so với hh khí Y là 23:35 Tính h,p
1 - Theo ĐLBT nguyên tố: nCO2=nC=2.0,1=0,2mol
nH2O=1/2.nH=1/2.(2.0,1+2.0,25)=0,35mol
=> 2
2
0, 2 4 0,35 7
CO
H O
n
2 PTHH: C2H2 + H2 -> C2H4
C2H2 + 2H2 -> C2H6
- Gọi số mol C2H2 pư ở (1) là x mol = nC2H2 pư ở (2)
- Ta có: nY = nC2H4 + nC2H6 + nC2H2 dư + nH2 dư
= x + x + (0,1-2x) + (0,25-3x) = 0,35 -3x (mol)
mY = 28.x + 30.x + 26.(0,1-2x) + 2.(0,25-3x) = 3,1(g)
=> 3,1 ( )
0,35 3
Y
x
- Mặt khác: nX = 0,1+0,25 = 0,35 (mol)
mX = 0,1.26 = 0,25.2 = 3,1 (g)
=> 3,1 ( )
0,35
X
- Theo bài ta có: /
3,1 3,1 23 :
0,35 0,35 3 35
X Y
d
x
=> x = 0,04
=> h = 0,04.100/0,1 = 40%
nY = 0,35 - 3.0,04 = 0,23(mol)
- Áp dụng PT thể tích khí ta có: (Đây là phương trình khí lý tưởng trong
chương trinh cấp 3, chẳng lẽ đay là giảm tải)
0, 23.0,082.(27,3 273)
1,132( ) 5
n R T
V
Trang 7Chú ý: Thí sinh làm bài theo phương pháp khác: Cho kết quả đúng, lập luận chặt chẽ giám khảo căn cứ thang điểm của hướng dẫn chấm cho điểm sao cho hợp lý.