Anticoagulation for Atrial Fibrillation in Thuốc chống đông máu với VKA được chỉ định cho bệnh nhân hẹp van hai lá và rung nhĩ... Anticoagulation for Atrial Fibrillation in Thuốc chống đ
Trang 1BỆNH VAN TIM
Ts.Bs.Trần Kim Sơn Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Trang 22017 AHA/ACC Guideline for the Management of Patients With
Valvular Heart Disease
(2014 guideline with 2017 focused
update incorporated)
Developed in Collaboration with the American Association for Thoracic Surgery, American Society of Echocardiography, Society for Cardiovascular Angiography
and Interventions, Society of Cardiovascular Anesthesiologists, and
Society of Thoracic Surgeons
© American College of Cardiology Foundation and American Heart Association
Trang 3HẸP VAN 2 LÁ
- Hẹp van hai lá thường gặp ở VN
- Chiếm 40,3% trong bệnh tim, 99% do hậu thấp
- 70% bệnh hẹp van hai lá có tiền sử thấp khớp
Trang 4• Hẹp van hai (bẩm sinh): van hai lá hình dù.
• Biến chứng của lupus ban đỏ
• Do mảnh sùi của viêm nội tâm mạc nhiễm trùng
• U nhầy nhĩ trái
Trang 5medicine/anesthesiology/mitral-valve-replacement/
Trang 6xanh )
Trang 7ECG: lớn nhĩ (T), phì đại thất (P)
Trang 8Hình ảnh hẹp van 2 lá Hình ảnh van 2 lá bình thường
SIÊU ÂM DOPPLER TIM
Trang 10PHÂN ĐỘ HẸP VAN 2 LÁ Bình thường diện tích lỗ van hai lá: 4 - 6 cm2
Trang 11Wilkins score
Trang 13HỞ VAN HAI LÁ
Nguyên nhân hở van hai lá cấp :
- Đứt dây chằng: thoái hóa, chấn thương,
viêm nội tâm mạc
- Đứt cơ trụ: nhồi máu cơ tim, chấn thương
- Rối loạn chức năng cơ trụ: thiếu máu cục
bộ cơ tim
- Rách lá van: viêm nội tâm mạc nhiễm trùng
Trang 14Nguyên nhân hở van hai lá mạn:
- Thấp tim, lupus đỏ, xơ cứng bì
- Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng
- Bẩm sinh: sa van 2 lá
- Viêm cơ tim
Trang 17Chỉ định phẫu thuật hở van 2 lá
- Nếu đường kính tim trái ngày càng lớn
(nhĩ trái, thất trái), xuất hiện rung nhĩ ->
điều trị ngoại khoa
Trang 18Evolution of the concept and practice of mitral valve repair
Lawrence H Cohn 1 , Vakhtang Tchantchaleishvili 1,2 , Taufiek K Rajab 1
1 Brigham and Women’s Hospital, Harvard Medical School, Boston, Massachusetts, USA; 2 University of Rochester Medical Center, Rochester, New York, USA
Sửa van hai lá
Trang 19Các chỉ số theo dõi sau phẫu thuật
Trên siêu âm tim:
• Mức độ hở van hai lá sau phẫu thuật
• PAPs, có hở van 3 lá và có tràn dịch màngngoài tim hay không?
• Độ chênh áp lực dòng máu qua van hai lá
• EF, E/A
Biến chứng chảy máu khi dùng thuốc chống
đông
Trang 20HẸP VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ
- Thường gặp ở người lớn (2-7%: >65 tuổi)
Trang 22CÁC PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM GIÚP KHẢO
SÁT ĐỘ NẶNG CỦA HẸP VAN ĐMC
• Độ chênh áp lực qua van giữa thất trái và động mạch chủ được khảo sát bằng Doppler liên tục Độ chênh áp lực được tính bằng công thức Bernouilli giản lược :
ΔP = 4 V 2 ΔP : Độ chênh áp lực
V : Vận tốc dòng máu cao nhất ghi được bằng Doppler liên tục.
• Khi độ chênh > 50 mmHg, được coi là hẹp nặng Một số
trường hợp khó cắt, có thể cần đo độ chênh bằng mặt cắt trên hõm ức hoặc mặt cắt 5 buồng dưới sườn.
Trang 23Phương trình liên tục:
V1 : Vận tốc trung bình của dòng máu qua buồng
tống thất trái S1 : Diện tích buồng tống thất trái
V2 : Vận tốc trung bình của dòng máu qua van
ĐMC S2 : Diện tích mở van
V1 x S1 S2 = -
V2
CÁC PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM GIÚP KHẢO
SÁT HẸP VAN ĐMC
Trang 24Transcatheter Aortic Valve
• BN không thể tiến hành phẫu thuật hoặc
phẫu thuật nguy cơ cao
Trang 25CHỈ ĐỊNH
• Tiêu chuẩn về lâm sàng
• Van ĐMC vôi hoá, hẹp khít trên siêu âm tim:
– Van vôi hoá, giảm di động kèm theo chênh áp trung bình qua van >40 mmHg, tốc độ dòng máu qua van >4.0 m/s
– Hoặc diện tích lỗ van ĐMC <1 cm2
• Có một trong các dấu hiệu sau:
– Triệu chứng lâm sàng (NYHA≥II, đau ngực, ngất)
– Không triệu chứng nhưng EF<50%
– Không triệu chứng nhưng đáp ứng bất thường với gắng sức
• Đường kính vòng van ĐMC từ 18-25 mm
• Nguy cơ phẫu thuật cao: có nguy cơ cao khi phẫu thuật hoặc
không thể phẫu thuật: điểm STS > 10% hoặc EuroScore II > 15%
Trang 26CHỐNG CHỈ ĐỊNH
• Nhồi máu cơ tim mới (trong vòng 30 ngày)
• Tai biến mạch não mới (trong vòng 6 tháng)
Trang 27Edwards SAPIEN THV™
(Edwards Lifesciences, US)
CoreValve® (Medtronic, US)
Trang 28Valve-in-Valve TAVR
redo-surgery-30-days
Trang 29https://www.tctmd.com/news/valve-valve-tavr-mortality-adverse-events-similar Chiếm 15% bệnh tim mắc phải
- Sự đóng lại không hoàn toàn của van độngmạch chủ trong thới kỳ tâm trương gây một
sự hồi lưu máu từ động mạch chủ về tâmthất (T)
HỞ VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ
Trang 30- Thấp tim: 20-25%
- Giang mai
Bẩm sinh: Van ĐMC 2 mảnh
Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng
Bệnh chất tạo keo: Lupus ban đỏ, viêm khớp dạng thấp
Chấn thương
Trang 32Hình ảnh dòng chảy ngược từ
van ĐMC -> hở
van động mạch chủ
Mặt cắt cạnh ức trục dọc
Trang 33Choice of heart valve prosthesis, Dr Peter Bloomfield, Department of Cardiology, Royal Infirmary of Edinburgh, 1 Lauriston Place, Edinburgh EH3 9YW, UK;
Trang 35Van sinh học
hoạc từ van của những người hiến tạng
✓Có độ bền <10 - 15 năm
khối nhưng ít hơn => chỉ cần dùng khángvitamin K 3 tháng
Trang 37Chon van cơ học
• Mong muốn của Bệnh nhân
• Bệnh nhân <50 tuổi và sức khỏe tốt
Trang 38Chọn van sinh học
• Mong muốn của bệnh nhân.
• Bệnh nhân không có điều kiện theo dõi INR
• Bệnh nhân >65 t hoặc có bệnh hiểm nghèo
• Phụ nữ trẻ và muốn sinh con
Trang 392017 AHA/ACC Guideline for the Management of Patients With
Valvular Heart Disease
(2014 guideline with 2017 focused
update incorporated)
Developed in Collaboration with the American Association for Thoracic Surgery, American Society of Echocardiography, Society for Cardiovascular Angiography
and Interventions, Society of Cardiovascular Anesthesiologists, and
Society of Thoracic Surgeons
© American College of Cardiology Foundation and American Heart Association
Trang 4010 điểm mới trong khuyến cáo
AHA 2017 VỀ BỆNH LÝ VAN TIM
1 Dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm trùng
2 Chống đông trong rung nhĩ
3 Hẹp van động mạch chủ
4 Hở van hai lá nguyên phát
5 Hở van hai lá thứ phát
Trang 416 Lựa chọn van tim nhân tạo
7 Liệu pháp chống đông cho van tim nhân tạo
8 Hẹp van tim nhân tạo
9 Hở van tim nhân tạo
10 Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng
10 điểm mới trong khuyến cáo
AHA 2017 VỀ BỆNH LÝ VAN TIM
Trang 42Classification of Recommendations and Levels of Evidence
(Used in the 2014 VHD Guideline)
-Một khuyến cáo với mức độ
chứng cứ B hoặc
C không có nghĩa -Đối với các
khuyến cáo về hiệu quả so sánh (Loại I và IIa; Chỉ mức độ chứng cứ
A và B), các nghiên cứu hỗ trợ
sử dụng động từ
so sánh nên liên quan đến so sánh trực tiếp các
phương pháp điều trị hoặc chiến lược được đánh giá.
Trang 43•Mức khuyến cáo,
chứng cứ đối với các chiến lược
Trang 44Các giai đoạn tiến triển bệnh van tim
A At risk Bệnh nhân có yếu tố nguy cơ tiến triển BVT
B Progressive BVT tiến triển (mức độ nhẹ đến trung bình và không
Trang 45Basic Principles of Medical Therapy
Recommendations COR LOE
Secondary prevention of rheumatic fever is indicated in patients with
rheumatic heart disease, specifically mitral stenosis I C
Modified: Prophylaxis against IE is reasonable before dental
procedures that involve manipulation of gingival tissue, manipulation of
the periapical region of teeth, or perforation of the oral mucosa in
patients with the following:
1 Prosthetic cardiac valves, including transcatheter-implanted
prostheses and homografts
2 Prosthetic material used for cardiac valve repair, such as
annuloplasty rings and chords.
(con’t)
IIa C-LD
Kháng sinh dự phòng đối với tất cả các trường hợp thủ thuật nha khoa ở tất cả các
bệnh nhân thay van
Bệnh nhân sử dụng những chất liệu giả để sửa van (dây chằng nhân tạo hoặc vòng van
nhân tạo)
Trang 46Anticoagulation for Atrial Fibrillation in
Thuốc chống đông máu với VKA được chỉ định cho bệnh nhân hẹp van hai lá và rung nhĩ
Trang 47Anticoagulation for Atrial Fibrillation in
Thuốc chống đông máu được chỉ định ở những bệnh nhân rung nhĩ và điểm CHA2DS2-VASc 2 với bệnh van động mạch chủ
nguyên phát, bệnh van ba lá hoặc hở van hai lá
Trang 48Anticoagulation for Atrial Fibrillation in
Sử dụng DOAC thay thế cho VKA ở bệnh nhân AF và bệnh van động mạch chủ nguyên phát, bệnh van ba lá hoặc hở van hai lá với điểm CHA2DS2-VASc 2
Trang 49Aortic Stenosis: Choice of Intervention
Recommendations COR LOE
Modified: Surgical AVR is recommended for symptomatic
patients with severe AS (Stage D) and symptomatic
patients with severe AS (Stage C) who meet an indication
for AVR when surgical risk is low or intermediate
Modified: Surgical AVR or TAVR is recommended for
symptomatic patients with severe AS (Stage D) and high
risk for surgical AVR, depending on patient-specific
procedural risks, values, and preferences
TAVR tương đương với phẫu thuật AVR ở các bệnh nhân hẹp
van chủ có triệu chứng nặng và nguy cơ phẫu thuật cao
Trang 51Aortic Stenosis: Choice of Intervention (cont.)
Recommendations COR LOE
Modified: TAVR is recommended for
symptomatic patients with severe AS (Stage D)
and a prohibitive risk for surgical AVR who have a
predicted post-TAVR survival greater than 12
months
New: TAVR is a reasonable alternative to surgical
AVR for symptomatic patients with severe AS
(Stage D) and an intermediate surgical risk,
depending on patient-specific procedural risks,
values, and preferences
IIa B-R
TAVR lựa chọn hợp lý ở những BN hẹp van động mạch chủ có triệu chứng (giai đoạn D) và có nguy cơ cao với AVR, thời gian sống còn >12 tháng sau TAVR.
Trang 52Recommendations COR LOE
New: Mitral valve surgery is reasonable for asymptomatic
patients with chronic severe primary MR (stage C1) and
preserved LV function (LVEF >60% and LVESD <40 mm)
with a progressive increase in LV size or decrease in EF
on serial imaging studies
IIa C-LD
Chronic Primary Mitral Regurgitation:
Intervention (cont.)
Phẫu thuật van hai lá là hợp lý: ở bệnh nhân hở hai lá nguyên phát
nặng không có triệu chứng (giai đoạn C1) và (LVEF> 60% và LVESD <40 mm) với bằng chứng hình ảnh gia tăng kích thước LV hoặc giảm EF
Trang 53Chronic Severe Secondary Mitral Regurgitation:
Intervention Recommendations COR LOE
New: It is reasonable to choose chordal-sparing MVR over
downsized annuloplasty repair if operation is considered for
severely symptomatic patients (NYHA class III to IV) with
chronic severe ischemic MR (stage D) and persistent
symptoms despite GDMT for HF
IIa B-R
Modified: In patients with chronic, moderate, ischemic MR
(stage B) undergoing CABG, the usefulness of mitral valve
repair is uncertain
IIb B-R
Hở van hai lá thứ phát mức độ nặng được định nghĩa tương tự với hở van
hai lá nguyên phát mức độ nặng (diện tích lỗ hở≥0.4 cm2, thể tích dòng hở
≥60 ml, tỷ lệ hở ≥50%)
Việc chọn thay thế van tim hai lá giữ lại dây chằng phù là hợp phù hợp hơn
giảm sửa chữa van hai lá bằng vòng van ở bệnh nhân được phẫu thuật hở van hai lá thứ phát giai đoạn D (NYHA III hoặc IV)- NC lại IIA-B.
Trang 54Indications for Surgery for Mitral Regurgitation (Modified)
*MV repair is preferred over MV replacement when possible.
Trang 55Prosthetic Valve: Intervention
Recommendations COR LOE
Modified: The choice of type of prosthetic heart valve
should be a shared decision-making process that
accounts for the patient’s values and preferences and
includes discussion of the indications for and risks of
anticoagulant therapy and the potential need for and
risk associated with reintervention
I C-LD
Modified: An aortic or mitral mechanical prosthesis is
reasonable for patients less than 50 years of age who
do not have a contraindication to anticoagulation
IIa B-NR
Lựa chọn loại van nhân tạo ở từng BN dựa trên các yếu tố như độ bền của
van, thay đổi huyết động của từng loại van, nguy cơ phẫu thuật hay can thiệp, khả năng sử dụng thuốc chống đông lâu dài, chi phí cũng như sựu lựa chọn của bệnh nhân
Trang 56Prosthetic Valve: Intervention
Recommendations COR LOE
Modified: An aortic or mitral mechanical prosthesis is
reasonable for patients lescontraindication s than 50
years of age who do not have a to anticoagulation
IIa B-NR
Modified: For patients between 50 and 70 years of
age, it is reasonable to individualize the choice of
either a mechanical or bioprosthetic valve prosthesis
on the basis of individual patient factors and
preferences, after full discussion of the trade-offs
involved
IIa B-NR
Ở bệnh nhân <50 tuổi, đối với van hai lá và van động mạch chủ sử dụng van
sinh học có nguy cơ thoái hóa cao hơn và sớm hơn van cơ học và thuốc chống
đông VKA có thể được chấp nhận
Độ tuổi 50-70 vẫn phù hợp với việc thay van hai lá hoặc van động mạch chủ nhân tạo nhân tạo
Trang 57Antithrombotic Therapy for Prosthetic Valves (cont.)
Recommendations COR LOE
Modified: Anticoagulation with a VKA to
achieve an INR of 2.5 is reasonable for at least
3 months and for as long as 6 months after
surgical bioprosthetic MVR or AVR in patients at
low risk of bleeding
IIa B-NR
Kháng đông với VKA để đạt được chỉ số 2,5 là hợp lý trong ít nhất 3 tháng
và trong vòng 6 tháng sau khi phẫu thuật bằng phương pháp thay van ĐMC và van hai lá sinh học ở bệnh nhân có nguy cơ chảy máu thấp
Trang 58Antithrombotic Therapy for Prosthetic Valves (cont.)
Recommendations COR LOE
New: Anticoagulation with a VKA to achieve an INR of
2.5 may be reasonable for at least 3 months after
TAVR in patients at low risk of bleeding
IIb B-NR
Sử dụng kháng đông VKA để đạt INR 2,5 là phù hợp trong ít nhất 3 tháng sau
khi TAVR ở những bệnh nhân có nguy cơ chảy máu thấp
Sử dụng kháng đông phải cần chú ý nguy cơ chảy máu.
Trang 59Antithrombotic Therapy for Prosthetic Valves (cont.)
Recommendations COR LOE
New: A lower target INR of 1.5 to 2.0 may be
reasonable in patients with mechanical On-X AVR and
no thromboembolic risk factors
IIb B-R
Thông qua một nghiên cứu sử dụng thuốc chống đông liều thấp hơn
để đạt mục tiêu INR từ 1,5-2 ở bệnh nhân thay van On-X cho thấy kết quả tương đương và không có thêm nguy cơ xuất huyết.
Trang 60Prosthetic Valve Stenosis: Intervention
Recommendations COR LOE New: In patients with suspected or confirmed
bioprosthetic valve thrombosis who are
hemodynamically stable and have no
contraindications to anticoagulation, initial
treatment with a VKA is reasonable
IIa C-LD
Hẹp van nhân tạo: Ở những bệnh nhân nghi ngờ hoặc có bằng
chứng huyết khối van sinh học (BN này ổn định huyết động và không có chống chỉ định chống đông máu)-> điều trị ban đầu bằng VKA là phù hợp
Trang 61Prosthetic Valve Stenosis: Intervention
Recommendations COR LOE New: For severely symptomatic patients with
bioprosthetic aortic valve stenosis judged by the
heart team to be at high or prohibitive risk of
reoperation, and in whom improvement in
hemodynamics is anticipated, a transcatheter
valve-in-valve procedure is reasonable
IIa B-NR
nặng hẹp van sinh học động mạch chủ và được đánh giá có nguy cơ cao hoặc nguy cơ không được phẫu thuật thì kỹ thuật thay valve-in- valve là hợp lý (TVAR).
Trang 62Recommendations COR LOE
New: For severely symptomatic patients with
bioprosthetic aortic valve regurgitation judged by the
heart team to be at high or prohibitive risk for
surgical therapy, in whom improvement in
hemodynamics is anticipated, a transcatheter
valve-in-valve procedure is reasonable
IIa B-NR
Prosthetic Valve Regurgitation: Intervention
(con’t)
của hở van sinh học động mạch chủ được đánh giá với nguy cơ cao hoặc không có chỉ định phẫu thuật
=> Kỹ thuật thay van qua catheter valve-in-valve là phù hợp.
Trang 63Infective Endocarditis: Intervention (cont.)
Recommendations COR LOE
New: Operation without delay may be considered in
patients with IE and an indication for surgery who have
suffered a stroke but have no evidence of intracranial
hemorrhage or extensive neurological damage
IIb B-NR
cân nhắc ở bệnh nhân IE có chỉ định phẫu thuật ở bệnh nhân đột quỵ nhưng không có bằng chứng xuất huyết nội sọ hoặc tổn thương thần kinh lan toả.