Các tác động tích cựctiêu của quá trình liên kết; phát triển, tạo việc làm và tăng phúc lợi cho nhân dân; nghệ mới ở các nước thành viên; với chính sách phát triển của liên kết; dịch khá
Trang 1BÀI 4 HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Giảng viên: TS Phan Thế Công
Trang 2• Trình bày được liên kết kinh tế quốc tế và hội nhập
kinh tế quốc tế
hướng hiện nay của hội nhập kinh tế quốc tế
Việt Nam
Trang 4• Đọc tài liệu tham khảo;
Trang 5Liên kết kinh tế quốc tế
Trang 6quốc tế
4.1.6 Các tác động của liên minhthuế quan4.1.3 Nguyên nhân
Trang 7• Là một hình thức trong đó diễn ra quá trình xã hội hóa mang tính chất quốc tế đối vớiquá trình tái sản xuất giữa các chủ thể kinh tế quốc tế.
trường khu vực/thế giới thông qua các biện pháp tự do hoá và mở cửa thị trường ởcác cấp độ đơn phương, song phương và đa phương
khuôn khổ pháp lý chung cho sự phối hợp và điều chỉnh quan hệ kinh tế giữacác nước
4.1.1 KHÁI NIỆM
Trang 8• Cấp độ liên kết: Khu vực và quốc tế.
quốc gia khác nhau
tương đồng về chính trị ( Ví dụ: HĐTTKT, NATO, VACSAVA, EU)
gia chung một khu vực địa lý hoặc tương đồng về trình độ phát triển kinh tế (Vídụ: G7, G20, ASEAN, EU, NAFTA v.v.)
Trang 9• Là một hình thức phát triển tất yếu và cao nhất của
phân công lao động quốc tế
viên trên cơ sở những điều khoản đã thỏa thuận
trong hiệp định
các nhà nước độc lập có chủ quyền
thương mại và bảo hộ thương mại
theo hướng toàn cầu hóa góp phần giảm bớt
những cuộc xung đột cục bộ, giữ gìn hòa bình, ổn
định trong khu vực và thế giới
4.1.2 ĐẶC TRƯNG
Trang 10• Do sự phát triển vượt bậc và áp dụng rộng rãi của khoa học công nghệ: Tin học,viễn thông, sinh học …
chuyên môn hóa và hợp tác hóa trên phạm vi quốc tế
sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia
hiện nay
Trang 11a Căn cứ vào các chủ thể tham gia:
đoạn của quá trình tái sản xuất
định để tạo nên khuôn khổ chung cho sự phối hợp và điều chỉnh quan hệ kinh tếquốc tế giữa các nước thành viên
4.1.4 CÁC LOẠI HÌNH THỨC LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ
Trang 12b Căn cứ theo phương thức điều chỉnh
đại biểu của các nước thành viên tham gia với những quyền hạn hạn chế
nước thành viên
APEC-Liên kết phi thể chế)
đại biểu của các nước thành viên có quyền hạn rộng lớn hơn so với liên kết giữa cácnhà nước
theo nguyên tắc đa số (ASEAN, EU-Liên kết thể chế)
Trang 13c Căn cứ vào đối tượng và mục đích của liên kết:
dụ: ASEAN, NAFTA, EFTA ).
với một phần các loại sản phẩm và dịch vụ khi buôn bán với nhau
là thành viên
Hầu hết các nước trong khu vực có nền thương mại tương đối phát triển đã chủ động hoặc bị lôi kéo tham gia vào liên kết khu vực Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản trước đây không mặn mà mấy với liên kết khu vực.
không phải là thành viên
Ví dụ: EEC-European Economic Community trước năm 1992
4.1.4 CÁC LOẠI HÌNH THỨC LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ (tiếp theo)
Trang 14c Căn cứ vào đối tượng và mục đích của liên kết
và vốn) trong nội bộ khối
Ví dụ: EEC được coi là một thị trường chung từ 1992
quốc gia thành viên;
các nước thành viên;
minh và các tổ chức tài chính quốc tế
Trang 15c Căn cứ vào đối tượng và mục đích của liên kết
do, các nước có biểu thuế quan chung đối với các nước không phải làthành viên);
cân thanh toán
Ví dụ: EU từ năm 1994 được coi là liên minh Kinh tế; liên minh kinh tế Benelux
(được thành lập năm 1960 bao gồm Bỉ, Hà Lan và Luých Xăm Bua).
4.1.4 CÁC LOẠI HÌNH THỨC LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ (tiếp theo)
Trang 16c Căn cứ vào đối tượng và mục đích của liên kết (tiếp theo)
Được ký giữa các nước khác về khu vực dành cho nhau những ưu đãi hơn hẳn sovới khu vực và đa phương; FBTA: Nâng cấp từ BTA Tính đến cuối năm 2005, sốlượng FTA trên thế giới đã ký kết hoặc đang được đàm phán đã lên đến 300 hiệpđịnh (theo Sách trắng về thương mại của Tổ chức xúc tiến thương mại Nhật Bản -JETRO)
Trước đây, liên kết trong lĩnh vực đầu tư thường được các nước đưa vào một nộidung (đầu tư tự do) trong các hợp đồng thương mại tự do song phương và khu vực.Nay, các nước đã ký với nhau hợp đồng riêng về đầu tư (Ví dụ: Trong khuôn khổASEAN, các nước thành viên đã nhất trí thành lập khu vực đầu tư ASEAN (AIA), vàHiệp định khung về Khu vực đầu tư ASEAN đã được ký kết vào tháng 10/1998)
Trang 17a Các tác động tích cực
tiêu của quá trình liên kết;
phát triển, tạo việc làm và tăng phúc lợi cho nhân dân;
nghệ mới ở các nước thành viên;
với chính sách phát triển của liên kết;
dịch khác
4.1.5 CÁC TÁC ĐỘNG CỦA LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ
Trang 19a Liên minh thuế quan với việc tạo lập thương mại (Trade Creation)
thành viên được thay thế bởi nhập khẩu với chi phí thấp hơn từ một nước thànhviên khác
4.1.6 CÁC TÁC ĐỘNG CỦA LIÊN MINH THUẾ QUAN
Trang 20a Liên minh thuế quan với việc tạo lập thương mại (Trade Creation)
Sx Dx
J
C
B A=1
Trang 21a Liên minh thuế quan với việc tạo lập thương mại (Trade Creation)
gia 2;
mại tự do;
quốc gia 2 trong điều kiện thương mại tự do;
quốc gia 2 trong điều kiện thuế quan 100%
4.1.6 CÁC TÁC ĐỘNG CỦA LIÊN MINH THUẾ QUAN (tiếp theo)
Trang 22a Liên minh thuế quan với việc tạo lập thương mại (Trade Creation)
Trang 23a Liên minh thuế quan với việc tạo lập thương mại (Trade Creation)
4.1.6 CÁC TÁC ĐỘNG CỦA LIÊN MINH THUẾ QUAN (tiếp theo)
Trang 24a Liên minh thuế quan với việc tạo lập thương mại (Trade Creation)
Kết luận: Lợi ích ròng do liên minh thuế quan đem lại cho 2 quốc gia tạo lập thương
mại là:
CJM là phúc lợi xã hội đạt được và là kết quả của việc di chuyển sản xuất từ các nhà cóhiệu quả sản xuất thấp hơn ở quốc gia2 (có mức chi phí sản xuất VUJC) sang các nhàsản xuất kết quả của lợi ích tiêu dùng tăng thêm do giá giảm xuống làm cho người dân
ở quốc gia 2 có thể mua một khối lượng hàng hóa lớn hơn (có mức lợi ích ZWBH) vớimức chi phí thấp hơn (có mức chi phí ZWBN)
Trang 25b Liên minh thuế quan với việc chuyển hướng thương mại
Khái niệm: Là trường hợp khi nhập khẩu với chi phí thấp của một nước thành viên từphần còn lại của thế giới được thay thế bởi nhập khẩu với chi phí cao từ một nướcthành viên khác
Trang 26• Tác động:
S1 và S3 là đường cung co giãn hoàn toàn của sp X từ quốc gia 1 và quốc gia 3đối với quốc gia 2 trong điều kiện thương mại tự do;
= (2-1)(50-20)= 30 $
Trang 27b Liên minh thuế quan với việc chuyển hướng thương mại
nhập khẩu đối với sản phẩm X
Trang 28b Liên minh thuế quan với việc chuyển hướng thương mại (tiếp theo)
mại giữa các nước thành viên (phần lớn các khối liên kết gần nhau về địa lý);
thành viên;
thương mại quốc tế với phần còn lại của thế giới;
quốc gia thành viên mà không làm tăng hàng rào thương mại đối với phần cònlại của thế giới là một hành động hướng tới thương mại tự do và như vậy làmtăng phúc lợi của các quốc gia thành viên và không phải là thành viên
Trang 294.2 HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
4.2.1 Khái niệm
4.2.2 Bản chất của hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 30• Hội nhập kinh tế quốc tế là sự gắn kết nền kinh tế của mỗi quốc gia vào các tổ chứchợp tác kinh tế khu vực và toàn cầu, trong đó mối quan hệ giữa các thành viên có sựràng buộc theo những quy định chung của khối.
một vài nước đến nhiều nước
Trang 31• Đó là sự liên hệ, phụ thuộc và tác động qua lại lẫn nhau giữa các nền kinh tế quốcgia và nền kinh tế thế giới.
giữa các quốc gia theo hướng tự do hóa kinh tế
thời cũng tạo ra áp lực cạnh tranh mạnh hơn, gay gắt hơn
công cuộc đổi mới và hoàn thiện thể chế kinh tế
trình độ phát triển ngày càng cao và hiện đại của lực lượng sản xuất
quản lý giữa các quốc gia
4.2.2 BẢN CHẤT CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Trang 324.3.1 Tiến trình hộinhập kinh tế quốc tếcủa Việt Nam giai đoạn
1986 - 2010
4.3.2 Tác động của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đối với các mặt đời sống kinh tế - xã hội
4.3.3 Định hướng chiến lược hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn
2011 - 2020
4.3.5 Những thuận lợitrong hội nhập kinh tế
quốc tế
4.3.4 Thách thức đặt ra trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc
tế mới
Trang 33a Đường lối đổi mới kinh tế và hội nhập quốc tế của Việt Nam
đường lối đổi mới kinh tế
hàng hóa nhiều thành phần có sự quản lý của Nhà nước, chủ trương đa phươnghóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế;
Việt kiều về nước để kinh doanh
4.3.1 TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN
1986 - 2010
Trang 34a Đường lối đổi mới kinh tế và hội nhập quốc tế của Việt Nam
• Đại hội VII (1991):
Thông qua Cương lĩnh của Đảng và chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 10 năm(1991-2000), đưa ra tư tưởng hội nhập kinh tế quốc tế:
hoà bình, độc lập và phát triển;
tiêu dùng và xuất khẩu, có chính sách bảo vệ sản xuất nội địa;
quan hệ với các tổ chức hợp tác trong khu vực ở Châu Á-Thái Bình Dương;
Trang 35a Đường lối đổi mới kinh tế và hội nhập quốc tế của Việt Nam
gia nhập của Việt Nam để tiến hành đàm phán cụ thể)
• Đại hội VIII (6/1996):
mở và đẩy nhanh quá tŕnh hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế;
4.3.1 TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN
1986-2010 (tiếp theo)
Trang 36a Đường lối đổi mới kinh tế và hội nhập quốc tế của Việt Nam
• Đại hội IX (2001):
tế, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển
tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, bảo đảm độc lập tự chủ vàđịnh hướng xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích dân tộc, an ninh quốc gia, giữ gìnbản sắc dân tộc và bảo vệ môi trường
quốc tế
Trang 37b Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
mại song phương
vùng lãnh thổ
4.3.1 TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN
1986-2010 (tiếp theo)
Trang 38b Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
• Các bước đi trong tiến trình hội nhập:
có hiệu lực chung (CEPT)
Trang 39b Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam (tiếp theo)
phù hợp cho hội nhập kinh tế quốc tế (Ví dụ: Luật Doanh nghiệp, Luật Công ty,Luật Đầu tư nước ngoài…);
luật pháp và tập quán quốc tế;
vụ giúp Thủ tướng chỉ đạo và điều hành các bộ, ban, ngành trong việc thamgia hội nhập kinh tế quốc tế (QĐ31/1998-TTG)
4.3.1 TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN
1986-2010 (tiếp theo)
Trang 40c Những kết quả đạt được trong tiến trình hội nhập
với trên 160 nước và vùng lãnh thổ, với hầu hết các tổ chức quốc tế, khu vựcquan trọng
nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế
trên thị trường thế giới
Trang 41c Những kết quả đạt được trong tiến trình hội nhập (tiếp theo)
• Đầu tư:
giảm đáng kể nợ nước ngoài;
sản xuất công nghiệp của cả nước
4.3.1 TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN
1986-2010 (tiếp theo)
Trang 42d Những hạn chế
trí cao và nhất quán Đội ngũ cán bộ quản lý còn thiếu, yếu, đặc biệt là đội ngũcán bộ làm trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại;
luật Quốc tế, năng lực quản lý còn yếu, trình độ công nghệ còn lạc hậu, hiệu quảsản xuất-kinh doanh và khả năng cạnh tranh còn yếu kém, tư tưởng ỷ lại, trôngchờ vào sự bao cấp của nhà nước còn nặng;
có những chính sách, luật chưa thực sự phù hợp với những thông lệ quốc tế
Trang 43khối lượng lớn nhưng giá trị thu được thấp;
trung tâm nghiên cứu và triển khai (R&D);
hóa công nghiệp trở lên khó khăn hơn
4.3.1 TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN
1986-2010 (tiếp theo)
Trang 44Tiêu cực
• Nhập khẩu tăng mạnh;
• Chịu sức ép cạnh tranh lớn từ doanh nghiệp nước ngoài, dẫn đến nhiều ngành trong nước bị ảnh hưởng do tác động của việc mở cửa thị trường (sắt thép, dầu thực vật, các mặt hàng nông sản, các ngành dịch vụ…
• Không gian điều chỉnh chính sách bị thu hẹp;
• Thu ngân sách từ thuế nhập khẩu bị giảm;
• Nông dân bị tổn thương từ những cam kết
mở cửa thị trường trong lĩnh vực nông nghiệp;
• Tăng khoảng cách giàu nghèo;
• Ô nhiễm môi trường.
Tích cực
ràng, minh bạch hơn;
thế giới;
quốc tế, thúc đẩy quan hệ với các đối tác
chủ chốt;
Trang 454.3.3 ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN
2011-2020
lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 nói chung và lộ trình hội nhập nói riêng;
Vòng đàm phán Đô ha của WTO, cũng như các vòng đàm phán Đa phương tiếptheo nói riêng;
năm 2020 Chủ động tham gia FTA một cách chọn lọc để bảo vệ và thúc đẩy lợi íchcủa nền kinh tế Đảm bảo mức độ hội nhập các FTA phải cao hơn và sâu hơn đáng
kể so với hội nhập WTO
Kinh tế ASEAN, thúc đẩy vai trò trung tâm của ASEAN trong tiến trình hội nhập kinh
tế khu vực, tạo sự bổ sung và hỗ trợ với các khuôn khổ đa phương và song phươngnhằm đảm bảo tối đa lợi ích của nền kinh tế
các cam kết quốc tế về thương mại và đầu tư, trước hết là các cam kết trong khuônkhổ WTO, ASEAN, ASEAN+ và các cam kết song phương khác
Trang 46• Cắt giảm thuế quan: Xóa bỏ phần lớn, thậm chí là 100% số dòng thuế, trong đó xóa
bỏ ngay khi hiệp định có hiệu lực với tỉ lệ rất cao
thuật, tăng cường minh bạch hóa
tăng cường bảo vệ nhà đầu tư thông qua việc thiết lập các yêu cầu mới (chẳng hạnnhư: tiêu chuẩn đối xử tối thiểu, chính sách chỉ tiến không lùi v.v…); áp dụng cơ chếgiải quyết tranh chấp giữa nhà nước và nhà đầu tư ở phạm vi rộng (bao hàm cả giaiđoạn tiền thành lập)
Trang 47• Quyền sở hữu trí tuệ: Tăng mức độ bảo hộ các quyền sở hữu trí tuệ cao hơn nhiều
so với mức trong WTO
mua sắm công
phán tập thể của người lao động, quy định cấm sử dụng mọi hình thức lao độngcưỡng bức, quy định cấm khai thác lao động trẻ em, quy định không phân biệt đối
xử trong lực lượng lao động; gắn bảo vệ môi trường với thương mại và đầu tư
không ưu ái doanh nghiệp nhà nước gây ảnh hưởng đến doanh nghiệp tư nhân
4.3.4 THÁCH THỨC ĐẶT RA TRONG XU HƯỚNG HỘI NHẬP KTQT (tiếp theo)
Trang 48viên phát triển, đang phát triển (trừ nhóm RAM và LDC) phải thực hiện cắt giảm, xóa
bỏ hàng rào thuế quan và hàng rào phi thuế quan khi Vòng Đô-ha kết thúc;
thương mại trong WTO mới được thông qua tại Bali tháng 12/2013);
viên TPP, các nước khối EFTA, Hàn Quốc, Nga, Ca-dắc-xtan, Bê-la-rút do được xóa
bỏ thuế quan sâu hơn so với mức thuế trong WTO
• Thu hút đầu tư nước ngoài hơn nữa do ta đã cam kết một môi trường đầu tư ổnđịnh, thông thoáng, dễ dự đoán Nhà đầu tư nước ngoài được bảo vệ bằng nhữngcam kết quốc tế về đầu tư (các quy định về bảo hộ đầu tư, cơ chế kiện ISDS);
• Tăng trưởng kinh tế, việc làm;
• Phát triển giáo dục, văn hóa, xã hội;
• Thay đổi hệ thống pháp lý một cách rõ ràng, minh bạch hơn;
• Tái cấu trúc nền kinh tế;
• Hội nhập sâu rộng vào kinh tế khu vực, thế giới;
• Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế, thúc đẩy quan hệ với các đối tácchủ chốt
Trang 49• Cải cách, tái cơ cấu, đặc biệt là những lĩnh vực quan trọng như nông nghiệp, tàichính - ngân hàng, chi tiêu công, doanh nghiệp nhà nước.
minh bạch hóa, cải cách hành chính, dễ dự đoán, loại bỏ
hàng, cán bộ thực thi kết quả của hội nhập kinh tế quốc tế ở địa phương
vụ đàm phán
bảo cho nhu cầu quản lý trong nước và phục vụ cho hội nhập
chức, cá nhân về các quy định của WTO, các Hiệp định FTA mới
4.3.5 NHỮNG THUẬN LỢI TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
(tiếp theo)
Trang 50Qua bài học này, chúng ta đã tìm hiểu những vấn đề sau: