1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

bài giảng kinh tế vi mô 1 - phan thế công

87 4,2K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 8,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của kinh tế học vi mô  Nội dung nghiên cứu :  Cung, cầu và cơ chế hoạt động của thị trường và sự canthiệp của Chính phủ vào thị trường  L

Trang 1

Nội dung chương 1

 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

của Kinh tế học vi mô

 Sự khan hiếm nguồn lực và đường giới hạn khả

năng sản xuất (đường PPF)

 Ba vấn đề kinh tế cơ bản và các hệ thống kinh tế

3

Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của kinh tế học vi mô

Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu cách thức

mà các tác nhân trong nền kinh tếlựa chọn kinh tế

tối ưutrong điều kiệnnguồn lực khan hiếm

Giới thiệu về kinh tế học

Vòngluânchuyển

6

Trang 2

$ CHI PHÍ $ THU NHẬP

THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM

Kinh tế vi mô: là một bộ phận của kinh tế học

chuyên nghiên cứu và phân tích các hành vi kinh

tế của các tác nhân người tiêu dung và hãng sản

xuất kinh doanh trong nền kinh tế lựa chọn kinh

tế tối ưu trong điều kiện nguồn lực khan hiếm.

Kinh tế vĩ mô: là một bộ phận của kinh tế học

nghiên cứu các vấn đề kinh tế tổng hợp của một

nền kinh tế như tăng trưởng, lạm phát, thất

nghiệp, các chính sách kinh tế vĩ mô…

Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của kinh tế học vi mô

Kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô

8

 Bắt đầu phân chia kinh tế vi mô và vĩ mô từ

những năm 30 của thế kỷ 20 khi Keynes cho ra

đời tác phẩm “Lý thuyết chung về việc làm, lãi

suất và tiền tệ”

the household, the firm, the industry It sees

and examines the “trees.” Macroeconomics

looks at the whole, the aggregate It sees and

analyzes the “forest.”

9

Giới thiệu về kinh tế học

Kinh tế học thực chứng:

 sự mô tả, phân tích, giải thích các sự kiện, hiện tượng

kinh tế một cách khách quan, khoa học.

 Trả lời cho câu hỏi: Vấn đề đó là gì? Là như thế nào?

Tại sao lại như thế? Điều gì xảy ra nếu?

Ví dụ: Nâng cao mức lương tối thiểu sẽ làm gia tăng tỷ

lệ thất nghiệp trong nền kinh tế

Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của kinh tế học vi mô

10

Kinh tế học chuẩn tắc:

sự đánh giá chủ quan, phán xét về mặt giá trị.

 Để trả lời cho câu hỏi: Nên làm gì? Nên làm như thếnào?

Ví dụ: Để bảo đảm đời sống cho người lao động, Chính

phủ nên tăng tiền lương tối thiểu

Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của kinh tế học vi mô

Nội dung nghiên cứu :

 Cung, cầu và cơ chế hoạt động của thị trường và sự canthiệp của Chính phủ vào thị trường

 Lý thuyết về hành vi người tiêu dùng

 Lý thuyết về hành vi người sản xuất

 Quyết định sản lượng và lợi nhuận của các hãng trên thịtrường cạnh tranh hoàn hảo và độc quyền

 Thị trường các yếu tố đầu vào

Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của kinh tế học vi mô

12

Trang 3

 Tất cả những yếu tố được sử dụng để sản xuất ra hàng

hóa hay dịch vụ  các yếu tố sản xuất

 Nguồn lực được chia làm bốn nhóm lớn:

 Đất đai

 Lao động

 Vốn

 Khả năng kinh doanh

Sự khan hiếm nguồn lực và đường giới hạn khả năng sản xuất

Sự khan hiếm nguồn lực

 Tình trạng hàng hóa, dịch vụ hoặc nguồn lực không đủ

so với mong muốn hay nhu cầu

 Tại sao nguồn lực khan hiếm?

Sự khan hiếm nguồn lực và đường giới hạn khả năng sản xuất

Nguồn lực Hàng hóa,

dịch vụ

Sản xuất

Nhu cầu về hàng hóa dịch vụ là

 Chi phí cơ hội của buổi học Kinh tế vi mô?

Ví dụ về chi phí cơ hội

Sự khan hiếm nguồn lực và đường giới hạn khả năng sản xuất

áo với điều kiện chỉ có 4 lao độnglàm việc

 Mỗi lao động có thể làm việc hoặctrong ngành lương thực hoặc trongngành quần áo

CHƯƠNG I

BỘ MÔN KINH TẾ HỌC VI MÔ - ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Trang 4

Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)

 Đường PPF là một tập hợp các phối hợp tối đa số

lượng các sản phẩm mà nền kinh tế có thể sản

xuất được.

 Đường PPF cho biết các mức phối hợp tối đa của

sản lượng mà nền kinh tế có thể sản xuất được khi

sử dụng toàn bộ nguồn lực sẵn có.

CHƯƠNG I

BỘ MÔN KINH TẾ HỌC VI MÔ - ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Đường giới hạn khả năng sản xuất ( PPF )

 Là đồ thị mô tả những tập hợp tối đa về hàng hóa haydịch vụ mà một nền kinh tế có thể sản xuất ra trongmột giai đoạn nhất định khi sử dụng hết nguồn lực vàvới công nghệ hiện có

Đường giới hạn khả năng sản xuất ( PPF )

P/ánsản xuất

Nướcđóng chai(triệu chai/năm)

Đĩa CD(triệu đĩa/năm)

Đường giới hạn khả năng sản xuất ( PPF )

Sự khan hiếm nguồn lực và đường giới hạn khả năng sản xuất

24

Trang 5

Sự khan hiếm nguồn lực và đường giới hạn khả năng sản xuất

Không thể đạt tớivới nguồn lực và côngnghệ hiện có

do

NGUỒN LỰCKHAN HIẾM VÀ

SỰ RÀNG BUỘC

VỀ CÔNG NGHỆ

Nằm ngoàiđường PPF

25

Sự khan hiếm nguồn lực và đường giới hạn khả năng sản xuất

Điểm nằm trên hoặc nằm trong đường PPF

Có thể đạt tới

Điểm nằm trên đường PPF

Điểm hiệu quả

Điểm nằm trong

đường PPF

Không hiệu quả

26

Sự khan hiếm nguồn lực và đường giới hạn khả năng sản xuất

Giữa sản xuất đĩa CD và sản xuất nước đóng chai cósự đánh đổi

Chi phí cơ hội để sản xuất thêm đĩa

CD là số chai nước bị giảm đi

Chi phí cơ hội để sản xuất thêm nước đóng chai là số đĩa CD

bị giảm đi

sự đánh đổi

27

 Xác định chi phí cơ hội để sản xuất thêm một đĩa CD

Sự khan hiếm nguồn lực và đường giới hạn khả năng sản xuất

Từ A đến B

Để sản xuất thêm 4 triệu đĩa CD phải đánh đổi bằng việc giảm 5 triệu chai nước

Chi phí cơ hội để sản xuất thêm 4 triệu đĩa CD = 5 triệu chai nước Chi phí cơ hội để sản xuất thêm 1 đĩa CD = 5/4 chai nước

 Xác định chi phí cơ hội để sản xuất thêm một đĩa CD

Từ B đến C

Để sản xuất thêm 2 triệu đĩa CD phải đánh đổi bằng việc giảm 5 triệu chai nước

Chi phí cơ hội để sản xuất thêm 2 triệu đĩa CD = 5 triệu chai nước Chi phí cơ hội để sản xuất thêm 1 đĩa CD = 5/2 chai nước

Chi phí cơ hội để sản xuất thêm một đĩa CD

Trang 6

(triệu chai/năm)

Nội dung quy luật:Để sản xuất thêm một đơn vị hàng

hóa này, xã hội sẽ phải từ bỏ ngày càng nhiều các đơn

vị của loại hàng hóa khác

Giải thích:

 Luôn bắt đầu sản xuất bằng cách sử dụng yếu tố đầu vào có

năng suất cao nhất.

 Khi yếu tố sản xuất này trở nên khan hiếm  buộc phải sử

dụng yếu tố sản xuất có năng suất thấp hơn  chi phí tăng lên

 Do quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng nên đường PPF là

mộtđường cong lõm(mặt lõm quay về gốc tọa độ)

 Số lượng và chất lượng nguồn lực

 Công nghệ sản xuất

Sự khan hiếm nguồn lực và đường giới hạn khả năng sản xuất

34

Sự mở rộng đường PPF

Nguyên nhân

- Tăng thêm về số lượngnguồn lực

- Chất lượng nguồn lựctăng lên

- Cải tiến về công nghệ

35

Sự dịch chuyển đường PPF

Ba vấn đề kinh tế cơ bản

 Sản xuất cái gì?

 Sản xuất như thế nào?

 Sản xuất cho ai?

Ba vấn đề kinh tế cơ bản và các hệ thống kinh tế

36

Trang 7

Các hệ thống kinh tế

Hệ thống kinh tế thị trường tự do:

 Ba vấn đề kinh tế cơ bản do thị trường quyết định

thông qua các quy luật kinh tế khách quan

Do “bàn tay vô hình” của thị trường quyết định

 Ưu điểm:

 Năng động

 Nhược điểm (những thất bại của thị trường)

 Sản xuất ra những hàng hóa không tốt về mặt giá trị

 Không cung cấp đủ hàng hóa công cộng

 Vấn đề ảnh hưởng ngoại ứng

 Sự phân phối thu nhập không công bằng

Ba vấn đề kinh tế cơ bản và các hệ thống kinh tế

 Quản lý tập trung thống nhất toàn bộ nền kinh tế

 Đảm bảo công bằng xã hội, hạn chế phân hóa giàu nghèo

 Nhược điểm:

 Quan liêu, bộ máy quản lý cồng kềnh

 Thiếu năng động sáng tạo

 Phân phối bình quân không khuyến khích sản xuất

Ba vấn đề kinh tế cơ bản và các hệ thống kinh tế

38

Các hệ thống kinh tế

Hệ thống kinh tế hỗn hợp

 Kết hợp cơ chế thị trường + sự can thiệp của Chính phủ

để giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản

Kết hợp giữa “bàn tay vô hình” và “bàn tay hữu

Trang 8

 Cơ chế hoạt động của thị trường

 Thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất

 Độ co dãn của cung và cầu

 Sự can thiệp của Chính phủ vào thị trường

GVC: PHAN THẾ CÔNG

3

Thị trường

 Thị trường là một cơ chế trong đó người mua và người

bán tương tác với nhau để xác định giá cả và sản lượng

của hàng hóa hay dịch vụ

Thị trường

4

Thị trường

 Phân loại thị trường:

 Theo đối tượng hàng hóa được trao đổi mua bán:

 Thị trường gạo, thị trường ô tô, thị trường dịch vụ bảo hiểm

Cạnh tranh độc quyền

Độc quyền nhóm

Độc quyền thuần túy

Thị trường

5

Cầu (Demand)

 Khái niệm cầu

 Cầu (D) là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà ngườimua muốn mua và có khả năng mua tại các mức giákhác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, cácyếu tố khác không đổi

 Có khả năng (thanh toán)

 Phân biệt Cầu và Lượng cầu

 Lượng cầu (QD) làlượng cụ thểcủa hàng hóa hay dịch vụ mà người mua mong muốn và có khả năng muatại một mức giá xác địnhtrong một giai đoạn nhất định và giả định rằng tất cả các yếu tố khác không đổi.

 Cầu được thể hiện thông qua tập hợp các lượng cầu ở các mức giá khác nhau.

Cầu về hàng hóa và dịch vụ

Trang 9

7

Luật cầu

 Nội dung quy luật:

 Giả định tất cả các yếu tố khác không đổi, nếu giá của

hàng hóa hay dịch vụ tăng lên sẽ làm cho lượng cầu về

hàng hóa hay dịch vụ đó giảm đi và ngược lại

 Giữa giá và lượng cầu: mối quan hệ nghịch

 Có biểu số liệu phản ánh cầu về nước đóng chai trên thị trường X

trong 1 tháng như bảng dưới đây:

Khi lượng cầu là Q1 P1= m - nQ1

Khi lượng cầu là Q2 P2= m - nQ2

Trang 10

13

Cầu cá nhân và cầu thị trường

 Cầu thị trường là tổng cầu

của các cá nhân

 Ví dụ:

 Thể hiện trên đồ thị:

 Đường cầu thị trường là sự

cộng theo chiều ngang

đường cầu của các cá nhân

 Cầu thay đổi:

 Cầu tăng: Lượng cầu tăng

lên tại mọi mức giá

 Cầu giảm: Lượng cầu giảm

đi tại mọi mức giá

Cầu về hàng hóa và dịch vụ

16

Các yếu tố tác động đến cầu

 Số lượng người mua ()  cầu ()

 Do cầu thị trường là tổng cầu của các cá nhân

 Đối với hàng hóa thông thường và cao cấp:

 Thu nhập ()  cầu về hàng hóa ()

Đối với hàng hóa thứ cấp:

 Thu nhập ()  cầu về hàng hóa ()

 Giá của hàng hóa có liên quan trong tiêu dùng

PA  Cầu về B ?  PM  Cầu về N ? và

PA  Cầu về B 

 và

 Kỳ vọng thu nhập trong tương lai tăng

 Kỳ vọng thu nhập trong tương lai giảm

 Thị hiếu, sở thích, phong tục, tập quán,…

 Kỳ vọng về giá cả:

 Kỳ vọng giá tăng

 Kỳ vọng giá giảm

 Các yếu tố khác: thời tiết, quảng cáo

 Cầu hiện tại tăng

 Cầu hiện tại giảm

 Cầu hiện tại tăng

 Cầu hiện tại giảm

Cầu về hàng hóa và dịch vụ

Trang 11

19

Sự di chuyển trên đường cầu và sự dịch

chuyển đường cầu

 Sự di chuyển (trượt dọc) trên đường cầu:

Sự thay đổi vị trí các điểm khác nhau trên cùng một

đường cầu

 Dogiá của bản thân hàng hóađang xét thay đổi

 Đường cầu thay đổi sang một ví trí mới (sang phải

hoặc sang trái)

 Do cácyếu tố ngoài giá của bản thân hàng hóađang

xét thay đổi

Cầu về hàng hóa và dịch vụ

20

Sự di chuyển trên đường cầu và sự dịch

chuyển đường cầu

 Hàng hóa B trở nên hợp mốt hơn

 Hàng hóa C là hàng hóa thay thế cho B trở nên rẻ hơn

 Thu nhập của người tiêu dùng giảm và B là hàng hóa

thứ cấp

 Người tiêu dùng dự đoán rằng giá hàng hóa B sẽ giảm

trong tương lai

tố khác không đổi)

 Phân biệt cung và lượng cung:

 Lượng cung (QS) làlượng cụ thểcủa hàng hóa hay dịch vụ

mà người bán mong muốn và có khả năng bántại một mức giá xác địnhtrong một giai đoạn nhất định (giả định rằngtất cả các yếu tố khác không đổi)

 Cung được thể hiện thông qua tập hợp các lượng cung ở cácmức giá khác nhau

Cung về hàng hóa và dịch vụ

23

Luật cung

 Nội dung quy luật:

 Giả định tất cả các yếu tố khác không đổi, nếu giá củahàng hóa hay dịch vụ tăng lên sẽ làm cho lượng cung

về hàng hóa hay dịch vụ đó cũng tăng lên và ngược lại

 Giữa giá và lượng cung: mối quan hệ thuận (đồng biến)

 Có biểu số liệu phản ánh cung về nước đóng chai trên thị trường

X trong 1 tháng như bảng dưới đây:

Giá P(nghìn đ/chai) 8 10 12 14 16Lượng cung QS

(chai) 200 300 400 500 600

GVC: PHAN THẾ CÔNG

Trang 12

Khi lượng cung là Q1 P1= m + nQ1

Khi lượng cung là Q2 P2= m + nQ2

 Ví dụ:

 Thể hiện trên đồ thị:

 Đường cung thị trường là sự cộng theo chiều ngang đường cung của các hãng trên thị trường

 Cung thay đổi:

 Cung giảm: Lượng cung giảm đi tại mọi mức giá.

 Cung tăng: Lượng cung tăng lên tại mọi mức giá

Trang 13

 Có cải tiến về công nghệ  chi phí sản xuất giảm

 lợi nhuận tăng  cung tăng

 Giá của các yếu tố đầu vào

 Giá của yếu tố đầu vào  chi phí sản xuất

 lợi nhuận  cung

 Yếu tố khác: thiên tai, dịch bệnh, chính trị,

Các yếu tố tác động đến cung

GVC: PHAN THẾ CÔNG

33

Sự di chuyển trên đường cung và sự dịch

chuyển đường cung

 Sự di chuyển (trượt dọc) trên đường cung:

Sự thay đổi vị trí các điểm khác nhau trên cùng một

đường cung

 Dogiá của bản thân hàng hóađang xét thay đổi

 Sự dịch chuyển đường cung:

 Đường cung thay đổi sang một ví trí mới (sang phải

hoặc sang trái)

 Do cácyếu tố ngoài giá của bản thân hàng hóađang

 Các câu phát biểu sau đúng hay sai? Giải thích.

 Khi thu nhập của dân chúng tăng lên thì cầu về mọiloại hàng hóa trên thị trường đều tăng

 Giá của các yếu tố dùng để sản xuất ra hàng hóa X tănglên sẽ gây ra sự trượt dọc trên đường cung của hànghóa X từ vị trí thấp lên vị trí cao hơn (giả định tất cảcác yếu tố khác không đổi)

GVC: PHAN THẾ CÔNG

36

Cơ chế hoạt động của thị trường

 Trạng thái cân bằng cung cầu

 Trạng thái dư thừa và thiếu hụt

 Sự thay đổi trạng thái cân bằng cung cầu

GVC: PHAN THẾ CÔNG

Trang 14

 Cân bằng cung cầu là

trạng thái của thị trường

mà tại đó lượng cung

bằng với lượng cầu

 Là trạng thái lý tưởng của

 Thị trường dư thừa

 Lượng dư thừa tại P1

Sự thay đổi trạng thái cân bằng cung cầu

 Nguyên nhân từ phía cầu (cung không đổi)

Sự thay đổi trạng thái cân bằng

 Nguyên nhân từ phía cung (cầu không đổi)

13,5 13

Trang 15

 Cung tăng - Cầu tăng

 Cung giảm - Cầu giảm

 Cung giảm - Cầu tăng

 Cung tăng - Cầu giảm

GVC: PHAN THẾ CÔNG

44

Sự thay đổi của cả cung và cầu (Ví dụ: khi cầu tăng và cung

tăng: lượng và giá cân bằng sẽ tăng???)

Sự thay đổi của cả cung và cầu (Ví dụ: khi cầu tăng và cung

tăng: lượng cân bằng sẽ tăng, còn giá cân bằng có thể không

BỘ MÔN KINH TẾ HỌC VI MÔ - ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Cầu tăng nhiều hơn cung tăng Giá CB tăng Lượng CB tăng

Cầu tăng ít hơn cung tăng Giá CB giảm Lượng CB tăng

Cầu tăng bằng cung tăng Giá CB không đổi Lượng CB tăng

Kết luận: Khi cầu cầu về cung đều tăng thì lượng cân bằng trên thị trường chắc

chắn tăng lên còn giá cân bằng thay đổi tùy thuộc vào sự thay đổi tương đối giữa cung và cầu

 Được đo bằng sự chênh lệch giữa mức giá cao nhất mà người mua chấp nhận mua với giá bán trên thị trường.

Trang 16

49

Thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất

 Thặng dư sản xuất:

 Giá trị mà người sản xuất

thu lợi từ việc tham gia trao

đổi hàng hóa dịch vụ trên

diện tích dưới đường giá và

trên đường cung

PS

50

Độ co dãn của cung và cầu

 Khái niệm độ co dãn:

 Là chỉ số đo lường sự biến động tính bằng % của một

biến số kinh tế khi biến số kinh tế khác có liên quan

thay đổi (giả định tất cả các yếu tố khác không đổi)

 Đo lường phản ứng của biến số này trước sự biến động

của biến số khác

GVC: PHAN THẾ CÔNG

51

Độ co dãn của cầu

 Độ co dãn của cầu theo giá

 Độ co dãn của cầu theo thu nhập

 Độ co dãn của cầu theo giá chéo

 Nó đo lường phản ứng của lượng cầu trước sự biếnđộng về giá cả

 Nó cho biết khi giá của hàng hóa tăng 1% thì lượng cầucủa hàng hóa đó giảm bao nhiêu % và ngược lại

 Ví dụ:

D P

E

2

D P

 Độ co dãn không có đơn vị tính và luôn là một sốkhông dương

Độ co dãn của cầu theo giá D

=

D D

=

D D

Trang 17

 Phân biệt độ co dãn của cầu theo giá và độ dốc

đường cầu (trường hợp đường cầu tuyến tính):

 Độ dốc không đổi tại

mọi điểm trên đường cầu

E >

1

D P

E <

1

D P

E =

0

D P

E =

D P

E = −∞

GVC: PHAN THẾ CÔNG

57

 Hai trường hợp đặc biệt của

Độ co dãn của cầu theo giá D

P

E

D P

B A

B A

Trang 18

/ 2 2

/ 2 2

 Khi kinh doanh mặt hàng có cầu co dãn, muốn tăng

doanh thu hãng nên giảm giá bán

 Khi kinh doanh mặt hàng có cầu kém co dãn, muốn

tăng doanh thu, nên nên tăng giá

 Khi hãng muốn doanh thu đạt giá trị lớn nhất thì hãng

phải kinh doanh tại mức giá làm cho cầu co dãn đơn vị

Độ co giãn của cầu theo giá và tổng doanh thu

GVC: PHAN THẾ CÔNG

Xét hàm cầu QD= a - bP

TR max A

GVC: PHAN THẾ CÔNG

64

Các nhân tố tác động đến

 Sự sẵn có của hàng hóa thay thế:

 Nếu một hàng hóa càng có nhiều hàng hóa thay thế,cầu hàng hóa đó càng co dãn

 Tỷ lệ thu nhập chi tiêu cho hàng hóa:

 Tỷ lệ càng cao, cầu hàng hóa đó càng co dãn

 Hàng hóa thiết yếu hay hàng hóa thông thường

 Hàng hóa thiết yếu cầu kém co dãn hơn

 Khoảng thời gian khi giá thay đổi:

 Khoảng thời gian kể từ khi giá thay đổi càng dài, hệ số

co dãn của cầu theo giá càng lớn

D P

Trang 19

67

Độ co dãn của cầu theo thu nhập

 Các trường hợp độ co dãn của cầu theo thu nhập:

 Là hệ số giữa phần trăm thay đổi trong lượng cầu của

hàng hóa này với phần trăm thay đổi trong giá cả của

hàng hóa kia (giả định các yếu tố khác không đổi)

 Nó cho biết khi giá cả của hàng hóa kia thay đổi 1% thì

lượng cầu của hàng hóa này thay đổi bao nhiêu %

GVC: PHAN THẾ CÔNG

69

 Công thức tính:

 Các trường hợp độ co dãn của cầu theo giá chéo:

Độ co dãn của cầu theo giá chéo

' ( )

 Nó cho biết khi giá cả của hàng hóa thay đổi 1% thìlượng cung của hàng hóa đó thay đổi bao nhiêu %

=

S S

Trang 20

• KhiE S=1  Cung co dãn đơn vị

• KhiE S=0  Cung không co dãn

• KhiE S= ∞  Cung hoàn toàn co dãn

GVC: PHAN THẾ CÔNG

74

Sự can thiệp của Chính phủ vào thị trường

 Can thiệp bằng công cụ giá

 Can thiệp bằng công cụ thuế

 Can thiệp bằng công cụ trợ cấp

 Nhằm bảo vệ lợi íchngười sản xuất

Can thiệp bằng công cụ thuế

 Thuế đánh vào nhà sản xuất t/sản phẩm

P = m + nQ S

Pt= m + nQS+ t

Đối với người mua

Mức giá P1> P0Lượng mua Q1< Q0

Đối với người bán

Giá bán P1> P0

Giá nhận được P1- tLượng bán Q1< Q0

Trang 21

Tác động của thuế đánh vào nhà sản xuất

P

Q (D 0 )

Can thiệp bằng công cụ thuế

 Thuế đánh vào người tiêu dùng t/sản phẩm

Đối với người bán

(D)

P 0

(S 0 ) (S 1 ) Chương 2

BỘ MÔN KINH TẾ HỌC VI MÔ - ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Trang 22

b Tính lượng dư thừa và thiếu hụt tại các mức giá P = 10; P = 15; P = 20.

Tính độ co dãn của cầu theo giá tại các mức giá này và cho nhận xét

c Giả sử chính phủ đánh một mức thuế t = 2 trên mỗi đơn vị sản phẩm bán ra, khi đó giá và lượng cân bằng trên thị trường là bao nhiêu? Vẽ đồ thị minh họa.

d Giả sử chính phủ đánh một mức thuế t = 2 trên mỗi đơn vị sản phẩm tiêu dùng, khi đó giá và lượng cân bằng trên thị trường là bao nhiêu? Vẽ đồ thị

minh họa.

e Giả sử chính phủ trợ cấp một mức s = 2 trên mỗi đơn vị sản phẩm bán ra, khi đó giá và lượng cân bằng trên thị trường là bao nhiêu, vẽ đồ thị minh họa.?

f Giả sử cung tăng 10 sản phẩm trên mỗi mức giá, hãy tính giá và lượng cân bằng mới, vẽ đồ thị minh họa.

BỘ MÔN KINH TẾ HỌC VI MÔ - ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Trang 23

91

92

Bài 2: Trên thị trường của một loại hàng hóa X, có lượng cung và lượng

cầu được cho bởi bảng số liệu sau:

a Viết phương trình và vẽ đồ thị đường cung, đường cầu của hàng hóa X.

b Xác định giá và lượng cân bằng của hàng hóa X trên thị trường, tính độ co dãn của cung

và cầu theo giá tại mức giá cân bằng rồi cho nhận xét Vẽ đồ thị minh họa.

c Tính lượng dư thừa và thiếu hụt trên thị trường tại mức giá P = 20; P = 25; P = 30 Tính

độ co dãn của cầu theo giá tại các mức giá trên.

d Giả sử chính phủ đánh một mức thuế t = 4 trên mỗi đơn vị sản phẩm bán ra, khi đó giá và

lượng cân bằng trên thị trường là bao nhiêu? Vẽ đồ thị minh họa.

e Giả sử chính phủ đánh một mức thuế t = 4 trên mỗi đơn vị sản phẩm tiêu dùng, khi đó giá

và lượng cân bằng trên thị trường là bao nhiêu? Vẽ đồ thị minh họa.

f Giả sử chính phủ trợ cấp một mức s = 4 trên mỗi đơn vị sản phẩm bán ra cho nhà sản

xuất, khi đó giá và lượng cân bằng trên thị trường là bao nhiêu? Vẽ đồ thị minh họa.

g Giả sử lượng cầu tăng thêm 4 đơn vị tương ứng với mỗi mức giá, khi đó giá và lượng cân

bằng trên thị trường là bao nhiêu? Vẽ đồ thị minh họa.

QS= c + dP Nếu P = 20; QS= 20 ⇒ 20 = c + 20d Nếu P = 22; QS= 30 ⇒ 30 = c + 22d

⇒10 = 2d ⇒ d = 5; c = - 80

⇒ Qs= - 80 + 5P

94 CÂU a:

96

0 0

0 0

80 2 560 320 240

1607

D S

Trang 25

Nội dung chương 3

 Sở thích của người tiêu dùng

 Sự ràng buộc về ngân sách

 Sự lựa chọn tiêu dùng tối ưu

GIẢNG VIÊN: PHAN THẾ CÔNG

Một số giả thiết cơ bản

Sở thích hoàn chỉnh

 Người TD luôn sắp xếp được các lô hàng theo thứ tự ưa

thích

Sở thích có tính chất bắc cầu

 Nếu A được ưa thích hơn B và B được ưa thích hơn C

Người TD luôn thích nhiều hơn là thích ít

Sở thích của người tiêu dùng

 A được ưa thích hơn C

 Tổng lợi ích (TU) là toàn bộ sự thỏa mãn và hài lòng khi tiêu dùng một số lượng nhất định hàng hóa và dịch vụ.

 Công thức:

TU MU Q

Trang 26

7

Ví dụ: Một người tiêu dùng uống bia, số

lượng cốc bia là X, tổng lợi ích là TUX

Quy luật lợi ích cận biên giảm dần

 Nội dung quy luật:

 Lợi ích cận biên của một hàng hóa có xu hướng giảm

đi khi lượng hàng hóa đó được tiêu dùng nhiều hơn

trong một giai đoạn nhất định

 Do quy luật tác động nên khi tiêu dùng ngày càng

nhiều hơn một loại hàng hóa, tổng lợi ích sẽ tăng

lên nhưng tốc độ tăng ngày càng chậm và sau đó

Sở thích của người tiêu dùng

Đường bàng quan

Sở thích của người tiêu dùng

Trang 27

Các tính chất của đường bàng quan

A, B∈U Khái niệm

A và B được ưa thích như nhau (1)

Giả sử có đường BQ có độ dốc dương

B nhiều hàng hóa hơn A

Các tính chất của đường bàng quan

Các tính chất của đường bàng quan

 Đường bàng quan càng xa gốc tọa độ thể hiện cho mức lợi ích càng lớn và ngược lại

Sở thích của người tiêu dùng

Các tính chất của đường bàng quan

 Đường bàng quan có dạng lồi về phía gốc tọa độ

do tác động của quy luật lợi ích cận biên giảm dần

Sở thích của người tiêu dùng

Tỷ lệ thay thế cận biên trong tiêu dùng

 Tỷ lệ thay thế cận biên của hàng hóa X cho hàng hóa

Y (MRSX/Y) cho biết lượng hàng hóa Y mà ngườitiêu dùng sẵn sàng từ bỏ để có thể có thêm một đơn

vị hàng hóa X mà lợi ích trong tiêu dùng không thayđổi

 Ví dụ: MRSX/Y= 2

Sở thích của người tiêu dùng

Trang 28

Tỷ lệ thay thế cận biên trong tiêu dùng

X / Y

Y MRS

Độ dốc đường BQ phản ánh tỷ lệ đánh đổi giữa

hai loại hàng hóa để đảm bảo lợi ích không đổi

U = 10

Sở thích của người tiêu dùng

Khi tăng ΔX đơn vị hàng X  tổng lợi ích thay đổi một lượng ΔTUX

Khi giảm ΔY đơn vị hàng Y  tổng lợi ích thay đổi một lượng ΔTUY

 ΔTU X + ΔTU Y = 0

U = X

 và

Y Y

TU

U = Y

/ X

 MUX

 MUY

X Y

MU MU

X 

Y 

 Đường bàng quan có dạng lồi về phía gốc tọa độ

Hai trường hợp đặc biệt

Hai hàng hóa thay thế hoàn hảo Hai hàng hóa bổ sung hoàn hảo

Phương trình giới hạn ngân sách

 Ví dụ: Một người tiêu dùng có số tiền là I = 200USD,

sử dụng để mua hai loại hàng hóa là X và Y với giátương ứng là PX= $10 và PY= $20 Hãy xác định sốlượng hàng hóa X và Y có thể mua được

 Số lượng hàng hóa X và Y mà người tiêu dùng có thểmua được là một tập hợp thỏa mãn điều kiện: 10X +20Y ≤ 200 Đây là phương trình giới hạn ngân sách

Nếu là ràng buộc chặt ta được đường ngân sách

Chương 3

BỘ MÔN KINH TẾ HỌC VI MÔ - ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Trang 29

Đường ngân sách

 Đường ngân sách là tập hợp các điểm mô tả các

phương án kết hợp tối đa về hàng hóa hay dịch vụ mà

người tiêu dùng có thể mua được với mức ngân sách

nhất định và giá cả của hàng hóa hay dịch vụ là biết

 = độ dốc đường ngân sách

Y X

I P I P

Y P P

 

§é dèc ®­êng ng©n s¸ch = X

Y

P P

Độ dốc đường NS phản ánh tỷ lệ đánh đổi giữa

2 loại hàng hóaứng với mức ngân sách nhất định

Tác động của sự thay đổi thu nhập đến đường ngân sách khi giá không đổi

KL: Khi thu nhập thay đổi, độ dốc

đường NS không đổi, nó sẽ dịch

chuyển song song ra ngoài nếu thu nhập tăng và dịch chuyển song song vào trong nếu thu nhập giảm

Tác động của sự thay đổi giá cả đến đường ngân sách, khi thu nhập không đổi

 Chỉ có giá hàng hóa X thay đổiKhi PXgiảm Đường NS xoay ra ngoài từ

I1đến I2Khi PXtăng Đường NS xoay vào trong

từ I 1 đến I 3

Trang 30

 Chỉ có giá hàng hóa Y thay đổi

Khi PYgiảm Đường NS xoay ra ngoài từ

I 1 đến I 2

Khi PYtăng Đường NS xoay vào trong

từ I 1 đến I 3

Kết luận: Nếu chỉ có giá của 1 loại hàng

hóa thay đổi thì đường NS sẽ thay đổi độ

dốc Nó sẽ xoay ra ngoài nếu giá giảm và

xoay vào trong nếu giá tăng

Tác động của sự thay đổi giá cả đến

đường ngân sách, khi thu nhập không đổi

 Khi giá của cả hai loại hàng hóa cùng thay đổi

 Giá X và Y cùng tăng và tăng cùng tỷ lệ

Tác động của sự thay đổi giá cả đến

đường ngân sách, khi thu nhập không đổi

 Khi giá của cả hai loại hàng hóa cùng thay đổi

 Giá X và Y cùng giảm và giảm cùng một tỷ lệ

Tác động của sự thay đổi giá cả đến đường

ngân sách, khi thu nhập không đổi

 Khi giá của cả hai loại hàng hóa cùng thay đổi

 Giá X và Y cùng giảm nhưng X giảm giá nhiều hơn Y

Tác động của sự thay đổi giá cả đến đường ngân sách, khi thu nhập không đổi

Sự lựa chọn tiêu dùng tối ưu

 Muốn có lợi ích lớn nhất  nằm trên đường bàngquan xa gốc tọa độ nhất có thể

 Do giới hạn ngân sách: phải là tập hợp hàng hóa màngười tiêu dùng có thể mua được

D được ưa thích nhất nhưng người TD không thể mua được

A, B người TD có thể mua được Nhưng không nằm trên đường bàng quan xa gốc tọa độ nhất

có thể

C là tập hợp hàng hóa mang lại lợi ích lớn nhất (tập hợp hàng hóa tối ưu)

Vì C vẫn nằm trên đường ngân sách (người TD có thể mua được)

Và nằm trên đường bàng quan

xa gốc tọa độ nhất có thể

C là tiếp điểm giữa đường bàng quan và đường ngân sách

Trang 31

Điều kiện cần và đủ để 1 người tiêu dùng

tối đa hóa độ thỏa dụng khi có một mức ngân

Lựa chọn trong điều kiện không cân bằng

 Khi xuất hiện bất đẳng thức MUX/PX>

MUY/PY, người tiêu dùng chưa tối đa hóa lợi

ích, họ sẽ không mua thêm hàng hóa Y mà

tăng chi tiêu cho hàng hóa X, và ngược lại.

 Quá trình trên sẽ xảy ra cho đến khi cân bằng

trong tiêu dùng được thiết lập.

Chương 3

BỘ MÔN KINH TẾ HỌC VI MÔ - ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Sự lựa chọn tiêu dùng tối ưu

MUX= 10

MUY= 20

PX= 1 USD

PY= 4 USD Lợi ích thu được trên 1 đơn vị tiền tệ nếu mua hàng X = 10

Lợi ích thu được trên 1 đơn vị tiền tệ nếu mua hàng Y = 5

Sự lựa chọn tiêu dùng tối ưu

 Giả sử người TD có số tiền là I, dùng để mua chỉ hai loại hàng hóa là X và Y với giá tương ứng là

 Mua X có lợi hơn

 Tăng lượng hàng X và Giảm lượng hàng Y

Trang 32

10876543

242018161264

121098632

(1) Viết phương trình đường ngân sách

(1X,2Y); (2X,4Y), (4X,5Y), (7X,6Y)

(3) Thử vào phương trình đường ngân sách

46

2 Điều gì xảy ra đối với sự lựa chọn tiêu dùng tối ưu của 1 người tiêu dùng khi ngân sách của người này thay đổi, khi giá của các loại hàng hóa không đổi?

BỘ MÔN KINH TẾ HỌC VI MÔ - ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Điều kiện cần và đủ để 1 người tiêu dùng tối

đa hóa độ thỏa dụng khi có một mức ngân sách nhất định I0

Trang 33

Lựa chọn tiêu dùng tối ưu khi thu

nhập thay đổi, giá không đổi

Lựa chọn tiêu dùng tối ưu khi giá

cả thay đổi, thu nhập không đổi

51

BÀI TẬP 1

Một người tiêu dùng có số tiền là I = 960 (hoặc giá trị là

ngàythángnămsinh) sử dụng để mua 2 loại hàng hoá X và Y

Giá của hai loại hàng hoá này tương ứng là PX= $4 và PY=

$2 Hàm lợi ích của người tiêu dùng này là UX,Y= 5XY

a) Lợi ích tối đa mà người tiêu dùng có thể đạt được là bao

nhiêu?

b) Giả sử ngân sách của người tiêu dùng này tăng lên gấp n lần (n

> 0) và giá của cả hai loại hàng hoá không đổi thì lợi ích tối

đa của người tiêu dùng sẽ là bao nhiêu?

c) Giả sử ngân sách của người tiêu dùng không đổi và giá của cả

hai loại hàng hoá đều giảm đi một nửa, khi đó sự lợi ích tối

đa của người tiêu dùng sẽ là bao nhiêu?

960 4 8960120

16 960 960

6016

16 960 960

6016

1 Viết phương trình giới hạn ngân sách Xác định số lượng hànghóa X và Y được tiêu dùng Xác định lợi ích cao nhất mà ngườitiêu dùng có thể đạt được

2 Giả sử giá của 2 lượng hàng hóa này cùng giảm đi một nửa, khi

đó sự lựa chọn tiêu dùng tối ưu có thay đổi không? Vì sao?

3 Giả sử ngân sách của người tiêu dùng này tăng lên gấp 5 lần,khi đó sự lựa chọn tiêu dùng tối ưu có thay đổi không? Vì sao?

TS PHAN THẾ CÔNG - ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Chương 3

Trang 34

 Theo hướng dẫn của giáo viên:

 Xem tập câu hỏi ôn tập và thực hành

Chương 3

Trang 35

 Lý thuyết chi phí sản xuất

 Lựa chọn đầu vào tối ưu

 Lý thuyết về lợi nhuận

2 TS.GVC PHAN THẾ CÔNG

Lý thuyết sản xuất

 Sản xuất:

 Quá trình tạo ra hàng hóa hay dịch vụ từ các đầu vào

hoặc nguồn lực: lao động, vốn, máy móc, thiết bị, đất

đai, nguyên nhiên vật liệu…

3 TS.GVC PHAN THẾ CÔNG

Hàm sản xuất

Hàm sản xuất là một mô hình toán học cho biết

lượng đầu ra tối đa có thể thu được từ các tập hợp

khác nhau của các yếu tố đầu vào tương ứng với

một trình độ công nghệ nhất định.

 Chú ý:

 Lượng đầu ra tối đa

 Hàm sản xuất đều thể hiện các phương án hiệu quả vềmặt kỹ thuật

 Ứng với một trình độ công nghệ nhất định

4 TS.GVC PHAN THẾ CÔNG

Hàm sản xuất

Q = f(x1,x2,…,xn)

Trong đó:

 Q: lượng đầu ra tối đa có thể thu được

 x1, x2, …, xn: số lượng yếu tố đầu vào được sử dụngtrong quá trình sản xuất

 Nếu chỉ sử dụng hai yếu tố đầu vào là vốn và lao động thì hàm sản xuất có dạng:

Q = f(K,L)

5 TS.GVC PHAN THẾ CÔNG

Ngắn hạn và dài hạn

Ngắn hạn là khoảng thời gian mà trong đó ít nhất

có một yếu tố đầu vào của sản xuất không thể thay đổi được

 Yếu tố không thay đổi được gọi là yếu tố cố định

Dài hạn là khoảng thời gian đủ để tất cả các yếu

tố đầu vào đều có thể thay đổi

Chú ý : Ngắn hạn và dài hạn không gắn với một khoảng thời gian cụ thể mà căn cứ vào sự thay đổi của các yếu tố đầu vào

6 TS.GVC PHAN THẾ CÔNG

Trang 36

Q = = f (L )

TS.GVC PHAN THẾ CÔNG

Một số chỉ tiêu cơ bản

 Sản phẩm trung bình của một yếu tố đầu vào (AP)

 Là số sản phẩm bình quân do một đơn vị đầu vào tạo

ra trong một thời gian nhất định

 Sản phẩm trung bình của lao động

 Sản phẩm cận biên của một yếu tố đầu vào (MP)

 Là sự thay đổi trong tổng số sản phẩm sản xuất ra khi

yếu tố đầu vào thay đổi một đơn vị

 Công thức tính

 Ý nghĩa: phản ánh lượng sản phẩm do riêng từng đơn

vị đầu vào tạo ra (khác với chỉ tiêu bình quân)

là vốn và lao động Vốn

là yếu tố cố định Sảnlượng đầu ra tương ứngvới số lao động được cho

29282624211815

29

2030

292416120-6-1237

Quy luật sản phẩm cận biên giảm dần

 Còn được gọi là quy luật hiệu suất sử dụng các yếu tố đầu vào có xu hướng giảm dần hay quy luật năng suất cận biên giảm dần.

 Nội dung quy luật:

 Sản phẩm cận biên của một đầu vào biến đổi sẽ bắtđầu giảm tại một điểm nảo đó khi có càng nhiều đầuvào này được sử dụng với một lượng cố định các đầuvào khác

11 TS.GVC PHAN THẾ CÔNG

 Giải thích quy luật:

12

Quy luật sản phẩm cận biên giảm dần

Trang 37

Mối quan hệ giữa AP L MP L

 Giữa APLvà MPLcó mối quan hệ như sau:

 Nếu MPL> APLthì khi tăng lượng lao động lên sẽ

làm cho APLtăng lên

 Nếu MPL< APLthì khi tăng lượng lao động lên sẽ

làm cho APLgiảm dần

 Khi MPL= APLthì APLđạt giá trị lớn nhất

13 TS.GVC PHAN THẾ CÔNG

14

MP L

Quy luật sản phẩm cận biên giảm dần

 Chia quá trình sản xuất làm ba giai đoạn

 Giai đoạn 1 (0 ÷ L1): Sản lượng Q tăng, MPLtăng và

APLcũng tăng

 Giai đoạn 2 (L1÷ L3): Quy luật sản phẩm cận biên

giảm dần phát huy tác dụng MPLgiảm dần làm sản

lượng đầu ra vẫn tăng nhưng tốc độ chậm dần

 Giai đoạn 3 (L3 ÷ ∞): MPLâm làm sản lượng đầu ra

giảm dần, APLgiảm dần

15 TS.GVC PHAN THẾ CÔNG

Mối quan hệ giữa AP L MP L

 Giữa APLvà MPLcó mối quan hệ như sau:

 Nếu MPL> APLthì khi tăng lượng lao động lên sẽlàm cho APLtăng lên

 Nếu MPL< APLthì khi tăng lượng lao động lên sẽlàm cho APLgiảm dần

Q

L L

L 2 . 1 ; màQ( ) ′L=MP LAP L

L Q

Ta thấy: AP L đạt cực đại khi P′ ( )L= 0 Tại đó ta có:MP L=AP L.

 Vậy khiMP L=AP LthìAP LMAX, đường MP L sẽ luôn đi qua điểm cực đại của đường AP L

 KhiMP L<AP LMP LAP L< 0 ⇔P L′ < 0 ⇒ hàm AP L nghịch biến nên

Trang 38

19 TS.GVC PHAN THẾ CÔNG

Sản xuất trong dài hạn

 Hàm sản xuất dài hạn:

Q = f(K,L)

 Sản xuất trong dài hạn mang tính linh hoạt cao hơn so

với sản xuất trong ngắn hạn (do tất cả các yếu tố đầu

vào đều thay đổi được)

20 TS.GVC PHAN THẾ CÔNG

Sản xuất trong dài hạn

22 TS.GVC PHAN THẾ CÔNG

Đường đồng lượng

23 TS.GVC PHAN THẾ CÔNG

Đường đồng lượng

 Đường đồng lượng là tập hợp các điểm trên đồ thị thể hiện tất cả những sự kết hợp có thể có của các yếu tố đầu vào có khả năng sản xuất một lượng đầu ra nhất định

24 TS.GVC PHAN THẾ CÔNG

Trang 39

Các tính chất của đường đồng lượng

25

1 Không có đường đồng lượng có độ dốc dương

2 Đường đồng lượng có dạng cong lồi về phía gốc toạ độ

3 Đường đồng lượng càng dịch ra xa gốc toạ độ biểu thị

sản lượng càng tăng lên

4 Khi phân tích sản xuất của 1 hãng, các đường đồng lượng

không bao giờ cắt nhau

SV tự chứng minh 4 tính chất trên

TS.GVC PHAN THẾ CÔNG

Tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên

 Tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên của lao động cho vốn

(MRTSL/K) phản ánh 1 đơn vị lao động có thể thay

thế cho bao nhiêu đơn vị vốn mà sản lượng đầu ra

không thay đổi

 Ví dụ: MRTSL/K= 5

26

Tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên

27

∆L đơn vị lao động thay thế được

cho ∆K đơn vị vốn để số lượng sản

phẩm tạo ra không đổi

1 đơn vị lao động thay thế

được cho ∆K/∆L đơn vị vốn

(Q = const)

L

K MRTS L K

MP

MP L

 Khi tăng tất cả các yếu tố đầu vào lên cùng một tỷ

lệ, xem xét tốc độ tăng của sản phẩm đầu ra.

 Nếu f(aK,aL) > a.f(K,L)  hiệu suất kinh tế tăngtheo quy mô (increasing returns to scale)

 Nếu f(aK,aL) < a.f(K,L)  hiệu suất kinh tế giảmtheo quy mô (discreasing returns to scale)

 Nếu f(aK,aL) = a.f(K,L)  hiệu suất kinh tế khôngđổi theo quy mô (constant returns to scale)

30 TS.GVC PHAN THẾ CÔNG

Trang 40

Đầu vào thay

thế hoàn hảo

Đầu vào bổ

sung hoàn hảo

Hiệu suất kinh tế theo quy mô

được từ sự chuyên môn hóa lao động, tìm được

nguồn đầu vào rẻ,…

doanh nghiệp lớn, bộ máy cồng kềnh, chi phí

quản lý doanh nghiệp tăng,…

để xem xét khả năng sản xuất trong dài hạn

32 TS.GVC PHAN THẾ CÔNG

Lý thuyết về chi phí sản xuất

 Khái niệm chi phí:

 Chi phí sản xuất là toàn bộ phí tổn để phục vụ cho

quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải

bỏ ra, phải gánh chịu trong một thời kỳ nhất định

 Ví dụ:

 chi phí mua nguyên liệu, vật liệu

 chi phí thuê lao động, vay vốn, thuê đất đai

 chi phí quản lý doanh nghiệp

 chi phí khấu hao tài sản cố định

33

Chi phí kinh tế và chi phí kế toán

Chi phí kế toán là những khoản chi phí đã được

thực hiện và được ghi chép trong sổ sách kế toán

Chi phí kinh tế là toàn bộ phí tổn của việc sử dụng các nguồn lực kinh tế trong quá trình sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định của doanh nghiệp  chi phí cơ hội của việc sử dụng nguồn lực

 Ví dụ:

34 TS.GVC PHAN THẾ CÔNG

 Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

 Lợi nhuận kế toán = Doanh thu – chi phí kế toán

 Lợi nhuận kinh tế = Doanh thu – chi phí kinh tế

 Lợi nhuận kinh tế < Lợi nhuận kế toán

35

Lợi nhuận kinh tế và lợi nhuận kế toán

 Khi lợi nhuận kinh tế:

 Dương: mức lợi nhuận này cao hơn mức lợi nhuậntrung bình

 Âm: mức lợi nhuận này thấp hơn mức lợi nhuậntrung bình

 Bằng không (0): mức lợi nhuận bằng với mức lợinhuận trung bình

36Lợi nhuận kinh tế

Ngày đăng: 13/11/2014, 20:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị đường PPF - bài giảng kinh tế vi mô 1 - phan thế công
th ị đường PPF (Trang 4)
Đồ thị đường cầu - bài giảng kinh tế vi mô 1 - phan thế công
th ị đường cầu (Trang 9)
 Ví dụ 1: Bảng số liệu - bài giảng kinh tế vi mô 1 - phan thế công
d ụ 1: Bảng số liệu (Trang 26)
Đồ thị đường chi phí cận biên - bài giảng kinh tế vi mô 1 - phan thế công
th ị đường chi phí cận biên (Trang 41)
 Ví dụ 1: Bảng số liệu - bài giảng kinh tế vi mô 1 - phan thế công
d ụ 1: Bảng số liệu (Trang 42)
Đồ thị về mối quan hệ giữa đường LAC và - bài giảng kinh tế vi mô 1 - phan thế công
th ị về mối quan hệ giữa đường LAC và (Trang 44)
Đồ thị đường đồng phí - bài giảng kinh tế vi mô 1 - phan thế công
th ị đường đồng phí (Trang 45)
Đồ thị minh họa - bài giảng kinh tế vi mô 1 - phan thế công
th ị minh họa (Trang 46)
Đồ thị là đường MR nằm dưới đường P. - bài giảng kinh tế vi mô 1 - phan thế công
th ị là đường MR nằm dưới đường P (Trang 48)
Đồ thị minh họa - bài giảng kinh tế vi mô 1 - phan thế công
th ị minh họa (Trang 51)
Đồ thị A: Doanh thu - bài giảng kinh tế vi mô 1 - phan thế công
th ị A: Doanh thu (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w