+ Hoâ haáp laø taäp hôïp nhöõng quaù trình, trong ñoù cô theå laáy oâxi töø beân ngoaøi vaøo ñeå oâxi hoaù caùc chaát trong teá baøo vaø giaûi phoùng naêng löôïng cho caùc hoaït ñoäng[r]
Trang 1Ngày soạn: 11/10/2010
Tiết: 16
Bài 17: HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được các đặc điểm chung của bề mặt hô hấp.
- Nêu được các cơ quan hô hấp của động vật ở nước và ở cạn.
- Giải thích được tại sao động vật sống ở dưới nước và trên cạn có khả năng trao đổi khí hiệu quả.
2 Kỹ năng:
- Rèn được kĩ năng quan sát tranh H17.1 đến H17.5, từ đó phân tích và rút ra kiến thức.
- Rèn được kĩ năng hoạt động nhóm.
3 Thái độ:
- Thấy được sự thích nghi giữa các kiểu hô hấp với môi trường sống.
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của GV:
- Tranh vẽ phóng to H17.1 đến H17.5 SGK và PHT.
2 Chuẩn bị của HS:
- Học bài cũ và nghiên cứu trước bài mới ở nhà.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp:( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
* Câu hỏi: 1) Nêu sự khác nhau cơ bản về cấu tạo ống tiêu hoá và quá trình tiêu hoá thức ăn của thú
ăn thịt và thú ăn thực vật?
2) Tại sao thú ăn thực vật thường phải ăn số lượng thức ăn rất lớn?
* Trả lời: 1) - Khác nhau về cấu tạo: về răng, khớp hàm, dạ dày 4 túi, chiều dài ruột, ruột tịt.
- Khác nhau về quá trình tiêu hoá:
+ Thú ăn thịt xé và nuốt; còn thú ăn thực vật nhai nghiền nát thức ăn, một số loài nhai lại thức ăn.
+ Thú ăn thực vật nhai kĩ hoặc nhai lại thức ăn, VSV cộng sinh trong dạ cỏ và manh tràng tham gia vào tiêu hoá thức ăn.
2) Do thức ăn thực vật nghèo chất dinh dưỡng và khó tiêu hoá nên phải ăn số lượng lớn thức ăn mới đáp ứng được nhu cầu cơ thể.
3 Giảng bài mới:
- Giới thiệu bài (1’)
Chúng ta đã học ở bài 12 về hô hấp ở thực vật thì cây xanh lấy khí ôxi và thải khí CO2, ti thể là bào quan đảm nhận quá trình này ( Trừ hô hấp sáng ) Vậy còn ở động vật thì sao? Có phải tất cả mọi động vật đều giống nhau về cơ quan hô hấp? Và quá trình này diễn ra như thế nào ở các loài động vật? Bài học hôm nay sẽ làm sáng tỏ vấn đề này
- Tiến trình tiết dạy :
Trang 2TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG 6’ HĐ1: Tìm hiểu hơ hấp ở động
vật
GV: Yêu cầu HS đọc mục I
SGK và thảo luận theo bàn để
hoàn thành bài tập theo lệnh ở
mục I Sau đó trả lời câu hỏi:
H: Hô hấp là gì?
H: Phân biệt hô hấp ngoài và
hô hấp trong?
GV: Nhận xét, đánh giá, bổ
sung và kết luận
GV: Giới hạn nội dung bài học:
chủ yếu đề cập đến hô hấp
ngoài.
- HS đọc mục I SGK và thảo luận theo bàn để hoàn thành bài tập theo lệnh ở mục I Sau đó trả lời câu hỏi
Cả lớp bổ sung
- Trả lời:
+ Đáp án : B
+ Hô hấp là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy ôxi từ bên ngoài vào để ôxi hoá các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải
CO2 ra ngoài.
Hô hấp ngoài
Hô hấp trong
Là quá trình trao đổi khí giữa cơ quan hô hấp với môi trường sống
Là quá trình bao gồm trao đổi khí giữa tế bào với máu và hô hấp tế bào
- HS ghi bài
I/ Hô hấp là gì?
- Hô hấp là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy ôxi từ bên ngoài vào để ôxi hoá các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài
- Ở nước hô hấp bằng
mang
- Ở cạn hô hấp bằng phổi, da, ống khí
5’ HĐ2: Tìm hiểu các hình thức
hơ hấp ở động vật
GV: Yêu cầu HS đọc mục II
SGK và trả lời câu hỏi:
H: Bề mặt trao đổi khí có tầm
quan trọng như thế nào?
H: Đặc điểm và nguyên tắc trao
đổi khí qua bề mặt hô hấp?
H: Những đặc điểm trên của bề
mặt trao đổi khí có tác dụng gì?
H: Trao đổi khí theo nguyên tắc
nào?
GV: Nhận xét, đánh giá, bổ
- HS đọc mục II SGK vàtrả lời câu hỏi Cả lớp cùng bổ sung
- Trả lời:
+ Bề mặt trao đổi khí quyết định
hiệu quả trao đổi khí
+ Đặc điểm của bề mặt trao đổi khí:
Diện tích bề mặt lớn.
Mỏng và luôn ẩm ướt.
Có rất nhiều mao mạch.
Có sự lưu thông khí.
+ Tăng độ hoà tan của chất khí và tăng diện tích tiếp xúc giữa máu với không khí
II/ Bề mặt trao đổi khí
- Bề mặt trao đổi khí
quyết định hiệu quả trao đổi khí
- Đặc điểm của bề
mặt trao đổi khí:
+ Diện tích bề mặt
lớn
+ Mỏng và luôn ẩm
ướt
+ Có rất nhiều mao
mạch
+ Có sự lưu thông
khí
Trang 3sung và kết luận + Trao đổi khí theo nguyên tắc
khuếch tán
- HS ghi bài
- Trao đổi khí theo
nguyên tắc khuếch
tán
19’
GV: Treo tranh lần lượt từ
H17.1 đến H17.5 SGK, yêu cầu
HS quan sát và kết hợp thông
tin SGK để tiến hành thảo luận
nhóm Rồi điền các thông tin
thích hợp vào PHT số 1 GV
phát PHT số 1 cho 6 nhóm
GV: Nhận xét, đánh giá, bổ
sung và kết luận
GV: Đặt 1 số câu hỏi:
H: Vì sao da của giun đảm
nhiệm được chức năng hô hấp?
H: Vì sao hệ thống ống khí trao
đổi khí đạt hiệu quả cao?
H: Vì sao sự trao đổi khí ở cá
xương lại đạt hiệu quả cao?
- HS quan sát tranh và kết hợp thông tin SGK để tiến hành thảo luận nhóm Rồi điền các thông tin thích hợp vào PHT Sau đó cử đại diện nhóm lên trình bày PHT
- Các thành viên trong nhóm bổ sung và cả lớp cùng bổ sung
* PHT Số 1:
Kiểu hô hấp
Đặc điểm
Đại diện Hô hấp
qua bề mặt cơ thể Hô hấp bằng hệ thống ống khí Hô hấp bằng mang Hô hấp bằng phổi
- HS ghi bài
- Trả lời:
+ Vì da của giun có đầy đủ 5 đặc điểm của bề mặt trao đổi khí
+ Vì hệ thống ống khí phân bố đến tận bề mặt tế bào
+ Ngoài 4 đặc điểm của bề mặt trao đổi khí thì ở cá còn có 2 đặc điểm:
Mang và nắp mang hoạt động nhịp
nhàng, tạo điều kiện cho dòng nước lưu thông
Cách sắp xếp của mao mạch tạo
điều kiện cho dòng nước và máu vận chuyển ngược chiều, tăng hiệu
III/ Các hình thức hô hấp:
1- Hô hấp qua bề mặt cơ thể:
- Chưa có cơ quan hô hấp
- Trao đổi khí qua da có đủ 4 đặc điểm của bề mặt hô hấp
- Đại diện: giun đất.
2- Hô hấp bằng hệ thống ống khí:
- Hệ thống ống khí là những ống dẫn chứa không khí, phân nhánh nhỏ dần, phân bố đến tận tế bào và thông ra bên ngoài
- Đại diện: côn trùng.
3- Hô hấp bằng mang
- Cấu tạo của mang: + Gồm nhiều tia mang
+ Có mạng lưới mao mạch phân bố dày đặc
+ Sự phối hợp nhịp nhàng giữa miệng và xương nắp mang để tạo dòng nước lưu thông 1 chiều và gần như liên tục qua mang
- Ngoài ra ở cá còn có đủ 4 đặc điểm của bề mặt trao đổi khí
-Đại diện: cá, cua,
tôm.
Trang 4H: Tại sao mang cá thích hợp
trao đổi khí ở nước nhưng
không thích hợp trao đổi khí ở
cạn?
H: Vì sao phổi của thú trao đổi
khí đạt hiệu quả cao, đặc biệt là
ở chim?
GV: Nhận xét, đánh giá, bổ
sung và kết luận
quả trao đổi khí
+ Vì mang cá chỉ trao đổi khí hoà tan trong nước và được lưu chuyển qua mang
+ Cấu tạo của phổi ( đặc biệt phổi người) có nhiều túi phổi, nên có diện tích bề mặt tiếp xúc rất lớn
Riêng ở chim nhờ có hệ thống túi khí ở phía sau phổi, nên cả hít vào và thở ra đều có không khí giàu ôxi để trao đổi
- HS lắng nghe và bổ sung
4- Hô hấp bằng
phổi:
- Phổi gồm nhiều túi phổi nên bề mặt trao đổi khí rất lớn
- Ở chim nhờ có hệ thống túi khí ở phía sau phổi, nên cả hít vào và thở ra đều có không khí giàu ôxi để trao đổi
7’ HĐ3: Củng cố bài học
GV: Nêu 1 số câu hỏi và phát
PHT số 2 yêu cầu HS hoàn
thành để củng cố bài học:
H: Phân biệt hô hấp ngoài với
hô hấp trong?
H: Hô hấp ở động vật đã tiến
hoá theo chiều hướng nào?
GV: Phát PHT số 2, yêu cầu HS
so sánh sự giống và khác nhau
giữa trao đổi khí ở động vật và
thực vật
GV: Nhận xét, đánh giá, bổ
sung và kết luận
- Trả lời các câu hỏi và hoàn thành PHT theo nhóm Mỗi bàn 1 nhóm
Sau đó cử đại diện trả lời và cả lớp bổ sung
- Hô hấp ngoài: trao đổi chất khí giữa cơ thể với môi trường
- Hô hấp trong: trao đổi chất khí giữa tế bào với môi trường trong cơ thể và hô hấp tế bào
- Hô hấp ở động vật đã tiến hoá theo chiều hướng: từ đơn giản đến phức tạp và ngày càng chuyên hoá
* PHT số 2:
- Giống: Đều là quá trình lấy ôxi từ
ngoài vào cung cấp cho quá trình ôxi hoá các chất trong TB, tạo năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải khí CO2 ra khỏi cơ thể dựa trên sự khuếch tán và thẩm thấu các chất khí, bao gồm hô hấp ngoài và hô hấp trong
- Khác:
( Thể hiện ngồi giáo án)
Trang 5ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
Kiểu hô hấp Đặc điểm Đại diện Hô hấp qua bề mặt cơ thể -Chưa có cơ quan hô hấp -Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể ẩm ướt Giun đất. Hô hấp bằng hệ thống ống khí - Cơ quan hô hấp là hệ thống ống khí - Chất khí trao đổi trực tiếp giữa TB với các ống nhỏ nhất Côn trùng Hô hấp bằng mang - Cơ quan hô hấp là mang - Trao đổi khí diễn ra giữa các phiến mang với môi trường nước Cá, cua Hô hấp bằng phổi - Cơ quan hô hấp là phổi -Trao đổi khí diễn ra ở các phế nang Lưỡng cư bò sát, chim, thú, người. 4 Dặn dò và chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(1’) - Về nhà: học bài cũ, làm bài tập ở cuối bài vào vở bài tập, đọc kết luận ở khung màu vàng cuối bài Đọc mục: “Em có biết” - Nghiên cứu trước bài 18 “ Tuần hoàn máu “ và trả lời các lệnh trong bài IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
………
………
Con đường vận chuyển
Khuếch tán qua khoảng gian bào
Máu
Bộ phận thực hiện trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường
Chưa có cơ quan chuyên biệt Trao đổi khí qua khí khổng và biểu bì
Có cơ quan chuyên biệt Trao đổi khí qua: da, mang, phổi
Cơ chế thực hiện
Thụ động Chủ động,
được điều hoà bằng thần kinh và thể dịch