1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Định hướng và giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào thủ đô Viêng Chăn CHDCND Lào

10 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 456,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một quốc gia là việc nhà đầu tư ở một nước khác đưa vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào vào quốc gia đó để có được quyền sở hữu và quản lý hoặc [r]

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU a) Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Thủ đô Viêng Chăn là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của Lào Tuy nhiên, trong những năm qua, việc thu hút FDI trên địa bàn thủ đô Viêng Chăn còn nhiều hạn chế trong đó có về số lượng, cũng như quy mô dự án, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp Đây là lĩnh vực trọng tâm của nền kinh tế Lào, cho nên rất cần thiết phải tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài nhằm tạo đà mới cho sự phát triển của thủ đô

Vì vậy, việc nghiên cứu để tìm ra những giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI với thủ đô Viêng Chăn trở thành vấn đề cấp bách Đó là lý do tôi chọn đề tài

“Định hướng và giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào thủ đô Viêng Chăn – Cộng hòa dân chủ Nhân dân Lào” cho luận văn

thạc sỹ của mình

b) Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn

- Đánh giá vai trò của FDI đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của thủ

đô Viêng Chăn

- Phân tích thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thủ đô Viêng Chăn trong thời gian qua và những vấn đề cấp bách đang đặt ra

- Tìm hiểu kinh nghiệm thu hút và sử dụng FDI tại thủ đô một số nước trong khu vực

- Đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm thu hút có hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời gian tới

CHƯƠNG 1 LUẬN CỨ TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI

VÀO THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN 1.1 Lý luận về FDI

1.1.1 Khái niệm

Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một quốc gia là việc nhà đầu tư ở một nước khác đưa vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào vào quốc gia đó để có được quyền

sở hữu và quản lý hoặc quyền kiểm soát một thực thể kinh tế tại quốc gia đó, với mục tiêu tối đa hóa lợi ích của mình

Trang 2

1.1.2 Đầu tƣ phát triển

Còn Đầu tư phát triển là hình thức đầu tư trực tiếp nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh dịch vụ và sinh hoạt đời sống của xã hội, là hình thức đầu tư trực tiếp tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế

1.1.3 Bản chất

Nói về bản chất của FDI thì mục đích kinh tế được đặt lên hàng đầu Mục đích cuối cùng của FDI chính là lợi nhuận, khả năng sinh lợi cao hơn khi sử dụng đồng vốn ở các nước bản địa

Sử dụng FDI chính là đã thiết lập về quyền sở hữu Tư Bản của công ty một nước ở một nước khác Bằng việc đầu tư vốn FDI vào một quốc gia khác, chủ thể đầu tư nước ngoài đã thiết lập quyền sở hữu tư bản của họ và có quyền, trách nhiệm

về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty tại nước sở tại

Bên cạnh đó, đầu tư FDI chính là đã có sự kết hợp quyền sở hữu với quyền quản lý các nguồn vốn đã được đầu tư Quyền sở hữu và quyền quản lý được kết hợp giữa nước nhận đầu tư và nước đầu tư dựa theo tỷ lệ đã được thỏa thuận

1.1.4 Các hình thức đầu tƣ

Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Contractual – business – Cooperation)

Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa hai hoặc nhiều bên (còn gọi là bên hợp doanh), quy định rõ trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu tư sản xuất kinh doanh ở nước tiếp nhận đầu tư mà không thành lập một pháp nhân

Doanh nghiệp liên doanh( Joint Venture Interprise)

Là loại hình doanh nghiệp do hai bên hoặc các bên nước ngoài hợp tác với các nước tiếp nhận đầu tư cùng góp vốn, cùng kinh doanh, cùng hưởng lợi nhuận và chia sẻ rủi ro theo tỷ lệ vốn góp Doanh nghiệp liên doanh được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có tư cách pháp nhân theo pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (100% Foreign Cantrerisce)

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài, do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Lào, tự quản lý và chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh

Trang 3

1.1.5 Đặc điểm

Thứ nhất: FDI là hình thức đầu tư chủ yếu trong đầu tư nước ngoài, gắn liền

với quá trình sản xuất trực tiếp và tham gia vào quá trình phân công lao động quốc

tế theo chiều sâu

Thứ hai: FDI không có những ràng buộc về chính trị, không để lại gánh nặng

nợ nần cho nền kinh tế của nước chủ nhà, ngược lại đóng góp tích cực cho phát triển kinh tế là một bộ phận hữu cơ trong cơ cấu đầu tư của nền kinh tế nước chủ nhà

Thứ ba: FDI chủ yếu đầu tư vào các ngành có hàm lượng khoa học cao, chu

chuyển vốn nhanh và có hiệu quả cao

Thứ tư: Trong hoạt động FDI, có sự thiết lập quyền sở hữu về tư bản thực của

công ty ở một nước khác, FDI được thực hiện bằng vốn của cá nhân hoặc tập thể do các chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về các khoản lỗ, lãi…

1.1.6 Điều kiện thực hiện

- Khi sự cạnh tranh trong nước diễn ra quá gay gắt, các nhà đầu tư quốc tế có thể giải quyết vấn đề này thông qua đầu tư trực tiếp ra các quốc gia khác, việc làm này vừa giảm được cạnh tranh, ngoài ra còn mở rộng thị trường

- Chi phí giao thông – vận tải là một trong nhiều chi phí mà người xuất khẩu phải tính đến khi muốn xuất khẩu hàng hóa Chi phí này chiếm một phần lớn trong phần chênh lệch giữa giá trong nước và giá sản phẩm đó ở thị trường nước ngoài Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong trường hợp này sẽ hạ được giá thành sản phẩm do

ở gần thị trường tiêu thị, từ đó sẽ thu được lợi nhuận lớn hơn

- Khi các nguồn lực trong nước trở nên khan hiếm, bao gồm cả các nguồn lực

tự nhiên và con người, các chủ đầu tư sẽ tiến hành đầu tư ra nước ngoài để khai thác nguồn lực của nước mà họ đầu tư

- Do các nước phát triển có trình độ khoa học – công nghệ phát triển vượt xa

so với các nước đang phát triển và kém phát triển

1.2 Vai trò FDI trong phát triển kinh tế - xã hội của Lào

Kết quả, dòng vốn đầu tư nước ngoài vào thủ đô Viêng Chăn đã từng bước phục hồi, nhất là từ năm 2006 đến 2009 Tính chung cho hơn 3 năm 2006 – 2009, thủ đô Viêng Chăn thu hút được hơn 250 dự án với tổng số vốn 1.759.182.572

Trang 4

USD, góp phần bổ sung cho đầu tư phát triển và nâng cao năng lực sản xuất, xuất khẩu của nền kinh tế Do đó, tác động đến tăng trưởng kinh tế - xã hội của Lào

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU HÚT FDI VÀO THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN THỜI GIAN QUA 2.1 Lịch sử quá trình thu hút FDI vào thủ đô Viêng Chăn

Việc thu hút FDI vào thủ đô Viêng Chăn là nhu cầu khách quan, quá trình triển khai hoạt động này bên cạnh thuận lợi còn có rất nhiều khó khăn hạn chế Tuy nhiên, thủ đô Viêng Chăn có những lợi thế to lớn và nhiều điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi để tăng cường thu hút FDI

Nhìn chung số dự án FDI thu hút vào Lào tăng lên qua các năm, nguồn FDI lan dần từ các vùng trọng điểm và trung tâm kinh tế sang các vùng ngoại ô, ngoại

vi, vùng sâu vùng xa, mở rộng dần lĩnh vực dịch vụ sang sản xuất công nghiệp và nông nghiệp Số vốn đầu tư trung bình trên một dự án cũng tăng lên, và ngày càng nhiều đối tác đầu tư lớn quan tâm đến thị trường đầu tư của Lào

2.2 Thực trạng thu hút FDI vào thủ đô Viêng Chăn thời gian qua

2.2.1 Quy mô thu hút

Bảng 2 1 - Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài ở thủ đô Viêng Chăn năm

2001 – 2005 và 2007 - 2011(đơn vị: USD)

Số lượng dự án Tổng số vốn đăng ký (USD)

Trang 5

2011 153 446.467.867

(Nguồn: Báo cáo Sở kế hoạch và đầu tư thủ đô, 2011)

Trong giai đoạn năm 2001 – 2005, tốc độ tăng dự án đầu tư FDI của cả nước nói chung, cũng như thủ đô Viêng Chăn nói riêng ngày càng tăng Từ năm 2001 đến

2005 toàn thủ đô Viêng Chăn đã thu hút được hơn 437 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài với tổng số vốn 294.175.661 USD

Bảng 2 2 - Số dự án và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thủ đô Viêng Chăn

từ năm 2001 – 2005 (Đơn vị USD)

(Nguồn: Báo cáo Sở kế hoạch và đầu tư thủ đô, 2005)

Qua bảng trên ta thấy rằng, giai đoạn 2001 – 2005 Thái Lan có lượng vốn

đầu tư lớn nhất tại thủ đô Viêng Chăn, đến giai đoạn 2006 – 2009, Việt Nam vươn

lên vị trí dẫn đầu

Trong giai đoạn 2006 đến đầu năm 2009, số lượng dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thủ đô Viêng Chăn đạt 250 dự án với tổng số vốn đầu tư lên đến 1.759.182.572 USD

Việc thu hút FDI vào thủ đô Viêng Chăn khác nhau rõ ràng trong từng năm,số vốn FDI đầu tư vào Viêng Chăn giai đoạn 2006 – 2009 gấp giai đoạn 2001 – 2005 hơn 8 lần, mặc dù số lượng dự án FDI trong giai đoạn 2001 – 2005 gấp hơn

STT Nước Dự án 2001 2002 2003 2004 2005 Tổng số

1 Trung Quốc 96 2.565.594 5.005.400 5.790.600 33.934.600 18.006.582 65.302.776

2 Việt Nam 42 1.425.570 1.730.000 2.748.000 2.004.280 19.902.653 27.810.503

3 Thái Lan 58 12.265.000 7.839.286 4.110.928 6.512.780 18.978.640 49.706.634

4 Pháp 28 564.916 2.508.000 6.259.785 2.500.300 1.001.398 13.834.399

5 Đài Loan 8 620.000 1.021.000 2.113.000 3.754.000

6 Hàn Quốc 38 2.350.000 3.350.000 5.480.000 3.350.000 5.885.000 20.415.000

7 Bắc Triều Tiên 35 6.700.000 5.185.000 2.632.810 3.145.000 4.750.000 22.412.810

8 Úc 13 400.332 190.000 5.313.597 1.162.000 2.385.984 9.451.913

9 Nhật Bản 27 30.000 711.000 2.079.271 1.079.780 1.888.318 5.788.369

10 Swithzerland 6 750.000 200.000 30.000.000 100.000 31.050.000

11 Malaysia 16 100.000 300.000 27.167.037 2.725.000 480.000 30.772.037

12 Các nước khác 70 3.281.000 2.275.065 3.336.223 2.497.527 2.487.405 13.877.220

13 Tổng số 437 30.432.412 29.713.751 65.118.251 89.932.267 78.978.980 294.175.661

Trang 6

2 lần giai đoạn 2006 – 2009 nhưng điều đó cũng cho thấy quy mô dự án đầu tư giai đoạn 2006 – 2009 là rất lớn

2.2.2 Cơ cấu thu hút

2.2.2.1 Cơ cấu thu hút theo ngành

Lĩnh vực Công nghiệp có 75 dự án với tổng số đăng ký là 88.407.997 USD, chiếm 17,1% về số dự án, 30,05% về tổng số vốn đăng ký

Lĩnh vực Nông – lâm – ngư nghiệp có 40 dự án với tổng số vốn 44.856.594 USD, chiếm 9,1% về số dự án, 15,24% về tổng số vốn đăng ký

Lĩnh vực Dịch vụ có 180 dự án với tổng số vốn đăng ký 88.963.353 USD, chiếm 41,1% về số dự án, 30,24% về tổng số vốn đăng ký

Các lĩnh vực khác có 142 dự án với tổng số vốn đăng ký 71.947.717 USD chiếm 32,2% số dự án và 24,45% tổng số vốn đăng ký

2.2.2.2 Cơ cấu thu hút theo đối tác

Từ năm 2006 – 2009 có 37 nước và vùng lãnh thổ đầu tư tại thủ đô Viêng Chăn, trong đó 4 quốc gia và vùng lãnh thổ đứng đầu trong đầu tư là Việt Nam, Hàn Quốc, Trung Quốc và Thái Lan

2.3 Tác dụng của FDI vào thủ đô Viêng Chăn

2.3.1 Những tác động tích cực

Thứ nhất, FDI góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, làm cho tốc độ tăng

trưởng kinh tế cao hơn Trong giai đoạn 2006 – 2009, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân của thủ đô Viêng Chăn đạt 7,6%/năm trong khi cả nước chỉ đạt trung bình 7,1%/năm, năm 2008, tăng trưởng GDP của thủ đô Viêng Chăn đạt 11%

Thứ hai, FDI góp phần đẩy mạnh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Trong

hơn 3 năm (2006 – 2009), kinh tế của thủ đô Viêng Chăn đã chuyển dịch theo hướng tích cực: Dịch vụ - công nghiệp – nông nghiệp

Thứ ba, thu hút FDI tạo cơ sở cho hệ thống tiền tệ trong nước ổn định Tỷ lệ

lạm phát của Lào năm 2004 lên tới 15,3% đến nay đã giảm xuống còn khoảng 7%

Thứ tư, FDI tác động làm cho dòng vốn đầu tư nước ngoài vào thủ đô Viêng

Chăn từng bước được phục hồi, nhất là từ năm 2001 đến năm 2005 Tính chung hơn

3 năm 2006 – 2009, thủ đô Viêng Chăn thu hút được hơn 1.759.182.572 USD, góp phần bổ sung cho đầu tư phát triển và nâng cao năng lực sản xuất, xuất khẩu của nền kinh tế

Trang 7

2.3.2 Những tác động tiêu cực

Thứ nhất, Lào là nước có tài nguyên thiên nhiên phong phú, nhưng do thiếu

vốn và công nghệ nên phải kêu gọi đầu tư từ nước ngoài vào khai thác Do vậy, tài nguyên thiên nhiên đang đứng trước nguy cơ bị khai thác cạn kiệt và gây ô nhiễm môi trường sinh thái

Thứ hai, Một số nhà đầu tư có thể lợi dụng trình độ công nghệ và quản lý còn

yếu kém của Lào,thông qua FDI, chuyển giao những công nghệ, máy móc thiết bị lạc hậu vào Lào

Thứ ba, Nguồn vốn FDI do các chủ đầu tư nước ngoài trực tiếp quản lý và sử

dụng cho các mục tiêu kinh doanh của họ, nên họ thường đầu tư vào các lĩnh vực, các ngành có hiệu quả kinh tế cao, do đó nhiều khi không trùng khớp với mong muốn của Lào

Thứ tư, mặc dù FDI bổ sung nguồn vốn cho các nước nhận đầu tư nói chung,

Lào và thủ đô Viên Chăn nói riêng, nhưng về lâu dài lại làm giảm tỷ lệ tiết kiệm và đầu tư nội địa

2.4 Những hạn chế trong việc tăng cường thu hút FDI vào Viêng Chăn 2.4.1 Bất cập trong môi trường đầu tư

Thứ nhất, thiếu lực lượng lao động có tay nghề cao, thiếu đội ngũ cán bộ khoa

học kỹ thuật và quản trị kinh doanh giỏi đáp ứng nhu cầu của các dự án FDI là tạo

ra những sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao

Thứ hai, kết cấu hạ tầng còn yếu và thiếu đồng bộ, chưa tương xứng với tốc

độ tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thủ đô

Thứ ba, công nghiệp phụ trợ của Thành phố chưa thật sự phát triển

Thứ tư, FDI ảnh hưởng ngành công nghiệp thành phố không thật sự theo

hướng thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa

Thứ năm, thủ đô chưa có kế hoạch tổng thể và chiến lược bài bản về thu hút

FDI phục vụ cho yêu cầu tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Thành phố một cách đồng bộ và khả thi

2.4.2 Bất cập trong quản lý nguồn vốn FDI

Một là: thiếu định vị cụ thể về vị trí, thị phần, tỷ lệ tham gia của FDI trong các

quy hoạch ngành, vùng và sản phẩm, tự tạo ra các khó khăn trong công tác xúc tiến đầu tư;

Trang 8

Hai là: quản lý nhà nước trong công tác thống kê đánh giá kết quả hoạt động

FDI còn yếu kém, chưa có được đầy đủ bộ số liệu thống kê về FDI

Ba là: chưa tổng kết được hiệu quả của việc phân cấp quản lý nhà nước về

FDI để có các giải pháp nhằm hạn chế việc cấp phép vượt, phá vỡ quy hoạch; giảm thiểu cạnh tranh giữa các địa phương

2.5 Nguyên nhân của những bất cập trong việc thu hút FDI vào Viêng Chăn

Thứ nhất, Lào chưa có kinh nghiệm tiếp nhận vốn FDI, nhất là việc thực hiện

các thủ tục có liên quan tới đấu thầu, thanh toán, chế độ báo cáo định kỳ

Thứ hai, Công tác quản lý các dự án FDI còn bị chồng chéo, chưa phát huy

được vai trò định hướng của các nhà tài trợ và các cơ quan thụ hưởng cũng như chưa tách bạch rõ ràng trách nhiệm của các cấp

Thứ ba, mỗi nhà tài trợ lại có những mục tiêu riêng và dường như chưa hài

hòa với quy định của Lào

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG

THU HÚT FDI VÀO ĐỊA BÀN THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN 3.1 Quan điểm và định hướng thu hút FDI

Mục tiêu cụ thể từ nay đến năm 2015 là thu hút từ 3 -4 tỷ USD vốn FDI và quy mô dự án tăng lên gấp hơn 2 lần so với giai đoạn năm 2006 – 2009 Mục tiêu thu hút này là xuất phát từ yêu cầu tăng tốc độ phát triển nền kinh tế thủ đô để tránh nguy cơ tụt hậu

Mục tiêu cụ thể trên là có thể thực hiện được, tính đến giữa năm 2012, hơn 2 năm trong kế hoạch 2010 – 2020 đã đạt hơn 1,7 tỷ USD, ví dụ như Việt Nam dự kiến đến năm 2015 có thể đầu tư 2 tỷ USD và con số này của Trung Quốc là 1,5 tỷ USD nếu tỷ lên FDI thực hiện trung bình 80% tổng vốn đăng ký

3.2 Một số giải pháp tăng cường thu hút FDI vào địa bàn thủ đô Viêng Chăn

3.2.1 Nghiên cứu hoàn thiện các cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư đối với các nội dung có vốn FDI

- Miễn tiền thuê đất trong thời gian dài đối với những dự án khuyến khích hoặc đặc biệt khuyến khích đầu tư trong lĩnh vực nhất định nhằm phát triển kinh tế - xã hội của Viêng Chăn

Trang 9

- Thực hiện định hướng quy hoạch lãnh thổ của thành phố cần ban hành những chính sách ưu đãi thu hút các doanh nghiệp có vốn FDI vào các khu công nghiệp tập trung

- Đảm bảo hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cho các dự án Thành phố cam kết xây dựng hệ thống giao thông vận tải, điện, nước phục vụ cho các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả

- Hỗ trợ đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề Đây là khâu mà thành phố chưa làm được nhiều

3.2.2 Nhóm các giải pháp về nguồn lực đối ứng

3.2.2.1 Nâng cao chất lƣợng các doanh nghiệp

- Hoàn thiện cơ chế, chính sách có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh theo hướng tạo bình đẳng thực sự giữa các thành phần kinh tế

- Các cơ quan xúc tiến đầu tư nên tăng cường giới thiệu năng lực, tiềm lực của các doanh nghiệp để các nhà đầu tư có thể quyết định hợp tác

- Chuyên nghiệp hóa đội ngũ cán bộ tham gia các dự án, và đạo diện vốn góp của Lào (nhất là các doanh nghiệp Nhà nước) trong các doanh nghiệp FDI Xem xét và ban hành chế độ lương, phụ cấp

- Phải có phương án, biện pháp khắc phục chất thải ra môi trường, bảo vệ môi trường và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

- Thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của Luật Lao động như: công khai bảng lương, bảo hiểm xã hội…

3.2.2.2 Chú trọng công tác cán bộ, nguồn nhân lực

- Tiến hành rà soát lại đội ngũ cán bộ hiện có, tiêu chuẩn hóa về trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, phẩm chất đạo đức, công khai hóa tiêu chuẩn, đảm bảo lựa chọn đúng đắn những cán bộ thích hợp

- Quan tâm hơn nữa cho công tác đào tạo mới, đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề, kỹ năng quản lý cho người lao động để sớm có đội ngũ nguồn nhân lực có tính chuyên biệt cao

- Khuyến khích các doanh nghiệp đào tạo, đồng thời chú trọng nội dung đào tạo, nâng cao trình độ của giáo viên và cơ sở vật chất, kỹ thuật của các trường dạy nghề để công nhân kỹ thuật có điều kiện học tập, tiếp thu các kỹ thuật tiên tiến của thế giới để góp phần đảm bảo lợi thế lâu dài về nguồn lực lao động

Trang 10

3.2.3 Nhóm các giải pháp về quản lý Nhà nước

3.2.3.1 Không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý Nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thủ đô Viêng Chăn

3.2.3.2 Tiếp tục hoàn thiện chiến lược và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

- xã hội của thủ đô đến năm 2020

3.2.3.3 Tăng cường giám sát các doanh nghiệp đã được cấp giấy phép và đang hoạt động

3.2.3.4 Giải pháp về cải cách thủ tục hành chính

Cần tiếp tục nghiên cứu xây dựng, thực hiện cơ chế và tổ chức quản lý trước, trong, sau khi cấp phép đầu tư theo hướng “một cửa”, một đầu mối ở Trung ương và Viêng Chăn

3.2.3.5 Đổi mới tổ chức hoạt động của hệ thống trọng tài, tòa án kinh tế, đảm

bảo tính thực thi và công minh của pháp luật

Ngày đăng: 24/01/2021, 09:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w