Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của kinh tế học vi mô Nội dung nghiên cứu : Cung, cầu và cơ chế hoạt động của thị trường và sự canthiệp của Chính phủ vào thị trường L
Trang 1Nội dung chương 1
Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
của Kinh tế học vi mô
Sự khan hiếm nguồn lực và đường giới hạn khả
năng sản xuất (đường PPF)
Ba vấn đề kinh tế cơ bản và các hệ thống kinh tế
3
Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của kinh tế học vi mô
Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu cách thức
mà các tác nhân trong nền kinh tếlựa chọn kinh tế
tối ưutrong điều kiệnnguồn lực khan hiếm
Giới thiệu về kinh tế học
Vòngluânchuyển
6
Trang 2$ CHI PHÍ $ THU NHẬP
THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM
Kinh tế vi mô: là một bộ phận của kinh tế học
chuyên nghiên cứu và phân tích các hành vi kinh
tế của các tác nhân người tiêu dung và hãng sản
xuất kinh doanh trong nền kinh tế lựa chọn kinh
tế tối ưu trong điều kiện nguồn lực khan hiếm.
Kinh tế vĩ mô: là một bộ phận của kinh tế học
nghiên cứu các vấn đề kinh tế tổng hợp của một
nền kinh tế như tăng trưởng, lạm phát, thất
nghiệp, các chính sách kinh tế vĩ mô…
Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của kinh tế học vi mô
Kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô
8
Bắt đầu phân chia kinh tế vi mô và vĩ mô từ
những năm 30 của thế kỷ 20 khi Keynes cho ra
đời tác phẩm “Lý thuyết chung về việc làm, lãi
suất và tiền tệ”
the household, the firm, the industry It sees
and examines the “trees.” Macroeconomics
looks at the whole, the aggregate It sees and
analyzes the “forest.”
9
Giới thiệu về kinh tế học
Kinh tế học thực chứng:
sự mô tả, phân tích, giải thích các sự kiện, hiện tượng
kinh tế một cách khách quan, khoa học.
Trả lời cho câu hỏi: Vấn đề đó là gì? Là như thế nào?
Tại sao lại như thế? Điều gì xảy ra nếu?
Ví dụ: Nâng cao mức lương tối thiểu sẽ làm gia tăng tỷ
lệ thất nghiệp trong nền kinh tế
Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của kinh tế học vi mô
10
Kinh tế học chuẩn tắc:
sự đánh giá chủ quan, phán xét về mặt giá trị.
Để trả lời cho câu hỏi: Nên làm gì? Nên làm như thếnào?
Ví dụ: Để bảo đảm đời sống cho người lao động, Chính
phủ nên tăng tiền lương tối thiểu
Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của kinh tế học vi mô
Nội dung nghiên cứu :
Cung, cầu và cơ chế hoạt động của thị trường và sự canthiệp của Chính phủ vào thị trường
Lý thuyết về hành vi người tiêu dùng
Lý thuyết về hành vi người sản xuất
Quyết định sản lượng và lợi nhuận của các hãng trên thịtrường cạnh tranh hoàn hảo và độc quyền
Thị trường các yếu tố đầu vào
Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của kinh tế học vi mô
12
Trang 3 Tất cả những yếu tố được sử dụng để sản xuất ra hàng
hóa hay dịch vụ các yếu tố sản xuất
Nguồn lực được chia làm bốn nhóm lớn:
Đất đai
Lao động
Vốn
Khả năng kinh doanh
Sự khan hiếm nguồn lực và đường giới hạn khả năng sản xuất
Sự khan hiếm nguồn lực
Tình trạng hàng hóa, dịch vụ hoặc nguồn lực không đủ
so với mong muốn hay nhu cầu
Tại sao nguồn lực khan hiếm?
Sự khan hiếm nguồn lực và đường giới hạn khả năng sản xuất
Nguồn lực Hàng hóa,
dịch vụ
Sản xuất
Nhu cầu về hàng hóa dịch vụ là
Chi phí cơ hội của buổi học Kinh tế vi mô?
Ví dụ về chi phí cơ hội
Sự khan hiếm nguồn lực và đường giới hạn khả năng sản xuất
áo với điều kiện chỉ có 4 lao độnglàm việc
Mỗi lao động có thể làm việc hoặctrong ngành lương thực hoặc trongngành quần áo
CHƯƠNG I
BỘ MÔN KINH TẾ HỌC VI MÔ - ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Trang 4Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)
Đường PPF là một tập hợp các phối hợp tối đa số
lượng các sản phẩm mà nền kinh tế có thể sản
xuất được.
Đường PPF cho biết các mức phối hợp tối đa của
sản lượng mà nền kinh tế có thể sản xuất được khi
sử dụng toàn bộ nguồn lực sẵn có.
CHƯƠNG I
BỘ MÔN KINH TẾ HỌC VI MÔ - ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Đường giới hạn khả năng sản xuất ( PPF )
Là đồ thị mô tả những tập hợp tối đa về hàng hóa haydịch vụ mà một nền kinh tế có thể sản xuất ra trongmột giai đoạn nhất định khi sử dụng hết nguồn lực vàvới công nghệ hiện có
Đường giới hạn khả năng sản xuất ( PPF )
P/ánsản xuất
Nướcđóng chai(triệu chai/năm)
Đĩa CD(triệu đĩa/năm)
Đường giới hạn khả năng sản xuất ( PPF )
Sự khan hiếm nguồn lực và đường giới hạn khả năng sản xuất
24
Trang 5Sự khan hiếm nguồn lực và đường giới hạn khả năng sản xuất
Không thể đạt tớivới nguồn lực và côngnghệ hiện có
do
NGUỒN LỰCKHAN HIẾM VÀ
SỰ RÀNG BUỘC
VỀ CÔNG NGHỆ
Nằm ngoàiđường PPF
25
Sự khan hiếm nguồn lực và đường giới hạn khả năng sản xuất
Điểm nằm trên hoặc nằm trong đường PPF
Có thể đạt tới
Điểm nằm trên đường PPF
Điểm hiệu quả
Điểm nằm trong
đường PPF
Không hiệu quả
26
Sự khan hiếm nguồn lực và đường giới hạn khả năng sản xuất
Giữa sản xuất đĩa CD và sản xuất nước đóng chai cósự đánh đổi
Chi phí cơ hội để sản xuất thêm đĩa
CD là số chai nước bị giảm đi
Chi phí cơ hội để sản xuất thêm nước đóng chai là số đĩa CD
bị giảm đi
sự đánh đổi
27
Xác định chi phí cơ hội để sản xuất thêm một đĩa CD
Sự khan hiếm nguồn lực và đường giới hạn khả năng sản xuất
Từ A đến B
Để sản xuất thêm 4 triệu đĩa CD phải đánh đổi bằng việc giảm 5 triệu chai nước
Chi phí cơ hội để sản xuất thêm 4 triệu đĩa CD = 5 triệu chai nước Chi phí cơ hội để sản xuất thêm 1 đĩa CD = 5/4 chai nước
Xác định chi phí cơ hội để sản xuất thêm một đĩa CD
Từ B đến C
Để sản xuất thêm 2 triệu đĩa CD phải đánh đổi bằng việc giảm 5 triệu chai nước
Chi phí cơ hội để sản xuất thêm 2 triệu đĩa CD = 5 triệu chai nước Chi phí cơ hội để sản xuất thêm 1 đĩa CD = 5/2 chai nước
Chi phí cơ hội để sản xuất thêm một đĩa CD
Trang 6(triệu chai/năm)
Nội dung quy luật:Để sản xuất thêm một đơn vị hàng
hóa này, xã hội sẽ phải từ bỏ ngày càng nhiều các đơn
vị của loại hàng hóa khác
Giải thích:
Luôn bắt đầu sản xuất bằng cách sử dụng yếu tố đầu vào có
năng suất cao nhất.
Khi yếu tố sản xuất này trở nên khan hiếm buộc phải sử
dụng yếu tố sản xuất có năng suất thấp hơn chi phí tăng lên
Do quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng nên đường PPF là
mộtđường cong lõm(mặt lõm quay về gốc tọa độ)
Số lượng và chất lượng nguồn lực
Công nghệ sản xuất
Sự khan hiếm nguồn lực và đường giới hạn khả năng sản xuất
34
Sự mở rộng đường PPF
Nguyên nhân
- Tăng thêm về số lượngnguồn lực
- Chất lượng nguồn lựctăng lên
- Cải tiến về công nghệ
35
Sự dịch chuyển đường PPF
Ba vấn đề kinh tế cơ bản
Sản xuất cái gì?
Sản xuất như thế nào?
Sản xuất cho ai?
Ba vấn đề kinh tế cơ bản và các hệ thống kinh tế
36
Trang 7Các hệ thống kinh tế
Hệ thống kinh tế thị trường tự do:
Ba vấn đề kinh tế cơ bản do thị trường quyết định
thông qua các quy luật kinh tế khách quan
Do “bàn tay vô hình” của thị trường quyết định
Ưu điểm:
Năng động
Nhược điểm (những thất bại của thị trường)
Sản xuất ra những hàng hóa không tốt về mặt giá trị
Không cung cấp đủ hàng hóa công cộng
Vấn đề ảnh hưởng ngoại ứng
Sự phân phối thu nhập không công bằng
Ba vấn đề kinh tế cơ bản và các hệ thống kinh tế
Quản lý tập trung thống nhất toàn bộ nền kinh tế
Đảm bảo công bằng xã hội, hạn chế phân hóa giàu nghèo
Nhược điểm:
Quan liêu, bộ máy quản lý cồng kềnh
Thiếu năng động sáng tạo
Phân phối bình quân không khuyến khích sản xuất
Ba vấn đề kinh tế cơ bản và các hệ thống kinh tế
38
Các hệ thống kinh tế
Hệ thống kinh tế hỗn hợp
Kết hợp cơ chế thị trường + sự can thiệp của Chính phủ
để giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản
Kết hợp giữa “bàn tay vô hình” và “bàn tay hữu
Trang 8 Cơ chế hoạt động của thị trường
Thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất
Độ co dãn của cung và cầu
Sự can thiệp của Chính phủ vào thị trường
GVC: PHAN THẾ CÔNG
3
Thị trường
Thị trường là một cơ chế trong đó người mua và người
bán tương tác với nhau để xác định giá cả và sản lượng
của hàng hóa hay dịch vụ
Thị trường
4
Thị trường
Phân loại thị trường:
Theo đối tượng hàng hóa được trao đổi mua bán:
Thị trường gạo, thị trường ô tô, thị trường dịch vụ bảo hiểm
Cạnh tranh độc quyền
Độc quyền nhóm
Độc quyền thuần túy
Thị trường
5
Cầu (Demand)
Khái niệm cầu
Cầu (D) là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà ngườimua muốn mua và có khả năng mua tại các mức giákhác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, cácyếu tố khác không đổi
Có khả năng (thanh toán)
Phân biệt Cầu và Lượng cầu
Lượng cầu (QD) làlượng cụ thểcủa hàng hóa hay dịch vụ mà người mua mong muốn và có khả năng muatại một mức giá xác địnhtrong một giai đoạn nhất định và giả định rằng tất cả các yếu tố khác không đổi.
Cầu được thể hiện thông qua tập hợp các lượng cầu ở các mức giá khác nhau.
Cầu về hàng hóa và dịch vụ
Trang 97
Luật cầu
Nội dung quy luật:
Giả định tất cả các yếu tố khác không đổi, nếu giá của
hàng hóa hay dịch vụ tăng lên sẽ làm cho lượng cầu về
hàng hóa hay dịch vụ đó giảm đi và ngược lại
Giữa giá và lượng cầu: mối quan hệ nghịch
Có biểu số liệu phản ánh cầu về nước đóng chai trên thị trường X
trong 1 tháng như bảng dưới đây:
Khi lượng cầu là Q1 P1= m - nQ1
Khi lượng cầu là Q2 P2= m - nQ2
Trang 1013
Cầu cá nhân và cầu thị trường
Cầu thị trường là tổng cầu
của các cá nhân
Ví dụ:
Thể hiện trên đồ thị:
Đường cầu thị trường là sự
cộng theo chiều ngang
đường cầu của các cá nhân
Cầu thay đổi:
Cầu tăng: Lượng cầu tăng
lên tại mọi mức giá
Cầu giảm: Lượng cầu giảm
đi tại mọi mức giá
Cầu về hàng hóa và dịch vụ
16
Các yếu tố tác động đến cầu
Số lượng người mua () cầu ()
Do cầu thị trường là tổng cầu của các cá nhân
Đối với hàng hóa thông thường và cao cấp:
Thu nhập () cầu về hàng hóa ()
Đối với hàng hóa thứ cấp:
Thu nhập () cầu về hàng hóa ()
Giá của hàng hóa có liên quan trong tiêu dùng
PA Cầu về B ? PM Cầu về N ? và
PA Cầu về B
và
Kỳ vọng thu nhập trong tương lai tăng
Kỳ vọng thu nhập trong tương lai giảm
Thị hiếu, sở thích, phong tục, tập quán,…
Kỳ vọng về giá cả:
Kỳ vọng giá tăng
Kỳ vọng giá giảm
Các yếu tố khác: thời tiết, quảng cáo
Cầu hiện tại tăng
Cầu hiện tại giảm
Cầu hiện tại tăng
Cầu hiện tại giảm
Cầu về hàng hóa và dịch vụ
Trang 1119
Sự di chuyển trên đường cầu và sự dịch
chuyển đường cầu
Sự di chuyển (trượt dọc) trên đường cầu:
Sự thay đổi vị trí các điểm khác nhau trên cùng một
đường cầu
Dogiá của bản thân hàng hóađang xét thay đổi
Đường cầu thay đổi sang một ví trí mới (sang phải
hoặc sang trái)
Do cácyếu tố ngoài giá của bản thân hàng hóađang
xét thay đổi
Cầu về hàng hóa và dịch vụ
20
Sự di chuyển trên đường cầu và sự dịch
chuyển đường cầu
Hàng hóa B trở nên hợp mốt hơn
Hàng hóa C là hàng hóa thay thế cho B trở nên rẻ hơn
Thu nhập của người tiêu dùng giảm và B là hàng hóa
thứ cấp
Người tiêu dùng dự đoán rằng giá hàng hóa B sẽ giảm
trong tương lai
tố khác không đổi)
Phân biệt cung và lượng cung:
Lượng cung (QS) làlượng cụ thểcủa hàng hóa hay dịch vụ
mà người bán mong muốn và có khả năng bántại một mức giá xác địnhtrong một giai đoạn nhất định (giả định rằngtất cả các yếu tố khác không đổi)
Cung được thể hiện thông qua tập hợp các lượng cung ở cácmức giá khác nhau
Cung về hàng hóa và dịch vụ
23
Luật cung
Nội dung quy luật:
Giả định tất cả các yếu tố khác không đổi, nếu giá củahàng hóa hay dịch vụ tăng lên sẽ làm cho lượng cung
về hàng hóa hay dịch vụ đó cũng tăng lên và ngược lại
Giữa giá và lượng cung: mối quan hệ thuận (đồng biến)
Có biểu số liệu phản ánh cung về nước đóng chai trên thị trường
X trong 1 tháng như bảng dưới đây:
Giá P(nghìn đ/chai) 8 10 12 14 16Lượng cung QS
(chai) 200 300 400 500 600
GVC: PHAN THẾ CÔNG
Trang 12Khi lượng cung là Q1 P1= m + nQ1
Khi lượng cung là Q2 P2= m + nQ2
Ví dụ:
Thể hiện trên đồ thị:
Đường cung thị trường là sự cộng theo chiều ngang đường cung của các hãng trên thị trường
Cung thay đổi:
Cung giảm: Lượng cung giảm đi tại mọi mức giá.
Cung tăng: Lượng cung tăng lên tại mọi mức giá
Trang 13 Có cải tiến về công nghệ chi phí sản xuất giảm
lợi nhuận tăng cung tăng
Giá của các yếu tố đầu vào
Giá của yếu tố đầu vào chi phí sản xuất
lợi nhuận cung
Yếu tố khác: thiên tai, dịch bệnh, chính trị,
Các yếu tố tác động đến cung
GVC: PHAN THẾ CÔNG
33
Sự di chuyển trên đường cung và sự dịch
chuyển đường cung
Sự di chuyển (trượt dọc) trên đường cung:
Sự thay đổi vị trí các điểm khác nhau trên cùng một
đường cung
Dogiá của bản thân hàng hóađang xét thay đổi
Sự dịch chuyển đường cung:
Đường cung thay đổi sang một ví trí mới (sang phải
hoặc sang trái)
Do cácyếu tố ngoài giá của bản thân hàng hóađang
Các câu phát biểu sau đúng hay sai? Giải thích.
Khi thu nhập của dân chúng tăng lên thì cầu về mọiloại hàng hóa trên thị trường đều tăng
Giá của các yếu tố dùng để sản xuất ra hàng hóa X tănglên sẽ gây ra sự trượt dọc trên đường cung của hànghóa X từ vị trí thấp lên vị trí cao hơn (giả định tất cảcác yếu tố khác không đổi)
GVC: PHAN THẾ CÔNG
36
Cơ chế hoạt động của thị trường
Trạng thái cân bằng cung cầu
Trạng thái dư thừa và thiếu hụt
Sự thay đổi trạng thái cân bằng cung cầu
GVC: PHAN THẾ CÔNG
Trang 14 Cân bằng cung cầu là
trạng thái của thị trường
mà tại đó lượng cung
bằng với lượng cầu
Là trạng thái lý tưởng của
Thị trường dư thừa
Lượng dư thừa tại P1
Sự thay đổi trạng thái cân bằng cung cầu
Nguyên nhân từ phía cầu (cung không đổi)
Sự thay đổi trạng thái cân bằng
Nguyên nhân từ phía cung (cầu không đổi)
13,5 13
Trang 15 Cung tăng - Cầu tăng
Cung giảm - Cầu giảm
Cung giảm - Cầu tăng
Cung tăng - Cầu giảm
GVC: PHAN THẾ CÔNG
44
Sự thay đổi của cả cung và cầu (Ví dụ: khi cầu tăng và cung
tăng: lượng và giá cân bằng sẽ tăng???)
Sự thay đổi của cả cung và cầu (Ví dụ: khi cầu tăng và cung
tăng: lượng cân bằng sẽ tăng, còn giá cân bằng có thể không
BỘ MÔN KINH TẾ HỌC VI MÔ - ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Cầu tăng nhiều hơn cung tăng Giá CB tăng Lượng CB tăng
Cầu tăng ít hơn cung tăng Giá CB giảm Lượng CB tăng
Cầu tăng bằng cung tăng Giá CB không đổi Lượng CB tăng
Kết luận: Khi cầu cầu về cung đều tăng thì lượng cân bằng trên thị trường chắc
chắn tăng lên còn giá cân bằng thay đổi tùy thuộc vào sự thay đổi tương đối giữa cung và cầu
Được đo bằng sự chênh lệch giữa mức giá cao nhất mà người mua chấp nhận mua với giá bán trên thị trường.
Trang 1649
Thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất
Thặng dư sản xuất:
Giá trị mà người sản xuất
thu lợi từ việc tham gia trao
đổi hàng hóa dịch vụ trên
diện tích dưới đường giá và
trên đường cung
PS
50
Độ co dãn của cung và cầu
Khái niệm độ co dãn:
Là chỉ số đo lường sự biến động tính bằng % của một
biến số kinh tế khi biến số kinh tế khác có liên quan
thay đổi (giả định tất cả các yếu tố khác không đổi)
Đo lường phản ứng của biến số này trước sự biến động
của biến số khác
GVC: PHAN THẾ CÔNG
51
Độ co dãn của cầu
Độ co dãn của cầu theo giá
Độ co dãn của cầu theo thu nhập
Độ co dãn của cầu theo giá chéo
Nó đo lường phản ứng của lượng cầu trước sự biếnđộng về giá cả
Nó cho biết khi giá của hàng hóa tăng 1% thì lượng cầucủa hàng hóa đó giảm bao nhiêu % và ngược lại
Ví dụ:
D P
E
2
D P
Độ co dãn không có đơn vị tính và luôn là một sốkhông dương
Độ co dãn của cầu theo giá D
∆
=
D D
∆
=
D D
Trang 17 Phân biệt độ co dãn của cầu theo giá và độ dốc
đường cầu (trường hợp đường cầu tuyến tính):
Độ dốc không đổi tại
mọi điểm trên đường cầu
E >
1
D P
E <
1
D P
E =
0
D P
E =
D P
E = −∞
GVC: PHAN THẾ CÔNG
57
Hai trường hợp đặc biệt của
Độ co dãn của cầu theo giá D
P
E
D P
B A
B A
Trang 18/ 2 2
/ 2 2
Khi kinh doanh mặt hàng có cầu co dãn, muốn tăng
doanh thu hãng nên giảm giá bán
Khi kinh doanh mặt hàng có cầu kém co dãn, muốn
tăng doanh thu, nên nên tăng giá
Khi hãng muốn doanh thu đạt giá trị lớn nhất thì hãng
phải kinh doanh tại mức giá làm cho cầu co dãn đơn vị
Độ co giãn của cầu theo giá và tổng doanh thu
GVC: PHAN THẾ CÔNG
Xét hàm cầu QD= a - bP
TR max A
GVC: PHAN THẾ CÔNG
64
Các nhân tố tác động đến
Sự sẵn có của hàng hóa thay thế:
Nếu một hàng hóa càng có nhiều hàng hóa thay thế,cầu hàng hóa đó càng co dãn
Tỷ lệ thu nhập chi tiêu cho hàng hóa:
Tỷ lệ càng cao, cầu hàng hóa đó càng co dãn
Hàng hóa thiết yếu hay hàng hóa thông thường
Hàng hóa thiết yếu cầu kém co dãn hơn
Khoảng thời gian khi giá thay đổi:
Khoảng thời gian kể từ khi giá thay đổi càng dài, hệ số
co dãn của cầu theo giá càng lớn
D P
Trang 1967
Độ co dãn của cầu theo thu nhập
Các trường hợp độ co dãn của cầu theo thu nhập:
Là hệ số giữa phần trăm thay đổi trong lượng cầu của
hàng hóa này với phần trăm thay đổi trong giá cả của
hàng hóa kia (giả định các yếu tố khác không đổi)
Nó cho biết khi giá cả của hàng hóa kia thay đổi 1% thì
lượng cầu của hàng hóa này thay đổi bao nhiêu %
GVC: PHAN THẾ CÔNG
69
Công thức tính:
Các trường hợp độ co dãn của cầu theo giá chéo:
Độ co dãn của cầu theo giá chéo
' ( )
Nó cho biết khi giá cả của hàng hóa thay đổi 1% thìlượng cung của hàng hóa đó thay đổi bao nhiêu %
∆
=
S S
Trang 20• KhiE S=1 Cung co dãn đơn vị
• KhiE S=0 Cung không co dãn
• KhiE S= ∞ Cung hoàn toàn co dãn
GVC: PHAN THẾ CÔNG
74
Sự can thiệp của Chính phủ vào thị trường
Can thiệp bằng công cụ giá
Can thiệp bằng công cụ thuế
Can thiệp bằng công cụ trợ cấp
Nhằm bảo vệ lợi íchngười sản xuất
Can thiệp bằng công cụ thuế
Thuế đánh vào nhà sản xuất t/sản phẩm
P = m + nQ S
Pt= m + nQS+ t
Đối với người mua
Mức giá P1> P0Lượng mua Q1< Q0
Đối với người bán
Giá bán P1> P0
Giá nhận được P1- tLượng bán Q1< Q0
Trang 21Tác động của thuế đánh vào nhà sản xuất
P
Q (D 0 )
Can thiệp bằng công cụ thuế
Thuế đánh vào người tiêu dùng t/sản phẩm
Đối với người bán
(D)
P 0
(S 0 ) (S 1 ) Chương 2
BỘ MÔN KINH TẾ HỌC VI MÔ - ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Trang 22b Tính lượng dư thừa và thiếu hụt tại các mức giá P = 10; P = 15; P = 20.
Tính độ co dãn của cầu theo giá tại các mức giá này và cho nhận xét
c Giả sử chính phủ đánh một mức thuế t = 2 trên mỗi đơn vị sản phẩm bán ra, khi đó giá và lượng cân bằng trên thị trường là bao nhiêu? Vẽ đồ thị minh họa.
d Giả sử chính phủ đánh một mức thuế t = 2 trên mỗi đơn vị sản phẩm tiêu dùng, khi đó giá và lượng cân bằng trên thị trường là bao nhiêu? Vẽ đồ thị
minh họa.
e Giả sử chính phủ trợ cấp một mức s = 2 trên mỗi đơn vị sản phẩm bán ra, khi đó giá và lượng cân bằng trên thị trường là bao nhiêu, vẽ đồ thị minh họa.?
f Giả sử cung tăng 10 sản phẩm trên mỗi mức giá, hãy tính giá và lượng cân bằng mới, vẽ đồ thị minh họa.
BỘ MÔN KINH TẾ HỌC VI MÔ - ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Trang 2391
92
Bài 2: Trên thị trường của một loại hàng hóa X, có lượng cung và lượng
cầu được cho bởi bảng số liệu sau:
a Viết phương trình và vẽ đồ thị đường cung, đường cầu của hàng hóa X.
b Xác định giá và lượng cân bằng của hàng hóa X trên thị trường, tính độ co dãn của cung
và cầu theo giá tại mức giá cân bằng rồi cho nhận xét Vẽ đồ thị minh họa.
c Tính lượng dư thừa và thiếu hụt trên thị trường tại mức giá P = 20; P = 25; P = 30 Tính
độ co dãn của cầu theo giá tại các mức giá trên.
d Giả sử chính phủ đánh một mức thuế t = 4 trên mỗi đơn vị sản phẩm bán ra, khi đó giá và
lượng cân bằng trên thị trường là bao nhiêu? Vẽ đồ thị minh họa.
e Giả sử chính phủ đánh một mức thuế t = 4 trên mỗi đơn vị sản phẩm tiêu dùng, khi đó giá
và lượng cân bằng trên thị trường là bao nhiêu? Vẽ đồ thị minh họa.
f Giả sử chính phủ trợ cấp một mức s = 4 trên mỗi đơn vị sản phẩm bán ra cho nhà sản
xuất, khi đó giá và lượng cân bằng trên thị trường là bao nhiêu? Vẽ đồ thị minh họa.
g Giả sử lượng cầu tăng thêm 4 đơn vị tương ứng với mỗi mức giá, khi đó giá và lượng cân
bằng trên thị trường là bao nhiêu? Vẽ đồ thị minh họa.
QS= c + dP Nếu P = 20; QS= 20 ⇒ 20 = c + 20d Nếu P = 22; QS= 30 ⇒ 30 = c + 22d
⇒10 = 2d ⇒ d = 5; c = - 80
⇒ Qs= - 80 + 5P
94 CÂU a:
96
0 0
0 0
80 2 560 320 240
1607
D S
Trang 25Nội dung chương 3
Sở thích của người tiêu dùng
Sự ràng buộc về ngân sách
Sự lựa chọn tiêu dùng tối ưu
GIẢNG VIÊN: PHAN THẾ CÔNG
Một số giả thiết cơ bản
Sở thích hoàn chỉnh
Người TD luôn sắp xếp được các lô hàng theo thứ tự ưa
thích
Sở thích có tính chất bắc cầu
Nếu A được ưa thích hơn B và B được ưa thích hơn C
Người TD luôn thích nhiều hơn là thích ít
Sở thích của người tiêu dùng
A được ưa thích hơn C
Tổng lợi ích (TU) là toàn bộ sự thỏa mãn và hài lòng khi tiêu dùng một số lượng nhất định hàng hóa và dịch vụ.
Công thức:
TU MU Q
Trang 267
Ví dụ: Một người tiêu dùng uống bia, số
lượng cốc bia là X, tổng lợi ích là TUX
Quy luật lợi ích cận biên giảm dần
Nội dung quy luật:
Lợi ích cận biên của một hàng hóa có xu hướng giảm
đi khi lượng hàng hóa đó được tiêu dùng nhiều hơn
trong một giai đoạn nhất định
Do quy luật tác động nên khi tiêu dùng ngày càng
nhiều hơn một loại hàng hóa, tổng lợi ích sẽ tăng
lên nhưng tốc độ tăng ngày càng chậm và sau đó
Sở thích của người tiêu dùng
Đường bàng quan
Sở thích của người tiêu dùng
Trang 27Các tính chất của đường bàng quan
A, B∈U Khái niệm
A và B được ưa thích như nhau (1)
Giả sử có đường BQ có độ dốc dương
B nhiều hàng hóa hơn A
Các tính chất của đường bàng quan
Các tính chất của đường bàng quan
Đường bàng quan càng xa gốc tọa độ thể hiện cho mức lợi ích càng lớn và ngược lại
Sở thích của người tiêu dùng
Các tính chất của đường bàng quan
Đường bàng quan có dạng lồi về phía gốc tọa độ
do tác động của quy luật lợi ích cận biên giảm dần
Sở thích của người tiêu dùng
Tỷ lệ thay thế cận biên trong tiêu dùng
Tỷ lệ thay thế cận biên của hàng hóa X cho hàng hóa
Y (MRSX/Y) cho biết lượng hàng hóa Y mà ngườitiêu dùng sẵn sàng từ bỏ để có thể có thêm một đơn
vị hàng hóa X mà lợi ích trong tiêu dùng không thayđổi
Ví dụ: MRSX/Y= 2
Sở thích của người tiêu dùng
Trang 28Tỷ lệ thay thế cận biên trong tiêu dùng
X / Y
Y MRS
Độ dốc đường BQ phản ánh tỷ lệ đánh đổi giữa
hai loại hàng hóa để đảm bảo lợi ích không đổi
U = 10
Sở thích của người tiêu dùng
Khi tăng ΔX đơn vị hàng X tổng lợi ích thay đổi một lượng ΔTUX
Khi giảm ΔY đơn vị hàng Y tổng lợi ích thay đổi một lượng ΔTUY
ΔTU X + ΔTU Y = 0
U = X
và
Y Y
TU
U = Y
/ X
MUX
MUY
X Y
MU MU
X
Y
Đường bàng quan có dạng lồi về phía gốc tọa độ
Hai trường hợp đặc biệt
Hai hàng hóa thay thế hoàn hảo Hai hàng hóa bổ sung hoàn hảo
Phương trình giới hạn ngân sách
Ví dụ: Một người tiêu dùng có số tiền là I = 200USD,
sử dụng để mua hai loại hàng hóa là X và Y với giátương ứng là PX= $10 và PY= $20 Hãy xác định sốlượng hàng hóa X và Y có thể mua được
Số lượng hàng hóa X và Y mà người tiêu dùng có thểmua được là một tập hợp thỏa mãn điều kiện: 10X +20Y ≤ 200 Đây là phương trình giới hạn ngân sách
Nếu là ràng buộc chặt ta được đường ngân sách
Chương 3
BỘ MÔN KINH TẾ HỌC VI MÔ - ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Trang 29Đường ngân sách
Đường ngân sách là tập hợp các điểm mô tả các
phương án kết hợp tối đa về hàng hóa hay dịch vụ mà
người tiêu dùng có thể mua được với mức ngân sách
nhất định và giá cả của hàng hóa hay dịch vụ là biết
= độ dốc đường ngân sách
Y X
I P I P
Y P P
§é dèc ®êng ng©n s¸ch = X
Y
P P
Độ dốc đường NS phản ánh tỷ lệ đánh đổi giữa
2 loại hàng hóaứng với mức ngân sách nhất định
Tác động của sự thay đổi thu nhập đến đường ngân sách khi giá không đổi
KL: Khi thu nhập thay đổi, độ dốc
đường NS không đổi, nó sẽ dịch
chuyển song song ra ngoài nếu thu nhập tăng và dịch chuyển song song vào trong nếu thu nhập giảm
Tác động của sự thay đổi giá cả đến đường ngân sách, khi thu nhập không đổi
Chỉ có giá hàng hóa X thay đổiKhi PXgiảm Đường NS xoay ra ngoài từ
I1đến I2Khi PXtăng Đường NS xoay vào trong
từ I 1 đến I 3
Trang 30 Chỉ có giá hàng hóa Y thay đổi
Khi PYgiảm Đường NS xoay ra ngoài từ
I 1 đến I 2
Khi PYtăng Đường NS xoay vào trong
từ I 1 đến I 3
Kết luận: Nếu chỉ có giá của 1 loại hàng
hóa thay đổi thì đường NS sẽ thay đổi độ
dốc Nó sẽ xoay ra ngoài nếu giá giảm và
xoay vào trong nếu giá tăng
Tác động của sự thay đổi giá cả đến
đường ngân sách, khi thu nhập không đổi
Khi giá của cả hai loại hàng hóa cùng thay đổi
Giá X và Y cùng tăng và tăng cùng tỷ lệ
Tác động của sự thay đổi giá cả đến
đường ngân sách, khi thu nhập không đổi
Khi giá của cả hai loại hàng hóa cùng thay đổi
Giá X và Y cùng giảm và giảm cùng một tỷ lệ
Tác động của sự thay đổi giá cả đến đường
ngân sách, khi thu nhập không đổi
Khi giá của cả hai loại hàng hóa cùng thay đổi
Giá X và Y cùng giảm nhưng X giảm giá nhiều hơn Y
Tác động của sự thay đổi giá cả đến đường ngân sách, khi thu nhập không đổi
Sự lựa chọn tiêu dùng tối ưu
Muốn có lợi ích lớn nhất nằm trên đường bàngquan xa gốc tọa độ nhất có thể
Do giới hạn ngân sách: phải là tập hợp hàng hóa màngười tiêu dùng có thể mua được
D được ưa thích nhất nhưng người TD không thể mua được
A, B người TD có thể mua được Nhưng không nằm trên đường bàng quan xa gốc tọa độ nhất
có thể
C là tập hợp hàng hóa mang lại lợi ích lớn nhất (tập hợp hàng hóa tối ưu)
Vì C vẫn nằm trên đường ngân sách (người TD có thể mua được)
Và nằm trên đường bàng quan
xa gốc tọa độ nhất có thể
C là tiếp điểm giữa đường bàng quan và đường ngân sách
Trang 31Điều kiện cần và đủ để 1 người tiêu dùng
tối đa hóa độ thỏa dụng khi có một mức ngân
Lựa chọn trong điều kiện không cân bằng
Khi xuất hiện bất đẳng thức MUX/PX>
MUY/PY, người tiêu dùng chưa tối đa hóa lợi
ích, họ sẽ không mua thêm hàng hóa Y mà
tăng chi tiêu cho hàng hóa X, và ngược lại.
Quá trình trên sẽ xảy ra cho đến khi cân bằng
trong tiêu dùng được thiết lập.
Chương 3
BỘ MÔN KINH TẾ HỌC VI MÔ - ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Sự lựa chọn tiêu dùng tối ưu
MUX= 10
MUY= 20
PX= 1 USD
PY= 4 USD Lợi ích thu được trên 1 đơn vị tiền tệ nếu mua hàng X = 10
Lợi ích thu được trên 1 đơn vị tiền tệ nếu mua hàng Y = 5
Sự lựa chọn tiêu dùng tối ưu
Giả sử người TD có số tiền là I, dùng để mua chỉ hai loại hàng hóa là X và Y với giá tương ứng là
Mua X có lợi hơn
Tăng lượng hàng X và Giảm lượng hàng Y
Trang 3210876543
242018161264
121098632
(1) Viết phương trình đường ngân sách
(1X,2Y); (2X,4Y), (4X,5Y), (7X,6Y)
(3) Thử vào phương trình đường ngân sách
46
2 Điều gì xảy ra đối với sự lựa chọn tiêu dùng tối ưu của 1 người tiêu dùng khi ngân sách của người này thay đổi, khi giá của các loại hàng hóa không đổi?
BỘ MÔN KINH TẾ HỌC VI MÔ - ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Điều kiện cần và đủ để 1 người tiêu dùng tối
đa hóa độ thỏa dụng khi có một mức ngân sách nhất định I0
Trang 33Lựa chọn tiêu dùng tối ưu khi thu
nhập thay đổi, giá không đổi
Lựa chọn tiêu dùng tối ưu khi giá
cả thay đổi, thu nhập không đổi
51
BÀI TẬP 1
Một người tiêu dùng có số tiền là I = 960 (hoặc giá trị là
ngàythángnămsinh) sử dụng để mua 2 loại hàng hoá X và Y
Giá của hai loại hàng hoá này tương ứng là PX= $4 và PY=
$2 Hàm lợi ích của người tiêu dùng này là UX,Y= 5XY
a) Lợi ích tối đa mà người tiêu dùng có thể đạt được là bao
nhiêu?
b) Giả sử ngân sách của người tiêu dùng này tăng lên gấp n lần (n
> 0) và giá của cả hai loại hàng hoá không đổi thì lợi ích tối
đa của người tiêu dùng sẽ là bao nhiêu?
c) Giả sử ngân sách của người tiêu dùng không đổi và giá của cả
hai loại hàng hoá đều giảm đi một nửa, khi đó sự lợi ích tối
đa của người tiêu dùng sẽ là bao nhiêu?
960 4 8960120
16 960 960
6016
16 960 960
6016
1 Viết phương trình giới hạn ngân sách Xác định số lượng hànghóa X và Y được tiêu dùng Xác định lợi ích cao nhất mà ngườitiêu dùng có thể đạt được
2 Giả sử giá của 2 lượng hàng hóa này cùng giảm đi một nửa, khi
đó sự lựa chọn tiêu dùng tối ưu có thay đổi không? Vì sao?
3 Giả sử ngân sách của người tiêu dùng này tăng lên gấp 5 lần,khi đó sự lựa chọn tiêu dùng tối ưu có thay đổi không? Vì sao?
TS PHAN THẾ CÔNG - ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Chương 3
Trang 34 Theo hướng dẫn của giáo viên:
Xem tập câu hỏi ôn tập và thực hành
Chương 3
Trang 35 Lý thuyết chi phí sản xuất
Lựa chọn đầu vào tối ưu
Lý thuyết về lợi nhuận
2 TS.GVC PHAN THẾ CÔNG
Lý thuyết sản xuất
Sản xuất:
Quá trình tạo ra hàng hóa hay dịch vụ từ các đầu vào
hoặc nguồn lực: lao động, vốn, máy móc, thiết bị, đất
đai, nguyên nhiên vật liệu…
3 TS.GVC PHAN THẾ CÔNG
Hàm sản xuất
Hàm sản xuất là một mô hình toán học cho biết
lượng đầu ra tối đa có thể thu được từ các tập hợp
khác nhau của các yếu tố đầu vào tương ứng với
một trình độ công nghệ nhất định.
Chú ý:
Lượng đầu ra tối đa
Hàm sản xuất đều thể hiện các phương án hiệu quả vềmặt kỹ thuật
Ứng với một trình độ công nghệ nhất định
4 TS.GVC PHAN THẾ CÔNG
Hàm sản xuất
Q = f(x1,x2,…,xn)
Trong đó:
Q: lượng đầu ra tối đa có thể thu được
x1, x2, …, xn: số lượng yếu tố đầu vào được sử dụngtrong quá trình sản xuất
Nếu chỉ sử dụng hai yếu tố đầu vào là vốn và lao động thì hàm sản xuất có dạng:
Q = f(K,L)
5 TS.GVC PHAN THẾ CÔNG
Ngắn hạn và dài hạn
Ngắn hạn là khoảng thời gian mà trong đó ít nhất
có một yếu tố đầu vào của sản xuất không thể thay đổi được
Yếu tố không thay đổi được gọi là yếu tố cố định
Dài hạn là khoảng thời gian đủ để tất cả các yếu
tố đầu vào đều có thể thay đổi
Chú ý : Ngắn hạn và dài hạn không gắn với một khoảng thời gian cụ thể mà căn cứ vào sự thay đổi của các yếu tố đầu vào
6 TS.GVC PHAN THẾ CÔNG
Trang 36Q = = f (L )
TS.GVC PHAN THẾ CÔNG
Một số chỉ tiêu cơ bản
Sản phẩm trung bình của một yếu tố đầu vào (AP)
Là số sản phẩm bình quân do một đơn vị đầu vào tạo
ra trong một thời gian nhất định
Sản phẩm trung bình của lao động
Sản phẩm cận biên của một yếu tố đầu vào (MP)
Là sự thay đổi trong tổng số sản phẩm sản xuất ra khi
yếu tố đầu vào thay đổi một đơn vị
Công thức tính
Ý nghĩa: phản ánh lượng sản phẩm do riêng từng đơn
vị đầu vào tạo ra (khác với chỉ tiêu bình quân)
là vốn và lao động Vốn
là yếu tố cố định Sảnlượng đầu ra tương ứngvới số lao động được cho
29282624211815
29
2030
292416120-6-1237
Quy luật sản phẩm cận biên giảm dần
Còn được gọi là quy luật hiệu suất sử dụng các yếu tố đầu vào có xu hướng giảm dần hay quy luật năng suất cận biên giảm dần.
Nội dung quy luật:
Sản phẩm cận biên của một đầu vào biến đổi sẽ bắtđầu giảm tại một điểm nảo đó khi có càng nhiều đầuvào này được sử dụng với một lượng cố định các đầuvào khác
11 TS.GVC PHAN THẾ CÔNG
Giải thích quy luật:
12
Quy luật sản phẩm cận biên giảm dần
Trang 37Mối quan hệ giữa AP L và MP L
Giữa APLvà MPLcó mối quan hệ như sau:
Nếu MPL> APLthì khi tăng lượng lao động lên sẽ
làm cho APLtăng lên
Nếu MPL< APLthì khi tăng lượng lao động lên sẽ
làm cho APLgiảm dần
Khi MPL= APLthì APLđạt giá trị lớn nhất
13 TS.GVC PHAN THẾ CÔNG
14
MP L
Quy luật sản phẩm cận biên giảm dần
Chia quá trình sản xuất làm ba giai đoạn
Giai đoạn 1 (0 ÷ L1): Sản lượng Q tăng, MPLtăng và
APLcũng tăng
Giai đoạn 2 (L1÷ L3): Quy luật sản phẩm cận biên
giảm dần phát huy tác dụng MPLgiảm dần làm sản
lượng đầu ra vẫn tăng nhưng tốc độ chậm dần
Giai đoạn 3 (L3 ÷ ∞): MPLâm làm sản lượng đầu ra
giảm dần, APLgiảm dần
15 TS.GVC PHAN THẾ CÔNG
Mối quan hệ giữa AP L và MP L
Giữa APLvà MPLcó mối quan hệ như sau:
Nếu MPL> APLthì khi tăng lượng lao động lên sẽlàm cho APLtăng lên
Nếu MPL< APLthì khi tăng lượng lao động lên sẽlàm cho APLgiảm dần
Q
L L
L 2 . 1 ; màQ( ) ′L=MP Lvà AP L
L Q
Ta thấy: AP L đạt cực đại khi P′ ( )L= 0 Tại đó ta có:MP L=AP L.
Vậy khiMP L=AP LthìAP LMAX, đường MP L sẽ luôn đi qua điểm cực đại của đường AP L
KhiMP L<AP L⇒MP L−AP L< 0 ⇔P L′ < 0 ⇒ hàm AP L nghịch biến nên
Trang 3819 TS.GVC PHAN THẾ CÔNG
Sản xuất trong dài hạn
Hàm sản xuất dài hạn:
Q = f(K,L)
Sản xuất trong dài hạn mang tính linh hoạt cao hơn so
với sản xuất trong ngắn hạn (do tất cả các yếu tố đầu
vào đều thay đổi được)
20 TS.GVC PHAN THẾ CÔNG
Sản xuất trong dài hạn
22 TS.GVC PHAN THẾ CÔNG
Đường đồng lượng
23 TS.GVC PHAN THẾ CÔNG
Đường đồng lượng
Đường đồng lượng là tập hợp các điểm trên đồ thị thể hiện tất cả những sự kết hợp có thể có của các yếu tố đầu vào có khả năng sản xuất một lượng đầu ra nhất định
24 TS.GVC PHAN THẾ CÔNG
Trang 39Các tính chất của đường đồng lượng
25
1 Không có đường đồng lượng có độ dốc dương
2 Đường đồng lượng có dạng cong lồi về phía gốc toạ độ
3 Đường đồng lượng càng dịch ra xa gốc toạ độ biểu thị
sản lượng càng tăng lên
4 Khi phân tích sản xuất của 1 hãng, các đường đồng lượng
không bao giờ cắt nhau
SV tự chứng minh 4 tính chất trên
TS.GVC PHAN THẾ CÔNG
Tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên
Tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên của lao động cho vốn
(MRTSL/K) phản ánh 1 đơn vị lao động có thể thay
thế cho bao nhiêu đơn vị vốn mà sản lượng đầu ra
không thay đổi
Ví dụ: MRTSL/K= 5
26
Tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên
27
∆L đơn vị lao động thay thế được
cho ∆K đơn vị vốn để số lượng sản
phẩm tạo ra không đổi
1 đơn vị lao động thay thế
được cho ∆K/∆L đơn vị vốn
(Q = const)
L
K MRTS L K
MP
MP L
Khi tăng tất cả các yếu tố đầu vào lên cùng một tỷ
lệ, xem xét tốc độ tăng của sản phẩm đầu ra.
Nếu f(aK,aL) > a.f(K,L) hiệu suất kinh tế tăngtheo quy mô (increasing returns to scale)
Nếu f(aK,aL) < a.f(K,L) hiệu suất kinh tế giảmtheo quy mô (discreasing returns to scale)
Nếu f(aK,aL) = a.f(K,L) hiệu suất kinh tế khôngđổi theo quy mô (constant returns to scale)
30 TS.GVC PHAN THẾ CÔNG
Trang 40Đầu vào thay
thế hoàn hảo
Đầu vào bổ
sung hoàn hảo
Hiệu suất kinh tế theo quy mô
được từ sự chuyên môn hóa lao động, tìm được
nguồn đầu vào rẻ,…
doanh nghiệp lớn, bộ máy cồng kềnh, chi phí
quản lý doanh nghiệp tăng,…
để xem xét khả năng sản xuất trong dài hạn
32 TS.GVC PHAN THẾ CÔNG
Lý thuyết về chi phí sản xuất
Khái niệm chi phí:
Chi phí sản xuất là toàn bộ phí tổn để phục vụ cho
quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải
bỏ ra, phải gánh chịu trong một thời kỳ nhất định
Ví dụ:
chi phí mua nguyên liệu, vật liệu
chi phí thuê lao động, vay vốn, thuê đất đai
chi phí quản lý doanh nghiệp
chi phí khấu hao tài sản cố định
33
Chi phí kinh tế và chi phí kế toán
Chi phí kế toán là những khoản chi phí đã được
thực hiện và được ghi chép trong sổ sách kế toán
Chi phí kinh tế là toàn bộ phí tổn của việc sử dụng các nguồn lực kinh tế trong quá trình sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định của doanh nghiệp chi phí cơ hội của việc sử dụng nguồn lực
Ví dụ:
34 TS.GVC PHAN THẾ CÔNG
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
Lợi nhuận kế toán = Doanh thu – chi phí kế toán
Lợi nhuận kinh tế = Doanh thu – chi phí kinh tế
Lợi nhuận kinh tế < Lợi nhuận kế toán
35
Lợi nhuận kinh tế và lợi nhuận kế toán
Khi lợi nhuận kinh tế:
Dương: mức lợi nhuận này cao hơn mức lợi nhuậntrung bình
Âm: mức lợi nhuận này thấp hơn mức lợi nhuậntrung bình
Bằng không (0): mức lợi nhuận bằng với mức lợinhuận trung bình
36Lợi nhuận kinh tế