1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giai thich 214 bo Thu Han tu

134 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giai thich 214 bo Thu Han tu
Thể loại Tài liệu
Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 3,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý thức, như KIẾN ĐỊA 見 地: Cái trình độ mà kiến giải của con người có thể đến được, có xa, gần, cao , thấp khác nhau, hay ý một cách khác là: Chổ mà con người ý thức đến được gọi là KI[r]

Trang 1

31 弋 dặc (dực) : ná

Trang 8

1

Nghĩa bộ PHIỆT: Ta thường gọi là cái PHẢY,

là nét phảy của chữ Nó được viết ở bên tay trái,

ngược lại nét PHẬT , người ta gọi là cái MÁC, là

nét mác của chữ nó được viết ở bên tay mặt

CHỮ VIẾT: Bắt đầu từ trên đưa ngòi viết kéo

nghiên nghiên về bên tay trái nếu là nét Phảy, kéo

về bên tay mặt nếu là nét mắc

Trang 9

214 Bộ thủ Hán Tự 214 Bộ thủ Hán Tự

3

Nghĩa: Bộ DẪN : Bước dài, bước chậm rãi, từ

từ Xưa dùng chữ Dẫn nầy 引

Thí dụ: - 延 Diên: Kéo dài

- 迺 Nãi: Bèn, mới Là Chính chữ NÃI nầy

乃 Có khi người ta lại viết 迺

4

Nghĩa: Bộ XƯỚC : Chợt đi chợt dừng lại

Thí dụ: - 迅 Tấn : Nhanh chóng Đi lại vun vút

- 迂 Vu : Xa Con đường không được thẳng suốt Đường xa

Trang 10

5

Nghĩa: Bộ MẠCH (cũng là chữ Mạch) lúa tể

Thông thường chia ra hai thứ: TIỂU MẠCH: Hội

không có tua, nhiều phấn, dùng làm bánh mì hoặc

các loại bánh khác hay làm tương, tức là lúa mì ĐẠI

MẠCH: Hột có tua dài, chuyên để nấu cơm ăn, thân

nó dùng để đan mũ

Thí dụ: - 麩 phu: Trấu (vỏ hạt lúa Tiểu mạch)

- 獒 ngao: Rán (ran) khô

- 麴 Khúc : men rượu

6

Nghĩa: Bộ MỄ (Cũng là chữ Mễ): Gạo 米 突:

Dịch âm chữ Mètre của Pháp, tức là cây thước Tây

Người Nhật gọi châu Mỹ là MỄ, nước Mỹ là nước

Mễ

Thí dụ: - 糕 cao: bánh bột lọc

- 粟 túc: Thóc lúa, lúa tẻ gọi là Túc

- 粵 việt : Bèn, nước Việt, đất Việt, cùng nghĩa với chữ 越 Việt nầy Hai tỉnh Quảng Đông và Quảng Tây nguyên trước kia là của Bách Việt, nên người Tàu gọi hai tỉnh

ấy là tỉnh Việt

Trang 11

214 Bộ thủ Hán Tự 214 Bộ thủ Hán Tự

7

Nghĩa: Bộ THÙ : Cái Thù, một loại binh khí

ngày xưa dài 1 trượng 2 thước, không có mủi nhọn

Thù thơ 殳 書 Một thể thức viết (chữ triện) vào thời

nhà Trần

Thí dụ: - 殺 Sát: Giếng Cũng đọc là SÁI: Suy, kém,

bớt Cũng đọc TÁT: Tan, lở Chữ nầy có nhiều âm

đọc, đây chỉ nêu mấy âm đại biểu thôi Văn xưa còn

có mấy cách viết (phần nầy tôi tra trong Tự điển

Hán việt (điện tử) không có, sẽ bổ sung sau)

- 毅 Nghị: Quả quyết, cứng cỏi

Trang 12

9

Nghĩa: Bộ HẮC (cũng là chữ Hắc) Sắc đen,

đen xịt Tối đen

Thí dụ: - 黔 Kiềm: Đen, nhà Tần gọi là KIềm Thủ 黔

首 Dầu đen, cùng nghĩa với Lê Dân 黎 民 Tỉnh Quý

Châu gọi là tỉnh KIềm

- 黛 Đại: Thuốc đen của đàn bà vẽ lông

mày, vì thê nên gọi đồ trang sức là phấn

đại 粉 黛

- 黨 một khu có năm trăm nhà ở gọi là

đảng Bè, lũ, các người đông chí hợp lại

làm một đoàn thể gọi là đảng A dua theo,

hùa theo như Luận ngữ nói: 君 子 不 黨 :

Người quân tử không a dua với ai

10

Nghĩa: Bộ Xích (cũng là chữ xích) : Sắc đỏ, sắc đỏ là sắc rực rỡ nhất, cho nên người ta gọi tấm lòng Trung là Xich Tâm 赤 心 Hết sạch như tay không gọi là Xích thủ 赤 手, nghèo không có gì gọi

là Xích bần 赤 貧 Trần truồng, mình trần truồng gọi

là Xách Thể 赤 體 Lấy lời nói xa mà mỉa mai người gọi là Xích KHẩu 赤 口

Thí du: - 赦 Xá: Tha cho kẻ có tội

- 赧 Noản: Thẹn đỏ mặt

Trang 13

214 Bộ thủ Hán Tự 214 Bộ thủ Hán Tự

11

Nghĩa: Bộ Tiểu (cũng là chữ Tiểu) : Nhỏ Hẹp

hòi, như Khí tiểu dị danh 器 小 易 盈 Đò hẹp dể đầy

Khinh thường, như: Vị miễn tiểu thị 未 免 小 視 Chưa

khỏi coi là kẻ tầm thường nghĩa là coi chẳng ra gì

太 nầy

Thí dụ : - 天 Thiên: Trời Tự nhiên, Ngày

- 套 Sáo: Phàm vật gì rập trùng với nhiều gọi Sáo Chén nhỏ để lọt vào chén lớn được gọi là sáo bôi 套 杯 Thành lệ như Khách Sáo 客 套 Lương danh hợp thành, như một bộ quần áo, một lô viết máy gọi

là Nhứt Sáo 一 套 Cái bao ở ngoài đồ

Trang 14

vật, như cái quản viết gọi là Bút Sáo 筆

套 Bị người ta lung lạc gọi là 落 套 Phàm

bắt chước lượm lấy văn tự của người khác

hay nói đuôi theo gọi là Sáo Ngữ 套 語:

Câu nói đã thành lôi Chổ đất cong như

Sáo Hà 套 河 Khúc sông cong

13

Nghĩa: Bộ Sĩ (cũng là chữ Sĩ) : Học trò, nhưng người học vấn, nghiên cứu cũng goi là Sĩ Quan sĩ, chức quan ngày xưa gọi là Thượng sĩ, Trung sĩ và

Hạ sĩ Binh sĩ Con gái có tư cách như học trò gọi là

Trang 15

214 Bộ thủ Hán Tự 214 Bộ thủ Hán Tự

- 壽 Thọ: Lâu dài Có tuổi gọi là Thọ Trăm

tuổi gọi là Thượng thọ, Tám mươi tuổi gọi

là Trung thọ

- 壹 Nhứt (nhất) Chuyên nhứt Một, chính

là chữ Nhất nầy 一, trong văn tự người ta

viết như thể để cho khỏi bị sửa gian

14

Nghĩa : Bộ Văn (Cũng là chữ Văn) Văn vẻ, như Văn thạch 文 石 Văn đá Văn từ hợp nhiều chữ lại thành từng bài gọi là Văn Văn tự: Bắt chước các loại hình tượng mà đặt ra chữ gọi là Văn, gọp cả hình và tiếng gọi là Tự Đồng tiền gọi Nhứt văn Một âm là Vấn: Văn sức (che dấu) như : Tiểu nhơn chi quá giả tất vấn 小 人 之 過 也 必 文 : TIểu nhơn có lỗi tất che đậy (văn sức điều lỗi cho không phải là lỗi)

THí dụ: - 斌 Bân: Lịch thiệp, không văn hoa quá, không mộc mạc quá

- 敘 Tự: Thứ tự

- 齋 Trai: Ăn chay

- 斐 Phỉ : Văn vẻ

- 斑 Ban: Lang lổ

Trang 16

15

Nghĩa: Bộ Môn (cũng là chữ Môn) : Cửa Cửa

một cánh gọi là Hộ 戶, cửa 2 cánh gọi là Môn Cửa

mở ở nhà gọi là hộ, cửa mở ở các khu gọi là Môn,

như : Lý Môn 里 門 Cổng làng THÀNH MÔN 城 門

Cổng thành

Thí dụ - 閒 Nhàn: Rảnh rang, không dính mắc một

sự việc gì, như Nhàn hạ 閒 暇: Ngày rảnh không có

việc gì An tịnh 安 靚 : An nhàn đồng nghĩa với chữ

nhàn nầy 閑

- 閑 Nhàn: Bao lơn, phạm vi hạn chế lối ra

vào, vượt phạm vi nầy gọi là du Nhàn 踰

閑 Chổ nuôi ngựa gọi là Mã Nhàn 馬 閑

Phòng bị gọi là Phòng Nhàn 防 閑 An tịnh như AN NHÀN 安 閑 nghĩa nầy đồng với chữ Nhàn trên 閒

- 間: Gian: Khoảng giữa Một căn nhà, chữ

để đếm về nhà, như: Ốc nhất gian Một căn nhà Một âm là Gián: đứt đoạn, như Gián đoạn: Xen lộn vào nhau như: Gián sắc 間色 Ngẫu nhiên 偶 然 Tình cờ như Gián hoặc 間 或

Trang 17

214 Bộ thủ Hán Tự 214 Bộ thủ Hán Tự

16

Nghĩa: Bộ Hộ (cũng là chữ Hộ) Cửa Cửa có

cửa một cánh gọi là Hộ Nhà: Một nhà gọi là : Nhất

hộ Số người trong nhà gọi là Hộ khẩu: 戶 口

Thí dụ: - 房: Phòng: cái buồng Ngăn (ngăn kéo)

Buồng Quầy (chùm), nheng Phong phòng 蜂 防: ổ

ong Liên phòng: 蓮 防 Gương sen Lang Phong 榔

防: Buồng cau

- 扉 Phi: Cánh cửa, như Đan phi 丹 扉: Cửa

son, cửa nhà vua, Sai Phi 柴 扉: cửa phên (cửa nhà

Thí dụ: - 爸 Ba: Cha

- 爺 Gia: Cha Tiếng tôn xưng người già, như Lão Gia 老 爺 Thái Gia 太 老: Cụ cô

Trang 18

18

Nghĩa: Bộ Công (cũng là chữ Công) : Khéo,

làm việc khéo gọi là Công Người thợ Quan, như 百

Nghĩa: Bộ Võng : Tượng trưng mắt lưới Bao

Hy 苞 犧 Kết dây để bắt cá, dưới dấu 冂 có gạch tréo giao nhau tượng trưng cái lưới Đồng với chữ Võng 網 nầy

Thí dụ: - 罕 Hãn: Ít, lưới đánh chim

- 罩 Tráo: Cái lờ bắt cá

- 罱: Cái đăng bắt ca

- 罡 Cương (Cang) Thiên cương: Sao Thiên Cương Nhà Đạo sĩ gọi sao Bắc đẩu là sao Thiên Cương (cang)

Trang 19

214 Bộ thủ Hán Tự 214 Bộ thủ Hán Tự

20

Nghĩa: Bộ Ma (cũng là chữ Ma): Cây gai, võ

có thể làm sợi để dệt vải: Có hai loại: 1 ĐAỊ MA: 大

麻 Tức là cây gai, võ dùng làm sợi, có khi gọi là Hỏa

Ma火麻 hay là Huỳnh Ma 黃 麻, có hai giống đực và

cái Giống đực gọi là Mẫu Ma 牡 麻, giống cái gọi là

子 麻 Sang tiết xuân phân mới gieo hạt, trước sau

tiết Hạ chí mới nở hoa sắc trắng xanh xanh, gai Đực

có năm nhị, gai Cái có một nhị Gai đực khi hoa

rụng hết thì nhổ ngâm nước bóc lấy võ, vỏ nó mềm

nhủn mà có thớ dài, dùng để dệt vải thưa, gai Cái

đến mùa thu mớt cắt bóc lấy hạt rồi mới đem ngâm,

dùng để dệt Sô gai, vì đen và xù xì, nên chỉ làm đồ

tang và túi đựng đồ thôi Hạt nó cũng ăn được 2.HỒ

MA 胡麻, cũng gọi là Chỉ Ma 脂麻 hay 油麻, tức là cây vừng (cây mè) Hạt nó có hai thứ: đen và trắng

Tương truyền rằng ông Trường Khiên đem giống nầy ở bên Tây vức về, nên gọi là Hồ Ma

Thí dụ: - 麾 Huy: Cờ của quân đội dùng để chỉ huy

Chỉ huy Vẫy

- 麼 Ma: Yêu Ma 幺 麼 : Bé nhỏ Tục dùng làm Trợ ngữ như: 什 麼 Cái gì vậy?

Trang 20

21

Nghĩa bộ Lộc: (Cũng là chữ Lộc): Loài hươu,

nai Mỗi năm thay sừng một lần, hưu thì cuối xuân,

Nai thì sang đông mới thay, hưu gạc ngắn, nai gạc

dài, hươu nhỏ con, nai to con; con đực có sừng, con

cái không có sừng Con nai lông không có đốm, con

hươu lông có đốm, nên tục gọi là Mai Hoa lộc 梅 花

逯 Mỗi khi thay sừng, cái sừng non của nó, người ta

Thí dụ: - 狗 Cẩu: Con chó Chó nuôi ở trong nhà

- 狀 Trạng: Hình trạng (dáng) Hình dung ra như TRẠNG TỪ 狀 詞 : Lời nói hình dung

ra để tỏ rõ một sự gì Bài trạng, bài văn giải bày sự thật để kêu với vua quan gọi

là Trạng Cái đơn kiện cũng gọi là TRẠNG

Trang 21

214 Bộ thủ Hán Tự 214 Bộ thủ Hán Tự

- 獒 Ngao: Con chó ngao, giống con chó

cao lớn tới bốn thước (xích) gọi là ngao

Trang 22

23

Nghĩa: Bộ 風 Phong (cũng là chữ Phong) :

Gió, do sự lạnh, nóng mà không khí nở ra hay co lại

làm lưu động tạo thành ra gió Các mà tục đang

chuộng như THẾ PHONG 世 風: Thói đời, QUỐC

PHONG 國 風: Thói nước GIA PHONG 家 風: Thói

nhà… ý nói sự gì kẻ kia xướng lên người nầy nói

theo dần dần thành tục, như vật theo gió, vẫn cảm

theo đó mà không tự biết Phàm sự gì nổi lên hay tự

tiêu diệt đi không có manh mối gì để xét, biến hóa

không thể lường được cũng gọi là PHONG, như

PHONG VÂN 風 雲: Biến hóa không thường Gặp

thời ví như rồng gặp mây, cọp được gió, hay như

PHONG TRÀO 風 潮.v.v…Ý nói biến hóa vô thường, như gió mây, như nước thủy triều

Thí dụ: - 颯 Táp: Tiếng gí thổi vèo vèo Lung cây cành rụng gọi là TIÊU TÁP 簫 颯

- 飆 Tiên: Gió dữ

Trang 23

- 霓 Nghê: Cái cầu vòng

- 靉 Ái Ái đãi 靉 靆: Mây kéo đen kịt

25

Nghĩa: Bộ 瓜 Qua (cũng là chữ Qua) : Dưa, các thứ dưa có quả đều đều gọi là Qua Đổi thay chức việc, hẹn người nầy đến thay người kia gọi là QUA KỲ 瓜 期 Con gái đến mười sáu tuổi gọi là PHÁ QUA 破 瓜: Nói sự nghi ngờ gọilà QUA LÝ 瓜

李 Vì xỏ giày ở ruộng dưa người ta ngờ là hái dưa, sửa mũ ở dưới cây mận người ta ngờ là hái mận

Thí dụ: - 瓠 Hồ: Bầu, một giống dây như dưa có quả dài, lúc lớn ăn hết ruột, vỏ dùng cái lọ đựng nước được (Bầu thường nấu canh ăn gọi là HỒ LÔ QUA

瓠 蘆 瓜

- 瓣 Biện: Những chổ trong quả dưa có nhiều hạt có chấu lại gọi là BIỆN Cánh hoa Múi quả gọi

là BIỆU HƯƠNG 瓣 香

Trang 24

26

Nghĩa: Bộ 豆 Đậu (Cũng là chữ Đậu) : Đậu,

một loại thực vật để ăn, như HẮC ĐẬU 黑 豆 : Đậu

đen, HUỲNH ĐẬU 黃 豆: Đậu nành LỤC ĐẬU 綠

豆: Đậu xanh LẠC HOA ĐẬU 落 花 豆 : Đậu phọng

MI ĐẬU 眉 豆 : (Phạn đậu 飯 豆) Đậu đũa MIÊN

ĐẬU 棉 豆: Đậu ngự OẢN ĐẬU 豌 豆: Đậu ròng

Ngày xưa dùng gỗ tiện làm đồ đựng thức ăn gọi là

Đậu

Thí dụ : - 豋 Đăng: Cái bình bằng sành (khác với

chữ Đăng 登 là lên)

- 豉 Thị: Đậu thị, đậu muối với muối gọi là

HÀM THỊ 鹹 豉: Tương Tàu, lạt không có

muối gọi là ĐẠM THỊ 淡豉 Ta quen gọi là

Trang 25

214 Bộ thủ Hán Tự 214 Bộ thủ Hán Tự

28

Nghĩa: Bộ 聿 Duật (Cũng là chữ Duật) : Bèn

Noi theo Chỉ những cây viết Nước Sở goị là duật

聿, nước Ngô gọi là LUẬT, nước Yên gọi là PHẤT

弗 Tần gọi là 筆

Thí dụ: - 肆 Tứ: Buông thả Chổ bán hàng Quán

rượu Số bốn như chữ TỨ 四 nầy

- 肇 Triệu: Bắt đầu Dựng lên Chanh, sửa

cho ngay

29

Nghĩa: Bộ 己 Kỷ (Cũng là chữ Kỷ): Mình đối với người, như VỊ KỶ 為 己: Chỉ vì mình LỢI KỶ 利 己: Chỉ lợi mình Riêng, lòng muốn riêng Can Kỷ 干 己: Can thứ sáu trong mười can

Thí dụ: - 忌: 1 : Ghen ghét, như "đố kị" 妒 忌 thấy người đẹp hơn mà tức, gọi là "đố" 妒, thấy người giỏi hơn mà tức gọi là "kị" 忌 2 : Sợ, như "vô sở kị đạn"

無 所 忌 憚 không thừa sợ hãi 3 : Ngày kị, ngày đứng thân chết gọi là "kị" Phàm những ngày nào là ngày người trước mình chết đều gọi là "kị", như ta gọi ngày giỗ là ngày "kị" là theo nghĩa ấy 4 : Kiêng

kị 5 : Một âm là "kí", dùng làm tiếng trợ ngữ (giúp lời)

Trang 26

- 紀 Kỷ: Gỡ sợi tơ, gỡ mối tơ rối, vì thế nên

liệu lý xong công việc gọi là "kinh kỉ" 經 紀 2 : "Kỉ

cương bộc" 紀 綱 僕 chức coi tất cả mọi việc về điển

chương pháp độ Tục gọi đầy tớ là "kỉ cương" 紀 綱,

có khi gọi tắt là "kỉ" 紀 3: Giường mối, như "cương

kỉ" 綱 紀 cái dây lớn ngoài mép lưới gọi là "cương"

綱, cái dây bé gọi là "kỉ" 紀, vì thế nên cái gì quan

hệ đến lễ phép đều gọi là "kỉ" Như "kỉ luật" 紀 律,

"luân kỉ" 倫 紀, ý nói có có đầu có ngành như giường

lưới mắt lưới vậy 4 : Mười hai năm gọi là "nhất kỉ" 一

紀 Bây giờ gọi năm tuổi là "niên kỉ" 年 紀 5 : Ghi

chép, như "kỉ niên" 紀 年 ghi chép chuyện hàng

năm Như sử chép chuyện cứ y thứ tự mà chép gọi

là lối "kỉ niên" 6 : Hội họp 7 : Ðạo 8 : Nước Kỉ

30

Nghĩa: Bộ 冫Băng: cũng viết 冰: Nghĩa là nước giá (nước đá) , vì rét (lạnh) quá nước đọng lại gọi là BĂNG BĂNG NHƠN 冰 人: Người mai mối

Thí dụ: - 冽 Liệt: Khí rét, như THÀNH LIỆT 清 冽:

Trang 27

214 Bộ thủ Hán Tự 214 Bộ thủ Hán Tự

31

Nghĩa: Bộ 弋 Vực (Cũng là chữ Vực) : Bắn,

lấy tên lắp vào cung hoặc ná mà bắn Lấy được

Đem binh thuyền đi tuần nã bọn trộm gọi là DU

VỰC 游弋 Họ người Bộ nầy trong Tự điển Thiền

Chửu thì đọc là Dặc, nhưng trong Khương Hy thì âm

là DỮ + CHỨC THIẾT = DỰC hay DẬC + CHỨC

THIẾT = DỰC

Thí dụ: - 式 Thức: Phép., sự gì đáng làm khuôn

phép gọi TÚC THỨC 足 式 Chế độ như: TRÌNH

THỨC 程 式 hay THỨC DẠNG 式 樣 đều là nghĩa

khuôn mẫu cho người ta noi theo

- 弒 Thí: Kẽ giết người trên

32

Nghĩa: Bộ 弓 Cung (Cũng là chữ Cung): Số

đo đất, năm thước là một CUNG, tức là MộT BỘ

360 BỘ là MỘT DẬM, 240 bộ vuông là MỘT MẪU,

vì thế cây thước đo đấy là 步 弓, người đo đất gọi là CUNG THỦ Cong, vật gì hình cong cũng gọi là Cung, như CUNG YÊU: 弓 腰: Lưng cong

Thí dụ: - 彀 Cấu: Cái dích cung Sách Mạnh Tử có câu “Nghệ chi giáo nhơn xạ tất chí ư cấu 羿 之 教 人

射 必 志 於 彀: Người Nghệ dạy người tập bắn phải

để chí vào cái ĐÍCH CUNG, vì thế cái khuôn mẫu

để làm một việc gì cũng gọi là CẤU

- 弦 Huyền: Dây cung Đàn, một thứ nhạc khí dùng dây tơ căng để khảy hay kéo cho kêu, nay

Trang 28

thường dung chữ Huyền 絢 nầy TUẦN HUYỀN, lúc

mặt trăng mới hiện nửa hình như cái cung nên gọi là

HUYỀN Lịch ta chia ngày mùng 7 mùng 8 là

THƯỢNG HUYỀN, ngày 22, 23 là HẠ HUYỀN

Mạch huyền: Sách thuốc nói: Xem mạch mà thấy

mạch chạy như thể trương cung gọi là Mạch huyền

Người xưa ví vợ chồng như đàn cầm đàn sắc, nên

góa vợ gọi là ĐOẠN HUYỀN 斷 弦, lấy vợ kế gọi là

續 弦

33

Nghĩa: Bộ 用 Dụng (Cũng là chữ Dụng) DỤNG là đó với THỂ Cái bản chất tiềm tàng bên trong sự vật gọi là THỂ, từ nơi bản thể phát sanh ra một sức hoạt động có thể ảnh hưởng đến vật khác gọi là DỤNG (Tác dụng) Của cải (Tài chánh), như QUỐC DỤNG 國 用 : Tài chánh của Quốc gia GIA DỤNG 家 用: Tài chánh của gia đình Dùng, như DỤNG BÚT TẢ TỰ 用 筆 寫 字: dùng viết để viết chữ

Thí dụ: - 甯 Ninh: Chữ nầy trong tự điển có hai âm đọc NỊNH là tên đất tức là NỊNH ẤP thuộc nhà Tấn thời Xuân thu, nay là tỉnh Hà Nam, Hoạch Gia huyện Họ Nịnh là vì sau Vệ Khang Thúc đên đời Võ

Trang 29

214 Bộ thủ Hán Tự 214 Bộ thủ Hán Tự

Công sanh ra người con út được ăn lộc ở đất Nịnh,

mới lấy tên Ấp làm họ

- 甬 Dũng Dũng đạo 甬 道 : Lối giữ ngày

xưa qua đi đắp đường cao hơn hai bên lề gọi là

Dũng Đạo

34

Nghĩa: Bộ 足 (Cũng là chữ Túc): Chân, chân người, chân chim muôn và chân đồ đạc đều gọi là Túc Bước như TIỆP TÚC TIÊN ĐẮC 捷 足 先 得 : Nhanh như được trước Đủ, như 足 數 : đủ số Cũng

đủ, có thể, như TÚC DI TỰ HÀO 足 以 自 豪 : Cũng

đủ tự hào (có thể tự hào) Thí dụ: - 趺 Phu: Mu bàn chân

- 跟 Cân: gót chân Quen đọc ngân

- 躡 Niếp: Nhẹ bước theo sau, đi theo sau người mà nhẹ bước không cho người biết gọi là NIẾP

- 蹇 Khiểng: Chân đi tập tểnh

- 躄 : Tích : Khoèo (què) cả hai chân

- 跣 Tiển: Đi chân không

Trang 30

35

Nghĩa: Bộ 匚 Hệ: Che đậy, khác hẳn bộ

PHƯƠNG 匚

Thí dụ: - 匹 Thất: Xấp, xếp, con, chữ để tính số vải

lụa hay loài ngựa, như BỐ NHỨT THẤT 布 一 匹:

Một xấp vải MÃ TỨ THẤT 馬 四 匹: Ngựa bốn con

Ngày xưa tính độ dài bốn trượng thì gọi là một thất

Đơn, lẽ, tầm thường như THẤT PHU 匹 夫, THẤT

PHỤ 匹 婦: Người đàn ông tầm thường, người đàn

bà tầm thường…

- 匿 Nặc: Trốn Giấu, như NẶC DANH 匿

名: Giấu tên

- 區 Khu: Chia riêng ra Một địa phương

(Khu vực) Đọc Âu: Họ Âu

36

Nghĩa: Bộ : Bộ Phương: Cái đồ để đựng vật

Bộ nầy đáng lẽ là ba nét, nhưng trong tự điển ghép

nó vào nhóm hai nét Nét sổ và nét ngang ở dưới tính là một, coi như một nét gãy

Thí dụ: - 匜 Di (Dị) : Đồ rửa mặt đời xưa

- 匣 Hạp: Cái hộp

- 匱 Quỹ: Cái rương Hết, như QUỸ PHẠP 匱乏: Thiếu thốn

Trang 31

214 Bộ thủ Hán Tự 214 Bộ thủ Hán Tự

37

Nghĩa: Bộ Cốt (Cũng là chữ Cốt) Xương,

xương là một phần cốt yếu trong thân thể người và

các động vật Khắc sâu vào goi là THỨ CỐT 次 骨

Giận người không quên gọi là HÀM CHI THỨ CỐT

銜 之 次 骨 Cứng cổ như kẻ cứ thẳng mà can không

chịu a dua nịnh hót gọi là CỐ NGẠNH 骨 鯁 Người

chết

Thí dụ: - 骭 Cán: Xương đùi

- 髑 Độc: Độc lâu 髑 髏: Cái đầu lâu (bộ

xương đầu) người chết

- 骾 Ngạnh: như chữ NGẠNH 鯁 nầy

Xương trên đầu con cá ĂN hốc xương

Người trung thực, không a dua nịnh họt

38

Nghĩa: Bộ TIẾT: Nay dùng chữ Tiết 節 Bây giờ tỉnh lược người ta viết 卩 để thay chữ 節 cho nó nhanh gọn

Thí dụ: - 卹 Tuất: Thương xót Như thưởng cho người chết vì nước gọi là TỬ TUẤT 死 卹 Cùng nghĩa với chữ TUẤT nầy 恤

Trang 32

39

Nghĩa: Bộ Đỉnh (ĐẢNH, cũng là chĩnh Đỉnh):

Cái đảnh đúc bằng kim loại, thường là bằng đồng,

ba chân, hai tay, lớn nhỏ khác nhau Vua Vũ nhà Hạ

thâu vàng trong chín châu đúc chín cái đảnh, về đời

Tam đại (Hạ, Thương, Châu) cho là vật rất quý trọng

lưu truyền trong nước, cho nên ai lấy được cả thiên

hạ gọi là ĐỊNH ĐẢNH 定 鼎 Cái đồ đựng thức an,

như ĐẢNH CHUNG 鼎 鐘, nói về nhà quý hiển Lệ

ngày xưa ai có công thì khắc công đức vào cái

đảnh, vì thế nên chữ triện ngày xưa có lối viết như

cái chuông cái đảnh gọi là CHUNG ĐẢNH VĂN 鐘

鼎 文 Cái vại Cái lư đốt trầm Đang như XUÂN

THU ĐẢNH THẠNH 春 秋 鼎 盛: Tuổi tác đang hăng (đang độ mạnh khỏe trai trẻ)

Thí dụ: - 鼐 Nãi: Cái đảnh rất lớn

- 鼏 Mịch: Cái nắp đỉnh Cái đậy đồ ăn, cái lồng bàn Phủ lên

Trang 33

214 Bộ thủ Hán Tự 214 Bộ thủ Hán Tự

40

Nghĩa: Bộ Lịch (Cũng là chữ Lịch) : Một thứ

đồ ngày xưa giống như cái đảnh Loại có chân gọi là

đảnh, loại không chân gọi là Lịch Một âm là CÁCH:

Tên một nước ngày xưa, nay là Bình nguyên huyện

thuộc tỉnh Sơn Đông

Trang 34

42

Nghĩa: Bộ KHUYNH (Quynh) Đất ở xa ngoài

cõi nước Kinh truyện đều dùng chữ Khuynh nầy 坰

Thí dụ: - 冉 Nhiễm: Họ Nhiễm

- 冊 Sách: Bài văn sách mạng (Hiệu mạng

của vua) Như vua phong tước cho ai gọi

cổ 艸 Thí dụ: - 屯 Truân: Khó Khó tiến lên được gọi là TRUÂN CHUYÊN 屯 邅 Một âm là ĐỒN Đồn: Chổ đóng quân giữ các nới hiểm yếu gọi là Đồn Đóng quân làm ruộng gọi là ĐỒN ĐIỀN 吨 田 Bầy giờ họp người khai khẩn ruộng nương gọi là ĐỒN ĐIỀN cũng do nghĩa nầy Cái đống đất, ụ đất

Trang 35

214 Bộ thủ Hán Tự 214 Bộ thủ Hán Tự

44

Nghĩa: Bộ CHI (Cũng là chữ CHI): Biểu thị

cho tre bỏ nhánh, tay cầm một nữa cây tre Chia rẻ

ra Cầm giữ Con thư Nhánh sông Một cái dấu

trong 12 cái dấu gọi là ĐỊA CHI

hơ cho thấm hết nước để khỏi mối mọt và dể viết gọi

là HẢN THANH 汗 青

(Nhơn sanh tự cổ thùy vô tử Lưu thử đan tâm chiếu hãn thanh) Xanh là màu của cật tre, các quan thái sử ngày xưa dùng cật tre để ghi chép các việc, cho nên

sử sách gọi là THANH SỬ 青 史 Nguyên Tịch đời Tấn khi tiếp khách người nào coi trọng thì con mắt

Trang 36

xanh, người nào coi khinh thì con mắt trắng, vì thế

trong các tờ bồi (tiếng gọi chung thơ từ, giấy má)

thường dung THÙY THANH 垂 青 hay THUY LÃM

垂 覽 đều là ý nầy cả, cũng như ta nói: Xin để con

mắt xanh mà soi xét cho vậy Châu Thanh một trong

chín châu của Trung Hoa xưa nay thuộc vùng Sơn

Đông, Giao-đông đạo Phụng thiên và Liễu dương

Một âm là TINH dùng như chữ TINH nầy 菁: TINH

Sáng, như ĐÔNG PHƯƠNG KÝ BẠCH 東 方 旣 白 : Trời đã rạng đông Trình bày kẻ dưới thưa với người trên nói là bạch Chén rượu như PHÙ NHẤT ĐẠI BẠCH 浮 一 大 白: Uống cạn một chén lớn

Thí dụ: - 百 Bách (bá): Một trăm

- 皆 GIai: Đều cùng Khắp

- 皇 Hoàn: Lớn Vua Đẹ[ tốt Kính xưng người đời trước cũng gọi là Hoàng

Trang 37

214 Bộ thủ Hán Tự 214 Bộ thủ Hán Tự

47

Nghĩa: Bộ PHi: (Cũng là chữ Phi): Trái

Không phải Sự gì có nhất định nếu không đúng hết

đều gọi là PHi Lầm lỗi Chẳng phải Không nghĩa

như chữ VÔ 無 Châu phi

Thí dụ: - 靠 Kháo: Nương tựa Nương tựa vật

khác cho vững gọi là KHÁO, nương tựa người khác

gọi là Y KHÁO 依 靠 Ta quen đọc là Khốc

48

Nghĩa: Bộ Vô: (Cũng là chữ Vô) Không, chính là chữ nầy 無 Trong Ngũ Kinh thì Kinh Dịch dùng hoàn toàn chữ VÔ nầy, như trong quẻ CÀN của Kinh dịch viết: VÔ CỬU 旡咎 nghĩa là Không lỗi

Thí dụ: - 既 Ký: Đã Đã xong

Trang 38

49

Nghĩa: Bộ Xuyên: Vôn là chữ xuyên nầy 川:

Giòng nước, nước ở trong núi dũa đất chảy ra gọi là

Xuyên, bây giờ gọi các dòng sông cũng là XUYÊN

cả Nước chảy không lúc nào ngưng gọi là

THƯỜNG XUYÊN 常 川 Tỉnh Tứ xuyên

Thí dụ: - 巟 Hoang: Vùng nước rộng, nay

người ta viết chữ HOANG nầy 荒: Kịp, Đến

- 巡 Tuần: Đi tuần Xem xét khu đất mình

cai trị Khắp cả, như rót rượu hết một lượt

gọi là một TUẦN THUÂN TUẦN 逡 巡 =

Rụt rè

50

Nghĩa: Bộ Thủy : Nước sông, ngòi, khe, suối bởi cái gì bởi nước mà thành đều gọi là THỦY Sao thủy, một ngôi sao đi gần ở mặt trời nhất Chữ nầy vừa làm Bộ vừa làm Chữ, nếu nói riêng về bộ người

ta có có lối viết 氵 Chữ 水 nầy có thể viết ở trên và cũng có thể viết ở dưới

Thí dụ: - 汪 Uông: Sâu rộng

- 沓 Đạp: Chông chất Nhiều Đạp đạp 沓 沓: Trễ nãi Đừng lộn với chữ 杳 Yểu: Mờ mịt

- 漿 Tương: Loại nước để uống

Trang 39

214 Bộ thủ Hán Tự 214 Bộ thủ Hán Tự

51

Nghĩa: Bộ Xích (Sách): Bước ngăn 1 : Bước

ngắn, chân trái bước đi gọi là "xích" 彳 , chân phải

bước đi gọi là "xúc" 亍 , hai chữ hợp lại thành chữ

Nghĩa: Bộ Hành (Cũng là chữ Hanh) : Bước

đi (bước chân đi) Làm ra, thi hành Đi, như TỐNG HÀNH 送 行 : Đưa đi Vua chết gọi là ĐẠI HÀNH 大

行 Không định hẳn, tạm thời, như: HÀNH THỰ 行 署: dinh quan đóng tạm Trải qua, như HÀNH NIÊN THẤT THẬP, NHI DU HỮU ANH CHI SẮC 行 年 七

十, 而 蕕 有 兒 之 色: Trải qua tuổi bảy mươi mà còn

có cái sắc của đưa trẻ Bài hát, như TRƯỜNG CA HÀNH 長 歌 行: Bài hát dài Lối chữ hành Lối chữ hơi đá thảo Mọt âm HẠNH Nết nà, đức hạnh Một

âm HÀNG, hàng lối Phép binh ngày xưa cứ 25 người là một hàng, vì thế nên binh linh gọi là HÀNG NGŨ 行 伍 Cửa hang Chổ chứa các vật phẩm để

Trang 40

vân tải buôn bán gọi là HÀNG SẠN 行 棧 hay HÀNG

GIA 行 家 Một âm là HẠNG như HANG NHẤT 行

一, HẠNG NHÌ 行 二

Thí dụ: - 衍 Diễn: Nước chảy lai láng

- 衙 Nha: Sở quan, ta gọi là QUAN NHA 官

衙 hay NHA MÔN 衙 門 Nha môn nguyên là 牙 門

nầy, vì ngày xưa trước quan, trướng đều cắm lá cờ

có tua như cái răng lớn, nên gọi là NHA MÔN

53

Nghĩa: Bộ Bì (Cũng là chữ Bì) : Da Da thú, còn lông gọi là Bì, không có lông gọi là CÁCH 革

Bề ngoài như: BÌ TƯỚNG 皮 相: Tướng bề ngoài

Cách đích tập bắn

Thí dụ: - 皸 Quân: Chân tay bị nức nẽ

- 皺 Trứu: Nhăn nhíu, vật gì có nét nhăn nhíu đều gọi là TRỨU, như TRỨU MY 皺 眉= Có chổ đọc là TRƯU

Ngày đăng: 28/04/2021, 00:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w