Nội dung của bài giảng trình bày sinh lý bệnh tăng khoảng mờ sau gáy; các thay đổi trong hệ đệm ngoài tế bào; những bất thường hệ bạch huyết; đo độ mờ da gáy chuẩn... Mời các bạn cùng tham khảo bài giảng để nắm chắc kiến thức.
Trang 1KHOẢNG MỜ SAU GÁY VÀ BTBS
Ts Bs Lê Kim Tuyến Viện Tim TPHCM
Trang 2ĐỊNH NGHĨA KHOẢNG MỜ SAU GÁY:
dấu hiệu tích tụ dịch dưới da ở vùng sau gáy thai nhi bất kể tụ dịch đó có phân vách hay không và nó được giới hạn ở vùng cổ hoặc bao phủ toàn bộ thai nhi
ở mặt cắt dọc giữa của thai nhi, nó bằng hoặc cao hơn bách phân vị thứ 95 của khoảng tham chiếu
Trang 3 Tuổi thai thích hợp để đo KMSG là từ 11tuần đến 13 tuần 6 ngày tương ứng với chiều dài đầu mông ngắn nhất là 45mm và dài nhất là 84mm
Bách phân vị thứ 95 của KMSG tăng tuyến tính theo chiều dài đầu mông từ 2.1mm #
CRL 45mm, đến 2.7mm # CRL 84mm
Trong khi đó bách phân vị thứ 99 không thay đổi theo chiều dài đầu mông # 3.5mm
Trang 4 Có 2 lý do để chọn 11 tuần là tuổi thai sớm nhất để đo
KMSG:
1 Việc tầm soát đòi hỏi khả năng thực hiện được một xét
nghiệm chẩn đoán và sinh thiết gai nhau tránh gây ra biến chứng dị tật ngắn chi cắt ngang
2 Nhiều dị tật nặng có thể chẩn đoán vào lúc siêu âm đo
KMSG, cho nên cần thai kỳ nhỏ nhất là 11 tuần
Ví dụ, có thể chẩn đoán hoặc loại trừ có hay không có vòm sọ:
dị tật thai vô sọ không thể chẩn đoán trước 11 tuần do việc
đánh giá sự hoá xương của vòm sọ thai nhi trên siêu âm không hợp lý nếu thực hiện trước tuổi thai này
Trang 5 Việc kiểm tra mặt cắt 4 buồng tim thai và các động mạch lớn chỉ có thể thực hiện sau 10 tuần
thoát vị của ruột giữa được quan sát thấy là một
khối echo dày ở phần trung tâm của cuống rốn
Chính vì vậy không an toàn để loại trừ thoát vị rốn
ở trước tuổi thai này
lúc 10 tuần, 80 % thai nhi lúc 11 tuần và 100% thai nhi lúc 12 tuần
Trang 6LÝ DO ĐỂ CHỌN 13 TUẦN 6 NGÀY LÀ GIỚI HẠN TRÊN
ĐỂ ĐO KHOẢNG MỜ SAU GÁY
lựa chọn CDTK ở 3 tháng đầu hơn là 3 tháng giữa
thai nhi bất thường NST vào tuổi thai 14 – 18 tuần thấp hơn trước 14 tuần
tuần là 98 – 100 %, thất bại đến 90 % ở 14 tuần vì thai nhi có khuynh hướng nằm thẳng đứng -> việc thu nhận hình ảnh chuẩn khó thực hiện
Trang 7SINH LÝ BỆNH TĂNG KMSG
phát tạo hệ bạch huyết phôi thai là mẫu số chung của thay đổi thành phần hệ đệm ngoài tế bào, bất thường tim-mạch và rối loạn huyết động
40% số đó có bệnh tim, do vậy cơ chế tăng KMSG T21 không phải do bệnh tim mà cơ chế chính là do bất thường NST
Trang 8BẤT THƯỜNG CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG TIM
20/36 thai nhi (55%) bị VSD hoặc AVSD và tỉ lệ bệnh này liên quan với tăng KMSG (24)
Hyett (20) : Có mối liên hệ tuyến tính giữa kích thước KMSG thai nhi với mức độ hẹp eo ĐMC
Các nghiên cứu cho thấy sự thay đổi đáng kể vận tốc dòng chảy trong ỐTM ở thai nhi có tăng KMSG và bất thường
NST (4)
Các báo cáo cho thấy rằng bất thường vận tốc dòng chảy
trong ỐTM ở thai nhi NST bình thường kèm tăng KMSG, thường gặp ở thai nhi có BTBS nặng (14)
Bất thường dòng chảy ỐTM thường tạm thời, trở lại bình
thường khi KMSG biến mất
Trang 9 Hở van 3 lá biến mất kèm với biến mất KMSG(16)
T21 và tỷ lệ đó tăng lên với độ dày KMSG và cao
Trang 10CÁC THAY ĐỔI TRONG HỆ ĐỆM NGOÀI TẾ BÀO
ở dạng dày đặc, bắt màu đậm, nhưng theo dạng
mạng nhện ngẫu nhiên, từ màng đáy biểu bì đến
hiện diện lượng lớn hyaluronan, liên kết với dịch
Trang 12NHỮNG BẤT THƯỜNG HỆ BẠCH HUYẾT
nước” sẽ là hậu quả của dẫn lưu bạch huyết bị suy giảm, do bất thường các túi bạch huyết vùng cổ, dẫn đến sự thiếu kết nối với hệ thống tĩnh mạch ở
Trang 13CÁC GIẢ THUYẾT KHÁC:
Ứ trệ tĩnh mạch
Nhiễm trùng thai nhi
Bất thường di chuyển mào thần kinh
Rối loạn dòng chảy bào thai sớm
Trang 14CÁCH ĐO ĐẠC
Máy siêu âm phải có độ phân giải cao với chức năng lưu hình 1
đoạn dài và chức năng đo đạc với số đo chính xác đến 0.1 mm
Kết quả siêu âm qua thành bụng và qua âm đạo thì như nhau
Khi thực hiện đo KMSG, chỉ có phần đầu và phần ngực trên của
thai hiển thị trên màn hình
Trên mặt phẳng dọc giữa chuẩn của thai, như khi đo chiều dài đầu mông, KMSG có thể được đo khi thai nhi ở tư thế trung gian Nếu
cổ thai nhi quá ưỡn thì số đo thu được có thể tăng lên 0.6mm và nếu
cổ thai nhi quá gập thì số đo thu được có thể giảm đi 0.4mm
Khi siêu âm phải đo nhiều lần và chọn số lớn nhất
Trang 15HÌNH ẢNH VÀ CÁCH ĐO ĐẠC
Trang 18ĐỘ DÀY CỦA KMSG VÀ NGUY CƠ
BẤT THƯỜNG NHIỄM SẮC THỂ
có độ tuổi trung bình là 28 tuổi, dùng ngưỡng nguy
cơ của 1/300 để xác định nhóm tầm soát dương tính
sẽ phát hiện được khoảng 80% thai T21 với tỉ lệ
dương tính giả là 5%
Trang 19MỐI LIÊN HỆ BỆNH LÝ VỚI TĂNG KMSG
Ở THAI NHI CÓ NST BÌNH THƯỜNG
nhi tăng tuyến tính với tăng KMSG
Thai chết: có nhiều loại dị tật và rối loạn phát triển
được mô tả trong bối cảnh tăng KMSG
Bệnh tim bẩm sinh: Tỷ lệ BTBS cao gấp 6 lần ở
thai nhi có KMSG > bách phân vị thứ 99 so với dân
sóng A trong ỐTM kết hợp tăng KMSG -> nguy cơ TBS cao
Trang 20 Hội chứng di truyền: Noonan, Smith-Lemli-Opitz,,
teo cơ cột sống và rối loạn hệ cơ-xương liên quan
với tăng KMSG
Chậm phát triển trí tuệ
Trang 22KHOẢNG MỜ SAU GÁY VÀ TIM THAI
Tăng ĐMDG và nguy cơ BTBS
-Năm 1999 Hyett: 29154 thai nhi, 56% thai có BTBS nặng kèm tăng KMSG Tỷ lệ BTBS tăng theo KMSG -Độ dày KMSG trong nhóm BTBS nặng cao hơn có ý
Trang 23N=4,767; Snijders et al 1998; Souka et al 1998; 2001; Michailidis & Economides
2001
15% 46.2%
19.0%
64.5%
>6.5 mm
30% 24.2%
10.1%
50.5%
5.5-6.4 mm
50% 18.5%
3.4%
33.3%
4.5-5.4 mm
70% 10.0%
2.7%
21.1%
3.5-4.4 mm
93% 2.5%
1.3%
3.7%
95 th -99 th centiles
97% 1.6%
1.3%
0.2%
<95 th centile
Sống khỏe
Thai bất thường nặng
Thai chết
BẤT THƯỜNG NST
ĐỘ MỜ DA
GÁY
NST BÌNH THƯỜNG
KHOẢNG MỜ SAU GÁY TĂNG
HẬU QỦA TRƯỚC MẮT
Trang 24KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Trang 25 Siêu âm tim thai: khi nào, trên những thai nào và ai làm?
-Dùng ngưỡng KMSG > bách phân vị thứ 95 để gửi SATT,
cứ 33 TH gửi đến SATT sẽ có 1 TH BTBS nặng được chẩn đoán Chỉ số này tăng lên 1/16 khi dùng ngưỡng > bách
-ISOUG 2008 đề nghị SATT lúc phát hiện tăng KMSG
(11-14 tuần) nếu KMSG > 3.5mm, với 1 siêu âm lần thứ 2 lúc 20-22 tuần Khi KMSG từ 2.5-3.5mm SATT có thể tiến hành lúc 18-20 tuần kèm với tầm soát bất thường khác
Trang 26KẾT LUẬN
vùng sau gáy thai nhi, ghi nhận từ tuần 11-14 của thai
kỳ
BTBS: bao gồm rối loạn dòng chảy ở mào thần kinh, hẹp eo ĐMC gây tích tụ dịch quá mức trong 3 tháng
chèn ép tĩnh mạch Gần đây, rối loạn hay chậm trễ trong phát triển của mạch bạch huyết ở vùng cổ được dùng để giải thích sự tích tụ dịch quá mức vùng gáy
Trang 27 Tăng KMSG có tăng nguy cơ bất thường NST (36) Khi NST bình thường nguy cơ bất thường cấu trúc và hội chứng di truyền tăng lên
cả thai nhi KMSG >3.5mm Những thai nhi ĐMDG từ 2.5-3.5mm có thể được SATT lúc 20 tuần
KMSG thai nhi và mối liên hệ của nó với BTBS