Trong nguyên tử X, số hạt không mang điện bằng 9/17 tổng số hạt mang điện.. Cho biết số proton, số nơtron, số electron trong nguyên tử X, cho biết X là nguyên tố nào?. Câu 3: 5đ Nhúng m
Trang 1ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN
MÔN: HOÁ HỌC
Thời gian : 150 phút (KKTTGĐ)
**********☼**********
Câu 1: (4đ)
Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử X là 52 Trong nguyên tử X, số hạt không mang điện bằng 9/17 tổng số hạt mang điện
a Cho biết số proton, số nơtron, số electron trong nguyên tử X, cho biết X là nguyên tố nào?
b Hãy vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử X Biết các eletron được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ nhất có tối đa 2e, lớp thứ hai có tối đa 8e, lớp thứ ba có tối đa 8e
Câu 2: (4đ)
Hãy xác định các chất A, B, C, D, E, F và hoàn thành chuỗi biến hoá sau (ghi rõ đều kiện nếu có)
A B C
D E F
- Biết rằng phản ứng (1) là phản ứng phân huỷ, phản ứng (2) và (5) là phản ứng hoá hợp, các phản ứng còn lại là phản ứng trao đổi A, B, C, D, E, F là các chất khác nhau
Câu 3: (5đ)
Nhúng một thanh grafit phủ kim loại A có hoá trị II vào dung dịch CuSO4 dư Sau phản ứng thanh grafit giảm 0,04g Tiếp tục nhúng thanh grafit vào dung dịch AgNO3 dư
Sau phản ứng kết thúc lượng grafit tăng lên 6,08g so với khối lựơng thanh grafit sau khi nhúng vào dung dịch CuSO4
Tìm kim loại A? Cho biết khối lượng kim loại A đã phủ lên thanh grafit là bao nhiêu gam?
Câu 4: (5đ)
Dẫn 5,6 lit khí CO2 ở (đktc) vào dung dịch NaOH 0,5M
a Cần dùng tối đa bao nhiêu lit dung dịch NaOH để thu được muối axit ?
b Cần dùng tối thiểu bao nhiêu lit dung dịch NaOH để thu được muối trung hòa ?
c Lấy toàn bộ lượng khí CO2 ở trên sục vào 100ml dung dịch Ca(OH)2 1,5M Hãy xác định phần trăm theo khối lượng các chất thu được sau phản ứng (cho biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn)
Câu 5: (2đ)
Ở một số vùng núi ở miền bắc thường có rât nhiều nghĩa địa Một người chết được chôn vài ngày nếu trong điều kiện trời khô hanh hay giông tố nhiều lúc thấy xung quanh ngôi
mộ tự bốc cháy làm nhiều người hoảng sợ vì cho rằng đó là ma (còn gọi là ma trơi).
Thực tế đó là một hiện tượng hoá học, bằng cơ sở hóa học em hãy giải thích hiện tượng trên?
(Học sinh được phép mang theo bảng tuần hoàn các NTHH vào phòng thi)
(1)
(2) (3)
(4) (5) (6)
(7)
Trang 29
17 .2p
ĐÁP ÁN
Câu 1: (4đ)
a.Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử X là: P + e + n = 52 2p + n = 52 (1) (0,5đ)
Số hạt không mang điện là: n (0,25đ) Tổng số hạt mang điện là: p + e = 2p (vì p = e) (0,25đ)
Theo bài ra ta có: n = 17n = 18p 18p – 17n = 0 (2) (0,5đ)
- Giải hệ phương trình: 2p + n = 52 (1)
Được: n = 18, p = e = 17 (1đ)
18p – 17n = 0 (2)
- Tra bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, suy ra: X là nguyên tố clo (Cl) (0,5đ)
b Sơ đồ cấu tạo nguyên tử X (1đ)
Câu 2: ( 4đ)
- Xác định đúng các chất A; B; C; D; E; F (0,5đ)
- Mỗi phương trình phản ứng đúng (0,5đ)
- Các phương trình phản ứng:
1 BaCO3 t0 BaO + CO2
2 BaO + H2O Ba(OH)2
3 Ba(OH)2 + 2HCl BaCl2 + 2H2O
4 BaCO3 + H2SO4 BaSO4 + CO2 + H2O
5 CO2 + Na2O Na2CO3
Hoặc CO2 + K2O K2CO3
+17
Trang 30,5.V 0,25
0,5.V 0,25
nCO2 nCa(OH)2
0,25 0,15
6 Na2CO3 + H2SO4 Na2SO4 + CO2 + H2O
Hoặc K2CO3 + H2SO4 K2SO4 + CO2 + H2O
7 BaCl2 + K2SO4 BaSO4 + 2KCl
Câu 3: (5đ)
Kim loại A có hóa trị II nên ta có PTHH:
A + CuSO4 ASO4 + Cu (1) (0,5đ)
x x x x (mol) (0,25đ)
Gọi x là số mol A phản ứng, A là khối lượng mol của kim loại A (0,25đ)
- Khối lượng thanh grafit giảm là hiệu số giữa khối lượng kim loại A tan với khối lượng
Cu được tạo ra, ta có: x.A - 64.x = 0,04 (I) (0,5đ)
- Sau phản ứng (1) A hết Thanh grafit được phủ bởi lớp Cu tạo ra
- Nhúng thanh grafit vào dung dịch AgNO3 dư
PT: Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag (2) (0,5đ)
x 2x x 2x (mol)(0,25đ)
- Sau phản ứng (2) thanh grafit được phủ bởi lớp Ag tạo ra
- Khối lượng thanh grafit tăng là hiệu số giữa khối lượng kim loại Ag tạo ra với khối
lượng Cu tan ra, ta có: 216.x - 64.x = 6,08 (II) (0,5đ) x = 0,04 (mol) (0,5đ) Thay vào (I) ta được : A = 65 (0,5đ) Vậy kim loại A càn tìm là kẽm (Zn) (0,5đ)
- Khối lượng Zn được phủ lên thanh grafit là:
mA = x A = 0,04 65 = 2,6 (g) (0,75đ) Câu 4: (5đ)
nCO2 = 5,6 : 22,4 = 0,25 (mol) (0,25đ)
Gọi V lạ thể tích dung dịch NaOH ta có: nNaOH = 0,5 V (mol) (0,25đ)
a NaOH + CO2 NaHCO3 (0,5đ)
(1 : 1)
Điều kiện để tạo ra muối axit là: ≤ 1 ≤ 1 V ≤ 0,5 (l) (0,5đ)
Vậy cần tối đa 0,5 l NaOH để phản ứng thu được muối axit NaHCO3 (0,25đ)
b 2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O (0,5đ) (2 : 1)
Điều kiện để tạo ra muối axit là: ≥ 2 ≥ 2 V ≥ 1 (l) (0,5đ)
Vậy cần tối thiểu 1lít NaOH để phản ứng thu được muối trung hòa Na2CO3 (0,25đ)
c nCa(OH)2 = 0,1 1,5 = 0,15 (mol) (0,25đ)
Ta có: 1 < = < 2 suy ra sau phản ứng tạo ra hỗn hợp 2 muối
PTHH: CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (1) (0,25đ)
a a a (mol)
2CO2 + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2 (2) (0,25đ)
b b/2 b/2 (mol)
nNaOH nCO2
nNaOH nCO2 0,25 0,15
Trang 45 100%
5 + 16,2 16,2.100%
5 + 16,2
t0
- Gọi a,b lần lượt là số mol CO2 phản ứng ở PT (1) và (2)
Theo PT ta có: nCO2 = a + b = 0,25 (I)
nCa(OH)2 = a + b/2 = 0,15 (II)
a + b = 0,25 a = 0,05
Giải hệ: (mol) (0,5đ)
a + 0,5b = 0,15 b = 0,2
nCaCO3 = a = 0,05 (mol)
- Theo PT ta được: (0,25đ)
n Ca(HCO3)2 = b/2 = 0,1 (mol)
mCaCO3 = 0,05 100 = 5 (g)
=> (0,25đ)
mCa(HCO3)2 = 0,1 162 = 16,2 (g)
Vậy % theo khối lượng 2 muối là:
%CaCO3 = = 23,6%
(0,25đ)
% Ca(HCO3)2 = = 76,4%
Câu 5: (2đ)
Giải thích: Trong cơ thể người, đặc biệt là trong tủy xương chứa rất nhiều photpho (P) Một khi một người chết đem chôn xuống đất thì hàm lượng P này sẽ bị phân giải ra ngoài môi trương Trong điều kiện gặp thời tiết khô hanh(P này có thể tự
bốc cháy trong không khí) hay giông tố sẽ có sấm sét (tạo tia lửa điện) là điều kiện
để cho P cháy dễ dàng với oxi theo phương trình phản ứng :
4P + 5O2 2P2O5
Điều này lí giải cho hiện tượng hóa học mà ta vẫn thường cho là (ma trơi)