1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn Khai thác từ một bài toán

14 559 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tích lũy: Khai thác từ một bài toán
Tác giả Nguyễn Trọng Hiếu
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài soạn
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 633 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dễ thấy rằng thay số nguyên tố 3 bởi các số nguyên tố khác bất kì, ta có các bài toán mới... Vậy với n là số tự nhiên chẵn khác không thì A chia hết cho 3.. D/*Ta đi từ bài toán: Bài toá

Trang 1

Hình thành các bài toán mới

từ một bài toán cơ bản 1) từ dễ đến khó, tuy xa mà gần!

Bài toán A( dễ):

Cmr: m2 - mn + n2 ≥ 0 với mọi n, m

H

ớng dẫn :

m2 - mn + n2 = (m2 - mn +

2

4

n ) + 3 2

4

0

m

 −  + ≥

Nhận ra rằng nếu cho m = x - 1; n = 1 - y thì có

( ) (2 ) ( ) ( )2

x2 −2x+ − +1 x xy+ − + −1 y 1 2y y+ 2 ≥0 ⇔ x2 + y2+xy−3x−3y+ ≥3 0

Ta đến với bài toán 1:

Bài toán 1: Cmr: x2+ y2 +xy−3x−3y+ ≥3 0

Và nếu cho m = x - 2, n = 1 - y thì

( ) (2 ) ( ) ( )2

xx+ − +x xy+ − y+ − y y+ ≥ ⇔ x2 + y2+xy−5x−4y+ ≥7 0

Ta đến với bài toán 2:

Bài toán 2: Cmr: x2 + y2+xy−5x−4y+ ≥7 0

Tiếp tục cho m = a, n = -b thì ta có

a2 - a(-b) + (-b)2 ≥ 0 ⇔a2 + ab + b2 ≥ 0

Mà (a - b)2 ≥ 0 với mọi a, b

Do đó (a2 + ab + b2)(a - b)2 ≥ 0 ⇔ (a2 +ab b+ 2) (a b− ) ( a b− ≥) 0

⇔ (a3−b3) (a b− ≥) 0 ⇔ a4 −a b ab3 − 3 + ≥b4 0 ⇔ a4 + ≥b4 a b ab3 + 3

Ta đến với bài toán 3:

Bài toán 3: Cmr: a4 + ≥b4 a b ab3 + 3 với mọi a, b

Từ bài toán 3 nếu cho a = x2, b = y2 và x, y khác 0, ta có:

( ) ( ) ( )2 4 2 4 2 3 2 2( )2 3

x + yx y +x y ⇔ 2x82 2 2y8 x y6 22 2 x y2 62 2

Cho ta bài toán:

Bài toán 4: Chứng tỏ rằng với x, y khác 0, BĐT sau đúng x4 + y4 <

ZZZ

2) Về một bài toán (Lớp 6)

Trang 2

A/*Ta đi từ bài toán:

Bài toán cơ bản: Tìm số tự nhiên k để 3.k là số nguyên tố.

Lời giải:

* Với k = 0 thì 3.k = 0 không là số nguyên tố

* Với k = 1 thì 3.k = 3 là số nguyên tố

* Với k ≥ 2 thì 3.k là hợp số vì ngoài các ớc là 1 và chính nó số 3.k còn có ớc là 3

Dễ thấy rằng thay số nguyên tố 3 bởi các số nguyên tố khác bất kì, ta có các bài toán mới.

Chẳng hạn:

Bài 1: Tìm tất cả các số tự nhiên k để:

a) 17k là số nguyên tố;

b) 101k là số nguyên tố

Từ lời giải bài toán, ta còn có các bài toán sau:

Bài 2: Tìm số tự nhiên k để 3.k là:

a) Hợp số; b) Không là số nguyên tố

Thay “k” bởi n - 15 cho ta bài toán

Bài 3: Tìm số tự nhiên n để 7(n - 15) là số nguyên tố.

Còn nếu để ý đến:

Với x, y ∈N, ta có: 3 - x = 1 thì x = 3 - 1 = 2,

3 - x là số nguyên tố thì 3 - x = 2; 3 nên x = 1; 0

và 7 - y là số nguyên tố thì 7 - y = 2; 3; 5; 7 nên y = 5; 4; 2; 0

Cho ta bài toán Hay và Khó sau:

Bài 4: Tìm các số tự nhiên x, y để (3 - x).(7 - y) là số nguyên tố.

B/*Ta đi từ bài toán:

Bài toán cơ bản: Tổng sau có chia hết cho 3 không?

A = 2 + 22 + 23 + 24 + 25 + 26 + 27 + 28 + 29 + 210

Lời giải:

A = (2 + 22) + (23 + 24) + (25 + 26) + (27 + 28) + (29 + 210)

= 2(1 + 2) + 23(1 + 2) + 25(1 + 2) + 27(1 + 2) + 29(1 + 2)

= 2.3 + 23 3 + 25.3 + 27.3 + 29.3

Vậy A chia hết cho 3

Từ lời giải bài toán, ta còn có các bài toán sau:

Bài 1: Tổng sau có chia hết cho 3 không?

a) A = 2 + 22;

b) B = 2 + 22 + 23

Giải:

a) A = 2(1 + 2) = 2.3 Vậy A chia hết cho 3

b) B = 2 + 22(1 + 2) = 2 + 22.3

Do 22.3 chia hết cho 3, còn 2 không chia hết cho 3 nên B không chia hết cho 3

Bài 2: Chứng tỏ rằng C = 2 + 22 + 23 + 24 + …+ 22002 chia hết cho 3

Giải:

C = (2 + 22) + (23 + 24) + …+ (22001 + 22002)

= 2(1 + 2) + 23(1 + 2) + … + 22001(1 + 2)

Trang 3

Vậy C chia hết cho 3

Từ lời giải các bài toán, ta có thể đề xuất bài toán tổng quát:

Bài toán tổng quát 1: Chứng tỏ rằng

a) S1 = 2 + 22 + 23 + 24 + …+ 22k chia hết cho 3 với k ∈N*

b) S2 = 2 + 22 + 23 + 24 + …+ 22k + 1 không chia hết cho 3 với k ∈N*

(Chứng minh tổng quát nh bài toán 1)

Bài toán tổng quát 2: Tìm điều kiện của số tự nhiên n ≠0

để tổng A = 2 + 22 + 23 + 24 + …+ 22n chia hết cho 3

Chứng minh đợc chia ra hai trờng hợp là n ∈N*, n chẵn và n ∈N*, n lẻ

Vậy với n là số tự nhiên chẵn khác không thì A chia hết cho 3

C/*Ta đi từ bài toán SGK:

Bài toán cơ bản: Tính tổng sau 1 + 2 + 3 + …+ 98 + 99 + 100

Lời giải: 1 + 2 + 3 + …+ 98 + 99 + 100

= (1 + 100) + (2 + 99) + (3 + 98) + …+ (50 + 51)

= 101 101 1011 4 44 2 4 4 43 = 101.50 = 5050+ + +

Lời giải trên cũng là lời giải của nhà toán học Đức Gau-Xơ (Gauss; 1777-1855) lúc lên 7 tuổi

“Ghép” 1 + 2 = 3; 3 + 4 = 7; 5 + 6 = 11; …; 99 + 100 = 199

Cho ta bài toán1:

Bài 1: Cho biết 1 + 2 + 3 + 4 + …+ 99 + 100 = 5050

Hãy tính nhanh tổng sau: 3 + 7 + 11 +…+ 199

Và nh vậy ta đề xuất đợc nhiều bài toán tơng tự bài toán 1.

Và … ta có bài toán “ngợc”

Bài 2: Tìm x ∈N biết rằng: 1 + 2 + 3 + 4 + …+ x = 5050

D/*Ta đi từ bài toán:

Bài toán cơ bản: Chứng tỏ rằng:

a) Tổng của ba số tự nhiên liên tiếp là một số chia hết cho 3;

b) Tổng của bốn số tự nhiên liên tiếp là một số không chia hết cho 4

Đây là bài toán khó chỉ dành cho Hs giỏi Lời giải bài toán này nh sau:

a) Gọi ba số tự nhiên liên tiếp là a; a + 1; a + 2 (a ∈N)

Ta có: a + (a + 1) + (a + 2) = 3a + 3 chia hết cho 3

b) Gọi bốn số tự nhiên liên tiếp là a; a + 1; a + 2; a + 3 (a ∈N)

Ta có: a + (a + 1) + (a + 2) + (a + 3) = 4a + 6 không chia hết cho 4

Nh vậy ta có bài toán “Hơn một chút”

Bài 1: Chứng tỏ rằng:

a) Tổng của năm số tự nhiên liên tiếp là một số chia hết cho 5;

b) Tổng của sáu số tự nhiên liên tiếp là một số không chia hết cho 6

Và … và từ ý tởng nh vậy ta đề xuất giải bài toán tổng quát:

Bài toán tổng quát: Chứng tỏ rằng:

a) Tổng của n số tự nhiên liên tiếp là một số chia hết cho n, nếu n lẻ

b) Tổng của n số tự nhiên liên tiếp là một số không chia hết cho n, nếu n chẵn

Lời giải: Gọi n số tự nhiên liên tiếp là: a; a + 1; …; a + n - 1

50 Số hạng

Trang 4

Ta có: a + (a + 1) + (a + 2) + …+ (a + n -1)

= (1 4 44 2 4 4 43a a a+ + + + + a) 0 1 2 3 + + + + + −(n 1)

= n a + + −(0 n 1 : 2) n =n a +(n−1 : 2 )  n

a) Nếu n lẻ thì n - 1 chẵn nên (n - 1): 2 là số tự nhiên, do đó n a +(n−1 : 2 )  n

chia hết cho n

b) Nếu n chẵn thì n - 1 lẻ nên (n - 1): 2 không là số tự nhiên, do đó

( )

n a+ n−  n không chia hết cho n

E/*Ta đi từ bài toán:

Bài 1: Chứng tỏ rằng 12 1

n n

+ + là phân số tối giản (n ∈N) Gợi ý: Vì n ∈N nên muốn chứng tỏ 12 1

n n

+ + là phân số tối giản thì cần chứng tỏ 12n + 1

và 30n + 2 là hai số nguyên tố cùng nhau

Lời giải:

Gọi d là ớc chung lớn nhất của 12n + 1 và 30n + 2

Ta có: (12n + 1) M d và (30n + 2) M d

Do đó 5(12n + 1) - 2(30n + 2) = 1 M d

Vậy d = 1 nên 12n + 1 và 30n + 2 nguyên tố cùng nhau

Do đó 12 1

n n

+ + là phân số tối giản.

Từ đây ta cũng có lời giải cho các bài toán cùng dạng sau:

Bài 2: Chứng tỏ rằng 14 3

n n

+ + là phân số tối giản (n ∈N)

Bài 3: Chứng tỏ rằng 18 5

n n

+ + là phân số tối giản (n ∈N)

Thật ra nếu chỉ cần tìm đợc các số tự nhiên a, b, c, d, e, g

sao cho a bn c( + −) d en g( + ) =1 tức là ab = de, ac dg− =1

en g

+ +

en g

bn c

+ + là các phân số tối giản (với n N).

F/*Ta đi từ bài toán:

Bài 1: Tìm các số tự nhiên a sao cho a chia hết cho 15 và 0 < a ≤ 40

Lời giải: a M 15 ⇒a = 15k (k ∈N) mà 0 < a ≤ 40 ⇒0 < 15k ≤ 40 ⇒k = 1, 2

Vậy a = 15; a = 30

Mở rộng số các số chia trong phép chia cùng với việc khai thác về số tự nhiên a ta có bài toán:

Bài 2: Tìm các số tự nhiên a nhỏ nhất có 3 chữ số biết rằng nó chia hết cho 5 và 12.

n số hạng

Trang 5

Lời giải: a M 5; a M 12 ⇒a ∈BC (5,12) mà (5,12) = 1 ⇒a = 60k (k ∈N) Vì a là số tự nhiên nhỏ nhất có 3 chữ số nên 60k > 100 và k nhỏ nhất ⇒k = 2 Vậy a = 120

Khai thác bài toán 1 và bài toán 2 về số d ta có bài toán:

Bài 3: Tìm các số tự nhiên a nhỏ nhất biết rằng khi chia nó cho 2, 3, 4 ta đợc số d lần lợt

là: 1, 2, 3

Lời giải: Vì a chia cho 2, 3, 4 có số d lần lợt là 1, 2, 3 nên a + 1 chia hết cho 2, 3, 4 ⇒ a + 1 ∈BC (2, 3, 4) mà BCNN (2, 3, 4) = 12 ⇒a + 1 = 12k (k ∈N*).Vì a nhỏ nhất ⇒k = 1 nên a + 1 = 12 ⇒ a = 11

Thay đổi hình thức yêu cầu của bài toán 3, nâng cao sự đa dạng của các số d trong các phép chia ta đợc bài toán:

Bài 4: Một số tự nhiên a khi chia cho 4 d 3, chia cho 17 d 9, chia cho 19 d 13 Hỏi khi

chia a cho 1292 thì có số d là bao nhiêu?

Lời giải:

Vì a chia cho 4 d 3, chia cho 17 d 9, chia cho 19 d 13 nên a + 25 chia hết cho 4,

17, 19 ⇒ a + 25 ∈BC (4, 17, 19) mà (4, 17, 19) = 1 ⇒a + 25 = 4.14.17k (k ∈N*)

⇒ a = 1292k - 25 ⇒ a = 1292(k - 1) + 1267 Vậy a chia cho 1292 thì có số d là 1267

Tiếp tục nâng cao hơn nữa sự đa dạng trong các phép chia ta có bài toán:

Bài 5:Tìm số con vịt (tìm x) biết x chia cho 3 d 1; x chia cho 5 d 4; x chia hết cho 7 Biết

số vịt cha đến 200 con

Lời giải: x chia cho 3 d 1; x chia cho 5 d 4; x chia hết cho 7 nên x + 56 chia hết cho 357

⇒x + 56 = 105k (k ∈N) vì x < 200 ⇒105k - 56 < 200 ⇒105k < 256 ⇒k = 1, 2 (Theo cách hiểu của dân gian thì số vịt phải gần 200 con nên loại k = 1) Vậy số vịt cần tìm là

154 con

Tới đây ta có thể đa ra tổng quát sau:

Cho a chia m d r 1 , a chia cho n d r 2 , a chia cho p d r 3a - r 1 M m; a - r 2 M n;

a - r 3 M p

Ta phải tìm số tự nhiên t sao cho r 1 + t M m; r 2 + t M n; r 3 + t M p

Khi đó a - r 1 + (r 1 + t) M m; a - r 2 + (r 2 + t) M n; a - r 3 + (r 3 + t) M p

a + t BC (m, n, p).

Rõ ràng ở bài toán 1, 2 ta tìm đợc t = 0; còn ở bài toán 3: t = 1; bài toán 4: t = 25; bài toán 5: t = 56

Vậy trong các bài toán sau:

Bài 1: Tìm a ∈N biết a M 5, a : 7 d 2, a : 9 d 4 và 600 < a < 700.

Bài 2: Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất biết

a) a : 2 d 1, a : 3 d 1, a : 5 d 4

b) a : 2 d 1, a : 3 d 2, a : 5 d 4 , a M 7

Thì t bằng bao nhiêu từ đó rút ra phơng hớng tổng quát về cách tính t nhanh chóng nh thế nào?

ZZZ

3) Về một bài toán (Lớp 7)

A/*Ta đi từ bài toán:

Viết các số 227 và 318 dới dạng các lũy thừa có số mũ là 9

Tìm tòi lời giải

Trang 6

Ta đã biết (xm)n = xm.n và nh vậy cho ta nghĩ đến 27 = 3.9; 18 = 2.9 Giúp ta đến với lời giải bài toán

Giải:

227 = 23.9 =(23)9 = 89; 318 = 32.9 = (32)9 = 99

Đến đây ta có thể nhận ra bài toán tổng quát của bài toán trên

Bài 1: Viết các số 32n và 23n dới dạng các lũy thừa có số mũ là n (Với n ∈N*) Thay “3

và 2” ở bài toán bởi “4 và 5” cho ta bài 2.

Bài 2: Viết các số 445 và 536 dới dạng các lũy thừa có số mũ là 9; Cũng có

Bài 3: Viết các số 45n và 54n dới dạng các lũy thừa có số mũ là n (Với n ∈N*)

Hơn nữa, ta còn có 89 < 99 Do đó 227 < 318

Giúp ta có bài toán mới

Bài 4: Trong hai số 227 và 318, số nào lớn hơn? (SGK - 7)

Còn với n N thì sẽ nh thế nào?

Ta nhận ra rằng 23n = 32n nếu n = 0 và 23n < 32n , nếu n 0, giúp ta đến với bài

toán Hay và Khó hơn sau

Bài 5: Cho n ∈N, so sánh 23n và 32n

Ta còn có (-2)a = 2a (nếu a chẵn), (-3)b = 3b (nếu b chẵn) Do vậy, ta có bài toán mới

Bài 6: So sánh (-2)300 và (-3)200

Ta cũng có bài toán hơn chút nữa

Bài 7: So sánh (-2)6n và (-3)4n (với n ∈N)

B/*Ta đi từ bài toán:

Thu gọn đa thức sau:

Q = 2x4y2 – 7x3y5 + 2x3y5 - 1

2x

4y2 + 5x3y5

Đây là một bài toán dễ đối với Hs lớp 7 Kết quả là Q = 3

2x

4y2

Ta nhận ra rằng bậc của đa thức Q là 6 Giúp ta có bài toán mới

Bài toán 1: Cho đa thức

Q = 2x4y2 – 7x3y5 + 2x3y5 - 1

2x

4y2 + 5x3y5 Thu gọn đa thức và tìm bậc của đa thức Q

Và … và nh vậy ta cũng có bài tập trắc nghiệm:

Bài toán 2: Chọn câu trả lời đúng

Bậc của đa thức 2x4y2 – 7x3y5 + 2x3y5 - 1

2x

4y2 + 5x3y5 là:

2x

4y2 ≥0 với mọi x, y, từ đó ta có bài toán Hay và Khó sau:

Bài toán 3: Chứng tỏ đa thức Q không âm với mọi x, y Biết rằng:

Q = 2x4y2 – 7x3y5 + 2x3y5 - 1

2x

4y2 + 5x3y5

Ta nhận ra rằng nếu

Trang 7

A = 2x4y2 – 7x3y5 ; B = 2x3y5 - 1

2x

4y2; C = 5x3y5 thì

Q = A + B + C = 3

2x

4y2 Từ đó cho ta bài toán mới sau:

Bài toán 4: Cho A = 2x4y2 – 7x3y5 ; B = 2x3y5 - 1

2x

4y2; Q = 3

2x

4y2 Tìm đa thức C cho biết A + B + C = Q

Bài toán 5: Cho A = 2x4y2 – 7x3y5 ; C = 5x3y5 ; Q = 3

2x

4y2 Tìm đa thức B cho biết A + B + C = Q

Bài toán 6: Cho B = 2x3y5 - 1

2x

4y2; C = 5x3y5 ; Q = 3

2x

4y2 Tìm đa thức A cho biết A + B + C = Q

2x

4y2 ≥0 do đó A + B + C 0, do đó A, B, C có ít nhất một số

không âm.

Cho ta bài toán mới sau:

Bài toán 7: Cho các đa thức sau:

A = 2x4y2 – 7x3y5 ; B = 2x3y5 - 1

2x

4y2; C = 5x3y5 Chứng tỏ rằng A, B, C có ít nhất một đa thức có giá trị không âm với mọi giá trị của x, y

C/*Ta đi từ bài toán:

Chứng tỏ rằng nếu a + b + c = 0 thì x = 1 là một nghiệm của đa thức ax2 + bx + c

Lời giải: Ta có a.12 + b.1 + c = a + b + c = 0

Vậy x = 1 là một nghiệm của đa thức ax2 + bx + c

Và nếu đặt f(x) = ax2 + bx + c ta có

f(-1) = a - b + c; f(2) = 4a + 2b + c; f(-2) = 4a - 2b + c

Giúp ta có đợc các bài toán mới.

Bài toán 1:

Chứng tỏ rằng nếu a - b + c thì x = -1 là một nghiệm của đa thức ax2 + bx + c

Bài toán 2:

Chứng minh rằng nếu 4a + 2b + c = 0 thì đa thức f(x) = ax2 + bx + c có một nghiệm bằng 2

Bài toán 3: Chứng minh rằng nếu 4a - 2b + c = 0 thì đa thức f(x) = ax2 + bx + c có một nghiệm bằng -2

Mở rộng kết quả của bài toán, ta có bài toán tổng quát sau:

Bài toán 4: Chứng tỏ rằng nếu an + an-1 + … + a0 = 0 thì x = 1 là một nghiệm của đa thức

anxn+ an-1xn-1+ … + a1x + a0

Ta còn có f(1) = f(-1) ⇔ a + b + c = a - b + c ⇔b = 0

Giúp ta đến với bài toán sau:

Bài toán 5: Cho đa thức f(x) = ax2 + bx + c và f(1) = f(-1) Tìm b

Trang 8

Bài toán 6: Cho đa thức f(x) = ax2 + bx + c và f(1) = f(-1)

Chứng tỏ rằng f(x) = f(-x) với mọi x

Bài toán 7: Cho đa thức f(x) = ax2 + bx + c và f(1) = f(-1); f(1996) = -2004

Tính f(-1996)

ZZZ 4) về một Bài toán (Lớp 8)

A/*Ta đi từ bài toán:

Bài toán 1: Cho các số dơng a, b, c có a + b + c = 1 Cmr: 1 1 1 9

a b c+ + ≥

Có thể giải:

Vế trái (a + b + c) 1 1 1

a b c

 + + 

  Và a, b, c là các số dơng suy ra (a + b + c) ≥3 abc3 (1), 1 1 1 3 1

3

Nhân (1) với (2) ta đợc 1 1 1 9

a b c+ + ≥

Từ đây Ta có thể hình thành các bài toán sau:

Bài toán 2: (Mở rộng các số a, b, c)

Cho a, b, c > 0 thỏa mãn a + b + c = 1

9

H

ớng dẫn :

Đặt x = a3 + b3 + c3, y = 3b(a + b)(a + c), z = 3c(a + b)(a + c)

Ta có x + y + z = (a + b + c)3 = 1 Bài toán trở về bài toán 1

Từ cách giải ở bài toán 1 ta thấy rằng “Tích của tổng ba số với tổng nghịch đảo của chúng 9”.Từ đây ta hình thành bài toán mới:

Bài toán 3: Cmr nếu a > b > c > 0 thì

H

ớng dẫn :

Vì a > b > c > 0 suy ra ab〉0, bc〉0, ac〉0

Ta có 2 a−2 c = ab+ bc + ac Từ đó ta đa về bài toán 1

Tơng tự nếu thay đổi điều kiện cho bài toán ta có bài toán mới nữa:

Bài toán 4: Cho a, b, c > 0

Cmr:

9

H

ớng dẫn : Ta biến đổi

 + −   + −   + −  

Trang 9

Nếu giữ nguyên điều kiện của a, b, c thay đổi điều kiện a + b + c = 1 thì BĐT

của bài toán 1 có xảy ra không Từ đó ta có bài toán:

Bài toán 5: Cho a, b, c là độ dài 3 cạnh của một tam giác và a + b + c = 2p.

H

ớng dẫn :

Đặt a + b - c = x, b + c - a = y, a + c - b = z Ta có x + y + x = a + b + c = 2p Ta

đ-a về bài toán 1

B/*Ta đi từ bài toán:

Bài toán 1: Cmr: n3 - n M6 với mọi số nguyên n

H

ớng dẫn :

n3 - n = n(n - 1)(n +1) Ta chứng minh đợc trong 3 số nguyên liên tiếp luôn có một

số chia hết cho 2 và một số chia hết cho 3 mà(2, 3) = 1 nên n3 - n M6

Qua bài toán trên ta thấy n 3 và n đồng d khi chia cho 2, cho 3 và cho 6, từ đó

ta có bài toán tơng tự:

Bài toán 2: Cmr: m3 + n3 M 6 ⇔m + n M 6 (∀m n Z, ∈ )

H

ớng dẫn :

Ta biến đổi (m3 + n3) - (m + n) = (m3 - m) + (n3 - n)

Theo bài 1 ta có (m3 - m) M 6, (n3 - n) M 6 suy ra (m3 - m) - (n3 - n) M 6

Nh vậy: - nếu m3 + n3 M 6 thì m + n M 6

- Nếu m + n M 6 thì m3 + n3 M 6

Bài toán 3: Cho các số nguyên dơng thỏa mãn đẳng thức x3 + y3 + x3 = 3269 Tìm số d của phép chia x + y + z cho 3

H

ớng dẫn :

(x3 + y3 + z3) - (x + y + z) = (x3 - x) + (y3 - y) + (z3 - z)

Vì (x3 - x) M 3, (y3 - y) M 3, (z3 - z) M 3 nên (x3 + y3 + z3) - (x + y + z) M 3

suy ra (x + y + z) đồng d với (x3 + y3 + z3) khi chia cho 3

Ta có 3269 chia cho 3 d 2 ⇒ x + y + z chia cho 3 d 2

Bài toán 4: Cho A = 13 + 23 + 33 + …+ 993 Cmr: A M 6

H

ớng dẫn :

Gọi S = 1 + 2 + 3 + …+ 99

Ta có: A - S = (13 + 23 + 33 + …+ 993) - (1 + 2 + 3 + …+ 99)

= (13 - 1) + (23 - 2) + (33 - 3) + … + (993 - 99) Theo bài toán 1 thì vế phải chia hết cho 6, do đó A - S M 6 (1)

Mặt khác S = 1 + 2 + 3 + …+ 99 = 99.(99 1) 99.50 6.33.25

Từ (1) và (2) suy ra A M 6

Bài toán 5: Cho các số nguyên a, b, c thỏa mãn đẳng thức a + b + c = 222111

Cmr: (a2 + ab + bc)3 + (b2 + ab + ac)3 + (c2 + bc + ac)3 chia hết cho 6

H

ớng dẫn :

Đặt x = a2 + ab + bc; y = b2 + ab + ac; z = c2 + bc + ac

Ta có: x + y + z = a2 + b2 + c2 + 2(ab +bc + ac) = (a + b + c)2 (1)

Vì 222 M 6 ⇒222111 M 6 ⇒ a + b + c M 6 (2)

Từ (1) và (2) suy ra x + y + z M 6 ⇒ x3 + y3 + z3 M 6 (đpcm)

Trang 10

Bài toán 6: Tìm nghiệm nguyên dơng của phơng trình

(x + y)3 + (y + z)3 = x + 2y + z + 20053 H

ớng dẫn :

(x + y)3 + (y + z)3 = x + 2y + z + 20053

⇔ (x + y)3 - (x + y) + (y + z)3 - (y + z) = 20053

Với mọi số nguyên x, y, z ta luôn có (x + y)3 - (x + y) M 6; (y + z)3 - (y + z) M 6 (Theo bài toán 1)

Do đó vế trái luôn chia hết cho 6 Nhng 20053 M6

Suy ra phơng trình không có nghiệm nguyên

C/*Ta đi từ bài toán:

Bài toán 1: Thực hiện phép tính: : 2: 3

Lời giải:

Cách 1: : 2: 3

 + + ữ +

 + + ữ +

= : 3

+ + + = 3

x

x+

Cách 2: : 2: 3

x

x+

Và … và nh vậy ta có bài toán tổng quát

: 2: 3: 4: :

Từ đó cho ta bài toán mới

Bài toán 1: Thực hiện các phép tính sau:

c) : 2: 3: 4: :

+ + , giúp ta có bài toán:

Bài toán 2: Thực hiện các phép tính

Và thế là ta cũng có lời giải của bài toán sau:

Bài toán 3: Đố em điền đợc vào chổ trống của dãy phép chia dới đây những phân thức

với tử lớn hơn mẫu một đơn vị:

Ngày đăng: 30/11/2013, 18:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành các bài toán mới - Bài soạn Khai thác từ một bài toán
Hình th ành các bài toán mới (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w