1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lich su 10co hinh anh minh hoa

76 457 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Sử Thế Giới Nguyên Thuỷ, Cổ Đại Và Trung Đại
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Anh Sơn
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo an
Năm xuất bản 2010
Thành phố Anh Sơn
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Anh Sơn:15/8/2010Phần Một Lịch sử thế giới nguyên thuỷ, cổ đại và trung đại Chơng 1 Xã hội nguyên thuỷ Bài 1 Sự xuất hiện của loài ngời và bầy ngời nguyên thuỷ - Rèn cho HS kỹ năng

Trang 1

Anh Sơn:15/8/2010

Phần Một

Lịch sử thế giới nguyên thuỷ, cổ đại

và trung đại Chơng 1

Xã hội nguyên thuỷ

Bài 1

Sự xuất hiện của loài ngời

và bầy ngời nguyên thuỷ

- Rèn cho HS kỹ năng sử dụng SGK; kỹ năng phân tích, đánh giá và tổng hợp về đặc

điểm tiến hoá của loài ngời trong quá trình hoàn thiện mình đồng thời tháy sự sáng tạo và phát triển không ngừng của xã hội loài ngời

3 Về t tởng:

- Giáo dục cho HS lòng yêu lao động vì lao động không những nâng cao đời sống của con ngời mà còn hoàn thiện bản thân con ngời

II Thiết bị, tài liệu dạy học

1 Giới thiệu khái quát về chơng trình lịch sử lớp 10

2 Dẫn dắt vào bài học

3 Tổ chức dạy và học:

- GV kể chuyện Bọc trăm trứng

- Học sinh qua hiểu biết, qua câu chuyện

giáo viên kể và đọc sách giáo khoa trả lời

câu hỏi?

- GV nhận xét bổ sung và chốt ý

? Con ngời có nguồn gốc từ đâu?Đặc

điểm của loài vợn ngời?

- HS hoạt động nhóm:

+ Nhóm 1: Thời gian tìm đợc dấu tích

ngời tối cổ? Địa điểm?Đặc điểm của

ng-ời tối cổ?

+ Nhóm 2: Đời sống vật chất của bầy

ng-ời nguyên thuỷ?

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

của mình

- GV yêu cầu học sinh nhóm khác bổ

1 Sự xuất hiện loài ngời và đời sống bầy ngời nguyên thuỷ.

a) Sự xuất hiện loài ngời:

- Loài ngời do một loài vợn cổ chuyểnbiến thành khoảng 6 triệu năm trớc đây

+ Đặc điểm: Đi đứng bằng hai chân, tay

cầm nắm thức ăn…Di cốt hóa thạch tìmDi cốt hóa thạch tìmthấy ở Đông Phi, Tây á, Việt Nam…Di cốt hóa thạch tìm

Trang 2

sung, GV nhận xét và chốt ý

? Em hiểu thế nào là Bầy ngời nguyên

thuỷ?

- HS hoạt động nhóm:

+ Nhóm 1: Thời đại ngời tinh khôn bắt

đầu xuất hiện vào thời gian nào? Bớc

hoàn thiện về hình dáng và cấu tạo cơ thể

đợc biểu hiện nh thế nào?

+ Nhóm 2: Sự sáng tạo của ngời tinh

khôn trong việc chế tạo công cụ lao động

bằng đá?

+ Nhóm 3: Những tiến bộ khác trong

cuộc sống lao động và vật chất?

- GV gọi đại diện các nhóm trình bày

? Đá mới là công cụ đá có điểm khác nh

thế nào so với công cụ đá cũ?Sang thời

đại đá mới cuộc sống vật chất của con

ngời có biến đổi nh thế nào?

+ Đặc điểm: Đi đứng hoàn toàn bằng hai

chân, cơ thể có nhiều biến đổi, bộ nãophát triển…Di cốt hóa thạch tìm, dấu vết tìm thấy ở một sốnơi nh Đông Phi, Inđônêxia, TrungQuốc, Việt Nam

b) Đời sống vật chất của bầy ngời nguyên thuỷ.

+ Chế tạo công cụ đá (đồ đá cũ)

+ Tạo ra lửa

+ Tìm kiếm thức ăn, săn bắt - hái lợm

- Quan hệ xã hội của ngời tối cổ đợc gọi

là bầy ngời nguyên thuỷ

 Gồm 5- 7 gia đình sống chung trong

hang động, mái đá, có quan hệ ruột thịt với nhau.

2 Ngời tinh khôn và óc sáng tạo

- Khoảng 4 vạn năm ngời tinh khôn xuấthiện Hình dáng và cấu tạo cơ thể hoànthiện nh ngời ngày nay(ngời hiện đại)

- óc sáng tạo là sự sáng tạo của ngời tinhkhôn trong công việc cải tiến công cụ đồ

đá và biết chế tác thêm nhiều công cụmới: dao, rìu, cung tên, lều, nhà cửa…Di cốt hóa thạch tìm

+ Công cụ đá: Đá cũ (thô sơ)  đá mới

(ghè - mãi nhẵn - đục lỗ tra cán)

- 1 vạn năm trớc đây loài ngời tiến vàothời đá mới

Trang 3

- GV kết luận: Nh vậy, từng bớc, từng

b-ớc con ngời không ngừng sáng tạo, kiếm

đợc thức ăn nhiều hơn Cuộc sống dần

bớt đi sự lệ thuộc vào thiên nhiên, cuộc

sống con ngời tiến bộ hơn, ổn định hơn

từ thời đại đá mới

+ Săn bắt, hái lợm  săn bắn Trồngtrọt, chăn nuôi

+ ở hang động, mái đá làm nhà cửa,lều để ở

+ Nguồn gốc của loài ngời, nguyên nhân quyết định đến quá trình tiến hoá?

+ Thế nào là ngời tối cổ? Cuộc sống vật chất và xã hội của ngời tối cổ?

+ Những tiến bộ về kĩ thuật khi ngời tinh khôn xuất hiện

5 Dặn dò: Học bài theo câu hỏi SGK, đọc trớc bài mới và làm bài tập.

Anh Sơn:17/8/2010

Bài 2xã hội nguyên thuỷ

- Mốc thời gian quan trọng của quá trình xuất hiện kim loại và hệ quả xã hội của công

cụ kim loại

2 Về kỹ năng:

Rèn cho học sinh kỹ năng phân tích và đánh giá tổ chức xã hội thị tộc, bộ lạc Kĩnăng phân tích và tổng hợp về quá trình ra đời của kim loại - nguyên nhân - hệ quảcủa chế độ t hữu ra đời

3 Về t tởng:

Nuôi dỡng giấc mơ chính đáng - xây dựng một thời đại đồng trong văn minh

II Thiết bị , Tài liệu dạy học

- Tranh ảnh

- Mẩu truyện ngắn về sinh hoạt của thị tộc, bộ lạc

III Tiến trình tổ chức dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

1 Con ngời có nguồn gốc từ đâu? Thế nào là bầy ngời nguyên thủy? Ngời nguyên thủy có đời sống ntnào?

2 Ngời tinh khôn xuất hiện khi nào? Khi ngời tinh khôn xuất hiện có những thay đổi gì trong xã hội?

2 Dẫn dắt bài mới:

3 Tổ chức dạy và học :

Trang 4

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản

? Thế nào là thị tộc? Mối quan hệ trong

thị tộc?

- HS đọc SGK và trả lời

- GV lấy ví dụ – liên hệ, ptích và chốt lại

? Định nghĩa thế nào là bộ lạc?Nêu điểm

giống và điểm khác giữa bộ lạc và thị tộc.

- GV lấy dẫn chứng- liên hệ và phân tích

- GV gthích kim khí

- HS hoạt động nhóm:

+ Nhóm 1: Con ngời tìm thấy kim loại

vào thời gian nào?

+ Nhóm 2: Sự xuất hiện công cụ bằng

kim loại có ý nghĩa nh thế nào đối với sản

xuất?

- GV gọi đại diện các nhóm trình bàys

? Buổi đầu của thời đại kim khí có ý

- Quan hệ trong thị tộc: công bằng, bình

đẳng, cùng làm cùng hởng Con cháu tônkính ông bà và cha mẹ và ngợc lại

b Bộ lạc

- Là tập hợp một số thị tộc sống cạnhnhau và có cùng một nguồn gốc tổ tiên

- Quan hệ giữa trong bộ lạc là gắn bó,giúp đỡ nhau

2 Buổi đầu của thời đại kim khí

+ Khoảng 5500 năm trớc đây c dân Tây

á và Ai Cập đã biết sử dụng đồng đỏ.+ Khoảng 4000 năm trớc đây - đồng thau.+ Khoảng 3000 năm trớc đây - sắt

 ý nghĩa: Năng suất lao động tăng; con

ngời khai thác thêm đất đai, tạo thêmnhiều ngành nghề mới  sản phẩm dthừa

3 Sự xuất hiện t hữu và xã hội có giai cấp

- Ngời lợi dụng chức quyền chiếm sảnphẩm chung của xã hội cho riêng mình 

t hữu xuất hiện

- Xã hội thay đổi:

+ gia đình phụ hệ xuất hiện thay gđ mẫuhệ

+ Xã hội phân chia giai cấp

4 Sơ kết bài học:

- Củng cố: GV chốt lại bài:

+ Thế nào là Thị tộc, Bộ lạc?

+ Những biến đổi lớn lao của đời sống sản xuất, quan hệ Xã hội của thời đại kim khí

5.Dặn dò: Học bài theo câu hỏi SGK, làm bài tập, đọc trớc bài mới.

Trang 5

Anh Sơn:22/8/2010 Chơng II

- Đặc điểm điều kiện tự nhiên của các quốc gia phơng Đông và sự phát triển ban

đầu của các ngành kinh tế; từ đó thấy đợc ảnh hởng của điều kiện tự nhiên và nềntảng kinh tế đến quá trình hình thành nhà nớc, cơ cấu xã hội, thể chế chính trị,…Di cốt hóa thạch tìm ởkhu vực này

- Đặc điểm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và nhà nớc, cơ cấu xã hộicủa xã hội cổ đại phơng Đông

- Thông qua việc tìm hiểu về cơ cấu bộ máy nhà nớc và quyền lực của nhà vua, họcsinh còn hiểu rõ thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại

- Những thành tựu lớn về văn hoá của các quốc gia cổ đại phơng Đông

2 Về kỹ năng:

- Biết sử dụng bản đồ để phân tích những thuận lợi, khó khăn và vai trò của các

điều kiện địa lý ở các quốc gia cổ đại phơng Đông

3.Về t tởng:

- Thông qua bài học bồi dỡng lòng tự về truyền thống lịch sử của các dân tộc phơng

Đông, trong đó có Việt Nam

II Thiết bị, tài liệu dạy học:

- Bản đồ các quốc gia cổ đại

- Bản đồ thế giới hiện nay

- Tranh ảnh liên quan đến bài học

III Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

a Thế nào là thị tộc, bộ lạc?

b Nêu những tiến bộ của buổi đầu thời đại kim khí?

2.Dẫn dắt vào bài mới

3 Tiến trình tổ chức dạy và học:

Trang 6

- GV chỉ bản đồ vị trí các quốc gia cổ

đại

Phơng Đông

? Các quốc gia cổ đại PĐông có vị trí ở

đâu? có thuận lợi và khó khăn gì?

- HS trả lời

- GV nhận xét và chốt lại

? Với những thuận lợi và khó khăn trên,

kinh tế ở các quốc gia cổ đại PĐông

phát triển ntnào?

- HS trả lời

- GV nhận xét và ptích theo SGK

? Các quốc gia cổ đại đợc hình thành

trên cơ sở nào? ở đâu và từ khi nào?

- HS trả lời

- GV nhận xét và lấy dẫn chứng ptích

? XH có giai cấp và nhà nớc ra đời gồm

những giai cấp, tầng lớp nào?

- Thuận lợi:

Đất đai phì nhiêu, mềm xốp, dễ canh tác, ma

đều theo mùa, khí hậu nóng ấm…Di cốt hóa thạch tìmthích hợptrồng các loại cây lơng thực

2 Sự hình thành các quốc gia cổ đại

- Giai cấp quý tộc:

Là chủ ruộng đất, quan lại địa phơng…Di cốt hóa thạch tìmcónhiều của cải và quyền thế,sống giàu sangbằng sự bóc lột hoặc bổng lộc do nhà nớccấp

Trang 7

sung sớng của vua ngay cả khi chết

(quách vàng tạc hình vua),…Di cốt hóa thạch tìm

4 Chế độ chuyên chế cổ đại

- Từ liên minh bộ lạc, do nhu cầu trị thuỷ và

xây dựng các công trình thuỷ lợi, quyền

hành tập trung vào tay nhà vua tạo nên chế

độ quân chủ chuyên chế.

- Chế độ nhà nớc do vua đứng đầu, có quyềnlực tối cao và một bộ máy quan liêu giúpviệc thừa hành,…Di cốt hóa thạch tìm

+ Đặc điểm của các giai cấp trong XH

5.Dặn dò: Đọc thêm SGK, học bài, chuẩn bị bài mới.

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức: Giúp HS hiểu:

- Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải với sự phát triển của thủ công nghiệp thơng nghiệp đờng biển và với chế độ chiếm nô

- Từ cơ sở kinh tế - xã hội đã dẫn đến việc hình thành thể chế Nhà nớc DCCHoà

2 Về kỹ năng:

- Rèn luyện cho HS kỹ năng sử dụng bản đồ để phân tích đợc những thuận lợi, khókhăn và vai trò của điều kiện địa lý đối với sự phát triển mọi mặt của các quốc gia cổ

đại Địa Trung Hải

- Biết khai thác nội dung tranh ảnh

Trang 8

II Thiết bị, tài liệu dạy học

- Bản đồ các quốc gia cổ đại Phơng Tây

- Tranh ảnh về một số công trình nghệ thuật thế giới cổ đại

III Tiến trình tổ chức dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Dẫn dắt vào bài mới:

3 Tiến trình tổ chức dạy học:

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản

? Các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải

hình thành có những thuận lợi và khó

khăn gì?

- HS trả lời

- GV nhận xét và chốt lại

? Với ĐKTN nh vậy, những công cụ

bằng đồng nh các quốc gia cổ đại

+ Nhóm 1: Nguyên nhân ra đời của thị

quốc? Nghề chính của thị quốc?

+ Nhóm 2: Tổ chức của thị quốc?

+Nhóm 3: Thị quốc cổ đại là gì?

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

- GV lấy ví dụ phân tích

- GV cho học sinh tìm hiểu về thành

thị A-ten( SGK) để minh hoạ

? Thể chế dân chủ cổ đại biểu hiện ở

điểm nào? So với phơng Đông?

- GV phân tích theo SGK: Không chấp

nhận có vua, có Đại hội công dân, Hội

đồng 500 nh ở A-ten,…Di cốt hóa thạch tìmTiến bộ hơn ở

1.Thiên nhiên và đời sống của con ngời

- Hy Lạp Rô -ma nằm ở ven biển ĐịaTrung Hải, nhiều đảo, đất canh tác ít vàkhô cứng, đã tạo ra những thuận lợi và khókhăn:

+ Thuận lợi : Khí hậu ấm áp, trong lành,

có biển, nhiều hải cảng, giao thông trênbiển dễ dàng, nghề hàng hải sớm pháttriển

+ Khó khăn: đất ít và xấu, chỉ thích hợptrồng cây lu niên  thiếu lơng thực luônphải nhập

- Khoảng đầu thiên niên kỉ I TCN, c dânvùng ĐTHải biết chế tạo công cụ bằng đồsắt

 Diện tích canh tác tăng lên, việc trồngtrọt đã có hiệu quả

- Nghề thủ công phát triển: làm đồ gốm, ởng thủ công xuất hiện…Di cốt hóa thạch tìm, xuất hiện thợgiỏi, thợ khéo tay…Di cốt hóa thạch tìm hàng hoá tăngnhanh, quan hệ thơng mại đợc mở rộng 

x-mở rộng lu thông tiền tệ

Nh vậy, nền kinh tế của các Nhà nớc vùng

ĐTHải phát triển mau lẹ, cuộc sống ban

đầu của c dân Địa Trung Hải là: Sớm biết buôn bán, đi biển và trồng trọt.

2.Thị quốc Địa Trung Hải

- Nguyên nhân ra đời của thị quốc: tình trạng đất đai phân tán nhỏ, không có điều kiện tập trung đông dân c ở một nơi; c dân sống chủ yếu bằng nghề thủ công và thơngnghiệp  hình thành các thị quốc

- Tổ chức của thị quốc: Về đơn vị hànhchính là một nớc Trong nớc thành thị làchủ yếu, với một vùng đất đai trồng trọt ởxung quanh, có lâu đài, phố xá, sân vận

động…Di cốt hóa thạch tìm và bến cảng

- Thị quốc cổ đại là đô thị buôn bán, làmnghề thủ công và sinh hoạt dân chủ Lãnhthổ của thị quốc không rộng, dân số đông,

đất trồng trọt ít nên nghề buôn phát triển

Trang 9

- Bản chất của nền dân chủ cổ đại ở Lạp, Rô- ma: Đó là nền dân chủ chủ nô,dựa vào sự bóc lột thậm tệ của chủ nô đốivới nô lệ.

Hy-4 Sơ kết bài học:- GV củng cố chốt lại bài, so so sánh quốc gia cổ đại Phơng Đông

và Phơng Tây

Anh Sơn:29/8/2010

văn hoá cổ đại

phơng đông và phơng tây

ppct-5

I.Mục đích yêu cầu:

1 Về kiến thức: Giúp HS hiểu:

- Các thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại Phơng Đông,Hy Lạp và Rô ma

II Thiết bị, tài liệu dạy học

- Tranh ảnh về một số công trình nghệ thuật thế giới cổ đại

III Tiến trình tổ chức dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

1 Thiên nhiên và cuộc sống con ngời của các quốc gia cổ đại phơng Tây đợc biểu hiện ntnào?

2 Thế nào là thị quốc? Thể chế dân chủ của các quốc gia cổ đại phơng Tây đợc biểu hiện ntnào? so với các quốc gia cổ đại phơng Đông?

2 Dẫn dắt vào bài mới:

3 Tiến trình tổ chức dạy học:

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản

Hoạt động1: Làm việc theo nhúm

- GV đặt cõu hỏi cho cỏc nhúm:

- Nhúm 1: Cỏch tớnh lịch của cư dõn

phương Đụng? Tại sao hai ngành

lịch và thiờn văn lại ra đời sớm nhất

ở Phương Đụng?

- Nhúm 2: Vỡ sao chữ viết ra đời?

Tỏc dụng của chữ viết?

1 Văn hoỏ cổ đại phương Đụng

a Sự ra đời của lịch và thiờn văn học

- Thiờn văn học và lịch là 2 ngành khoa học ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu cầu sản xuất nụng nghiệp…

b Chữ viết

- Nguyờn nhõn ra đời của chữ viết: do nhu cầu

trao đổi, lưu giữ kinh nghiệm mà chữ viết sớm hỡnh thành từ thiờn niờn kỷ IV TCN.

- Ban đầu là chữ tượng hỡnh, sau đú là tượng ý,

Trang 10

- Nhúm 3: Nguyờn nhõn ra đời của

toỏn học? Những thành tựu của toỏn

học phương Đụng và tỏc dụng của

nú?

- Nhúm 4: Hóy giới thiệu những

cụng trỡnh kiến trỳc cổ đại phương

Đụng? Những cụng trỡnh nào cũn tồn

tại đến ngày nay?

- GV gọi đại diện cỏc nhúm lờn trỡnh

bày và thành viờn của cỏc nhúm khỏc

co1 thể bổ sung cho bạn, sau đú GV

khoa học của c dân cổ đại ĐTH?

Tại sao nói: “Khoa học đã có từ lâu

c Toỏn học

- Nguyờn nhõn ra đời: Do nhu cầu tớnh lại ruộng

đất, nhu cầu xõy dựng, tớnh toỏn mà toỏn học ra đời.

- Thành tựu: Cỏc cụng thức sơ đẳng về hỡnh học,

cỏc bài toỏn đơn giản về số học phỏt minh ra số

0 của cư dõn Ấn Độ.

- Tỏc dụng: Phục vụ cuộc sống lỳc bấy giờ và đề

lại kinh nghiệm quý cho giai đoạn sau.

d Kiến trỳc

- Do uy quyền của cỏc nhà vua mà hàng loạt cỏc cụng trỡnh kiến trỳc đó ra đời: Kim tự thỏp Ai Cập, vườn treo Babilon, Vạn Lý trường thành

2.Văn hoá cổ đại Hy Lạp và Rô- ma.

a) Lịch và chữ viết

- Lịch : Ngời Hi Lạp có hiểu biết chính xác về

Trấi Đất và hệ Mặt Trời Họ tính đợc chu kỳquay của Mặt Trời quanh Trái Đất là 360ngày

+ Ngời Rôma tính đợc một năm có 365 ngày

và 1/4 nên họ định ra một tháng lần lợt có 30

và 31 ngày, riêng tháng hai có 28 ngày Dù

ch-a thật chính xác nhng cũng rất gần với hiểubiết ngày nay

- Chữ viết: Phát minh ra hệ thống chữ cái

A,B,C, lúc đầu có 20 chữ, sau thêm 6 chữ nữa

để trở thành hệ thống chữ cái hoàn chỉnh nhngày nay…Di cốt hóa thạch tìm Hệ thống chữ cái La Mã I, II

-ý nghĩa : Việc phát minh ra chữ viết đây là

cống hiến lớn lao của c dân ĐTH cho nền văn

minh nhân loại

b) Sự ra đời của khoa học

- Khoa học đến thời cổ đại Hy Lạp và Rô-mamới thực sự trở thành khoa học vì độ chính xáccủa khoa học đạt tới trình độ khái quát thành

định lý, định đề và nó thực hiện bởi các nhàkhoa học có tên tuổi, đặt nền móng cho ngành

Trang 11

? Việc phát minh ra chữ viếtcó ý

nghĩa ntnào đối với con ngời?

 là kiệt tác của muôn đời

khoa học đó nh Toán học có: Ta lét, Pi ta go,

ơcơ lít …Di cốt hóa thạch tìm

c) Văn học:

+ Hi lạp: sau anh hùng ca Iliát và Ôđixê đã

xuất hiện nhiều nhà văn có tên tuổi, chủ yếu làcác nhà biên kịch (kịch kèm theo hát)

- Một số nhà viết kịch tiêu biểu nh Sô phốc,

d) Nghệ thuật:

- Nghệ thuật tạc tợng thần và xây đền thờ thần

đạt đến đỉnh cao: tợng nữ thần Atêna, lực sĩném đĩa, thần vệ nữ Milô…Di cốt hóa thạch tìm

4 Sơ kết bài học.

- Củng cố:

+ GV kiểm tra hoạt động nhận thức của học sinh:

+ Nhắc lại đặc trng về điều kiện tự nhiên, kinh tế, thể chế chính trị, xã hội vànhững thành tựu văn hoá tiêu biểu của các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải

Trang 12

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức: Giúp HS hiểu:

- Sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc và các quan hệ trong xã hội.

- Bộ máy chính quyền phong kiến đợc hình thành, củng cố từ thời Tần- Hán cho đến thời Minh- Thanh Chính sách xâm lợc chiếm đất đai của các hoàng đế Trung Hoa

- Những đặc điểm về kinh tế Trung Quốc thời phong kiến: Nông nghiệp là chủ yếu,

hng thịnh theo chu kỳ, mầm mống kinh tế TBCN đã xuất hiện nhng còn yếu ớt

- Văn hoá Trung Quốc phát triển rực rỡ

2 Về kỹ năng:

- Rèn luyện cho HS kỹ năng phân tích và rút ra kết luận

- Biết sơ đồ hoặc tự vẽ đợc lợc đồ để hiểu đợc bài giảng

- Nắm vững các khái niệm cơ bản

3 Về t tởng

- Giáo dục cho HS thấy đợc tính chất phi nghĩa của các cuộc xâm lợc của các triều

đại phong kiến Trung Quốc

- Quý trọng các di sản văn hoá, hiểu đợc các ảnh hởng của văn hoá Trung Quốc

đối với Việt Nam

II Thiết bị, tài liệu dạy học

- Bản đồ Trung Quốc qua các thời kỳ

- Su tầm tranh ảnh nh : Vạn lý Trờng thành, Cố cung, đồ gốm sứ của Trung Quốcthời phong kiến Các bài thơ Đờng hay, các tiểu thuyết thời Minh- Thanh

- Vẽ các sơ đồ về sự hình thành xã hội phong kiến Trung Quốc, sơ đồ về bộ máy nhànớc thời Minh- Thanh,

III Tiến trình tổ chức dạy học

Bài này dạy trong 2 tiết; Tiết 1: giảng mục 1 và mục 2; Tiết 2: giảng mục 3 và mục4

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Dẫn dắt:

3 Tiến trình tổ chức dạy học:

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản

? Các quốc gia cổ đại PĐông ra đời ở

- Trong XH các giai cấp mới đợc hìnhthành

+ Quý tộc, địa chủ+ Nông dân tự canh, nông dân lĩnh canh

- Tần Thuỷ Hoàng là vua đầu tiên xâydựng bộ máy chính quyền, tự xng làHoàng đế

- Bộ máy chính quyền thời Tần:

Hoàng đế

Các chức quan Các quan Các chức Các

Trang 13

? Nhà Tần tồn tại bao lâu?

+ Nhóm 2: Kinh tế thời Đờng so với

các triều đại trớc phát triển ntnào?

+ Nhóm 3: Bộ máy nhà nớc thời Đờng

có gì khác so với các triều đại trớc?

+ Nhóm 4: Vì sao cuối triều đại nhà

Đ-ờng lại nổ ra các cuộc khởi nghĩa nông

Việt Nam Ngời đầu tiên của xứ An

Nam là Chu Toàn Dục

- Nhà Tần tồn tại đợc 15 năm

b) Thời nhà Hán (206 TCN - 220)

- Năm 206 TCN, Lu Bang- một địa chủphong kiến lên ngôi lập ra nhà Hán

- Các Hoàng đế Hán tiếp tục củng cố bộmáy cai trị Tuyển dụng quan lại bằng hìnhthức tiến cử

- Thời Tần, Hán tiếp tục bành trớng xâm

l-ợc Triều Tiên và đất đai của ngời Việt Cổ

2 Sự phát triển chế độ phong kiến dới thời Đờng

- Lý Uyên lên ngôi Hoàng đế lập ra nhà ờng (618 - 907)

Đ-* Về Kinh tế: So với các triều đại trớc, kinh

tế phát triển tơng đối toàn diện

+ Nông nghiệp:

Thực hiện giảm su thuế, bớt su dịch, thựchiện chế độ quân điền; áp dụng kĩ thuậtcanh tác vào sản xuất

+ Thủ công nghiệp và thơng nghiệp pháttriển thịnh đạt: có các xởng thủ công luyệnsắt, đóng thuyền…Di cốt hóa thạch tìm

- Tuyển chọn quan lại bằng thi cử

- Các Hoàng đế tiếp tục chính sách xâm lợc

Quan coi giữ tài chính, lơng thực

Thái thú (quận)

Huyện lệnh (huyện)

Trang 14

mở rộng lãnh thổ: xâm lợc Triều Tiên, AnNam…Di cốt hóa thạch tìm

* Về xã hội:

- Cuối thời Đờng mâu thuẫn xã hội gay gắt

 nông dân nổi dậy tiêu biểu là cuộc khởinghĩa do Hoàng Sào lãnh đạo năm 874 nhà Đờng bị lật đổ

Bài 5(tiếp theo)

trung quốc thời phong kiến

ppct-7

I Mục tiêu bài học

II Thiết bị, tài liệu dạy học Nh tiết trớc

III Tiến trình tổ chức dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

gì khác so với các triều đại trớc?

3 Trung Quốc thời Minh, Thanh

a) Sự thành lập Nhà Minh, nhà Thanh

* Nhà Minh (1368 - 1644):

- Năm 1368, Chu Nguyên Chơng lật đổ nhàNguyên, lên ngôi Hoàng đế lập ra nhà Minh(1368 - 1644)

+ Về chính trị:

- Vua Minh xây dựng chế độ quân chủ chuyênchế tập quyền Quyền hành tập trung trong tayHoàng đế:

Hoàng đế

Thợng th (6 bộ)

Quan tỉnh

Trang 15

? Nhà Thanh đợc thành lập ntnào?

Chính sách cai trị của Nhà Thanh

ra sao?

? Những chính sách của nhà Thanh

có ảnh hởng ntnào đối với sự phát

triển của Lịch sử Tquốc?

? Văn hoá Tquốc thời phong kiến

* Nhà Thanh (1644 - 1911):

- Khi triều Minh bị lật đổ, bộ tộc Mãn Thanh

đánh bại Lý Tự Thành, lập ra nhà Thanh 1911)

(1644 Đối nội: Giống nh triều Nguyên thi hành chínhsách áp bức dân tộc:

+ Bắt ngời ngời Trung Quốc theo phong tục ngờiMãn Thanh

+ mua chuộc địa chủ ngời Hán+Giảm nhẹ tô thuế cho nông dân+ khuyến khích khẩn hoang  mâu thuẫn dântộc gay gắt  các cuộc khởi nghĩa nông dân làmcho chính quyền nhà Thanh suy yếu

- Đối ngoại: Thi hành chính sách “ bế quan toảcảng”

=> Chế độ phong kiến Trung Quốc suy sụp

4 Văn hoá Trung Quốc thời phong kiến

- Đạt nhiều thành tựu rực rỡ:

* Về t tởng:

- Nho giáo giữ vai trò quan trọng, là cơ sở lýluận và t tởng của chế độ phong kiến, ngời khởixớng là Khổng Tử

+ Các quan niệm Vua – tôi; cha – con; chồng– vợ là kỉ cơng của đạo đức phong kiến

+ Về sau, Nho giáo tỏ ra bảo thủ, lỗi thời, kìmhãm sự phát triển của xã hội

- Phật giáo thịnh hành nhất vào thời Đờng.Kinh Phật đợc dịch ra chữ Hán ngày một nhiều

* Văn học, sử học:

- Văn học:

Trang 16

Sử học: nổi tiếng với bộ sử ký của T Mã Thiên.

- Y học: Có nhiều thầy thuốc giỏi, “Bản thảo

c-ơng mục” là quyển sách thuốc có giá trị

* Về khoa học kĩ thuật:

- Kĩ thuật: Có 4 phát minh quan trọng: giấy, kĩthuật in, la bàn và thuốc súng

- Kiến trúc: Có nhiều công trình đặc sắc: Vạn lítrờng thành, cung điện cổ kính…Di cốt hóa thạch tìm

4 Sơ kết bài học:

- GV kiểm tra nhận thức của HS:

+ Nêu lại sự hình thành XHPKTrung Quốc

+ Sự phát triển của chế độ phong kiến Trung Quốc qua các triều đại, điểm nổibật của mỗi triều đại?

+ Vì sao cuối các triều đại đều có khởi nghĩa nông dân?

+ Những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Trung Quốc thời phong kiến?

5 Dặn dò: Học bài cũ, làm bài tập trong SGK, đọc trớc bài mới

- Bài tập:

1 Tìm hiểu tác phấm Sử ký của T Mã Thiên

2 Tìm hiểu thêm về 4 phát minh lớn của Trung Quốc

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức: Giúp HS hiểu:

Trang 17

- ấn Độ là quốc gia có nền văn minh lâu đời, phát triển cao, cùng với Trung Quốc

có ảnh hởng sâu rộng ở châu á và trên thế giới

- Thời Gúp - ta định hình văn hoá truyền thống ấn Độ

- Nội dung của văn hoá truyền thống

II Thiết bị, tài liệu dạy học

- Lợc đồ ấn Độ trong SGK phóng to

- Bản đồ ấn Độ ngày nay

- Tranh ảnh về các công trình nghệ thuật của ấn Độ

III TIến trình tổ chức dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

v-ơng triều Gúp- ta? Thời gian tồn

tại? Vai trò về mặt chính trị của

v-ơng triều này?

+ Nhóm 2: Điểm nổi bật trong văn

hoá ấn Độ dới thời Gúp ta? Nội

đứng đầu là các tiểu vơng tranh giành ảnh hởngvới nhau – Khoảng 500 TCN nớc Ma- ga- đalớn mạnh hơn cả đợc nhiều nớc tôn phục

- Vua mở đầu nớc này là Bim-bi-sa-ra, nhng kiệtxuất nhất vua thứ 11 là A-sô- ca (thế kỷ III TCN).+ Xây dựng đất nớc, đem quân đánh dẹp các nớcnhỏ thống nhất lãnh thổ

+ Theo đạo phật và tạo điều kiện cho đạo phậttruyền bá rộng khắp đất nớc

+ Cuối thế kỷ III TCN A-sô- ca qua đời, ấn Độlại rơi vào thời kì chia rẽ, khủng hoảng

2 Thời kì vơng triều Gúp ta và sự phát triển văn hoá truyền thống ấn Độ

Trang 18

hoá ấn Độ ntnào? Lấy ví dụ chứng

Cho HS xem tranh ảnh

+ Đầu công nguyên, miền Bắc ấn Độ đợc thống

nhất lại, nổi bật vơng triều Gúp - ta (319- 467),Gúp-ta đã thống nhất miền Bắc ấn Độ, làm chủgần nh toàn bộ miền trung ấn Độ

- Vơng triều Gúp ta có 9 đời vua, qua gần 150năm vẫn giữ đợc sự phát triển và nét đặc sắc dớithời Hậu Gúp ta

+ Nét đặc sắc nổi bật của thời kì này là sự địnhhình và phát triển của văn hoá truyền thống ấn

Độ

- Đạo phật: Tiếp tục đợc phát triển truyền bámạnh mẽ dới thời vua A-sô ca và các triều đạiGúp - ta, Hác- sa Kiến trúc phật giáo phát triển(chùa Hang, tợng phật bằng đá)

- Cùng với Phật giáo, ấn Độ giáo (Hin- đu giáo)

ra đời và phát triển, thờ 3 vị thần chính: thầnSáng tạo (Brama), thần huỷ diệt (Siva), thần bảo

hộ (Visnu) và thờ thần Sấm sét (Inđra) Các côngtrình kiến trúc thờ thần cũng đợc xây dựng

- Chữ viết : chữ viết cổ Brahmi vùng sông ấn có

từ 3000 năm TCN và ở vùng sông Hằng có từ

1000 năm TCN dùng để khắc sau đã nâng lênsáng tạo và hoàn chỉnh thành hệ chữ Phạn(Sanskrit) dùng để viết văn bia

- Văn học cổ điển ấn Độ – văn học Hin-đu,mang tinh thần và triết lý Hin -đu giáo rất pháttriển

+ Ngời ấn Độ đã mang văn hoá, đặc biệt là vănhoá truyền thống truyền bá ra bên ngoài mà

Đông Nam á là ảnh hởng rõ nét nhất

+ Việt Nam cũng ảnh hởng của văn hoá ấn Độ:

đạo phật, chữ Chăm cổ dựa trên chữ Phạn, thápChàm ở Phan Rang

4 Sơ kết bài học:

- GV chốt lại bài:

+ Thời kì hình thành và phát triển của Nhà nớc Magađa ntnào?

+ Tại sao nói thời Gúp ta là thời kì định hình và phát triển của văn hoá ÂĐ?

+ Văn hoá ÂĐộ có ảnh hởng ra bên ngoài ra sao?

Trang 19

1 Về kiến thức: HS hiểu đợc:

-Sự hình thành, phát triển của lịch sử và văn hoá truyền thống của ấn Độ

- Sự hình thành, phát triển; các chính sách về kinh tế, chính trị, tôn giáo

kiến trúc của các vơng triều Hồi giáo Đê li, Môgôn của ấn Độ

2 Về kỹ năng:

- Rèn luyện cho HS kỹ năng phân tích tổng hợp các sự kiện lịch sử

- Kĩ năng khai thác tranh ảnh, lợc đồ lịch sử

3 Về t tởng

- Giáo dục cho HS biết trân trọng những tinh hoa văn hoá của nhân loại

II Thiết bị, tài liệu dạy học

- Lợc đồ ấn Độ cổ đại

- Tranh ảnh về đất nớc, con ngời ấn Độ thời phong kiến

III TIến trình tổ chức dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Dẫn dắt:

3 Tiến trình tổ chức dạy học:

Hoạt độngc ủa GV và HS Kiến thức cơ bản

? Em hãy cho biết tình hình ấn Độ sau

thời kì Gúp ta và Hác-sa?

-HS đọc SGK trả lời câu hỏi

- GV trình bày và phân tích

? Việc đất nớc bị phân chia nh vậy

thì văn hoá phát triển nh thế nào?

- HS dựa vào vốn kiến thức của mình

và SGK trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, bổ sung và chốt ý

? Tại sao nớc Pa-la-va đóng vai trò

phổ biến văn hoá ấn Độ?

-GV gthích: thuận lợi về bến cảng và

đờng biển

? Em có nhận xét gì về văn hoá của

ấn Độ thời kì này?

? Vơng triều Hồi giáo Đê-li ra đời

trong hoàn cảnh nào?

-HS đọc SGK trả lời câu hỏi, gọi HS

khác bổ sung

-GV nhận xét và chốt ý

? Quá trình ngời Thổ đánh chiếm ấn

Độ thiết lập vơng triều Đê -li diễn ra

của vơng quốc Hồi giáo Đê-li

1 Sự phát triển của lịch sử và văn hoá truyền thống trên toàn lãnh thổ ấn Độ +Đến TKVII ấn Độ rơi vào tình trạng chia rẽ, phân tán do :

-chính quyền trung ng suy thoái

Nhiều vùng lãnh thổ có điều kiện ,sắc thái riêng phân chia thành 2 miền N-B.+ nổi trội là Pa-la (đông bắc)và pa la va(nam)

-> sự phân biệt không phải là sự suy yếu

mà là sự đi lên của các địa phơng

- Pa-la-va ở miền Nam có vai trò tích cực trong việc phổ biến văn hoá ấn Độ

 Trong 5 thế kỉ (VII-XII), Vhoá pháttriển sâu rộng trên toàn lãnh thổ và có

ảnh hởng ra bên ngoài

2 Vơng triều Hồi giáo Đê-li

- Hoàn cảnh ra đời: Do sự phân tán, chia

rẽ đã không đem lại sức mạnh thốngnhất

-Đầu TK XIII ngời thổ xâm nhập ấn lâp

vơng triều hồi giáo đê li

-Chính sách thống trị : truyền bá, áp đặt

Hồi giáo

- tự dành quyền u tiên ruộng đất và địa

vị trong bộ máy quan lại

-> mâu thuẩn DT sâu sắc+ Về văn hoá: văn hoá Hồi giáo đợc dunhập vào ấn Độ làm cho văn hoá ấnphong phú hơn

+ Về kiến trúc: xây dựng một số côngtrình mang dấu ấn kiến trúc Hồi giáo

Trang 20

- GV gthích đạo Hồi: Là 1 trong 3 tôn

giáo lớn nhất thế giới xuất hiện đầu

TK VII ở miền Nam bán đảo ả rập do

Môhamét sáng lập, thờ thành Ala

Kinh duy nhất là Coran, khuyên con

ngời lòng tin vào thánh Ala- thợng đế

sinh ra muôn loài và sáng tạo ra vũ trụ

- GV liên hệ hiện nay

? Sự ra đời và phát triển của vơng

triều Đêli có vị trí ntnào trong lịch sử

? Các chính sách của vua A-cơ-ba

đã tác động đối với sự phát triển của

ấn Độ ntnào?

- GV trình bày và ptích

- Cho HS xem H18, H.19 và gthích

? Những chính sách thống trị của các

vua đã dẫn đến hậu quả gì?

- Vị trí của Vơng triều Đê-li:

+ Bớc đầu tạo sự giao lu văn hoá Tây

Đông-+ Đạo Hồi đợc truyền bá đến một số nớctrong khu vực Đông Nam á

b Sự phát triển :

*chính sách của A cơ ba+ Xây dựng chính quyền mạnh dựa trên

sự liên kết quý tộc, không phân biệtnguồn gốc

+ Xây dựng khối hoà hợp dân tộc , hạnchế sự phân biệt sắc tộc, tôn giáo

+ Tiến hành đo đạc lại ruộng đất để địnhmức thuế

+ Khuyến khích và hỗ trợ các hoạt độngsáng tạo văn hoá, nghệ thuật

 XH ổn định, kinh tế phát triển, vănhoá có nhiều thành tựu, đất nớc thịnh v-ợng Ông đợc suy tôn là đấng chí tôn A–cơ- ba

C.Sự suy yếu , khủng hoảng :+ Hỗu hết các ông vua củavơng triều

đều chuyên quyên độc đoán(đàn áp ,dùng hình phạt khắc nghiệt

-Mâu thuẩn đối kháng ngày càng sâusắc

-> tạo cơ hội cho TDPT dòm ngó và xâm

lợc ấn Độ

4 Sơ kết bài học:

- GV củng cố: Ktra nhận thức của HS:

+ Lập bảng thống kê các giai đoạn phát triển của ấn Độ

+ So sánh hai vơng triều Hồi giáo Đêli và Môgôn

Trang 21

+ Cho HS xem bảng so sánh đã chuẩn bị.

- Giúp HS biết quá trình hình thành và phát triển không ngừng của các

dân tộctrong khu vực, qua đó giáo dục các em tình đoàn kết và trân trọng

những giá trị lịch sử

II Thiết bị và tài liệu dạy học

-Lợc đồ các quốc gia Đông Nam á cổ đại và phong kiến

-Tranh ảnh về đất nớc và con ngời Đông Nam á thời cổ và phong kiến

III Tiến trình tổ chức dạy học

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản

- GV chỉ lợc đồ giới thiệu tên và vị

trí các quốc gia ĐNA cổ

? Các vơng quốc ĐNA cổ ra đời

trong điều kiện nào??

gọi, vị trí tơng đối và khoảng thời

gian ra đời của các vơng quốc cổ

a) Điều kiện ra đời:

+địa hình:là khu vực rộng lớn bị chia cắt (những dãy núi đá vôi, rừng nhiệt đới)+khí hậu nhiệt đới gió mùa=>kT NN lúa nc +kinh tế: -nông nghiệp

- thủ công nghiệp+ngoại thơng: phát triển xuất hiện một số đô thị hải cảng

+văn hoá: chịu ảnh hởng của văn hoá ấn độ

 là điều kiện ra đời các vơng quốc cổ ở

*sự hình thành: Từ thế kỉ VII đến X hình

thành một số quốc gia phong kiến “Dân tộc”

*Phát triển: Từ khoảng nửa sau thế kỉ X đến

nửa đầu thế kỉ XVIII

+ In-đô-nê xi-a: thống nhất và phát triển

Trang 22

địa bàn, tranh chấp nhau hình

? Các quốc gia này phát triển nhất

vào thời gian nào và phát triển ra

sao?

-HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi

- GVchỉ bản đồ

? Sự phát triển của khu vực đợc

biểu hiện ntnào?

hùng mạnh dới vơng triều Mô-giô-pa-hít (1213-1527) bao gồm hơn 10 nớc nhỏ và đảo phụ thuộc

-Từ thế kỉ X – XVIII là giai đoạn phát triển thịnh vợng của nền kinh tế khu vực

-hình thành những trung tâm kinh tế lớn

– có khả năng cung cấp một khối lợng lớn

lúa gạo, sản phẩm thủ công (vải, đồ sứ, chế phẩm kim khí ), nhất là sản vật thiên nhiên…Di cốt hóa thạch tìm

- nhiều thơng nhân thế giới đến buôn bán

Về chính trị: kiện toàn tổ chức bộ máy từ

trung ơng đến địa phơng

+ Về văn hoá: các dân tộc Đông Nam á xây

dựng đợc một nền văn hoá riêng của mình với những nét độc đáo

4.Sơ kết bài học

- Củng cố: Kiểm tra sự nhận thức của HS:

+ Điều kiện nào dẫn đến sự ra đời của các vơng quốc cổ ở Đông Nam á?

+ Sự hình và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam á đợc

biểu hiện nh thế nào?

5.Dặn dò, bài tập về nhà:

+ Dặn dò: Học bài cũ, đọc trớc bài mới

Su tầm tranh ảnh về đất nớc và con ngời Lào, Cam-pu-chia thời phong kiến

+ Bài tập: Trả lời câu hỏi trong SGK Vẽ lợc đồ Lào, Cam-pu-chia

- Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, các giai đoạn phát triển lịch sử của hai

vơng quốc Lào và Cam-pu-chia

- Về ảnh hởng của nền văn hoá ấn Độ và việc xây dựng nền văn hoá dân tộc

của hai nớc này

2.Về kĩ năng:

- Rèn cho HS kĩ năng phân tích các sự kiện lịch sử về các giai đoạn phát triển

của hai vơng quốc Lào và Cam-pu-chia

- Kĩ năng lập bảng niên biểu các giai đoạn phát triển của hai vơng quốc

Trang 23

3.T tởng:

- Bồi dỡng HS biết yêu quí trân trọng những giá trị lịch sử truyền thống

của hai dân tộc láng giềng gần gũi với Việt Nam

- Giúp các em hiểu rõ đợc mối quan hệ mật thiết của ba nớc từ xa xa, từ đó

giúp HS hiểu rõ việc xây dựng quan hệ láng giêng tốt, đoàn kết giúp đỡ lần nhau

là cần thiết cho cả ba nớc, ba dân tộc trên bán đảo Đông Dơng

II.Thiết bị và tài liệu dạy học

- Bản đồ hành chính khu vực Đông Nam á (hoặc bản đồ Campuchia và Lào)

- Su tầm tranh ảnh về đất nớc và con ngời hai nớc thời phong kiến

- Máy chiếu hoặc bảng phụ

III.Tiến trình tổ chức dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Trình bày những biểu hiện sự phát triển thịnh đạt của các

quốc gia phong kiến Đông Nam á thế kỉ X-XVIII?

2 Dẫn dắt:

3 Tiến trình tổ chức dạy học:

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản

- GV treo bản đồ giới thiệu những nét

khái quát về địa hình của Cpc

? Tộc ngời chủ yếu của Cam-pu-chia là

ai? Địa bàn sinh sống ở đâu?

nhất vào thời gian nào? Những biểu

hiện của sự phát triển ?

- GV nhận xét và cho HS xem tranh

ảnh về đất nớc con ngời Cam-pu-chia,

chữ viết, giới thiệu đền Ăng co Vát và

Ăng co Thom

1.Vơng quốc Cam-pu-chia

A sự hình thành :+ địa hình: nh cái chảo lớn xung quanh làrừng và cao nguyên đáy chảo là biển hồ

và vùng phụ cận là đồng bằng

+c dân: ngời Khơ me là chủ yếu

- Địa bàn sinh sống: ban đầu ở trên caonguyên Cò Rạt và mạn trung lu sống MêCông

+Thế kỉ VI Vơng quốc ngời Cam-pu chia

+Về kinh tế : nông nghiệp, ng nghiệp, thủ

công nghiệp đều phát triển

- Năm 1863 thực dân Pháp xâm lợcCampuchia

D.Về văn hoá: Sáng tạo ra chữ Khơ me

cổ trên cơ sở chữ Phạn của ấn Độ

- Văn học dân gian và văn học viết vớinhững câu chuyện có giá trị nghệ thuật:truyện cời, truyện thần thoại

- Thế kỉ XII đạo Phật truyền bá vào

Trang 24

- GV giới thiệu trên bản đồ về vị trí của

Vơng quốc Lào và những nét cơ bản về

đất nớc, con ngời của Lào

? Tộc ngời chủ yếu của Lào là ai? Tổ

chức xã hội sơ khai của ngời Lào?

- Cho HS xem tranh cánh đồng Chum

(Xiêng Khoảng)

- HS đọc đoạn chữ nhỏ trong SGK

? Thời kì thịnh vợng của Vơng quốc

Lào? Những biểu hiện của sự thịnh

v-ợng?

- HS trả lời

- GV nhận xét, chốt ý

- HS đọc đoạn chữ nhỏ trong SGK

chứng minh cho việc tổ chức bộ máy

chặt chẽ và xây dựng quân đội qui củ

+ Tôn giáo: đạo Hin-đu và đạo phật

+ Kiến trúc Hin-đu giáo và Phật giáo

Campuchia

+ Kiến trúc: Xuất hiện những công trình

kiến trúc Hinđu và Phật giáo, nổi tiếngnhất là quần thể kiến trúc Ăng co Vát và

Ăng co Thom

2 Vơng quốc Lào

a.sự hình thành:

- C dân cổ: là ngời Lào Thơng - chủ nhâncủa nền văn hoá đồ đá, đồ đồng

Thế kỉ XIII nhóm ngời nói tiếng Thái di

c đến sống hoà hợp với ngời Lào Thơnggọi là Lào Lùm

+Tổ chức xã hội sơ khai của ngời Lào làcác mờng cổ

Kinh tế : chủ yếu là nông nghiệp lúa

n-ơng và săn bắn, nghề thủ công

b sự phát triển:

- Năm 1353 Pha Ngừm thống nhất lào và

đặt tên nớc là Lan Xang (triệu voi) -Thời kì thịnh vợng là thế kỉ XV - XVII,dới triều vua Xu-li-nha Vông-xa

- Biểu hiện:

+ Kinh tế: Buôn bán trao đổi với cả ngời

Châu Âu, Lào còn là trung tâm phật giáo.Giữ quan hệ hoà hiếu với Cam-pu-chia và

Đại Việt, kiên quyết chống quân xâm lợcMiến Điện

+ Chính trị - xã hội: Tổ chức bộ máy

chặt chẽ hơn: chia đất nớc thành các ờng, đặt quan cai trị, xây dựng quân đội

m-do nhà vua chỉ huy

c.Sự suy yếu:

- Thế kỉ XVIII, Lan Xang suy yếu vìhoành tộc lục đục đát nớc chia rẽ; lợidụng Xiêm đẫ xâm chiếm

- Năm 1893 Pháp xâm lợc Lào

d.Văn hoá:

- Ngời Lào sáng tạo ra chữ viết riêng củaminh trên cơ sở chữ viết của Cam-pu-chia và Mi-an-ma

- Đời sống văn hoá của ngời Lào rấtphong phú hồn nhiên

- Thế kỉ XIII, đạo Phật truyền bá vàoLào

Trang 25

ảnh hởng của văn hoá ấn Độ trên cáclĩnh vực chữ viết, tôn giáo, văn học, kiếntrúc song mỗi nớc đều kết hợp văn hoátruyền thống của mình vào, xây dựng nềnvăn hoá đậm đà bản sắc dân tộc.

Kẻ bảng lập niên biểu thời gian hình thành và phát triển của 2 vơng quốc Campuchia

và Lào? Những biểu hiện của sự phát triển?

Tên vơng quốc Thời gian hìnhthành Thời gian phát triển Biểu hiện của pháttriểnCampuchia

- Nguyên nhân và quá trình dẫn đến sự ra đời củấcc quốc gia phong kiến Tây Âu

- Các giai cấp trong xã hội và địa vị của từng giai cấp Hiểu đợc thế nào là lãnh địa và

đời sống kinh tế – chính trị trong lãnh địa

- Nguyên nhân, vai trò của thành thị trung đại

2.Về kĩ năng:

- Rèn cho HS kĩ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá về sự ra đời của các vơng quốc

phong kiến Tây Âu, sự ra đời của thnàh thị

- Biết khai thác nội dung tranh ảnh trong SGK

3.T tởng:

- Giáo dục cho HS thấy đợc bản chất của giai cấp bóc lột, tinh thần lao động của quầnchúng nhân dân

II.Thiết bị và tài liệu dạy học

- Tranh ảnh liên quan đến bài học

III.Tiến trình tổ chức dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: 1) Điền vào bảng các giai đoạn phát triển của hai vơng quốc Campuchia và

Trang 26

- GV nhắc lại kiến thức của các

quốc gia cổ đại phơng Tây, sau đó

- Đại diện các nhóm trình bày

? Nguyên nhân nào xuất hiện các

+ Từ bỏ tôn giáo nguyên thuỷ, tiếp thu Kitôgiáo, xây dựng nhà thờ và chiếm ruộng đất củanông dân

- Tác động:

Các giai cấp mới đợc hình thành là lãnh chúa

và nông nô Quan hệ sản xuất phong kiến ởChâu âu bắt đầu hình thành

2 Xã hội phong kiến Tây Âu

- Giữa thế kỉ XIX, các lãnh địa phong kiến Tây

Âu ra đời Đây Là đơn vị kinh tế – chính trịcơ bản trong thời kỳ phong kiến phân quyền ởTây Âu

- Lãnh đại là khu đất rộng lớn gồm đất của lãnh chúa và đất khẩu phần

- Các giai cấp trong lãnh địa:

+ Nông nô: Là những ngời sản xuất chính

trong các lãnh địa Họ bị gắn chặt với ruộng

đất và lệ thuộc vào lãnh chúa

+ Lãnh chúa: Có cuộc sống nhàn rỗi, sống xa

hoa, sung sớng bằng việc bóc lột tô thuế và sứclao động của nông nô

- Kinh tế trong lãnh địa:

Là cơ sở đóng kín, tự nhiên, tự cấp, tự túc

- Chính trị:

Mỗi lãnh địa là một đơn vị chính trị độc lập, cóquân đội, toà án, pháp luật, chế độ thuế khoáriêng

3 Sự xuất hiện các thành thị trung đại

a) Nguyên nhân:

- Thế kỉ XI, do sản xuất phát triển nên ở Tây

Âu xuất hiện những tiền đề của kinh tế hànghoá

- Trong các ngành thủ công nghiệp diễn ra quátrình chuyên môn hoá

- Thợ thủ công tập trung ở nơi đông ngời ssể

Trang 27

- Mang không khí tự do, mở mang tri thức chocon ngời.

4 Sơ kết bài học:

Củng cố: GV chốt lại bài

5.Dặn dò: Học bài theo câu hỏi SGK và làm bài tập:

So sánh sự hình thành các quốc gia phong kiến Tây Âu với các quốc gia phong kiến ở Châu á và rút ra nhận xét?

1 Thời kỳ hình thành Thế kỉ V - X Thế kỉ III TCN – Thế kỉ

X

3 Thời kỳ khủng

4 Kinh tế Nông nghiệp, tự cung, tự cấp,

tự túc trong các lãnh địa cấp ở công xã nông thônNông nghiệp tự cung, tự

Nhận xét: Chế độ phong kiến ở Châu á hình thành sớm hơn nhng kết thúc muộn hơn

ở Tây Âu

Anh sơn:

Bài 11Tây Âu thời hậu kỳ trung đại

ppct-14&15

I mục tiêu bài học

1 Về kiến thức: Giúp HS nắm đợc:

- Nguyên nhân dẫn đến các cuộc phát kiến địa lý và hệ quả của nó

- Tại sao CNTB lại nảy sinh ở Châu Âu? Những biểu hiện của sự nảy sinh?

2.Về kĩ năng:

- Rèn cho HS kĩ năng phân tích, đánh giá sự kiện LS khai thác lợc đồ, tranh ảnh3.T tởng:

- Giáo dục cho HS tôn trọng giá trị văn hoá và tình yêu quê hơng đất nớc

II.Thiết bị và tài liệu dạy học

- Lợc đồ Những cuộc phát kiến địa lý

- Tranh ảnh liên quan đến bài học

III.Tiến trình tổ chức dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: 1) Thế nào là lãnh địa phong kiến ? Đời sống KT-CT trong các lãnh địa?

2) Trình bày nguồn gốc, vai trò của thành thị trung đại?

cuộc phát kiến địa lý?

1 Những cuộc phát kiến điạ lý

a) Nguyên nhân:

Trang 28

Châu âu có đợc là do đâu?

? Nguyên nhân nào nảy sinh CNTB

- Do sự phát triển của lực lợng sản xuất

- Do nhu cầu về thị trờng, vàng bạc ngày mộttăng

- Thế kỉ XV, con đờng buôn bán qua Tây á và

Địa Trung Hải bị ngời A rập chiếm

- Do khoa học kĩ thuật phát triển

b) Các cuộc phát kiến địa lý:

- Bồ Đào Nha vàTây Ban Nha là hai nớc đi tiênphong ra miền đất mới

- Năm 1445, Hoàng tử Henri, ngời Bồ ĐàoNha là ngời đầu tiên tiến hành

- Tháng 3/1487, Bác tôlêmô- Điaxơ, ngờiBĐN, dẫn đoàn thám hiểm qua cực Nam củaChâu Phi

- Tháng 8/1492, Crixtôphôrô Côlôm bô, ngờiItalia phục vụ cho vua Tây Ban Nha dẫn đoànthám hiểm về hớng Tây, ông là ngời đầu tiênphát hiện ra Châu Mĩ

- Tháng 7/1497, Vaxcô dơ Gama, ngời BĐNsang phơng Đông, đến Tây Nam ấn Độ

- Từ năm 1519-1522, Phecnan đơ Magienlăng,ngời BĐN, qua Nam Mĩ, TBNha

c) Hệ quả:

+ Tích cực:

- Đem lại những hiểu biết về trái đất, con ngời,vùng đất mới, dân tộc mới

- Thúc đẩy sự tan rã của quan hệ phong kiến và

sự ra đời của CNTB Châu âu

- Do giai cấp t sản cớp bóc thực dân và ruộng

đất

b) Biểu hiện của sự nảy sinh

- Đầu thế kỉ XVI, Tây Âu bắt đầu xuất hiệnhình thức kinh doanh TBCN Biểu hiện:

+ Thủ công nghiệp:

Các công trờng thủ công mọc lên nhiều thaycho phờng hội > hình thành quan hệ chủ- thợ.+ Nông nghiệp:

Hình thành các đồn điền, trang trại, nông dân

bị biến thành ngời làm thuê, chủ ruộng đấtbiến thành t sản và quý tộc mới

+ Thơng nghiệp:

Xuất hiện các công ty thơng mại thay cho

Trang 29

- GV chốt lại bài:+ Nguyên nhân và diễn biến những cuộc phát kiến địa lý.

+ Nguyên nhân, biểu hiện của sự nảy sinh CNTB ở Châu Âu

5.Dặn dò: Học bài, đọc trớc mục 3, 4.

Anh Sơn :4/10/2010

Bài 11(tt)Tây Âu thời hậu kỳ trung đại

ppct-14

I mục tiêu bài học

1 Về kiến thức: Giúp HS nắm đợc:

- Nguyên nhân, thành tựu của văn hoá phục hng

- Nguyên nhân, diễn biến, đặc điểm của cải cách tôn giáo

- Nguyên nhân, diễn biến, kết quả,ý nghĩa của chiến tranh nông dân Đức

2.Về kĩ năng:

- Rèn cho HS kĩ năng phân tích, đánh giá sự kiện lịch sử

3.T tởng:

- Giáo dục cho HS tôn trọng giá trị văn hoá và tình yêu quê hơng đất nớc

II.Thiết bị và tài liệu dạy học

- Tranh ảnh, tài liệu liên quan đến bài học

III.Tiến trình tổ chức dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: 1) Nguyên nhân, diễn biến của các cuộc phát kiến địa lý?

Câu hỏi: 2) Nguyên nhân và những biểu hiện nảy sinh CNTB ở Tây Âu.

2 Dẫn dắt:

3 Tiến trình tổ chức dạy học:

- GV gthích đề mục

? Nguyên nhân nào dẫn đến phong

trào văn hoá phục hng?

3 Phong trào văn hoá phục hng

Trang 30

? Phong trào vănhoá phụchnglà gì?

? Phong trào có ý nghĩa ntnào?

? Nguyên nhân nào dẫn đến phong

trào?

? ptrào diễn ra ntnào?

- GV gthiệu qua về lãnh tụ phong

trào nông dân

? Kết quả, ý nghĩa của Phong trào?

b) Phong trào văn hoá phục hng:

- Là khôi phục tinh hoa văn hoá cổ đại Hy Lạp

và Rôma, xây dựng nền văn hoá mới, đề caogiá trị con ngời, đòi quyền tự do cá nhân và coitrọng KHKT

- Quê hơng của phong trào là Italia sau đó lanrộng ra các nớc trở thành trào lu rộng lớn

c) Thành tựu:

Thời kỳ này KHKT phát triển vợt bậc, xuấthiện nhiêù nhà Khoa học: văn học, toán học,hội hoạ

Phong trào diễn ra khắp các nớc Tây Âu Đi

đầu là Đức, Thuỵ Sĩ, sau đó Bỉ, Hà Lan, Anh nổi tiếnglà cải cách của Lu thơ ngời Đức vàCan vanh ngời Thuỵ Sĩ

* Đặc điểm của phong trào:

- Hai ông đều không có ý định thủ tiêu tôngiáo mà chỉ dùng biện pháp ôn hoà để cảicách

- Bãi bỏ thủ tục,lễ nghi phiền hà

- Thế kỉ XVI, đông đảo quần chúng nhân dânủng hộ, nhng giáo hội phản ứng và phân hoálàm hai phe: Tân giáo (ĐạoTin lành)và Cựugiáo (Đạo Kitô)

* ý nghĩa:

- Là cuộc đấu tranh công khai đầu tien trênlĩnh vực văn hoá, t tởng của GCTS chốngGCPK

- Cổ vũ và mở đờng cho văn hoá Châu Âu pháttriển

Trang 31

dựng xã hội bình đẳng cho mọi ngời Đây làcuộc đấu tranh có tính chất quyết liệt.

- Báo hiệu sự suy vong, khủng hoảng của chế

độ phong kiến

4 Sơ kết bài học:

- GV chốt lại bài

5.Dặn dò: HS học bài và làm bài tập:

Lập bảng thống kê về phong trào văn hoá phục hng, cải cách tôn giáo, chiến tranh nông dân Đức theo nội dung.

Tên phong trào Nguyên nhân Diễn biến chính Ngời lãnh đạo Kết quả- ý nghĩaVăn hoá p/hng

Ôn tập Lịch sử thế giới thời nguyên thuỷ

cổ đại và trung đại

ppct-15

I mục tiêu bài học

1 Về kiến thức: Giúp HS nắm đợc:

- Hệ thống hoá kiến thức đã học về ba thời kỳ lớn của lịch sử loài ngời

- Nhắc lại các khái niệm và giải quyết các thắc mắc

2.Về kĩ năng:

- Rèn cho HS kĩ năng phân tích, đánh giá, tổng hợp các sự kiện lịch sử

3.T tởng:

- Giáo dục cho HS tôn trọng giá trị văn hoá và tình yêu quê hơng đất nớc

II.Thiết bị và tài liệu dạy học

- Tài liệu liên quan đến bài học

III.Tiến trình tổ chức dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: 1) Kiểm tra bài tập

Câu hỏi: 2) Vì sao có phong trào văn hoá phục hng? Thành tựu?ý nghĩa?

2 Dẫn dắt:

3 Tiến trình tổ chức dạy học:

Trang 32

? Thế nào là xã hội nguyên thuỷ?

Đời sống vật chất và tinh thần của

con ngời thời XH nguyên thuỷ?

- Hs trả lời

- GV nhắc lại

? xã hội cổ đại ra đời ở đâu? thời

gian nào? Đặc điểm kinh tế xã hội

của các quốc gia?

- HS trả lời

- GV nhận xét, chốt ý

? Chế độ phong kiến hình thành khi

nào? Đặc điểm? Suy vong, khủng

hoảng thời gian nào?

- Hs trả lời

- GVchốt lại

1 Xã hội nguyên thuỷ

- Là bớc đi chập chững đầu tiên của xã hội loàingời mà dân tộc nào cũng phả trải qua

- Đời sống vật chất và tinh thần của con ngời:+ ăn sống, nuốt tơi > tạo ra lửa > ăn chín+ sống trong hang động, mái đá, sống bầy đàn+ Công cụ bằng đá > cung tên > chăn nuôi,trồng trọt

- Trình độ thấp kém, đời sống bấp bênh

2 Xã hội cổ đại

a) Xã hội phơng Đông:

- Xã hội có giai cấp và Nhà nớc ra đời ở vencác dòng sông lớn từ 3500 năm TCN- 2000năm TCN

- Hình thành: Trung Quốc thế kỉ III TCN

- Khủng hoảng: thế kỉ XVII – XIX

+ Đối với Phơng Tây:

- Chuyển sang chế độ phong kiến muộn hơn

- Hình thành thế kỉ V

- Khủng hoảng: thế kỉ: XV- XVI

- Sau các cuộc phát kiến địa lý, nền sản xuất t

bản ở Tây Âu phát triển, hình thnàh quan hệmầm mống t bản chủ nghĩa

4 Sơ kết bài học

- GV hệ thống kiến thức cơ bản của 3 thời kỳ - HS về nhà tự hoàn thiện bảng thốngkê:

Nội dung XH nguyên

thuỷ XH cổ đại PĐông XH cổ đại pTây XH phong kiến Thời gian

Kinh tế

Xã hội

5.Dặn dò về nhà ôn tập từ bài 5 bài 11 kiểm tra học kỳ I:

Trang 33

+ Trung Quốc, ấn Độ, Lào, Campuchia, Sự hình thành chế độ phong kiến và sự nảy sinh CNTB ở Châu âu

Anh Sơn : / /2010

Kiểm tra I tiết

ppct-16

I Mục đích yêu cầu

- HS hiểu đợc nội dung, yêu cầu của đề bài

- HS đọc kĩ đề và làm bài độc lập

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV chuẩn bị câu hỏi và đáp án

Câu 1: Yêu cầu HS phải nêu đợc:

- Lý Uyên lên ngôi Hoàng đế lập ra nhà Đờng (618 - 907) (0,5đ)

- Về Kinh tế (2đ):

+ So với các triều đại trớc, kinh tế thời Đờng phát triển tơng đối toàn diện (0,5đ)+ Nông nghiệp: Thực hiện giảm su thuế, thực hiện chế độ quân điền và áp dụng kĩthuật canh tác vào sản xuất (1đ)

+ Thủ công và thơng nghiệp phát triển thịnh đạt: có các xởng thủ công luyện sắt,

đóng thuyền…Di cốt hóa thạch tìm(0,5đ)

- Về chính trị (2đ):

+ Nhà Đờng tiếp tục củng cố chính quyền trung ơng để hoàn chỉnh bộ máy cai trị.(0,5đ)

+ Cử ngời thân cai quản các địa phơng giữ chức tiết độ sứ (0,5đ)

+ Tuyển chọn quan lại bắng hình thức thi cử (0,5đ)

+ Các Hoàng đế tiếp tục chính sách xâm lợc mở rộng lãnh thổ (0,5đ)

- Về xã hội (1,5đ):

Cuối thời Đờng do mâu thuẫn xã hội gay gắt, nông dân nổi dậy khởi nghĩa tiêubiểu là cuộc khởi nghĩa do Hoàng Sào lãnh đạo năm 874 lật đổ nhà Đờng (1,5đ)

Trang 34

Câu 2: HS phải nêu đợc:

+ Giống nhau:

- Đều bị thổ dân nớc ngoài theo đạo Hồi xâm chiếm lập nên (0,5đ)

+ Khác nhau: HS kẻ bảng cho điểm tối đa

+ Về sau, Nho giáo tỏ ra bảo thủ, lỗi thời, kìm hãm sự phát triển của xã hội (0,5đ)

- Phật giáo thịnh hành nhất vào thời Đờng Kinh Phật đợc dịch ra chữ Hán ngày mộtnhiều .(0,5đ)

- Thiên văn học: Thời Tần, Hán phát minh ra nông lịch .(0,5đ)

- Y học: Có nhiều thầy thuốc giỏi, “Bản thảo cơng mục” là quyển sách thuốc có giátrị .(0,5đ)

* Về khoa học kĩ thuật:

- Kĩ thuật: Có 4 phát minh quan trọng: giấy, kĩ thuật in, la bàn và thuốc súng .(0,5đ)

- Kiến trúc: Có nhiều công trình đặc sắc: Vạn lí trờng thành, cung điện cổ kính…Di cốt hóa thạch tìm(0,5đ)

Câu 2: HS phải nêu đợc:

+ Giống nhau:

- Đều bị thổ dân nớc ngoài theo đạo Hồi xâm chiếm lập nên…Di cốt hóa thạch tìm(0,5đ)

+ Khác nhau: HS kẻ bảng cho điểm tối đa

- Quá trình thành lập (0,5 đ)

- Chính sách thống trị (2đ)

- Văn hoá, xã hội (1đ)

Trang 35

V GV chấm và trả bài đúng quy định.

Trang 36

1 Kiểm tra bài cũ: Chữa bài kiểm tra học kỳ

2 Dẫn dắt:

3 Tiến trình tổ chức dạy học:

? Bằng chứng nào chứng minh Việt

Nam đã từng trải qua thời kỳ nguyên

thuỷ?

- GV chỉ bản đồ vị trí các di tích

? Em có nhận xét gì về địa bàn sinh

sống của ngời tối cổ ở Việt nam?

? Đời sống của họ ntnào?

- Cho HS xem tranh các công cụ lao

? Chủ nhân của các văn hoá này c

trú ở đâu? Họ sinh sống ra sao?

- Sống thành từng bày, săn bắt và hái lợm

2 Sự hình thành và phát triển của công xã thị tộc

- Là giai đoạn kế tiếp bầy ngời nguyên thuỷ,con ngời sống thành thị tộc, bộ lạc

- ở nhiều địa phơng của nớc ta tìm thấy nhữngrăng háo thạch và nhiều công cụ đá của ngờitinh khôn tại các di tích: Văn hoá Ngờm (VõNhai – Thái Nguyên), Sơn Vi (Lâm Thao –Phú Thọ) cách đây 2 vạn năm

+ Chủ nhân của văn hoá Sơn Vi c trú trongcác hang động, mái đa, ven sông, suối trên địabàn rộng từ Sơn La, Lai Châu đến Nghệ An,Quảng Trị

+ Ngời Sơn Vi sống thành thị tộc, sử dụngcông cụ đá ghè đẽo, săn bắt, hái lợm là chính

- Cách đây khoảng 6000 – 12000 năm ở HoàBình, Bắc Sơn (Lạng Sơn) và nhiều địa phơngkhác trong cả nớc đã tìm thấy nhiều dấu tíchcủa văn hoá sơ kỳ đá mới

- Đời sống của c dân Hoà Bình, Bắc Sơn:

+ Sống định c lâu dài trong hang động, mái

đá, hợp thành thị tộc, bộ lạc

+ Ngoài săn bắt, hái lợm, trồng trọt, nền nôngnghiệp sơ khai bắt đầu

+ Bớc đầu biết làm công cụ bằng xơng, tre gỗ

và bắt đầu làm đồ gốm

=> Đời sống vật chất, tinh thần đợc nâng cao

- Cách đây 5000 – 6000 năm, con ngời đã

biết sử dụng kĩ thuật ca, khoan, làm gốm công cụ lao động đợc cải tiến, đời sống vật

Trang 37

Nội dung C dân Phùng Nguyên C dân Sa Huỳnh C dân Đồng Nai

Địa bàn c trú Lu vực S.Mã (Thanh

Hoá), S.Cả (Nghệ An)

Vùng Nam Trung

Bộ và Quảng Nam,Quảng Ngãi, Bình

Định, Khánh Hoà

Lu vực S Đồng Nai,thành phố HCMinh,

kinh tế Nghề nông giữ vai tròchủ yếu, dệt vải, chăn

nuôi gia súc, gia cầm

Nông nghiệp trồnglúa và cây trồng,làm gốm, dệt vải

Nông nghiệp trồnglúa nớc và các cây l-

ơng thực, khai thácsản vật, làm thủcông

? Sự ra đời của kĩ thuật luyện

kim có ý nghĩa ntnào đối với các

bộ lạc? - Đa các bộ lạc của nớc ta bớc vào thời đại sơ kỳđồng thau, hình thành nên các khu vực khác nhau

làm tiền đề cho sự chuyển biến xã hội

4 Sơ kết bài học:

* Củng cố: GV chốt lại toàn bài:

+ Nguồn gốc và dấu tích của ngời tối cổ

+ Sự hình thành và phát triển của công xã thị tộc Chủ nhân của văn hoá Sơn Vi, HoàBình, Bắc Sơn

+ Những biểu hiện của cách mạng đá mới ở nớc ta.

+ Sự ra đời và ý nghĩa của thuật luyện kim

* Dặn dò: Học bài và làm bài tập SGK

Anh Sơn:

Trang 38

Bài 14:

Các quốc gia cổ đại trên đất nớc Việt Nam

I.mục tiêu bài học

1 Về kiến thức: Giúp HS hiểu đợc:

- Những nét cơ bản về 3 nớc cổ đại trên đất nớc Việt Nam về: sựu hình thành, pháttriển và suy vong

- Hiểu đợc cơ cấu tổ chức nhà nớc và đời sống văn hoá - xã hội của ba nớc

2.Về kĩ năng:

- Rèn cho HS kĩ năng so sánh, quan sát hình ảnh để rút ra nhận xét Bớc đầu rèn cho

HS kĩ năng xem xét các sự kiện trong mối quan hệ không gian và thời gian

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Câu 1: Trình bày những điểm tiến bộ trong hoạt động kinh tế của c dân Hoà

Bình – Bắc Sơn?

Câu 2: Lập bảng thống kê theo mẫu trang 73 về làm ở nhà?

2 Dẫn dắt:

3 Tiến trình tổ chức dạy học:

? Quốc gia Văn Lang -Âu Lạc hình

- Kinh tế nông nghiệp trồng lúa nớc và sức kéocủa trâu bò phát triển

- Ngoài ra c dân còn biết săn bắn, chăn nuôi,làm nghề thủ công

- Xuất hiện sự phân công lao động giữa thủcông nghiệp và nông nghiệp

==> Đời sống kinh tế phát triển cao hơn và tiến

b) Sự ra đời và phát triển:

* Nhà nớc Văn Lang:

Ngày đăng: 10/11/2013, 21:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành các đồn điền, trang trại, nông dân - giao an lich su 10co hinh anh minh hoa
Hình th ành các đồn điền, trang trại, nông dân (Trang 28)
Sơ đồ bộ máy nhà nớc - giao an lich su 10co hinh anh minh hoa
Sơ đồ b ộ máy nhà nớc (Trang 47)
Hình nông nghiệp thời kỳ này? - giao an lich su 10co hinh anh minh hoa
Hình n ông nghiệp thời kỳ này? (Trang 68)
Bảng theo mẫu - giao an lich su 10co hinh anh minh hoa
Bảng theo mẫu (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w