Kiến thức Giúp học sinh hiểu được vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh : Sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị qua bài nghị luận thuyết mi
Trang 1Ngày dạy: 9a1
- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và sinh hoạt
- Y nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dântộc
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể
GV: SGK – SGV – tài liệu tham khảo
HS: soạn bài – tìm hiểu một số bài viết về sự giản dị củaBác
* Hoạt động 1 : Khởi động- Giới thiệu bài(1’)
* Hoạt động 1 : Đọc hiểu văn bản
- HS đọc văn bản ?
- GV giới thiệu về văn bản :
Trích trong “Phong cách Hồ Chí Minh cái
vĩ đại gắn với cái giản dị” của Lê Anh Trà (Hồ
Chí Minh và văn hóa Việt Nam)
-GV: Giải nghĩa từ ,phong cách ? Bài văn đã
khẳng định nét nổi bật trong phong cách của
Hồ Chí Minh là gì ?
+ Là lối sống, cách sinh hoạt, làm việc,
ứng xử tạo nên cái riêng của một người hay
một tầng lớp người nào đó
+ Bài văn chủ yếu nói về phong cách làm
việc, phong cách sống của người Cốt lõi của P/
c HCM là vẻ đẹp văn hóa với sự kết hợp hài
20' I- Đọc , Tìm hiểu chung : 1- Đọc :
2- Tìm hiểu chú thích
- Nội dung cơ bản :
Đó là vẻ đẹp văn hóa với sự kếthợp hài hòa giữa truyền thốngvăn hóa dân tộc với tinh hoa vănhóa nhân loại, giữa sự vĩ đại vàgiản dị
Trang 2hòa giữa tinh hoa văn hóa nhân loại với tinh
hoa văn hóa dân tộc
-GV: Từ những hiểu biết qua giới thiệu của cô
giáo và sự chuẩn bị bài em hãy giới thiệu sơ
lược văn bản ,Phong cách Hồ Chí Minh?
+ Tác giả, bài viết
+ Nội dung chính của bài
-GV: Đây là bài văn nghị luận, để làm sáng tỏ
nội dung tác giả đã có một hệ thống lập luận
chặt chẽ em hãy xác định bố cục văn bản ?
+ Sự kết hợp giữa văn hóa nhân loại và văn
hóa dân tộc trong phong cách HCM
+ Sự kết hợp giữa đời sống thanh cao mà vô
cùng giản dị trong phong cách HCM
GV: HS đọc lại văn bản theo từng phần để
nhấn mạnh 2 ý chính.
- GV chốt lại :
Bài nghị luận xã hội của Lê Anh Trà đã chỉ
ra sự thống nhất, kết hợp hài hòa của các yếu
tố: dân tộc và nhân loại, truyền thống và hiện
đại để làm nên sự thống nhất giữa sự vĩ đại và
giản dị trong phong cách của Người
- GV đọc phần1 ý khái quát đầu tiên của đoạn
này ở câu văn nào ?
+ “Trong cuộc đời phương Tây”
- Bác Hồ đã tiếp xúc với văn hóa thế giới bằng
cách nào ? Tìm các ví dụ có tính chất luận cứ
chứng minh cho luận điểm đã nêu ở đầu đoạn ?
+ Ghé lại nhiều hải cảng, thăm nhiều nước,
sống dài ngày ở Pháp ở Anh, học nhiều thứ
tiếng nước ngoài, làm nhiều nghề, tìm hiểu văn
hóa nghệ thuật của các nước đến mức uyên
thâm, tiếp thu mọi cái hay cái đẹp, phê phán cái
dở cái tiêu cực
- Từ viện dẫn các luận cứ có tính chứng minh
đó tác giả đưa ra luận cứ có tính chất giải
thích kết luận nào ? Kết luận đó có hợp lý
không ?
+ “Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am
hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới,
văn hóa thế giới sâu sắc như Hồ Chi Minh ”
+ “Nhưng điều kỳ lạ rất mới, rất hiện
đại”
+ Cách gợi mở, dẫn dắt vấn đề của tác giả
rất tự nhiên và hiệu quả, kết luận được đưa ra
sau nhằm khẳng định những luận cứ đã đưa ra
- Lý giải sự thống nhất giữa dântộc và nhân loại trong phongcách Hồ Chí Minh
+ Viện dẫn các luận cứ nhằmchứng minh
+ Đưa ra luận cứ có tính giảithích kết luận
-> Hồ Chí Minh một nhân cáchrất Việt Nam, một lối sống rấtbình dị, rất Việt Nam, rất phươngĐông, nhưng cũng đồng thời rất
Trang 3trước đó.
- GV nâng cao :
Câu văn cuối đoạn “Nhưng rất hiện đại”
có thể coi là lập luận quan trọng nhất trong bài
nhằm làm sáng tỏ luận điểm chính “Sự kết hợp
hài hòa văn hoá nhân loại và văn hóa dân tộc
trong phong cách Hồ Chí Minh” Trong thực tế
các yếu tố “dân tộc” và “nhân loại”, “truyền
thống” và “hiện đại” luôn có xu hướng loại trừ
nhau Yếu tố này trội lên sẽ lấn át yếu tố kia
Sự kết hợp hài hòa của các yếu tố mang nhiều
nét đối lập ấy trong một phong cách quả là điều
kỳ diệu, chỉ có thể thực hiện được bởi một yếu
tố vượt lên trên tất cả : đó là bản lĩnh, ý chí của
một người chiến sĩ cộng sản, là tình cảm cách
mạng được nung nấu bởi lòng yêu nước thương
dân vô bờ bến và tinh thần sẵn sàng quên mình
vì sự nghiệp chung Hồ Chí Minh là người hội
tụ đầy đủ những phẩm chất đó
* Hoạt động 3 :Củng cố- Dặn dò
1- Củng cố : Suy nghĩ của em về phong cách
của người học sinh ?
2- Hướng dẫn về nhà : - Bác đi nhiều, học
rộng nhưng điều quan trọng để tạo nên
phong cách của Bác lại chính là sự tiếp thu có
chọn lọc ? Suy nghĩ của em
5 mới, rất hiện đại
D Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
_ Ưu đuểm:
- Tồn tại:
Ngày dạy: 9a1
9a2:
Ngày dạy:
Tiết : 2
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
Lê Anh Trà
I
- MỤC TIÊU
1 Kiến thức Giúp học sinh hiểu được vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh :
Sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị qua bài nghị luận thuyết minh
2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng phân tích luận điểm bài văn, dựa vào hiểu biết của
mình tích hợp với văn thơ của Bác
3 Thái độ : Tình cảm kính yêu và ý thức tu dưỡng rèn luyện theo gương
Trang 4Bác, hưởng ứng cuộc vận động học tập và làm theo tấm gươngđạo đức Hồ Chí Minh
II
- CHUẨN BỊ :
GV: SKG- Tài liệu tham khảo
HS: đọc lại nội dung bài, trả lời câu hỏi
III- TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định tổ chức : (2'
2- Kiểm tra : (5 phút) Nét đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh được Lê Anh Trà đề
cập trong bài viết là gì ? Điều gì đã tạo nên vẻ đẹp phong cách đó ?
(Nội dung thuyết trình vào bài- HĐ1)
3- Bài mới :
* HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu bài mới
- GV thuyết trình vào bài :
Vốn tri thức văn hóa sâu rộng mà Bác có
được qua các con đường : lao động, học hỏi
không phải chỉ dừng ở đó mà Bác còn tiếp thu
một cách có chọn lọc tinh hoa văn hóa nước
ngoài, không chịu ảnh hưởng một cách thụ
động, tiếp thu mọi cái hay cái đẹp, phê phán
những hạn chế tiêu cực, trên nền tảng dân tộc
mà tiếp thu những ảnh hưởng quốc tế Vì vậy
mà ta khẳng định Phong cách Hồ Chí Minh là :
- Đoạn văn 1 theo em được lập luận theo cách
quy nạp hay diễn dịch ? (Quy nạp kết hợp giải
thích)
* HOẠT ĐỘNG 2 :
- Để củng cố cho lập luận của mình, tác giả đã
đưa ra những dẫn chứng nhằm khẳng định vẻ
đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh không chỉ
là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa
dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại mà còn
là sự kết hợp giữa đời sống thanh cao mà vô
cùng giản dị Đọc đoạn 2 ?
- GV:Nét đẹp trong lối sống giản dị mà thanh
cao của Hồ Chí Minh được nhà văn dẫn tới từ
đâu ?
+ Tác giả đưa ra hàng loạt dẫn chứng Những
chi tiết hết sức cụ thể, phổ biến : đó là ngôi nhà
sàn, là chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp từng đi
vào thơ ca như huyền thoại, là cuộc sống sinh
hoạt hàng ngày, là tình cảm thắm thiết đối với
đồng bào, nhất là các em thiếu nhi
- GV hoặc HS đọc một số câu thơ, bài văn,
mẩu chuyện, ảnh cũng nói tới các chi tiết trên ?
+ Bài hát “Đôi dép đơn sơ, đôi dép Bác Hồ,
1’
15
Sự kết hợp hài hòa giữa truyềnthống văn hóa dân tộc và tinh hoavăn hóa nhân loại
2- Sự kết hợp giữa đời sống thanh cao mà vô cùng giản dị trong phong cách Hồ Chí Minh
- ở cương vị lãnh đạo cao nhất củaĐảng và nhà nước nhưng Bác cólối sống vô cùng giản dị
+ Nơi ở, làm việc đơn sơ+ Trang phục giản dị+ Ăn uống đạm bạc
Trang 5Bác đi từ ở chiến khu Bác về ” ảnh tư liệu :
“Bác Hồ với chiến dịch Biên giới, Lán Nà Lừa,
nhà sàn ”
- Nhắc lại một số nội dung có liên quan trong
bài -Đức tính giản dị của Bác Hồ- của Phạm
Văn Đồng (lớp 7) Cách diễn đạt của Lê Anh
Trà có gì khác ?(2 câu đầu tiên của đoạn) ?
+ Dẫn chứng sống động, thủ pháp liệt kê
không gây nhàm chán đơn điệu mà có tác dụng
thuyết phục Đều giới thiệu ngôi nhà sàn
nhưng Lê Anh Trà khác về cách diễn đạt giới
thiệu có sự so sánh giữa vị tiên và con người
-GV: Từ việc đưa ra các dẫn chứng để ca ngợi
lối sống giản dị của Bác tác giả đưa người đọc
đến luận cứ có tính giải thích khẳng định “Tôi
dám chắc cho tâm hồn và thể xác” ý cần
khẳng định là gì ?
+ Không phải là lối sống khắc khổ của
những con người tự vui trong cảnh nghèo khó
+ Đây cũng không phải là cách tự thần
thánh hóa, tự làm cho khác đời, khác người
+ Đây là một cách sống văn hóa đã trở
thành quan niệm thẩm mĩ : cái đẹp là sự giản dị
tự nhiên
- Giáo viên chốt lại nâng cao :
Phần cuối bài tác giả đã khiến cho bài viết
sâu sắc bằng cách kết nối quá khứ với hiện tại
Từ nếp sống giản dị và thanh đạm của Bác tác
giả liên hệ đến Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh
Khiêm – các vị hiền triết của non sông đất Việt
Dẫu sự so sánh không thật tương đồng bởi Bác
một chiến sĩ cách mạng, là chủ tịch nước còn
Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm được nói
đến trong thời gian ở ẩn, xa lánh cuộc sống sôi
động bên ngoài
- Em đọc một bài thơ của Bác cũng nói thú
điền viên ?
(Cảnh rừng Việt Bắc, tức cảnh Pác Bó, đi
thuyền trên sông Đáy)
- Là một bài văn nghị luận em thấy tác giả đã
thành công ở điểm nào ?
+ Cách nêu luận điểm, luận cứ rõ ràng
+ Đan xen giữa lời kể là lời bình luận tự
nhiên “Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am
hiểu về dân tộc và nhân dân thế giới, văn hoá
thế giới sâu sắc như chủ tịch HCM ” “Quả
như một câu chuyện thần thoại, như câu chuyện
14’
- Cách sống giản dị, đạm bạc củaBác lại vô cùng thanh cao trangtrọng Bởi đó là một cách sốngvăn hóa đã trở thành quan niệmthẩm mĩ : cái đẹp là sự giản dị tựnhiên
3- Những biện pháp nghệ thuật tiêu biểu:
- Hệ thống luận điểm, luận cứ rõ ràng, thuyết phục
- Kết hợp giữa kể và bình luận
Trang 6về một vị tiên, một con người siêu phàm nào đó
trong cổ tích ”
+ Dẫn thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm, dùng từ Hán Việt “siêu phàm, tiết chế, gợi sự gần gũi giữa Bác với các vị hiền triết + Sử dụng nghệ thuật đối lập (vĩ nhân mà hết sức giản dị, gần gũi, am hiểu mọi nền văn hóa nhân loại mà hết sức dân tộc, hết sức Việt Nam) * HOẠT ĐỘNG 3 : Luyên tập - GV cùng HS hệ thống hóa kiến thức theo bảng tổng kết. * Hoạt động 4 :Củng cố- Dặn dò 1- Củng cố : - những biện pháp nghệ thuật tạo nên phong cách? 2- Dặn dò : (iên hệ lối sống cá nhân, hưởng ứng cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” Tìm hiểu bài “Phương châm hội thoại” 2’ 4’ - Chọn lọc chi tiết tiêu biểu - Dẫn thơ, dùng từ Hán Việt - Nghệ thuật đối lập III- Tổng kết - Ghi nhớ SGK8 D Rút kinh nghiệm sau giờ dạy: _ Ưu đuểm:
- Tồn tại:
Ngày dạy: 9a1
9a2:
Tiết : 3
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất.
2 Kĩ năng :
- Nhận biết và phâm tích đượccách sử dụng phương châm về lượng và phương châm về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể
- Vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp 3
Thái độ : Có ý thức trong học tập và giao tiếp, ứng xử trong cuộc sống hàng ngày
II-B.CHUẨN BỊ :
GV: Bảng phụ ghi bài tập + SGK+ SGV
HS: Đọc trước nội dung bài
C- TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
Trang 71 Tổ chức : (1')
2 Kiểm tra : ( kiểm tra trong giờ)
3 Bài mới :
* HOẠT ĐỘNG 1 : Khởi động- Giới thiệu bài
Trong giao tiếp có những quy định không được
nói ra thành lời nhưng người tham gia giao tiếp
lại cần phải tuân thủ, nếu không dù câu nói
không mắc lỗi gì về ngữ pháp, từ vựng hay ngữ
âm song giao tiếp cũng không thành công
=> Một trong những quy định đó là phương
châm hội thoại
* HOẠT ĐỘNG 2 : Phân tích mẫu hình thành
kháI niệm
GV: treo bảng phụ ví dụ
- HS đọc đoạn đối thoại (1) An hỏi Ba vấn đề gì
?Ba trả lời ra sao ? Câu trả lời đó đã đáp ứng
yêu cầu của An chưa ? Tại sao ? Nếu nói đúng
phải như thế nào ?
+ Nội dung trả lời đã được biết, điều cần
biết lại không nói đến
+ Câu trả lời đúng phải là địa điểm mà Ba
đi bơi
- Từ nội dung ví dụ trên em rút ra điều cần chú ý
khi giao tiếp là gì ?
- Đọc truyện cười (Lợn cứói áo mới) SGK 9.
Người mất lợn hỏi người áo mới vấn đề gì ?
Người áo mới trả lời như thế nào? Có đáp ứng
người hỏi không ? Nếu đúng sẽ như thế nào?
Yếu tố gây cười của truyện có tác dụng ?
- Cả hai tình huống trên đều vi phạm
phương châm hội thoại về lượng ? Vậy thế nào
là phương châm về lượng ?
HS: đọc ghi nhớ( SGK -9)
- HS đọc phân vai truyện cười SGK 9 ?
- GV:Anh chàng khoe quả bí nói khoác, nói
không đúng sự thực Anh khoe nồi là để chế
nhạo Tuy nhiên trong giao tiếp cả 2 đều nói
những điều như thế nào ? Truyện phê phán thói
xấu nào ?
-GV: Vậy khi giao tiếp cần tuân thủ điều gì?
HS đọc ghi nhớ.
- Nếu không biết chắc 1 tuần nữa lớp em sẽ tổ
chức cắm trại thì em có thông báo điều đó với
các bạn không ? Nếu có sẽ sử dụng câu nào
ví dụ 2:
+ Cả 2 đều nói nhiều hơn những
gì cần nói : cưới và mới
+ Chính yếu tố gây cười nàyphê phán tính hay khoe khoang
2- Ghi nhớ :(SGK 9)
- Nói có nội dung đáp ứng đúngyêu cầu của cuộc giao tiếp,không thiếu không thừa
II- Phương châm về chất : 1- Ví dụ :
- Cả 2 đều nói những điều sai sựthực, không có bằng chứng
2- Ghi nhớ :
- Không nói những điều mìnhkhông tin là đúng hoặc không có
Trang 8+ Tuần sau lớp ta sẽ tổ chức đi cắm trại
+ Có lẽ tuần sau lớp ra sẽ tổ chức đi cắm trại
* HOẠT ĐỘNG 3 : Luyện tập - HS nhắc lại
nội dung của 2 phương châm hội thoại lượng và
chất ?
- Phân tích các lỗi sai trong các câu ?
+ Gia súc <-> nuôi trong nhà <=> dùng cả 2
b) Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che
giấu điều gì đó là nói dối
c) Nói một cách hú họa, không có căn cứ là
nói mò
d) Nói nhảm nhí vu vơ là nói nhăng nói cuội
e) Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói
những chuyện bông đùa, khoác lác cho vui là nói
trạng
- Nhóm 2 :
a) Để đảm bảo phương châm về chất
b) Để đảm bảo phương châm về lượng
- Nhóm 3 + 4 :
a) Ăn đơm nói đặt : Vu khống, đặt điều, bịa
chuyện cho người khác.
- Đọc văn bản thuyết minh đã học ở lớp 8 (chú ý
đặc điểm và phương pháp thuyết minh)
16’
5’
bằng chứng xác thực
III- Luyện tập : 1- Bài tập 1 :
- Dùng thừa các cụm từ
2- Bài tập 2 :
- Vi phạm phương châm về chất
3- Bài tập 4 :
- Chưa được kiểm chứng
- Mọi người đã biết
4- Bài tập 5 :
- Chỉ cách nói, nội dung nóikhông tuân thủ phương châm vềchất
- HS cần tránh cách nói này tronggiao tiếp
Trang 9_ Ưu đuểm:
- Tồn tại:
Ngày dạy: 9a1
9a2:
Tiết : 4 SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH A Mục tiêu: 1.Kiến thức: - Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng - Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh 2.Kĩ năng: - Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh 3.Thái độ: Có ý thức vận dụng, đưa các yếu tố nghệ thuật vào trong văn bản thuyết minh B - CHUẨN BỊ : GV: SGK- SGV- Tài liệu tham khảo HS: Đọc văn bản mẫu SGK C - TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC : 1 Tổ chức : ( 1') 2 Kiểm tra : kiểm tra trong giờ 3- Bài mới :
* HOẠT ĐỘNG 1 : Khởi động- Giới thiệu
bài
* HOẠT ĐỘNG 2 : Phân tích mẫu hình thành
kháI niệm
- Thế nào là văn bản thuyết minh ? đặc điểm
chủ yếu và phương pháp thuyết minh cơ bản ?
+ Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi
lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về các
hiện tượng và sự vật trong thiên nhiên, xã hội
bằng phương pháp trình bày, giới thiệu, giải
thích
1’
7’
I- Ôn tập văn bản thuyết minh
- Khái niệm
- Đặc điểm
Trang 10+ Văn bản thuyết minh có tính chất tri thức,
khách quan, thực dụng (không hư cấu bịa đặt,
phải phù hợp với thực tế, tôn trọng sự thật
không vì yêu ghét mà thêm thắt cho đối tượng,
cung cấp tri thức là chính không bắt buộc người
đọc thưởng thức cái hay cái đẹp như tác phẩm
văn học)
- Các phương pháp thuyết minh cơ bản ?
- HS đọc văn bản “Hạ Long đá và nước” Văn
bản đã thuyết minh đặc điểm của đối tượng
nào ?Câu văn nêu vấn đề đó ?
+ “Sự kỳ lạ của Hạ Long là vô tận”
+ Đặc điểm của đá và nước ở vịnh Hạ Long
- Văn bản có cung cấp tri thức khách quan về
đối tượng không? Nêu rõ những tri thức đó là
gì ?
+ Giúp người đọc hiểu số lượng, vị trí, cấu
tạo, dáng hình của quần đảo Hạ Long
- Phương pháp thuyết minh nào được sử dụng
trong văn bản ?
+ Liệt kê các cách di chuyển của con thuyền
+ Phân tích về sự sáng tạo của tạo hóa
+ Lập luận về cái vô tri trở nên sống động
+ So sánh đá với tiên ông, người đi thuyền
du lịch như khách bộ hành tuỳ hứng
- Từ các nội dung trên ta có thể khẳng định
“Hạ Long đá và nước” thuộc văn bản gì ?
(thuyết minh)
+ Văn bản thuyết minh khách quan, chính
xác về Đá và Nước Hạ Long
- Văn bản đã sử dụng nghệ thuật kể chuyện ở
những chi tiết nào?
+ Kể về các hình thức du thuyền trên vịnh
“có thể thả trôi theo gió, theo dòng chảy quanh
co thong thả khua khẽ mái chèo có thể bơi
nhanh bằng thuyền buồm bay trên ngọn sóng
” Kể kết hợp miêu tả “thuyền ta mỏng như
lá tre bập bềnh lên xuống ”, giúp ta hiểu về
cách du thuyền trên hạ Long
- Nghệ thuật miêu tả được sử dụng ?
+ Tả tác động của ánh sáng lên đá ban ngày,
14’
- Phương pháp cơ bản+ Định nghĩa, giải thích+ Phân loại
+ Nêu ví dụ+ Liệt kê+ Nêu số liệu, so sánh
II- Đọc – nhận xét kiểu VBTM
có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật :
* Hạ Long đá và nước :
- Thuyết minh đặc điểm đốitượng đá và nước ở vịnh HạLong
- Cung cấp tri thức khách quan vềđối tượng
- Các PP thuyết minh được sửdụng : liệt kê, phân tích, lập luận,
so sánh
* Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng :
- Kể chuyện và kể kết hợp miêutả
Trang 11nước lung linh khi đêm đến sao chi chít
chân trời đằng đông vừa ửng tím nhạt ” tả kết
hợp kể giúp ta như đang ngắm cảnh Hạ Long
- Khi tả tác giả còn sử dụng biện pháp nghệ
thuật nhân hóa Phân tích nghệ thuật nhân hóa
của văn bản ?
+ Coi Hạ Long là “thập loại chúng sinh Đá
chen chúc khắp vịnh Hạ Long, già đi, trẻ lại,
trang nghiêm hơn hay vui hơn”
+ Coi Đá như “mái đầu một nhân vật đá trẻ
trung bỗng bạc xóa lên một bậc tiên
ông ”
+ Coi Hạ Long là “Những con người bằng
đá vây quanh ta như đang đi lại, đang tụ
lại ”
+ Về ban đêm tưởng tượng như dưới mặt
nước có “cuộc tụ họp của cái thế giới người
bằng đá, bọn người ấy lại hối hả trở về vị trí
của họ, khi chân trời đăng đông ửng tím
nhạt ”
- Nghệ thuật nhân hóa trong văn bản thuyết
minh có tác dụng như thế nào ?
- Như vậy muốn văn bản thuyết minh được sinh
động, hấp dẫn người viết ngoài các phương
pháp thuyết minh cơ bản cần chú ý tới điểm
điểm đối tượng, gây hứng thú
- GV chốt lại nâng cao :
Việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật tả và
kể không làm lu mờ đối tượng thuyết minh,
ngược lại làm sáng tỏ nhiều mặt như cách du
thuyền, cách ngắm cảnh, tác động thuyết minh
đến cả lý trí và xúc cảm, tưởng tượng của
Trang 12không ? Tính chất đó được thể hiện ở điểm nào
? Nêu các phương pháp thuyết minh được sử
dụng ?
+ TM con ruồi xanh ở sự sinh sản của nó,
tác hại của nó với đời sống con người, một số ít
điểm hữu ích của nó và nhắc nhở con người
diệt ruồi
+ Phương pháp phân loại (việc sinh sản của
ruồi), phân tích, cho ví dụ (là luật sư bào chữa)
Nhóm 3 + 4 : Văn bản đã sử dụng những biện
pháp nghệ thuật gì ? Các biện pháp đó có tác
dụng gì với việc thuyết minh ?
+ Biến bài TM thành một chuyện kể (một vụ
xử án) có đối thoại, có tự thuật (ruồi xanh tự
thuật về mình)
+ Nhân hóa loài vật (ruồi, chim chóc, cóc nhái,
thằn lằn, kiến, nhện )
+ Các biện pháp đó là VBTM có tính khách quan, chính xác nhưng cũng rất sinh động, hấp dẫn, lôi cuốn người đọc * Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò 1- Củng cố : - Việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh 2- Dặn dò :
- Hướng dẫn làm bài tập 2 (15) ở nhà : Tác giả đã giải thích về tiếng cú kêu vừa dựa trên hiểu biết khi học môn sinh vật, vừa đả phá sự mê tín như thế nào ? Tại sao việc thuyết minh lại phải qua một câu chuyện kể có đối thoại ? Cách thuyết minh như vậy giúp em hiểu về tiếng kêu của cú một cách thích thú như thế nào ? - Chuẩn bị bài thuyết minh về cái quạt, cái bút, cái nón, cái kéo 5’ - Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản - Vai trò tác dụng của các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyết minh D Rút kinh nghiệm sau giờ dạy: _ Ưu đuểm:
- Tồn tại:
Ngày dạy: 9a1
9a2:
Trang 13LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP
NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
- Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng ( cái quạt, cái bút, cái kẹo…)
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
2 Kĩ năng :
- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể
- Lập dàn ý chi tiết và viết phần Mở bài cho bài văn thuyết minh ( có sử dụng các biệtpháp nghệ thuật) về một đồ dùng
3 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, tôn trong khả năng sáng tạo trong việc vận dụng các yếu tố nghệ thuật vào bài văn thuyết minh của mình
B- CHUẨN BỊ :
GV- Dàn ý bài thuyết minh về cái nón lá Việt Nam
HS- Ôn tập văn bản thuyết minh lớp 8
C- TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
1 Tổ chức : (1 phút)
2 Kiểm tra : (5 phút)
* Việc chuẩn bị của các nhóm :
3- Bài mới :
* HOẠT ĐỘNG 1 : Khởi động- Giới thiệu bài
* HOẠT ĐỘNG 2: Tổ chức học sinh luyện tập
-GV yêu cầu mỗi nhóm cử 1 đại diện trình bày dàn
bài thuyết minh của nhóm mình ? Các nhóm khác
bổ sung ?
+ Nhóm 1 : cái quạt
+ Nhóm 2 : chiếc bút
+ Nhóm 3 : cái kéo
+ Nhóm 4 : cái nón lá Việt Nam
- GV bổ sung và chốt lại những yêu cầu chung cần
đạt ?Đánh giá phần làm việc của từng nhóm ?
+ VB thuyết minh phải nêu được công dụng,
cấu tạo, chủng loại, lịch sử của các đồ dùng
+ Vận dụng một số biện pháp nghệ thuật làm
cho VB thuyết minh hấp dẫn, sinh động
- GV cùng HS lập dàn ý chung cho đề “thuyết
minh chiếc nón lá Việt Nam” ?
+ Ai đã vào xứ Huế, nhìn cô gái đội nón lá,
1’
25’
12’
I- Các nhóm trình bày phần chuẩn bị :
- Về nội dung
- Về hình thức
II- Lập dàn ý chung cho một
đề bài thuyết minh:
Trang 14chắc đã cảm nhận được nét duyên dáng Việt Nam
khi chiếc nón gắn với chiếc áo dài và dáng đi Nón
lá Việt Nam không chỉ là đồ dùng đội nắng, che
mưa mà còn là một biểu tượng của vẻ đẹp Việt
Nam
+ Hình dáng chiếc nón như thế nào ? Nón được
làm bằng nguyên liệu gì ? Cách làm nón ra sao ?
(miêu tả các cô gái đang chằm nón), nón được sản
xuất ở đâu ? Vùng nào nổi tiếng về nghề làm nón ?
(miêu tả cái đẹp của các cô gái Huế với chiếc
nón)
+ Nón có tác dụng thế nào trong đời sống của
người Việt Nam ? (miêu tả sự thân thiết của nó với
con người)
+ Có thể dùng nón làm quà tặng không ? (kể
một chuyện tặng quà nón cho mẹ trong một
chuyến đi xa của em)
+ Em có biết điệu múa nón không ? (miêu tả
điệu múa em đã xem)
+ Em có nghĩ rằng nón đã trở thành một biểu
tượng của người Việt Nam không ? (miêu tả vẻ
đẹp của người phụ nữ)
+ Suy nghĩ về chiếc nón (phép nhân hóa để nói
về nó đã làm đẹp cho em và em đã giữ gìn chăm
sóc nó như thế nào)
+ Ngày nay chiếc nón có còn được vai trò vị trí
như trước không ? (em có cảm xúc gì khi một nét
truyền thống đã dần dần bị đánh mất)
* Hoạt động 3:Củng cố- Dặn dò
1- Củng cố : đã làm trong luyện tập.
2- Dặn dò : (3 phút) Hướng dẫn làm bài tập ở
nhà Đọc văn bản Họ nhà kim và trả lời Câu hỏi :
a) VB đã cho em hiểu kỹ về hình dáng, các
loại, tác dụng của Họ nhà Kim như thế nào ?
b) VB đã sử dụng nghệ thuật gì đề TM về
cây Kim ? Cách đó có làm em thích thú không ?
3’
* Mở bài
- Giới thiệu chiếc nón với cô gái Huế, biểu tượng của vẻ đẹp Việt Nam
* Thân bài :
- Lịch sử của cái nón
- Cấu tạo của nón
- Quy trình làm nón
- Giá trị kinh tế, văn hóa, nghệ thuật
* Kết luận :
Nêu cảm nghĩ chung của mình
D Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
_ Ưu đuểm:
- Tồn tại:
Ngày dạy: 9a1
9a2:
Tiết : 6
Trang 15ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH
(Gác xi a – Mác két)
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Một số hiểu biết về tỡnh hỡnh thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản
- Hệ thống luận điểm, luận cứ và cách lập luận trong văn bản
* Hoạt động 1 : Khởi động – Giới thiệu bài
* Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản
- GV giới thiệu về văn bản :
Nêu hậu quả của hai cuộc chiến tranh thế giới
những thiệt hại về người và của
Vụ kiện chất độc màu da cam, chủ nghĩa
khủng bố, chiến tranh xâm lược I rắc của Mỹ, sự
đối đầu của các phe phái đối lập ở nhiều nước như
Palxtin, về vấn đề vũ khí hạt nhân ở cộng hòa dân
chủ nhân dân Triều Tiên, ở I ran và rất nhiều
nước khác
-GV: hướng dẫn HS đọc văn bản- GV đọc mẫu 1
đoạn.
- Nêu sơ lược về tác giả và giới thiệu về hoàn
cảnh ra đời bài viết ?
+ Ga-bri-en Gác xi a Mác két nhà văn
Cô-lôm-bi-a, tác giả của nhiều tiểu thuyết, nổi tiếng là
“Trăm năm cô đơn”
+ Bài viết trích trong tham luận của ông tại Hội
nghị nguyên thủ 6 nước ra tuyên bố kêu gọi chấm
dứt chạy đua vũ trang, thủ tiêu vũ khí hạt nhân để
đảm bảo an ninh và hòa bình thế giới
- Theo em bài viết thuộc thể loại gì ? ? Nội dung
chính ?
1’
20’ I- Đọc ,Tìm hiểu chung : 1- Đọc :
2- Tìm hiểu chú thích
- Tác giả :
Trang 16+ Thể loại văn nghị luận xếp vào cụm văn bản
nhật dụng (vấn đề mang tính cập nhật trong đời
sống xã hội hiện nay)
+ Trình bày những ý kiến của tác giả xung
quanh hiểm hoạ hạt nhân, đồng thời kêu gọi thế
giới nỗ lực hành động để ngăn chặn, đẩy lùi nguy
cơ về một thảm hoạ huỷ diệt cuộc sống
GV: Là bài nghị luận với 2 luận điểm cơ bản:
“Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân và nhiệm vụ gìn
giữ hòa bình” Em hãy xác định bố cục theo hai
luận điểm đó Cụ thể triển khai bằng hệ thống
luận cứ như thế nào ?
HS: Đọc từng phần Suy nghĩ và xác định câu
mang luận cứ ?
- Nhận xét bố cục bài viết, hệ thống luận điểm,
luận cứ ?
+ Kho vũ khí hạt nhân đang được tàng trữ có
khả năng huỷ diệt cả trái đất và các hành tinh
khác trong hệ mặt trời
+ Cuộc chạy đua vũ trang đã làm mất đi khả
năng cải thiện đời sống cho hàng tỉ người Những
ví dụ so sánh trong các lĩnh vực xã hội, y tế, tiếp
tế thực phẩm, giáo dục với những chi phí
khổng lồ cho chạy đua vũ trang đã cho thấy tính
chất phi lí của việc đó
+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngược lại lí
trí của loài người mà còn ngược lại với lí trí của
tự nhiên, phản lại sự tiến hóa
+ Vì vậy tất cả chúng ta phải có nhiệm vụ ngăn
chặn cuộc chiến tranh hạt nhân, đấu tranh cho một
thế giới hòa bình
- GV tổng hợp khái quát :
+ Hai luận điểm đưa ra có mối quan hệ mật thiết
vạch ra nguy cơ để lời kêu gọi có tính thuyết phục
mạnh mẽ hơn
+ Cách sắp xếp các luận điểm, luận cứ chặt chẽ,
khoa học
Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
- Đọc đoạn văn 1 Nhắc lạinội dung chính ở luận
cứ 1 tác giả đã đưa ra những chứng cứ nào để
làm sáng tỏ ?
+ Hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân đã được bố trí
khắp hành tinh
+ Mỗi người/4 tấn thuốc nổ
+ Sức công phá làm tan biến 12 lần sự sống trên
15’
- Bài viết :
Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
và kêu gọi đấu tranh cho hòabình
3- Bố cục
4 phần+ Nguy cơ chiến tranh đe doạloài người
+ Cuộc chạy đua khi chiếntranh hạt nhân làm mất đi khảnăng làm cho cuộc sống conngười tốt đẹp hơn
+ Chiến tranh hạt nhân khôngchỉ đi ngược lại lý trí con người
mà còn đi ngược lại với lý trí tựnhiên
+ Lời kêu gọi đấu tranh chomột thế giới hòa bình
II- Tìm hiểu văn bản : 1- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
Trang 17trái đất, tiêu diệt tất cả hành tinh trong hệ mặt trời.
- Nhận xét cách vào đề và cách lập luận trong đoạn này ? + Vấn đề khơi gợi ấn tượng “chúng ta đang ở đâu .”, con số thống kê cụ thể, dẫn điển tích trong thần thoại Hy lạp (Đa-mô-clét) - GV sơ kết khái quát : Chúng ta đang sống trong một thế giới mà trình độ khoa học kỹ thuật đang phát triển với tốc độ đáng kinh ngạc : những thành tựu KHKT của hôm nay, rất có thể chỉ ngày mai đã thành lạc hậu đã từng có ý kiến cho rằng : trong khi của cải từng theo cấp số cộng thì dân số lại tăng theo cấp số nhân, con người sẽ ngày càng đói khổ Tuy nhiên, nhờ sự phát triển như vũ bão của KHKT, của cải xã hội ngày càng dồi dào hơn, số nghèo ngày càng giảm đi Đó là mặt tích cực của phát triển KHKT Nhà văn Mác két đã gióng lên hồi chuông cảnh tỉnh nhân loại trước nguy cơ chiến tranh hạt nhân thảm khốc có khả năng huỷ diệt mọi sự sống – mỉa mai thay lại là hệ quả của sự phát triển KHKT như vũ bão kia * Hoạt động 3:Củng cố- Dặn dò 1- Củng cố : - Qua tìm hiểu sách báo, các phương tiện thông tin đại chúng em nhận thấy nguy cơ về chiến tranh hạt nhân như thế nào ? 2- Dặn dò : - Xác định tiếp các dẫn chứng làm rõ cho các luận cứ 2, 3, 4 Lập bảng so sánh nhằm thể hiện sự bất hợp lý trong xu hướng phát triển của khoa học 4’ - Cách vào đề trực tiếp, chứng cứ cụ thể rõ ràng, trí tưởng tượng khoa học mạnh mẽ vừa nêu số lượng vũ khí, vừa nêu nguy cơ, vừa nêu hậu quả của vũ khí hạt nhân gây ấn tượng mạnh về tính chất hệ trọng của vấn đề đặt ra D Rút kinh nghiệm sau giờ dạy: _ Ưu đuểm:
- Tồn tại:
Ngày dạy: 9a1
9a2:
Tiết : 7 ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH ( tiếp)
Trang 18A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Một số hiểu biết về tỡnh hỡnh thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản
- Hệ thống luận điểm, luận cứ và cách lập luận trong văn bản
GV: SGK –SGV – một số tài liệu tham khảo
HS: trả lời tiếp những câu hỏi còn lại
* Hoạt động 1 : Khởi động – Giới thiệu bài
* Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản
Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi khả năng
để con người sống tốt đẹp hơn (15 phút)
- HS đọc văn bản phần 1 và 2 Sau khi vạch
rõ nguy cơ ở phần 1, tác giả đến lập luận
mới ở phần 2 đó là gì ?
- Tác giả đã làm rõ luận cứ này bằng cách
nào, những dẫn chứng nào? em hãy tìm
những chứng cứ tiêu biểu để chứng minh?
Kinh phí sản xuất 149 tên lửa MX – 575
người thiếu chất dinh dưỡng 27 tên lửa MX
đủ trả tiền nông cụ cho các nước nghèo
GD: 2 tầu ngầm mang vũ khí hạt nhân -> đủ
tiền xoá mù cho toàn thế giới
GV: nhìn vào các dẫn chứng em có nhận xét
gì về cuộc chạy đua vũ trang này?
+ Tác giả đưa ra hàng loạt so sánh thể
hiện sự bất hợp lý trong xu hướng phát triển
của KHKT : tỉ lệ phục vụ cho việc nâng cao
đời sống quá thấp trong khi tỉ lệ phục vụ cho
chiến tranh lại quá cao
II Tìm hiểu văn bản :( tiếp) 2- Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi khả năng để con người sống tốt đẹp hơn:
- Những luận cứ so sánh trong các lĩnhvực: +xã hội
+ Y tế + Tiếp tế thực phẩm + Giáo dục
- Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị chochiến tranh hạt nhân đã và đang cướp đicủa thế giới nhiều điều kiện để cải thiệncuộc sống con người, nhất là ở các nướcnghèo
Trang 19+ Những con số thống kê đầy sức nặng,
vượt lên trên cả sự thống kê, nó còn có giá trị
tố cáo bởi điều nghịch lý là trong các chương
trình phục vụ chiến tranh đều đã hoặc chắc
chắn trở thành hiện thực thì các chương trình
cứu trợ trẻ em nghèo hay xóa nạn mù chữ chỉ
là sự tính toán giả thiết không biết đến bao giờ
mới thành hiện thực
GV:em có nhận xét gì về nghệ thuật của tác
giả thể hiện trong đoạn văn này? tác dụng
của biện pháp nghệ thuật đó?
- Câu hỏi nâng cao : Có người cho rằng chỉ là
việc đưa ra các ví dụ so sánh nhưng Mác két
đã đưa ở đây những “con số biết nói” tại sao
vậy ? Giải thích ?
+ Sự bất hợp lý trong xu hướng phát triển
khoa học hiện đại
+ Tố cáo KHKT đang đi ngược lại giá trị
nhân văn mà con người hằng xây dựng (khi
chương trình phục vụ chiến tranh thì đáp ứng
được, còn phục vụ đời sống con người lại
không thực hiện được )
Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ngược
lại lí trí con người mà còn phản lại sự tiến hóa
( 10 phút)
- Đọc phần 3 Vẫn bằng phép suy luận lô gíc
và những con số thống kê nóng bỏng tác giả
đẩy >< lên đỉnh điểm đó là :
- GV giải thích :
+ Lý trí con người -> là quy luật phát triển
con người
+ Lí trí tự nhiên -> là quy luật của tự nhiên,
lô gíc tất yếu của tự nhiên
- Tại sao nói chiến tranh hạt nhân là đi ngược
lí trí con người và lí trí tự nhiên ?Nhà văn đã
làm rõ luận cứ này như thế nào?
+ 380 triệu năm con bướm
mới bay được
+ 180 triệu năm nữa bông chỉ bấm nút tất
hồng mới nở tất cả trở về số
+ 4 kỷ địa chất con người không
mới hát hay và mới chết vì yêu
- Con số thống kê có tính chất như thế nào ?
(đối lập) Nó đã nói lên điều gì ?
+ Sự sống và con người trên trái đất ngày
=> nghệ thuật lập luận đơn giản có tínhthuyết phục cao
3- Chiến tranh hạt nhân chẳng những
đi ngược lại lí trí con người mà còn phản lại sự tiến hóa tự nhiên:
- Vì chiến tranh hạt nhân không chỉ tiêudiệt nhân loại mà còn tiêu huỷ mọi sựsống trên trái đất
- Chiến tranh hạt nhân nổ ra đẩy lùi sựtiến hoá
- Các con số hấp dẫn về sự phát triển của
Trang 20nay là kết quả của quá trình tiến hóa lâu dài.
chiến tranh hạt nhân xóa bỏ toàn bộ quá trình
tiến hóa đó
+ Ta thấy toàn bộ tính chất phi lý cũng như
sự nguy hiểm của chiến tranh hạt nhân mà các
nước giàu đang theo đuổi Bằng cách ấy rất có
thể con người đang phủ nhận, thậm chí xóa bỏ
toàn bộ quá trình tiến hóa của tự nhiên và xã
hội từ hàng trăm triệu năm qua Đó không chỉ
là sự phê phán mà còn là sự kết tội
Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh
hạt nhân cho một thế giới hòa bình ( 9 phút)
- HS đọc đoạn 4 Đây là luận cứ kết bài và
cũng là chủ đích của thông điệp mà tác giả
muốn gửi tới người đọc Nội dung bức thông
điệp ?Đọc câu văn
+ “Chúng ta đến đây là vô ích”
GV: Nhiệm vụ của nhân loại trước nguy cơ
đó là gì?
- Kết thúc bài viết Mác két có đề nghị gì ?
Qua lời đề nghị đó tác giả muốn lên án điều
gì?
* Hoạt động 3 : Tổng kết
GV: Hướng dẫn HS thực hiện phần tổng kết
và luyện tập
GV: cho HS đọc mục ghi nhớ (SGK- 21)
* Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò
1- Củng cố :(3') Đọc văn bản em nhận thức
được điều gì sâu sắc về thảm hoạ của chiến
tranh hạt nhân
- Nghệ thuật thể hiện trong văn bản là gì?
2- Dặn dò : ( 2') - Bài học rút ra và phương
hướng hành động của bản thân
- Chuẩn bị bài: các phương châm hội thoại
tự nhiên làm cho ta nhận thức sâu hơn về tính chất phản tự nhiên, phản tiến hóa của chiến tranh hạt nhân
4- Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hòa bình :
- Chiến tranh hạt nhân là có thực, ngăn chặn nguy cơ đó đồng thời đấu tranh cho một thế giới hòa bình sẽ là nhiệm vụ quan trọng nhất của nhân loại trong thế kỷ XXI
- Lời đề nghị lập nhà băng lưu giữ trí nhớ -> Nhấn mạnh nhân loại cần giữ gìn ký ức của mình, lịch sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến
III- Tổng kết
Ghi nhớ ( SGK)
D Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
_ Ưu đuểm:
- Tồn tại:
Ngày dạy: 9a1
9a2:
Tiết : 8
Trang 21CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
- Nhận biết và phân tích đựơc cách sử dụng phương châm quan hệ , phương châm lịch sự
và phương châm cách thức vào một tỡnh huống giao tiếp cụ thể
+ Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ loài người
+ Cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân làm mất đi khả năng làm cho cuộc sống conngười tốt đẹp hơn
+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngược lại lý trí con người mà còn đi ngược lạivới lý trí tự nhiên
+ Lời kêu gọi đấu tranh cho một thế giới hòa bình
3- Bài mới :
* HOẠT ĐỘNG 1 : Khởi động- Giới thiệu
- Thành ngữ “Ông nói gà bà nói vịt” chỉ tình
huống hội thoại xảy ra như thế nào ? Lấy một
ví dụ thực tế giải thích ?
GV: Điều gì sẽ sẩy ra nếu xuất hiện những
tình huống như vậy?
I- Phương châm quan hệ
1- Ví dụ :
2 Nhận xét:
“Ông nói gà bà nói vịt” -> mỗi người nóimột đề tài khác nhau
Trang 22không đúng vào một chủ đề giao tiếp, mỗi
người nói một đằng
+ Kết quả : Không hiểu nhau
GV: phải làm gì để giao tiếp đúng?
HS: đọc ghi nhớ
- GV nêu tình huống :
+ Khách : nóng quá
+ Chủ nhà : Mất điện rồi
Đặt trong tình huống giao tiếp cụ thể có đáp
ứng yêu cầu phương châm quan hệ không ?
+ “Nóng quá” -> là để yêu cầu “làm
ơn bật quạt lên”
+ “Mất điện rồi” -> trả lời không bật quạt
được
- Nếu trong cuộc hội thoại muốn chuyển đề
tài giao tiếp cần dùng cách diễn đạt nào để
không vi phạm phương châm quan hệ ?
+ Dùng các cụm từ : “Nhân tiện đây xin
hỏi” hoặc “xin lỗi”
Tìm hiểu phương châm cách thức (5 phút)
GV: cho HS đọc 2 câu thành ngữ ( sgk- 21)
- Thành ngữ : “Dây cà ra dây muống”
“Lúng búng như ngậm hạt thị”
chỉ cách nói như thế nào ? Có ảnh hưởng tới
giao tiếp không ?
HS: giải thích
GV định hướng
+ Cách nói dài dòng, rườm rà
+ Cách nói ấp úng không thành lời
- Hậu quả của cách nói đó như thế nào?
HS liên hệ trong thực tế
- Câu nói : “Tôi đồng ý với những nhận
định về truyện ngắn của ông ấy” có thể hiểu
theo mấy cách ?
GV gợi dẫn 2 cách hiểu khác nhau
+ Cách 1 : Tôi đồng ý với những nhận
định của ông ấy về truyện ngắn nào đó (“ông
ấy” bổ nghĩa cho “nhận định”)
+ Cách 2 : Tôi đồng ý với những nhận
định (của ai đó) về truyện ngắn của ông ấy
(“ông ấy” bổ nghĩa cho “truyện ngắn”)
+ Tuỳ theo nội dung thông báo để nói theo
II- Phương châm cách thức : 1- Ví dụ 1:
“Dây cà ra dây muống”
“Lúng búng như ngậm hạt thị”
=> Làm người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng -> Không đạt hiệu quả
Trang 23- Lấy một ví dụ về hoạt động học tập của các
em đã vi phạm phương châm cách thức?
Tìm hiểu phương châm lịch sự (5 phút)
HS đọc truyện “Người ăn xin”? Vì sao cả hai
đều cảm thấy mình đã nhận được từ người kia
(Sự cảm thông : Cậu bé thể hiện sự tôn
trọng, thương cảm Ông lão thấu hiểu và trân
trọng tình cảm của bé)
- Từ câu chuyện em cần chú ý điều gì khi giao
tiếp ? Bài học rút ra trong cuộc sống ? Vậy
phương châm lịch sự là như thế nào ?
HS: đọc ghi nhớ ( SGK – 23)
- Từ xưa ông cha ta dù không biết đó là
phương châm hội thoại nhưng đã có những
câu khuyên nhủ con người đừng vi phạm, lời
khuyên đó ở đâu ? Em lấy ví dụ ?
+ Lời chào cao hơn mâm cỗ
+ Lời nói chẳng mất tiền mua
+ Kim vàng ai nỡ uốn câu
* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn luyện tập (10
phút)
-Hoạt động nhóm :
•GV giao vấn đề nhiệm vụ:
+ Đọc câu tục ngữ ( SGK- 23) phần bài tập
Cho biết câu tục ngữ đó khuyên chúng ta điều
gì? tìm một số câu có nội dung tương tự?
Truyện “Người ăn xin”
- Cả hai đều cảm nhận được sự chân thành
- Câu ca dao:
+ chim khôn…
Người khôn…
2 Bài 2 ( 23)Cách nói giảm nói tránh liên quan đếnphương châm lịch sự:
- Ví dụ: chị cũng có duyên ( thực ra là chịxấu)
3 Bài 3 ( 23)Điền các từ thích hợp vào chỗ trống:
a, Nói mát
b, Nói hớt
c, Nói móc
Trang 24-GV yêu cầu HS đọc bài tập Giải thích vì sao
người nói phải dùng cách nói như: đừng nói
leo, đừng nói ngắt lời như thế
- Cần xem xét sự liên quan giữa các phương
châm hội thoại để phân biệt dễ dàng trong
bài tập
- Đọc và làm bài tập Sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
D Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Trang 25* HOẠT ĐỘNG 1 : Khởi động- Giới thiệu
GV giải thích đây là nhan đề của văn bản
thuyết minh chứ không phải văn bản miêu tả
vì: ( Cây chuối trong đời sống con người Việt
Nam chứ không phải miêu tả cây chuối hay
rừng chuối cụ thể Nên miêu tả giúp hình
dung chi tiết về loại cây, lá, thân, quả có giá
trị thuyết minh)
- Chỉ ra các câu thuyết minh về đặc điểm tiêu
biểu của cây chuối ?
HS tìm các câu thuyết minh đặc điểm của
Các yếu tố miêu tả nhằm mục đích gì ? Nêu
tác dụng cụ thể ở từng đoạn ?em cho biết
thêm công dụng của thân cây chuối, lá chuối?
GV: vậy yếu tố miêu tả có vai trò như thế nào
trong việc thuyết minh?
+ Đoạn 1: “ Đi khắp…núi rừng”
+ Đoạn 2: “ cây chuối… hoa quả”
+ Đoạn 3: giới thiệu quả chuối, cây chuối
và công dụng
- Câu văn miêu tả cây chuối: thân mềm,tán xanh mướt…
+ chuối chín cho vị ngọt + cách ăn chuối
=> Miêu tả để nêu đặc điểm của cây chuối
* Ghi nhớ : (SGK 25)
II- Luyện tập
Trang 26- Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi tiết
- Chỉ ra những câu miêu tả trong bài thuyết
minh “Trò chơi ngày xuân” ? Chú ý cáccâu
miêu tả các trò chơi dân gian ?
1- Củng cố : (3 phút) Vai trò của yếu tố miêu
tả trong văn bản thuyết minh
2- Dặn dò : (1 phút)
- Chuẩn bị bài thuyết minh “Con trâu ở làng
quê Việt Nam”
- Thân cây chuối
- Lá chuối
- Bắp chuối, nõn chuối và quả chuối
2- Bài tập 2 (26)Thuyết minh cái chén và công dụng
9a2:
Trang 27
Tiết : 10
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
- Vai trũ yếu tố miờu tả trong văn bản thuyết minh
GV: SGK - dàn bài tham khảo
HS: Chuẩn bị bài “Con trâu ở làng quê Việt Nam”
B- TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
1 Tổ chức : (1')
2 Kiểm tra : Kiểm tra trong giờ
3- Bài mới :
* HOẠT ĐỘNG 1 : Khởi động- Giới thiệu
bài(1’)
* HOẠT ĐỘNG 2 : Tổ chức co học sinh
luyện tập
Hướng dẫn lập dàn ý chung (14phút)
- Đề bài yêu cầu trình bày vấn đề gì ? Cụm từ
(Con trâu ở làng quê Việt Nam )- bao gồm
những ý gì ?
( Vị trí vai trò của con trâu trong đời sống
của người nông dân, trong nghề nông của
người Việt Nam Đó là cuộc sống của người
làm ruộng, con trâu trong việc đồng áng, con
trâu trong cuộc sống làng quê)
- GV: dựa vào phần gợi ý ( sgk -28) hãy lập
dàn ý cho đề bài theo các phần: mở bài ?thân
bài? kết bài?
HS nêu ra nhiều ý và lập dàn ý theo bố cục
HS lên trình bày HS khác nhận xét đánh giá
1 Mở bài :Giới thiệu chung về con trâu trên đồngruộng Việt Nam
2- Thân bài : + Con trâu trong nghề làm ruộng + Con trâu trong lễ hội đình đám + Con trâu nguồn cung cấp thịt,
Trang 28Nhóm 1 : Viết đoạn mở bài
Nhóm 2 : Giới thiệu con trâu trong việc
+ Ở Việt Nam đến bất kỳ miền quê nào
đều thấy hình bóng con trâu trên đồng ruộng
+ Hoặc tả cảnh trẻ em chăn trâu cho trâu
tắm, trâu ăn cỏ
+ Hoặc nêu một số câu tục ngữ, ca dao
- Giới thiệu con trâu đang làm ruộng ?
+ Trâu cày, bừa ruộng, kéo xe, chở lúa,
trục lúa (Trâu kéo cày tải lúa không quản
nắng mưa Con trâu đi trước, cái cày cái bừa
đi sau cùng với người nông dân như đôi bạn
có nhau dưới nắng gắt sương sa )
- Giới thiệu con trâu trong lễ hội ?
+ Lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn Hải Phòng
(các con trâu khỏe, da đen bóng, chân trụ
vững, sừng cong nhọn )
- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn ?
+ Cảnh trẻ chăn trâu, hình ảnh những con
trâu gặm cỏ (Trâu VN còn là người bạn thân
thương của trẻ em đồng quê : vắt vẻo trên
lưng trâu với chiếc sáo diều, nghe sáo vẳng
trên không, đưa trâu đi đầm nước, nhảy từ
lưng trâu này sang lưng trâu khác, tuổi thơ ở
nông thôn thanh bình êm ả.)
II- Viết đoạn văn
* Đoạn 1 : Mở bài
* Đoạn 2 : Con trâu đang làm ruộng
* Đoạn 3 : Con trâu trong lễ hội
* Đoạn 4 : Con trâu với tuổi thơ
Trang 29đồng quê VN từ ngàn đời nay Từ ngày nông
thôn được hiện đại hóa, công nghiệp hóa
người nông dân đã có thêm một bạn mới là
con “trâu sắt”
* Hoạt động 3:Củng cố- Dặn dò
1- Củng cố : (3 phút) Nhắc lại vai trò của yếu
tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
2- Dặn dò : (2 phút)
- Chuẩn bị bài thuyết minh : quan sát cây lúa,
con trâu, dòng sông
- Soạn văn bản: “ tuyên bố thế giới về sự
- Nâng cao một bước kỹ năng đọc – hiểu về văn bản nhật dụng
- Học tập phương pháp tỡm hiểu, phõn tớch trong tạo lập văn bản nhật dụng
- Tỡm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong văn bản
3 Thái độ:
- Biết yêu thương và có trách nhiệm, quan tõm tới trẻ em.
II- CHUẨN BỊ :
GV: SGK- tài liệu tham khảo
Công ước liên hợp quốc về quyền trẻ em
HS: trả lời các câu hỏi vào vở bài soạn
III- TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định tổ chức : (1')
2 Kiểm tra : (5 phút)
Trang 30Câu hỏi : tại sao chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí con người? phản lại sự tiến hóa tựnhiên?
Đáp án: phần IV – tiết 7
3 Bài mới :
* Hoạt động 1 : Khởi động – Giới thiệu bài
* Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản
Tìm hiểu chung (20 phút)
GV nêu yêu cầu đọc - đọc mẫu 1 đoạn ( 2-4
hs đoc đến hết)
Đọc và giải nghĩa một số từ khó ?
Hiểm hoạ, chế độ a-pác-thai, tị nạn,
công ước, giải trừ quân bị
- Nêu những nét chính về bài viết ?
+ Trích phần đầu bản “Tuyên bố” của
Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em họp tại
Trụ sở Liên Hợp quốc, Niu oóc 30/9/1990
Gồm các nội dung : Sự thách thức, Cơ hội,
Nhiệm vụ, Cam kết và phần Những bước tiếp
theo
+ Hội nghị diễn ra trong bối cảnh cuối
thế kỷ XX KHKT phát triển là điều kiện thuận
lợi với bảo vệ chăm sóc trẻ em song cũng
nhiều khó khăn : phân biệt giàu nghèo, chiến
tranh, tệ nạn xã hội, bạo lực trẻ em nguy cơ
thất học, bệnh tật
-GV: Sau hai đoạn đầu Khẳng định quyền
được sống được phát triển của trẻ em thế
giới, tuyên bố kêu gọi toàn thế giới quan tâm
đến vấn đề này Bản thân các tiêu đề đã nói
lên bố cục của văn bản ? Em hãy nêu ?
- Nhận xét bố cục ?
Hướng dẫn phân tích sự thách thức (15 phút)
- HS đọc phần 1 : Sự thách thức (3,4,5,6,7)
Bản Tuyên bố đã nêu lên thực tế cuộc sống
của trẻ em trên thế giới ra sao ?
HS: tìm chi tiết trả lời
- Nhận xét về sự chuyển ý từ hai đoạn đầu tới
4 nội dung trong sự thách thức ? Cách nêu
dẫn chứng có sức thuyết phục không? Tại sao
?
+ Mục 3 có tác dụng liên kết chuyển ý từ
I- Đọc , Tìm hiểu chung : 1- Đọc :
- Cơ hội: Khẳng định những điều kiệnthuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế cóthể chăm sóc bảo vệ trẻ em
- Nhiệm vụ: Xác định các nhiệm vụ cụ thể
mà các quốc gia cần làm trong thực tế
II- Tìm hiểu văn bản : 1- Sự thách thức :
- Trẻ em trở thành nạn nhân của chiếntranh, bạo lực, phân biệt chủng tộc
- Chịu đựng những thảm họa của nghèođói, bệnh dịch, mù chữ
- Chết do bệnh tật, suy dinh dưỡng
Trang 31sống thơ ấu của nhiều trẻ em lại không được
như vậy”
+ Dẫn chứng cụ thể, nhiều mặt đầy thuyết
phục
- Theo em mục 7 có tiếp tục nêu dẫn chứng
về tình trạng thiếu thốn của trẻ em không ?
+ Mục 7 khái quát trên cơ sở mục 4, 5, 6
“Đó là những thách thức”
GV: liên hệ thực tế Ngoài nạn nói trên trẻ em
hiện nay còn chịu hậu quả nào?
GV định hướng: nạn buôn bán trẻ em, trẻ em
mắc bệnh HIV, trẻ em sớm tội phạm, trẻ em
các nước Nam á sau trận động đất sóng thần
- Em có nhận thức được điều gì khi đọc xong
phần này?
- GV chốt lại và khái quát toàn phần :
+ Bản Tuyên bố của Liên hợp quốc về vấn
đề trẻ em với phần đầu nêu lên những thách
D Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
9a2:
Trang 32- Nâng cao một bước kỹ năng đọc – hiểu về văn bản nhật dụng
- Học tập phương pháp tỡm hiểu, phõn tớch trong tạo lập văn bản nhật dụng
- Tỡm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong văn bản
3 Thái độ:
- Biết yêu thương và có trách nhiệm, quan tõm tới trẻ em.
B
- CHUẨN BỊ :
GV: SGK- tài liệu tham khảo
- Đọc công ước về quyền trẻ em
HS: trả lời các câu hỏi vào vở bài tập
+ Trẻ em chết do bệnh tật, suy dinh dưỡng
+ Là thách thức với mọi người vì toàn thế giới phải đương đầu và tìm cáchvượt qua những thách thức đó
3 Bài mới :
* Hoạt động 1 : Khởi động – Giới thiệu bài
* Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản
Hướng dẫn phân tích những cơ hội (17 phút)
- HS đọc phần 2 ?Mục 8 và 9 đã khẳng định
những điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng
quốc tế có thể đẩy mạnh việc bảo vệ, chăm sóc trẻ
em cụ thể là gì ?
+ Sự liên kết lại của các quốc gia cùng ý thức
của cộng đồng quốc tế trên lĩnh vực này Đã có
công ước về quyền trẻ em làm cơ sở, tạo ra một cơ
hội mới
+ Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng có
hiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnh vực : Phong trào
giải trừ quân bị được đẩy mạnh tạo điều kiện cho
2- Những cơ hội :
- Có Công ước về quyền trẻ em làm
cơ sở tạo ra cơ sở mới
- Sự hợp tác quốc tế sâu rộng trênnhiều lĩnh vực ngày càng có hiệuquả
Trang 33vụ các mục tiêu kinh tế, tăng cường phúc lợi xã
hội
- Trên thế giới nói chung đó là các cơ hội mà ta
nhận thức được, đối với Việt Nam em có thấy đây
là cơ hội không ? Cụ thể là gì ?
+ Vấn đề bảo vệ và chăm sóc trẻ em đang
được Đảng và Nhà nước quan tâm Nhận thức của
cộng đồng về vấn đề này ngày càng sâu sắc, nhiều
tổ chức xã hội và cá nhân đang tích cực tham gia
phong trào vì trẻ em
+ Quan tâm chăm sóc trẻ em tàn tật và trẻ em
có hoàn cảnh sống đặc biệt khó khăn
+ Tăng cường vai trò của phụ nữ nói chung và
phải đảm bảo quyền bình đẳng nam nữ để thực
hiện lợi ích của trẻ em, đặc biệt các em gái
+ Bảo đảm cho trẻ em được học hết bậc giáo
dục cơ sở không để mù chữ
+ Thực hiện kế hoạch hóa gia đình, tạo điều
kiện trẻ em lớn khôn và phát triển trên nền móng
gia đình
+ Phải chuẩn bị để các em có thể sống một
cuộc sống có trách nhiệm
+ Vì tương lai trẻ cần bảo đảm sự tăng trưởng
và phát triển đều đặn kinh tế các nước
- Các nhiệm vụ đặt ra từ đâu ? đưa ra có cụ thể,
toàn diện không ?
+ Xác định trên cơ sở tình trạng thực tế cuộc
sống trẻ em và cơ hội đã nêu
+ Nhiệm vụ nêu ra vừa cụ thể, vừa toàn diện,
bao quát : Mọi lĩnh vực (y tế, giáo dục, xã hội)
Mọi đối tượng (trẻ em tàn tật, có hoàn cảnh khó
khăn, trai, gái Mọi cấp độ (gia đình, xã hội, quốc
gia, cộng đồng quốc tế)
- GV chốt lại nâng cao :
Điều quan trọng là các nhiệm vụ đó được nêu
lên với một thái độ dứt khoát, thể hiện quyết tâm
cao độ của cộng đồng quốc tế Vì vậy mục 17 đã
- Sự quan tâm của Đảng, nhà nước,nhận thức của các tổ chức xã hội,phong trào chăm sóc bảo vệ trẻ em
* Kết hợp giải thích, chứng minh đểlàm rõ vấn đề
Trang 34nhấn mạnh “Các nhiệm đó đòi hỏi tất cả các nước
cần phải có nỗ lực liên tục và phối hợp với nhau
trong hành động của từng nước cũng như trong
hợp tác quốc tế
* HOẠT ĐỘNG 3 : Tổng kết (3 phút)
- HS đọc ghi nhớ.
* Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò
1- Củng cố : (3 phút) Phát biểu suy nghĩ của em
về sự quan tâm chính quyền địa phương
2- Dặn dò : (2 phút) Văn bản này có
sự liên kết với “Đấu tranh cho thế giới hòa bình”
Đúng hay sai Chuẩn bị Phương châm hội thoại
(chú ý tình huống giao tiếp)
- Mối quan hệ giữa các phương châm hội thoại với tỡnh huống giao tiếp
- Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại
2 Kỹ năng:
- Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trỡnh giao tiếp
- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ phương châm hội thoại
3 Thái độ :
- Hiểu được những phương châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộctrong mọi tỡnh huống giao tiếp; vỡ nhiều lý do khỏc nhau, cỏc phương châm hội thoại cókhi không được tuân thủ
B- CHUẨN BỊ :
GV: - Bảng phụ SGK- SGV
- Một số tình huống giao tiếp
HS: - Tìm hiểu một số câu truyện cười
C- TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
1- Ổn định tổ chức : (1')
2- Kiểm tra : (Kiểm tra 15 phút)
Trang 35- Kể tên những phương châm hội thoại đã học ? Câu thành ngữ “Nói có sách mách
có chứng” đề cập tới việc tuân thủ phương châm hội thoại nào ?
Đáp án:
+ 5 Phương châm hội thoại
+ Phương châm hội thoại về chất
3 - Bài mới :
* HOẠT ĐỘNG 1 : Khởi động- Giới thiệu
bài
* HOẠT ĐỘNG 2 : Phân tích mẫu hình
thành kháI niệm
Tìm hiểu mối quan hệ giữa phương châm hội
thoại và tình huống giao tiếp (7phút)
GV: treo bảng phụ ghi nội dung truyện cười
- Nhân vật chàng rể có tuân thủ đúng phương
châm lịch sự không ? Vì sao ?
+ Trong tình huống khác thì được coi là
lịch sự, thể hiện sự quan tâm đến người khác
nhưng tình huống này là gây phiền hà cho
người khác
+ Ví dụ : Khách đến nhà chào hỏi
- Từ ví dụ trên em rút ra điều gì khi giao tiếp
và tuân thủ phương châm hội thoại ?
+ Chú ý đặc điểm của tình huống giao
tiếp
+ Các yếu tố chi phối lời hỏi, chào : Nói
với ai ? Nói khi nào ? Nói ở đâu ? Nhằm mục
đích gì ?
+ Phương châm hội thoại có mối quan hệ
với tình huống giao tiếp
HS đọc ghi nhớ SGK
- GV chuyển ý : Có trường hợp không tuân
thủ PCHT tại sao ?
Tìm hiểu những trường hợp không tuân thủ
phương châm hội thoại (8 phút)
- Xét ví dụ trong từng bài để biết có tình
huống nào tuân thủ phương châm hội thoại ?
+ Cuộc đối thoại An và Ba (địa điểm học
bơi) ; Truyện cười “Lợn cưới áo mới” (khoe
khoang)
I- Quan hệ giữa phương châm hội thoại
và tình huống giao tiếp
1- Ví dụ :Đoc truyện cười “Chào hỏi”
2 nhận xét:
- câu hỏi " Bác làm việc…" được coi làlịch sự-> nhưng trong tình huống này sửdụng không đúngvì người hỏi đang ở trêncao
=> chú ý đến đặc diểm của tình huốnggiao tiếp
Trang 36+ Truyện cười “Quả bí khổng lồ” (nói
khoác)
+ “Ông nói gà bà nói vịt” (mỗi người nói
một đằng)
+ “Dây cà ra dây muống” (nói dài dòng
rườm rà) ; “Lúng búng như ngậm hạt thị” (nói
không rõ ràng, khó hiểu)
+ Truyện “Người ăn xin” (nói tế nhị)
HS: Đọc đoạn đối thoại SGK 37 ? Câu trả lời
của Ba có đáp ứng nhu cầu thông tin như An
muốn không ? PCHT nào không được tuân
thủ ? Vì sao có sự vi phạm ấy ?
+ Không đáp ứng
+ PC về lượng không được tuân thủ
+ Người nói không biết chính xác nên để
tuân thủ PC về chất phải trả lời chung chung
- Bác sĩ nói với bệnh nhân có bệnh nan y về
tình trạng sức khỏe thì PC nào không tuân
thủ ? Vì sao ? Tìm những tình huống tương tự
-Có phải người nói không tuân thủ PC về
lượng không ? Phải hiểu ý nghĩa của câu này
như thế nào ?
+ Xét nghĩa tường minh thì câu nói vi
phạm PC về lượng (không cung cấp 1 thông
tin nào) Về hàm ý thì có nội dung (răn dạy
người ta không nên chạy theo tiền bạc mà
quên đi các thứ khác)
+ Tiền bạc chỉ là phương tiện sống chứ
không phải là mục đích cuối cùng của con
người
- Từ các ví dụ trên ta rút ra những trường
hợp nào không tuân thủ PCHT ?
+ Ưu tiên một PCHT khác quan trọng
hơn
+ Gây sự chú ý, hoặc hiểu theo một
hàm ý nào đó
- GV chốt lại :
Như vậy việc không tuân thủ phương
châm hội thoại là có nguyên nhân Khi giao
tiếp cần chú ý tới tình huống giao tiếp và
những yêu cầu của văn cảnh giao tiếp cụ thể
- PC quan hệ
- PC cách thức
- PC lịch sự
=> Chỉ có tình huống về PC lịch sự là tuânthủ PCHT còn lại là không
* Đoạn đối thoại :
- Vi phạm PCHT này để đảm bảo PCHTkhác
* Tình huống giao tiếp
- Ưu tiên PCHT quan trọng hơn
* Câu nói “Tiền bạc chỉ là tiền bạc”
- Gây sự chú ý, hoặc để người nghe hiểutheo một hàm ý nào đó
Trang 37nhân người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hóa
giao tiếp phải được loại bỏ
+ Chân, tay, tai, mắt vi phạm phương
châm lịch sự, việc tuân thủ không thích hợp
với tình huống giao tiếp (đến nhà phải chào
hỏi sau đó mới đề cập tới chuyện khác, hơn
nữa thái độ giận dữ thiếu lịch sự)
* Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò
1- Củng cố : (3 phút)
Khi giao tiếp cần chú ý :
- Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại và
tình huống giao tiếp
- Nắm rõ những trường hợp không tuân thủ
phương châm hội thoại
2- Dặn dò : (1phút)
- Đọc và làm bài tập Xưng hô trong hội thoại
- Chuẩn bị viết bài văn thuyết minh
Trang 38- Biết viết bài văn thuyết minh theo đề bài đó cho cú sử dụng cỏc biện phỏp nghệ thuật đặc biệt là miêu tả
Cây lúa Việt Nam
II- Đáp án, biểu điểm :
1- Mở bài :
- Giới thiệu cây lúa là loại thân cỏ, tròn có nhiều gióng và đốt
- Cây lúa là bạn thân thiết của người nông dân
2- Thân bài :
- Giới thiệu chi tiết về loài cây kết hợp với miêu tả
- Nguồn gốc, vai trò và ý nghĩa của cây lúa với con người
- Miêu tả các bộ phận của cây lúa (hình dáng, thân, gốc, lá, hoa, quả )
- Giá trị và lợi ích của cây lúa :
+ Giá trị kinh tế+ Giá trị môi trường+ Giá trị thẩm mỹ
* Bài viết đủ ý, bố cục rõ ràng, sai dưới 10 lỗi chính tả, câu, diễn đạt: đạt 7- 8 điểm
* Bài viết thiếu 1, 2 ý, diễn đạt rõ ràng, sai dưới 15 lỗi chính tả, câu đạt 5- 6 điểm
* Bài viết sơ sài, thiếu nhiều ý, sai nhiều lỗi chính tả, câu, diễn đạt: đạt 3- 4 điểm
* Bài viết không xác định được yêu cầu, lạc đề, sai quá nhiều lỗi : đạt 1- 2 điểm
* Bài viết để trắng : 0 điểm
III- Yêu cầu chung :
- Chuẩn bị tư liệu cho bài thuyết minh : Quan sát cây lúa lúc trưởng thành thân, lá,bông, hạt
- Nguồn gốc cây lúa, lịch sử ra đời -> Đọc phần các quốc gia cổ đại phương Đông
- Tầm quan trọng, mối quan hệ gắn bó của cây lúa với người Việt Nam trong cuộcsống hàng ngày
- Kết hợp miêu tả hình dáng cây lúa trong quá trình sinh trưởng
- Sự đa dạng của các giống lúa và sản phẩm được chế biến từ lúa gạo
Trang 39HS: Ôn tập văn thuyết minh.
- Gv - thu bài, nhận xét giờ làm bài
Dặn dò : Soạn Chuyện người con gái Nam Xương
D Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
- Cốt truyện nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyền kì.
- Hiện thực về người phụ nữ việt nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ.
- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể truyện.
- Mối liên hệ với tác phẩm và Vợ chàng Trương.
Trang 40- HS: Tóm tắt Chuyện người con gái Nam Xương, soạn bài
* Hoạt động 1 : Khởi động – Giới thiệu bài
* Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản
Hướng dẫn tìm hiểu chung văn bản (24 phút)
-GV hướng dẫn HS đọc
- HS đọc văn bản SGK 43.
- HS đọc chú thích GV giới thiệu ?
+ Nguyễn Dữ sống khoảng thế kỷ XVI
triều Lê suy thoái, chiến tranh Lê, Mạc, Trịnh
Ông học rộng tài cao làm quan 1 năm sau về
ẩn dật
+ “Ghi chép tản mạn những điều kỳ lạ
được lưu truyền) viết bằng chữ Hán, gồm 20
truyện, khai thác từ những truyện cổ dân gian
và các truyền thuyết lịch sử, dã sử Cuối mỗi
truyện đều có lời bình
+ Nội dung có giá trị hiện thực và nhân
đạo sâu sắc Tác giả lấy xưa để nói nay, lấy
cái kỳ để nói cái thực Nhân vật chính thường
là : Người phụ nữ đức hạnh, khát khao cuộc
sống bình yên nhưng thế lực bạo tàn và cả lễ
giáo khắc nghiệt lại xô đẩy họ vào những
cảnh ngộ éo le, oan khuất bất hạnh Những
người có trí thức có tâm huyết, bất mãn với
thời cuộc, không chịu trói mình trong vòng
+ Giặc tan, Trương Sinh về nhà, nghe lời
con nghi vợ không chung thủy
+ Vũ Nương bị oan gieo mình xuống
sông tự vẫn
+ Một đêm Trương Sinh bên con, con chỉ
chiếc bóng nói là người hay tới với mẹ
Trương Sinh tỉnh ngộ hiểu nỗi oan của vợ
I_ Đọc , Tìm hiểu chung 1- Đọc :