1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Giảng viên: TS. Phan Thế Công

44 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 745,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN LOẠI THÔNG TIN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN NGHIÊN CỨU • Thu thập dữ liệu là một giai đoạn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với quá trìnhnghiên cứu các hiện tượng kinh tế

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Giảng viên: TS Phan Thế Công

Trang 2

BÀI 4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH

TÍNH VÀ NGHIÊN CỨU

ĐỊNH LƯỢNG

Giảng viên: TS Phan Thế Công

Trang 3

MỤC TIÊU BÀI HỌC

• Phân biệt được phương pháp nghiên cứu định

tính và định lượng

• Vận dụng/sử dụng được phương pháp nghiên

cứu hợp lí cho từng loại đề tài nghiên cứu

Trang 4

CÁC KIẾN THỨC CẦN CÓ

Để học tốt bài học này, người học cần có những kiến thức

cơ bản của các môn học sau:

• Kiến thức của giai đoạn học phổ thông như: lịch sử,

văn học, toán học, địa lí

• Kiến thức về xác suất và thống kê toán;

• Các kiến thức và kĩ năng cơ bản về tin học văn phòng

Trang 5

HƯỚNG DẪN HỌC

• Đọc tài liệu là bài giảng, giáo trình và các tài

liệu tham khảo trước lúc nghe giảng, trước lúc

thực hành

• Nghe và đọc thêm các thông tin mới trên các

phương tiện thông tin truyền thông, sách báo,

tạp chí chuyên ngành

• Thảo luận với sinh viên và giáo viên trên diễn

đàn và thông qua hệ thống H2472

Trang 6

CẤU TRÚC NỘI DUNG

Phân loại thông tin và các phương pháp thu thậpthông tin nghiên cứu

Trang 7

4.1 PHÂN LOẠI THÔNG TIN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN

NGHIÊN CỨU

• Thu thập dữ liệu là một giai đoạn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với quá trìnhnghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội

• Tuy nhiên việc thu thập dữ liệu lại thường tốn nhiều thời gian, công sức và chi phí

• Do đó cần phải nắm chắc các phương pháp thu thập dữ liệu để từ đó chọn ra cácphương pháp thích hợp với hiện tượng, làm cơ sở để lập kế hoạch thu thập dữ liệumột cách khoa học, nhằm để đạt được hiệu quả cao nhất của giai đoạn quantrọng này

4.1.1 Phân loại thông tin

nghiên cứu

4.1.2 Các phương pháp thu thập thông tin nghiên cứu

Trang 8

4.1.1 PHÂN LOẠI THÔNG TIN NGHIÊN CỨU

Thông tin nghiên cứu là thông tin giúp nhà nghiên cứu đi đến các kết luận trong nghiêncứu của mình

Dữ liệu thứ cấp

Phân loại

Dữ liệu sơ cấp

Trang 9

4.1.1 PHÂN LOẠI THÔNG TIN NGHIÊN CỨU (tiếp theo)

 Bài báo khoa học, báo cáo khoa học, tài liệu giáo trình

• Ưu điểm: tiết kiệm tiền bạc, thời gian

• Nhược điểm:

 Dữ liệu thứ cấp thường đã qua xử lí nên khó đánh giá được mức độ chính xác,mức độ tin cậy của nguồn dữ liệu

 Số liệu thứ cấp này đã được thu thập cho các nghiên cứu với các mục đích khác

và có thể hoàn toàn không hợp với vấn đề của chúng ta; khó phân loại dữ liệu;

Trang 10

4.1.1 PHÂN LOẠI THÔNG TIN NGHIÊN CỨU (tiếp theo)

b Dữ liệu sơ cấp

Khi dữ liệu thứ cấp không có sẵn hoặc không thể giúp trả lời các câu hỏi nghiên cứucủa chúng ta, chúng ta phải tự mình thu thập dữ liệu cho phù hợp với vấn đề nghiêncứu đặt ra Các dữ liệu tự thu thập này được gọi là dữ liệu sơ cấp Hay nói cách khác,

dữ liệu sơ cấp là dữ liệu do chính người nghiên cứu thu thập

Trang 11

4.1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN NGHIÊN CỨU

• Theo truyền thống, có hai hướng tiếp cận thu thập thông tin nghiên cứu, đó là địnhtính và định lượng

• Trong thời gian gần đây, nhiều nhà nghiên cứu có xu hướng kết hợp cả hai phươngpháp này trong nghiên cứu của mình và đó được gọi là phương pháp kết hợp địnhtính và định lượng

Trang 12

4.2 PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH

Nghiên cứu định tính là một phương pháp điều tra được sử dụng trong nhiều lĩnh vực

khoa học khác nhau, không chỉ trong các ngành khoa học truyền thống mà còntrong nghiên cứu thị trường và các bối cảnh khác Nghiên cứu định tính nhằm mục đíchthu thập một sự hiểu biết sâu sắc về hành vi con người và lí do ảnh hưởng đến hành

vi này

4.2.1 Phương pháp phỏng vấn sâu

4.2.2 Phương pháp phỏng vấn/thảo luận nhóm

4.2.3 Phương pháp

quan sát

4.2.4 Phương pháp điều tra bảng hỏi

Trang 13

4.2.1 PHƯƠNG PHÁP PHỎNG VẤN SÂU

• Định nghĩa

Phỏng vấn sâu là những cuộc đối thoại được lặp đi lặp lại giữa nhà nghiên cứu vàngười cung cấp thông tin nhằm tìm hiểu cuộc sống, kinh nghiệm và nhận thức củangười cung cấp thông tin thông qua chính ngôn ngữ của người ấy

• Một số điểm mấu chốt:

 Sự lặp lại của các cuộc đối thoại: Thời gian;

 Cuộc đối thoại giữa nhà nghiên cứu và đối tượng: Bình đẳng;

 Tìm hiểu quan điểm của đối tượng;

 Tìm hiểu đối tượng trong ngôn ngữ tự nhiên của chính họ

• Những điểm hạn chế:

 Các câu trả lời không được chuẩn hóa nên khó lượng hóa;

 Phỏng vấn viên có tay nghề cao và nhiều kinh nghiệm;

 Việc phân tích tốn nhiều thời gian

Trang 14

4.2.1 PHƯƠNG PHÁP PHỎNG VẤN SÂU

• Khi nào cần sử dụng phỏng vấn sâu?

 Chủ đề nghiên cứu mới và chưa được xác định rõ;

 Nghiên cứu thăm dò, khi chưa biết những khái niệm và biến số;

 Khi cần tìm hiểu sâu;

 Khi cần tìm hiểu về ý nghĩa hơn là tần số

• Ai có thể thực hiện phỏng vấn sâu?

 Người nắm rõ vấn đề nghiên cứu;

 Người được huấn luyện tốt;

 Người có kinh nghiệm trong tiếp xúc với những người thuộc các thành phần xãhội khác nhau;

 Người kiên nhẫn và biết lắng nghe người khác

• Kĩ thuật phỏng vấn sâu:

 Phỏng vấn không cấu trúc;

 Phỏng vấn bán cấu trúc

Trang 15

4.2.1 PHƯƠNG PHÁP PHỎNG VẤN SÂU (tiếp theo)

Các loại câu hỏi thường sử dụng trong phỏng vấn sâu

• Câu hỏi mô tả: Yêu cầu đối tượng mô tả về sự kiện, người, địa điểm hay kinhnghiệm của họ Được sử dụng để bắt đầu cuộc phỏng vấn làm cho đối tượng cảmthấy yên tâm vì tạo cho họ cảm giác chủ động

• Câu hỏi cơ cấu: Tìm hiểu xem đối tượng sắp xếp kiến thức của họ như thế nào

• Câu hỏi đối lập: Đối tượng so sánh các sự kiện và trao đổi về ý nghĩa của các sựkiện đó

• Câu hỏi về quan điểm/giá trị: Tìm hiểu quá trình tư duy và phân tích của đối tượng,

họ nghĩ gì về những người nào đó, vấn đề, hay sự kiện nào đó

• Câu hỏi về cảm nhận: Tìm hiểu phản ứng tình cảm của đối tượng

• Câu hỏi về kiến thức: Tìm hiểu xem đối tượng thực sự có những thông tin gì và quanđiểm của họ về những điều đó

• Câu hỏi về cảm giác: Tìm hiểu về những gì mà đối tượng nhìn thấy, nghe thấy vàcảm thấy, ngửi thấy Người được phỏng vấn mô tả về các tác động mà họ làđối tượng

• Câu hỏi về tiểu sử: Tìm hiểu một số đặc điểm cá nhân của đối tượng

Trang 16

4.2.1 PHƯƠNG PHÁP PHỎNG VẤN SÂU (tiếp theo)

Bắt đầu một cuộc phỏng vấn sâu như thế nào

• Khẳng định với đối tượng về tính chất khuyết danh của cuộc phỏng vấn Giải thíchtại sao bạn lại cho rằng ý kiến hay quan sát của họ về một chủ đề nào đó làquan trọng

• Nói với đối tượng phỏng vấn rằng bạn đang cố gắng để học hỏi từ họ Khuyến khích

họ ngắt lời bạn trong khi phỏng vấn nếu họ nghĩ ra điều gì quan trọng

• Yêu cầu đối tượng cho phép ghi âm cuộc phỏng vấn và ghi chép trong quá trìnhphỏng vấn

• Luôn thành thật và thẳng thắn và thực sự quan tâm đến những gì mà đối tượng nóivới bạn

Hãy để cho đối tượng dẫn dắt

• Đối tượng phải hiểu câu hỏi

• Họ phải có những thông tin mà bạn cần

• Họ phải sẵn sàng dành thời gian và công sức ra để nói chuyện với bạn

• Cố gắng tạo được một quan hệ giao tiếp tự nhiên, an toàn, chân thành vàthông cảm

• Tuy nhiên không nên để cho cuộc phỏng vấn trở thành một cuộc đối thoại thông

Trang 17

4.2.1 PHƯƠNG PHÁP PHỎNG VẤN SÂU (tiếp theo)

Sử dụng kĩ thuật thăm dò

• Im lặng: Chờ đợi đối tượng tiếp tục nói Có thể đi kèm với cái gật đầu và ánh mắtchờ đợi của bạn

• Nhắc lại đi nhắc lại câu cuối cùng mà đối tượng vừa nói và yêu cầu họ nói tiếp

• Gật gù: Khuyến khích đối tượng bằng cách gật gù hoặc "vâng", "đúng rồi"

• Đặt câu hỏi dài: Đem lại nhiều câu trả lời hơn và dễ gây thiện cảm hơn

• Hướng dẫn: Không nên lái đối tượng trả lời ý mình bằng cách đưa ra các câu hỏinhư "Ông có cho rằng " mà nên hỏi "Ông nghĩ thế nào về "

• Đối phó với đối tượng nói nhiều, lạc đề: Những đối tượng nói nhiều cần phải đượcngắt lời nhưng không làm họ phật ý

• Xác nhận: Hãy tỏ ra là bạn đã nắm được một số thông tin nào đó về chủ đề củacuộc phỏng vấn để khiến đối tượng cởi mở hơn và đỡ áy náy hơn vì đã tiết lộ thôngtin của nhóm

Trang 18

4.2.1 PHƯƠNG PHÁP PHỎNG VẤN SÂU (tiếp theo)

Sử dụng máy ghi âm

• Chuẩn bị 2 máy ghi âm tốt, có đèn báo pin

• Chỉ sử dụng băng ghi âm loại tốt, luôn luôn mang theo băng trắng dự trữ Tua băngmột lần trước khi ghi âm

• Luôn luôn thử băng, thử máy trước cuộc phỏng vấn, nhưng ở nhà

• Chuẩn bị pin tốt cho máy từ khi ở nhà, mang theo pin dự trữ

• Luôn luôn ghi chép vì có lúc ghi âm không thành công

Kết thúc phỏng vấn như thế nào?

• Giữ mối thiện cảm với đối tượng cho những phỏng vấn sau

• Tỏ thái độ biết ơn và trân trọng những thông tin mà đối tượng vừa cung cấp

Trang 19

4.2.2 PHƯƠNG PHÁP PHỎNG VẤN/THẢO LUẬN NHÓM

Phỏng vấn nhóm thường là một phương pháp tốt để tạo ra dữ liệu nếu câu hỏi cầnnghiên cứu cần được giải quyết:

• Có liên quan đến những ý kiến thu thập và cảm nhận từ những người bình thườnghoặc người tiêu dùng

• Có ảnh hưởng đến nhiều người theo cùng một cách tương tự như nhau

• Có thể được trao đổi thẳng thắn trong một cuộc thảo luận nhóm

Trang 20

4.2.3 PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT

• Quan sát là phương pháp thu thập thông tin của nghiên cứu xã hội học thực nghiệmthông qua các tri giác như nghe, nhìn… để thu nhận các thông tin từ thực tế xã hộinhằm đáp ứng mục tiêu nghiên cứu của đề tài

• Ưu và nhược điểm của phương pháp quan sát:

 Điểm mạnh nhất của phương pháp quan sát là đạt được ấn tượng trực tiếp và sựthể hiện của cá nhân được quan sát, trên cơ sở ấn tượng mà điều tra viên ghichép lại thông tin

 Hạn chế: Chỉ sử dụng cho các nghiên cứu với đối tượng chỉ xảy ra trong hiện tại(quá khứ và tương lai không quan sát được) Tính bao trùm của quan sát bị hạnchế, bởi vì người quan sát không thể quan sát mẫu lớn được Đôi khi bị ảnhhưởng tính chủ quan của người quan sát

 Do ưu và nhược điểm của phương pháp quan sát mà phương pháp này thường

sử dụng cho nghiên cứu đại diện, nghiên cứu thử, hay nghiên cứu để làm chínhxác các mô hình lí thuyết, kiểm tra, đánh giá kết quả nghiên cứu

Trang 21

4.2.3 PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT (tiếp theo)

Kỹ thuật quan sát

Phải chuẩn bị một kế hoạch chu đáo trước khi quan sát Bao gồm:

• Xác định rõ mục tiêu quan sát (để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu nào?)

• Phải xác định đối tượng quan sát (quan sát ai?)

• Xác định thời điểm quan sát (quan sát ở đâu thì hợp lí?)

• Các thức tiếp cận để quan sát

• Xác định thời gian quan sát (quan sát khi nào? bao lâu?)

• Hình thức ghi lại thông tin quan sát (ghi chép bằng gì? ghi âm, chụp ảnh, quay camera)

• Tổ chức quan sát: phải tổ chức chặt chẽ, phối hợp giữa các quan sát viên

Lựa chọn các loại quan sát: tuỳ theo vấn đề nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu mà

lựa chọn hình thức quan sát cho phù hợp

 Quan sát không chuẩn bị: là dạng quan sát trong đó chưa xác định được các yếu

tố mà đề tài nghiên cứu quan tâm, thường sử dụng cho các nghiên cứu thử

Trang 22

4.2.3 PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT (tiếp theo)

Lựa chọn các loại quan sát:

• Theo sự tham gia của người quan sát:

 Quan sát có tham dự: Điều tra viên tham gia vào nhóm đối tượng quan sát

 Quan sát không tham dự: Điều tra viên không tham gia vào nhóm đối tượng quansát mà đứng bên ngoài để quan sát

• Theo mức độ công khai của người đi quan sát:

 Quan sát công khai: người bị quan sát biết rõ mình đang bị quan sát Hoặc ngườiquan sát cho đối tượng biết mình là ai, mục đích công việc của mình

 Quan sát không công khai: người bị quan sát không biết rõ mình đang bị quansát Hoặc người quan sát không cho đối tượng biết mình là ai, đang làm gì

• Căn cứ vào số lần quan sát:

 Quan sát một lần

 Quan sát nhiều lần: có khả năng nhận thức lớn hơn nhiều

Trang 23

4.2.4 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA BẢNG HỎI

• Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (phương pháp ăng két) là một phương phápphỏng vấn viết, được thực hiện cùng một lúc với nhiều người theo một bảng hỏi insẵn Người được hỏi trả lời ý kiến của mình bằng cách đánh dấu vào các ô tươngứng theo một quy ước nào đó

Trang 24

4.2.4 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA BẢNG HỎI (tiếp theo)

Phỏng vấn trực tiếp

• Người phỏng vấn có thể thuyết phục đối

• Câu hỏi dài có thể sử dụng được nhờ

“nài nỉ” của người phỏng vấn

• Nếu người trả lời gặp rắc rối khó hiểu,

người phỏng vấn có thể giải thích cho họ

• Chọn mẫu có thể kĩ, chính xác

• Chi phí cao, hao tốn thời gian

• Sự có mặt của người phỏng vấn,thái độ, tính khô cứng của ngườihỏi có thể đưa đến việc né tránhcâu hỏi hay lệch lạc

• Người trả lời biết mình có thể bịnhận diện nên ảnh hưởng đếnthiện chí của họ

Trang 25

4.2.4 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA BẢNG HỎI (tiếp theo)

Qua điện thoại

• Giảm chi phí khảo sát

• Có thể hỏi nhiều người trong thời

• Phải chú ý lâu trong cuộc phỏng vấndài gặp khó khăn, khó tránh khỏingười dự vấn gác máy giữa chừng

• Người dự vấn không nhìn thấy ngườiphỏng vấn nên nghi ngại hoặc ác cảm

• Chỉ có thể thực hiện được với gia đình

có điện thoại, có thể trở ngại vì đườngdây hỏng hay số điện thoại khôngđăng kí

Trang 26

4.2.4 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA BẢNG HỎI (tiếp theo)

Qua thư tín

• Người dự vấn đọc và trả lời, không

bị ảnh hưởng bởi người phỏng vấn

• Có thể trả lời khi nào thuận tiện,

không bị sức ép nào

• Có thể phỏng vấn được với địa chỉ

tản mạn mà không có phương tiện

truyền thông nào liên lạc được

• Phí tổn chỉ giới hạn ở việc làm thủ

tục và bưu phí

• Tỉ lệ trả lời thấp và những người trảlời có thể không đại diện

• Mất nhiều thời gian chờ đợi, có thểnhiều tuần hoặc lâu hơn

• Không biết gì về người dự vấn vàhoàn cảnh trừ khi họ viết trênbảng hỏi

• Dự kiến phí tổn thấp có thể trởthành phí tổn cao do số thư trả lời ít

• Người dự vấn không được khuyếnkhích và hướng dẫn trả lời

Trang 27

4.2.4 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA BẢNG HỎI (tiếp theo)

Thiết kế bảng hỏi

Câu hỏi đóng: Có nhiều hình thức câu hỏi đóng, trong đó cả hai vấn đề câu hỏi và câutrả lời đều được cấu trúc Nét phân biệt chủ yếu giữa các hình thức câu hỏi đóng là dựatrên câu trả lời

• Câu hỏi phân đôi: Cho phép hai khả năng trả lời “có” hoặc “không”, “đúng” và “sai”

• Câu hỏi sắp hàng thứ tự: Sắp xếp thứ tự tương đối của các đề mục được liệt kê

• Câu hỏi đánh dấu tình huống theo danh sách: Đánh dấu vào một hay nhiều loại câutrả lời được liệt kê ra để chọn

• Câu hỏi nhiều lựa chọn: Liệt kê một số câu trả lời và cho biết chủ đề để chọn ra câutrả lời thích hợp nhất

• Câu hỏi bậc thang: Người trả lời được cho một loạt các lựa chọn diễn tả ý kiếncủa họ

Trang 28

4.2.4 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA BẢNG HỎI (tiếp theo)

Câu hỏi mở:

• Người ta mong đợi ở người trả lời cung cấp bất cứ thông tin nào được coi làthích hợp

• Có 3 loại câu hỏi mở:

 Tự do trả lời: Người trả lời tự do trả lời câu hỏi theo ý mình tùy theo phạm vi tự

do mà người phỏng vấn dành cho họ

 Thăm dò: Người phỏng vấn có thể bắt đầu hỏi những câu hỏi thăm dò thân mật

để đưa vấn đề đi xa hơn

 Kỹ thuật hiện hình: Mô tả các tập hợp dữ liệu bằng việc trình bày một cách đầy

đủ, rõ ràng những vấn đề còn chưa được rõ nghĩa (từ ngữ, hình ảnh mà ngườitrả lời phải mường tượng ra, trên cơ sở đó, người trả lời sẽ nói bằng hình dungtrong đầu họ về vấn đề đang bàn luận)

Trang 29

4.2.4 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA BẢNG HỎI (tiếp theo)

• Dùng bảng hỏi để thu thập dữ liệu theo mục tiêu nghiên cứu

• Thường được sử dụng để thu thập dữ liệu diện rộng (mẫu lớn)

• Các yếu tố chính của thiết kế điều tra:

 Mẫu khảo sát;

 Phiếu câu hỏi;

 Phương pháp thu thập dữ liệu;

 Phương pháp phân tích (dự kiến trước)

Trang 30

4.2.4 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA BẢNG HỎI (tiếp theo)

Quy trình thiết kế phiếu hỏi

Xác định thông tin cần thu thậpXác định phương pháp thu thậpXác định nội dung từng phần - câu hỏiXác định hình thức và ngôn từ từng câuSắp xếp câu hỏi theo từng phần phù hợpQuyết định hình thức phiếu câu hỏi

Khảo sát thử

Trang 31

4.3 PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG

Nghiên cứu định lượng là điều tra thực nghiệm có hệ thống về các hiện tượng quan

sát được qua số liệu thống kê, toán học hoặc số hoặc kĩ thuật vi tính Mục tiêu củanghiên cứu định lượng là phát triển và sử dụng mô hình toán học, lí thuyết hoặc các giảthuyết liên quan tới các hiện tượng Quá trình đo lường là trung tâm của nghiên cứuđịnh lượng bởi vì nó cung cấp các kết nối cơ bản giữa quan sát thực nghiệm và biểuthức toán học của các mối quan hệ định lượng

4.3.1 Khái niệm, mục tiêu, đặc điểm nghiên cứu

định lượng

4.3.2 Các bước trong thiết kế nghiên cứu định lượng

4.3.3 Chọn mẫu trong nghiên cứu định lượng

4.3.4 Phân tích hồi quy trong kinh tế lượng

Ngày đăng: 10/06/2021, 01:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w