1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án Tuan 33

18 151 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án 5 Tuần 33
Tác giả Bùi Đức Hạnh
Trường học Trường Tiểu Học Kỳ Khang 2
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009-2010
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 175 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ dùng dạy học Bảng phụ viết ghi nhớ cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị... Phân tích tên thành phần các bộ phận Liên hợp quốc Uỷ ban / Nhân quyền / Liên hợp quốc Tổ chức /

Trang 1

Tuần 33

Thứ hai ngày 19 tháng 4 năm 2010

Tập đọc luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

I Mục đích, yêu cầu: Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản

luật

- Hiểu nội dung 4 điều của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh về Nhà nớc và các địa phơng thực hiện luật bảo vệ , chăm sóc và

giáo dục trẻ em

III Các hoạt động dạy học

1 ÔĐ tổ chức.

2 Bài cũ: Gọi HS đọc thuộc lòng bài : Những cánh

buồm

- GV nhận xét, cho điểm

3.Bài mới: a) Giới thiệu bài

- GV nêu yêu cầu tiết học

b) Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.

* LĐ: GV đọc mẫu ( điều 15, 16, 17 ).

- Gọi HS đọc tiếp điều 21

- Cho HS đọc theo cặp

- Gọi HS đọc lại toàn bài

* H ớng dẫn tìm hiểu bài: Những điều luật nào

trong bài nói lên quyền của trẻ em ?

- Đặt tên cho những điều luật nói trên ?

Điều luật nào nói lên bổn phận của trẻ em ? - Nêu

những bổn phận của trẻ em đợc quy định trong luật

?

- Em đã t/h đợc những bổn phận gì, những bổn

phận nào cần cố gắng t/ hiện ?

* Luyện đọc lại

- GV hớng dẫn 4 HS đọc bốn điều luật

- GV hớng dẫn HS đọc kĩ điều 21

- Cho HS đọc theo cặp Gọi HS thi đọc

- GV nhận xét

4.Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học.

- Nhắc HS chú ý t/h quyền và bổn phận của trẻ

em; CB bài : sang năm con lên bảy

- 2 HS đọc

- HS nhận xét

- HS nghe

- 1 HS đọc điều 21

- HS đọc theo cặp

- 1HS đọc toàn bài

- Điều 15, 16, 17

- Điều 15 :Quyền trẻ em đợc c/s và bảo vệ

- Điều 16 : Quyền học tập của trẻ em

- Điều 17 : Quyền v/chơi, giải trí của trẻ em

- Điều 21

- HS nêu 5 nội dung trong điều 21

- HS nêu

- 4 HS đọc

- HS đọc điều 21

- HS thi đọc

- HS nghe

Chính tả

Nghe viết : Trong lời mẹ hát

I Mục tiêu

1.Nghe – viết đúng bài chính tả , trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng

2.Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ớc về quyền tre em (BT2)

II Đồ dùng dạy học

Bảng phụ viết ghi nhớ cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị

Trang 2

III.Các hoạt động dạy học

1 ÔĐ tổ chức.

2 Bài cũ

- Gọi HS lên bảng chữa lại bài 2, 3

- GV nhận xét, cho điểm

3.Bài mới

a) Giới thiệu bài

- GV nêu yêu cầu tiết học

b) Hớng dẫn HS nghe - viết

- GV đọc bài viết

- Yêu cầu HS đọc thầm trả lời câu hỏi: Nội dung bài

thơ nói điều gì ?

- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài thơ

- GV nhắc HS chú ý những từ khó viết

- GV đọc cho HS viết

- GV chấm, nêu nhận xét

c) Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả

- Gọi 2 HS đọc tiếp nối bài 2

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm

- Đoạn văn nói điều gì ?

- Gọi 1 HS đọc lại tên các cơ quan, tổ chức có trong

đoạn văn

- GV treo bảng phụ cho HS đọc ghi nhớ

- Cho HS chép vào vở và phân tích từng tên thành các

bộ phận

- Gọi HS chữa bài

- GV nhận xét

4.Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên các cơ quan, đơn

vị, tổ chức Chuẩn bị bài sau: (Nhớ - viết): Sang năm

con lên bảy

- HS lên bảng làm bài

- HS nhận xét bài bạn

- HS nghe giáo viên giới thiệu bài

- HS nghe và theo dõi trong sách

- Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ

- HS đọc thầm bài thơ

- HS nêu một số từ khó

- HS viết bài

- HS đổi vở kiểm tra chéo

- HS đọc bài tập

- Lớp đọc thầm

- Nói về Công ớc về quyền trẻ em,…

- HS đọc

- HS đọc ghi nhớ

Phân tích tên thành phần các bộ phận Liên hợp quốc

Uỷ ban / Nhân quyền / Liên hợp quốc

Tổ chức / Nhi đồng / Liên hợp quốc

Tổ chức / Lao động / Quốc tế

- HS nghe GV nhận xét tinh thần học tập

- HS cất sách vở

Mỹ thuật

(GV chuyên trách soạn giảng)

Toán

ôn tập về tính diện tích, thể tích một số hình

I Mục tiêu : Thuộc các công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học.

Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế

II Các hoạt động dạy học

1 ÔĐ tổ chức.

2 Bài cũ

- Gọi HS chữa lại bài tập 3

- GV nhận xét và cho điểm

2.Bài mới

- 2 HS lên bảng làm

- HS nhận xét

Trang 3

a ) Giới thiệu bài

- Gv nêu mục đích, yêu cầu bài học

b) Ôn tập

* Ôn tập các công thức tính diện tích, thể tích hình

hộp chữ nhật và hình lập phơng

- GV cho HS nêu lại các công thức tính diện tích,

thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phơng

c) Hớng dẫn HS làm bài tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu và tóm tắt bài toán

- Cho HS nêu cách làm

- Cho HS làm và chữa

- GV nhận xét

Bài 2: HS khá giỏi

- Gọi HS đọc yêu cầu và tóm tắt

- Cho HS nêu cách làm

- Cho HS làm và chữa

- GV nhận xét

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và tóm tắt bài toán

- Cho HS nêu cách làm

- GV yêu cầu HS tính thể tích trớc sau đó mới tính

thời gian

- Cho HS làm và chữa.GV nhận xét

3.Củng cố, dặn dò

- HS nhắc lại cách tính DTXQ, DTTP, thể tích hình

hộp chữ nhật và hình lập phơng

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau: Luyện tập

- HS nêu lại công thức tính thể tích và diện tích hình hộp chữ nhật, hình lập phơng

BT1: Diện tích xung quanh phòng học là : ( 6 + 4,5 ) x 2 x 4 = 84 ( m2)

Diện tích trần nhà là :

6 x 4,5 = 27 ( m2) Diện tích cần quét vôi là:

84 + 27 – 8,5 = 102, 5 ( m2 ) Đáp số : 102,5 m2

BT2 : a) Thể tích hình lập phơng là :

10 x10 x 10 = 1000 ( cm2) b) Diện tích miếng bìa cần dùng là :

10 x10 x 6 = 600 ( cm2) Đáp số : 600 cm2

BT3: Thể tích bể là :

2 x1,5 x 1 = 3 ( m3 ) Thời gian nớc chảy đầy bể là:

3 : 0,5 = 6 ( giờ ) Đáp số : 6 giờ

Thứ ba ngày 20 tháng 4 năm 2010

Thể dục Môn thể thao tự chọn- Trò chơi “Dẫn bóng“

I.Mục tiêu :ễn phỏt cầu và chuyền cầu bằng mu bàn chân Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và

nâng cao thành tích

Chơi trò chơi “Dẫn búng” Yêu cầu biết cách chơI và tham gia chơi tơng đối chủ động Lấy chứng cứ cho NX 9.2 và 8.3

II Địa điểm,phơng tiện :

_Địa điểm: Trên sân trờng hoặc trong nhà tập Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phơng tiện: 2 HS 1 quả cầu, kẻ sân để tổ chức trò chơi , sân đá cầu(có căng lới)

III Nội dung và phơng pháp lên lớp:

Nội dung

1 Phần mở đầu:

- ổn định tổ chức, phổ biến nội dung, y/c tiết học

- Khởi động:

* Giậm chân tại chỗ

* Xoay các khớp

* Trò chơi khởi động

2 Phần cơ bản:

a) :

b) Trò chơi

Phớng pháp

Lớp tập trung 4 hàng ngang cự li hẹp rồi chuyển sang cự li rộng

- Tập hợp theo đội hình chơi.(Vòng tròn )

HS lắng nghe

Trang 4

- GV nêu tên trò chơi, HS nhắc lại cách chơi, cả lớp

chơi thử GV nhận xét rồi cho chơi chính thức

- GVtổchức cho HS cho HS chơi trò chơi

GV quan sát, nhận xét, đánh giá cuộc chơi

3 Phần kết thúc:

- Cho HS thả lỏng

- GV cùng HS hệ thống bài

- Nhận xét tiết học , dặn dò

HS quan sát ,theo dõi ban chơ trò chơi

HS tham gia chơi trò chơi

-

HS thả lỏng ,lắng nghe GV nhận xét

HS đi hàng đôi vào lớp

Toán luyện tập

I Mục tiêu

Biết tính thể tích và diện tích trong các trờng hợp đơn giản

II Các hoạt động dạy học

1 Ôđ tổ chức.

2 Bài cũ

- Yêu cầu HS làm lại bài tập 3

- GV nhận xét, cho điểm

3.Bài mới

a) Giới thiệu bài

- GV nêu yêu cầu giờ học

b) hớng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1

- Yêu cầu học sinh tính diện tích xung quanh,

diện tích toàn phần, thể tích HHCN, HLP

- Cho HS lên bảng điền kết quả

- Gv nhận xét

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS tóm tắt và nêu cách giải

- GV gợi ý cách tính chiều cao

- Gọi HS lên bảng làm

- GV nhận xét

Bài 3: HS khá giỏi

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS tóm tắt và nêu cách giải

* GV gợi ý : Trớc hết tính cạnh của khối gỗ, sau

đó tính diện tích toàn phần của khối nhựa và

khối gỗ, so sánh diện tích của hai khối đó

- Gọi HS lên bảng làm

- GV nhận xét

4.Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà chuẩn bị bài : Luyện tập chung

- HS làm

- HS nhận xét

BT1: - HS làm và lên bảng điền

- HS nhận xét bổ xung

BT2:Hs làm bài Diện tích đáy bể là:

1,5 x 0,8 = 1,2 ( m2) Chiều cao của bể là:

1,8 : 1,2 = 1,5 (m ) Đáp số : 1,5 m BT3: HS làm bài

Cạnh của khối gỗ là :

10 : 2 = 5 ( cm ) Diện tích toàn phần của khối nhựa HLP là : (10 x 10 ) x 6 = 600 (cm2)

Diện tích toàn phần của khối gỗ HLP là:

( 5 x5 ) 6 = 150 ( cm2) Diện tích toàn phần của khối nhựa HLP gấp diện tích toàn phần của khối gỗ HLP là :

600 : 150 = 4 ( lần ) Đáp số : 4 lần

Trang 5

Luyện từ và câu

mở rộng vốn từ: trẻ em

I Mục đích, yêu cầu

- Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1, BT2)

- Tìm đợc các hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em (BT3); hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ nêu ở BT4

II Đồ dùng dạy học

Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy học

1 ÔĐ tổ chức.

2 Bài cũ

- Gọi HS nêu tác dụng của dấu hai chấm, cho ví dụ ?

- GV nhận xét và cho điểm

3.Bài mới

a) Giới thiệu bài

- GV nêu yêu cầu tiết học

b) Hớng dẫn HS làm bài tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài và nêu ý kiến

- GV nhận xét và chốt lờ giải đúng

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm nhóm

- Gọi đại diện trình bày kết quả

- GV nhận xét

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV gợi ý để HS tìm ra, tạo đợc những hình ảnh so

sánh đúng về trẻ em

- Cho HS làm nhóm

- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả

- GV nhận xét

Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu.

- Cho HS làm và đọc kết quả

- Cho HS giải thích nghĩa các câu tục ngữ

- Cho HS nhẩm thuộc lòng

4.Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập về dấu câu( Dấu ngoặc

kép)

- 1 HS lên bảng

- HS nhận xét

- HS đọc

- ý C là đúng ; ý D không đúng

- HS đọc yêu cầu

- HS làm nhóm

- Các từ đồng nghĩa : trẻ , trẻ con, con trẻ, trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên, con nít, trẻ ranh…

- Đặt câu : Trẻ con rất thông minh

- Trẻ em nh tờ giấy trắng

- Đứa trẻ đẹp nh bông hồng buổi sớm

- Cô bé trông giống hệt bà cụ non

- Tre già măng mọc : lớp trớc già đi, lớp sau thay thế

- Trẻ ngời non dạ : Cha chín chắn

- Tre non rễ uốn : dạy trẻ từ lúc còn bé dễ hơn

Khoa học tác động của con ngời đến môi trờng rừng I.Mục tiêu

- Nêu những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá

- Nêu tác hại của việc phá rừng

II.Đồ dùng dạy học

Hình 134, 135 SGK

III.Các hoạt động dạy học

Trang 6

GV HS

1 ÔĐ tổ chức.

2 Bài cũ

- Môi trờng tự nhiên có vai trò nh thế nào đối với đời

sống con ngời ?

- GV nhận xét, cho điểm

3.Bài mới

Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận

- Cho HS làm việc nhóm và trả lời câu hỏi:

- Con ngời khai thác gỗ và rừng để làm gì ?

- Nguyên nhân nào dẫn đến rừng bị tàn phá ?

- Gọi đại diện nhóm trả lời

* GV kết luận : Có nhiều lí do khiến rừng bị tàn phá:

đốt rừng làm rẫy ; lấy củi ; …phá rừng để lấy đất làm

nhà, làm đờng

Hoạt động 2 : Thảo luận

- Cho HS làm việc theo nhóm

- Việc phá rừng dẫn đến hậu quả gì ?

- Liên hệ thực tế ở địa phơng ( khí hậu, thời tiết, thiên

tai )

- Gọi đại diện nhóm trả lời

- GV nhận xét và kết luận

4.Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà su tầm tranh ảnh về nạn phá rừng và hậu quả

của nó

- CB bài sau: Tác động của con ngời đến môi trờng

đất

- HS trả lời

- HS nhận xét

- Học sinh làm nhóm

- Đất canh tác , trồng cây lơng thực, làm chất

đốt, xây nhà, đóng đồ đạc…

- HS nối tiếp nhau nêu nguyên nhân: Đốt rừng làm lơng rẫy, làm nhà, làm đờng…

- HS làm nhóm

- Khí hậu bị thay đổi; lũ lụt hạn hán sảy ra th-ờng xuyên

- Đất bị xói mòn trở nên bạc màu

- Động thực vật quý hiếm giảm dần, một số loài bị tuyệt chủng, một số loài có nguy cơ bị tuyệt chủng

Thứ t ngày 21 tháng 4 năm 2010

Toán luyện tập chung I.Mục tiêu

Biết thực hành tính diện tích và thể tích các hình đã học

II.Các hoạt động dạy học

1 ÔĐ tổ chức.

2 Bài cũ

- Gọi HS lên bảng chữa bài 2

- GV nhận xét và cho điểm

3 Bài mới

a) Giới thiệu bài

- GV nêu mục đích , yêu cầu bài học

b) H ớng dẫn HS làm bài tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu và tóm tắt bài toán

- Cho HS nêu cách giải

* GV gợi ý : Tìm nửa chu vi, sau đó tìm chiều dài, diện

tích và số kg rau

- HS làm

-HS nhận xét

- HS nghe

Nửa chu vi mảnh vờn HCN là :

160 : 2 = 80 ( m ) Chiều dài mảnh vờn HCN là :

80 – 30 = 50 ( m ) Diện tích mảnh vờn HCN là :

50 x 30 = 1500 ( m2)

Trang 7

- Cho HS làm và lên bảng chữa.

- GV nhận xét

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu và tóm tắt bài toán

- Cho HS nêu cách giải

- Cho HS làm và lên bảng chữa

- GV nhận xét

Bài 3 : Hs khá giỏi

- Gọi HS đọc yêu cầu và tóm tắt bài toán

- Cho HS nêu cách giải

* GV gợi ý : Tính độ dài thật, sau đó tính chu vi, diện tích

mảnh đất HCN,

diện tích mảnh đất hình tam giác và tính diện tích mảnh

đất

- Cho HS làm và lên bảng chữa

- GV nhận xét

4.Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Một số dạng bài toán đã học

Số kg rau thu hoạch đợc là :

15 : 10 x 1500 = 2250 ( kg ) Đáp số : 2250 kg Chu vi đáy HHCN là:

( 60 + 40 ) x2 = 200 ( cm ) Chiều cao HHCN đó là :

6000 : 200 = 30 ( cm ) Đáp số : 30 cm

- HS đọc và tóm tắt

- HS nêu cách giải

- HS nghe gợi ý

- HS làm

- HS lên bảng chữa

- HS nhận xét và bổ xung

Lịch sử

ôn tập : lịch sử nớc ta từ giữa thế kỉ XIX đến nay I.Mục tiêu

Nắm đợc một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay

II.Đồ dùng dạy học

Bản đồ hành chính Việt Nam

III.Các hoạt động dạy học

1 ÔĐ tổ chức.

2 Bài cũ

- Nêu vai trò của nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình

- GV nhận xét, cho điểm

3.Bài mới

a) Giới thiệu bài

- GV nêu yêu cầu tiết học

b) Hớng dẫn HS ôn tập

Hoạt động 1:

- Từ năm 1858 đến nay, lịch sử nớc ta trải qua

mấy thời kì lịch sử ?

- Gọi HS trả lời

- GV treo bảng phụ ghi 4 thời kì lịch sử

- Gọi HS đọc

Hoạt động 2 :

- GV chia lớp thành 4 nhóm

- GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận một

nội dung

- GV tổ chức cho HS báo cáo két quả

- 1 HS lên bảng trả lời

- HS nhận xét

- HS nghe

- 4 thời kì lịch sử : + Từ năm 1858 đến năm 1945 + Từ năm 1945 đến năm 1954 + Từ năm 1954 đến năm 1975 + Từ năm 1975 đến nay

- HS thảo luận nhóm + Nhóm 1 : Nội dung chính của các thời kì

Trang 8

- Nhóm khác bổ sung.

Hoạt động 3 :

- GV nêu : Từ sau năm 1975, cả nớc cùng bớc

vào công cuộc xây dựng CNXH Từ năm 1986 đến

nay, dới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta đã tiến

hành công cuộc đổi mới và thu đợc nhiều thành

tựu quan trọng, đa nớc ta bớc vào giai đoạn CNH

– HĐH

4.Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà tiếp tục ôn tập

+ Nhóm 2 : Các niên đại quan trọng

+ Nhóm 3 : Các sự kiện chính

+ Nhóm 4 : các nhân vật tiêu biểu

- HS nghe

Kể chuyện

kể chuyện đã nghe đã đọc

I Mục đích, yêu cầu:

- Kể đợc một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về việc gia đình, nhà trờng, xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ

em, hoặc trẻ em với việc thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trờng và xã hội

- Hiểu nội dung và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

II Đồ dùng dạy học : Vở bài tập Tiếng Việt.

III Các hoạt động dạy học

1 ÔĐ tổ chức.

2 Bài cũ: Hai học sinh tiếp nối nhau kể câu chuyện

Nhà vô địch và nêu ý nghĩa

3.Bài mới

a.Giới thiệu bài

- GV nêu mục đích, yêu cầu

b.Hớng dẫn HS kể chuyện

*Hớng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài

- Yêu cầu 1 HS đọc to đề bài

- GV gạch dới những từ ngữ cần chú ý

* Xác định hai hớng kể :

+ KC về gia đình, nhà trờng, xã hội chăm sóc, GD

trẻ em

+ KC về trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà

trờng, xã hội

- Cho 4 HS tiếp nối nhau đọc gợi ý 1-2-3-4

- Cho lớp đọc thầm lại gợi ý 1-2 GV gợi ý một số

truyện các em đã học

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

b.HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu

chuyện.

- Cho HS đọc lại gợi ý 3-4

- Cho HS kể chuyện và trao đổi ý nghĩa với bạn bên

cạnh

- Cho HS thi kể trớc lớp GV chọn 1 câu chuyện có

ý nghĩa nhất để trao đổi với HS

- Cho HS nhận xét bạn

- Cho lớp bình chọn câu chuyện hay nhất…

4.Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học.

- Hai HS kể

- HS nhận xét

- HS nghe

- HS đọc

Kể lại một câu chuyện đã đợc nghe hoặc đợc

đọc nói về gia đình, nhà tr ờng và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trờng và xã hội

- HS đọc gợi ý

- HS đọc thầm gợi ý

- HS nghe gợi ý

- HS đọc lại gợi ý 3 – 4

- HS kể cặp đôi và trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- HS thi kể trớc lớp

- HS bình chọn

Trang 9

Tập đọc sang năm con lên bảy

I Mục đích, yêu cầu: - Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lý theo thể thơ ự do

- Hiểu đợc điều ngời cha muốn nói với con : Khi lớn lên, từ giã tuổi thơ con sẽ có một cuộc sống HP thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng lên.( Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK; thuộc hai khổ thơ cuối bài

- Học sinh khá, giỏi đọc thuộc và diễn cảm đợc bài thơ

II Đồ dùng dạy học: Tranh trong SGK.

III Các hoạt động dạy học

1 ÔĐ tổ chức.

2 Bài cũ: Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Luật bảo vệ,

chăm sóc và giáo dục trẻ em

- GV nhận xét, cho điểm

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài

b) Hớng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc

- Gọi 1 HS đọc bài

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc 3 khổ thơ

- Cho HS đọc theo cặp

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu

* Tìm hiểu bài.

- Những câu thơ nào cho thấy thế giới tuổi thơ rất vui

và đẹp ?

- Thế giới tuổi thơ thay đổi nh thế nào khi ta lớn lên ?

- Từ giã tuổi thơ, con ngời tìm thấy hạnh phúc ở đâu ?

- Bài thơ nói với các em điều gì ?

* Đọc diễn cảm và thuộc lòng bài thơ

- Gọi 3 HS đọc lại bài thơ

- GV hớng dẫn đọc khổ 1 và 2

- Cho HS kết hợp đọc thuộc lòng

- Gọi HS thi đọc

3.Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà tiếp tục HTL và CB bài sau: Lớp học trên

đ-ờng

- 2 HS đọc

- HS nhận xét

- 1 HS đọc bài

- 3 HS đọc nối tiếp bài thơớH đọc cặp đôi

- 1 HS đọc toàn bài

- Con chạy lon ton, chỉ mình con nghe thấy tiếng muôn loài

Thế giới tuổi thơ, chim, gió, muôn loài đều biết nói, suy nghĩ và hành động

- Chim không còn biết hót, gió chỉ còn biết thổi, cây chỉ còn là cây…

- Tìm hạnh phúc ở trong đời thực

- Thế giới tuổi thơ rất vui và đẹp vì đó là thế giới của truyện cổ tích Khi lớn lên, dù phải

từ biệt thế giới tuổi thơ nhng ta sẽ sống một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính tay ta gây dựng nên

- 3 HS tiếp nối đọc bài

- HS đọc

- HS thi đọc

Thứ năm ngày 22 tháng 4 năm 2010

Thể dục

Bài 66 I.Mục tiêu :Kiểm tra kĩ thuật động tỏc phỏt cầu bằng mu bàn chân Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động

tác và nâng cao thành tích

Lấy chứng cứ cho NX 9.3 và 8.3

II Địa điểm,phơng tiện :

_Địa điểm: Trên sân trờng hoặc trong nhà tập Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phơng tiện: Mỗi HS 1 quả cầu và đỏnh dấu vị trớ HS khi kiểm tra

III Nội dung và phơng pháp lên lớp:

Trang 10

Nội dung

1 Phần mở đầu:

- ổn định tổ chức, phổ biến nội dung, y/c tiết học

- Khởi động:

* Giậm chân tại chỗ

* Xoay các khớp

* Trò chơi khởi động

2 Phần cơ bản:

a) :

b) Trò chơi

- GV nêu tên trò chơi, HS nhắc lại cách chơi, cả lớp

chơi thử GV nhận xét rồi cho chơi chính thức

- GVtổchức cho HS cho HS chơi trò chơi

GV quan sát, nhận xét, đánh giá cuộc chơi

3 Phần kết thúc:

- Cho HS thả lỏng

- GV cùng HS hệ thống bài

- Nhận xét tiết học , dặn dò

Phớng pháp

Lớp tập trung 4 hàng ngang cự li hẹp rồi chuyển sang cự li rộng

- Tập hợp theo đội hình chơi.(Vòng tròn )

HS lắng nghe

HS quan sát ,theo dõi ban chơ trò chơi

HS tham gia chơi trò chơi

-

HS thả lỏng ,lắng nghe GV nhận xét

HS đi hàng đôi vào lớp

Tập làm văn

ôn tập về tả ngời

I Mục đích, yêu cầu

- Lập đợc dàn ý một bài văn tả ngời theo đề bài gợi ý trong SGK

- Trình bày miệng đợc đoạn văn một cách rõ ràng, rành mạch dựa trên dàn ý đã lập

II Đồ dùng dạy học

Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

1 ÔĐ tổ chức.

2 Bài cũ

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3.Bài mới

a) Giới thiệu bài

b)Hớng dẫn HS luyện tập

Bài 1

- Gọi HS đọc nội dung

- GV treo bảng phụ ghi sẵn ba đề bài

- Gọi HS nêu đề bài chọn tả

- Gọi 1 –2 HS đọc gợi ý

- GV nhắc HS : Lập dàn ý theo gợi ý SGK song các ý

cụ thể phải thể hiện sự quan sát tinh tế của mmỗi HS

- Cho HS lầm bài

- Gọi 1 HS lên bảng lập dàn ý

- GV nhận xét và chữa

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS đọc nội dung

- Một số HS nêu đề bài chọn tả

- 1 – 2 HS đọc gợi ý

- HS lập dàn bài

- HS đọc và nhận xét

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài và trình bày miệng bài văn tả

Ngày đăng: 30/11/2013, 13:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng. - Gián án Tuan 33
1. Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng (Trang 1)
- Gọi HS lên bảng chữa lại bài 2, 3.   - GV nhận xét, cho điểm. - Gián án Tuan 33
i HS lên bảng chữa lại bài 2, 3. - GV nhận xét, cho điểm (Trang 2)
* Ôn tập các công thức tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phơng. - Gián án Tuan 33
n tập các công thức tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phơng (Trang 3)
- Cho HS lên bảng điền kết quả.   - Gv nhận xét. - Gián án Tuan 33
ho HS lên bảng điền kết quả. - Gv nhận xét (Trang 4)
Biết thực hành tính diện tích và thể tích các hình đã học. - Gián án Tuan 33
i ết thực hành tính diện tích và thể tích các hình đã học (Trang 6)
- Tập hợp theo đội hình chơi.(Vòng trò n) HS lắng nghe  - Gián án Tuan 33
p hợp theo đội hình chơi.(Vòng trò n) HS lắng nghe (Trang 10)
- Gọi HS lên bảng chữa bài 2.   - GV nhận xét và cho điểm. - Gián án Tuan 33
i HS lên bảng chữa bài 2. - GV nhận xét và cho điểm (Trang 12)
- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí các châu lục, các đại d- d-ơng và nớc Việt Nam trên quả Địa cầu. - Gián án Tuan 33
y êu cầu HS lên bảng chỉ vị trí các châu lục, các đại d- d-ơng và nớc Việt Nam trên quả Địa cầu (Trang 13)
- Cho HS thảo luận nhóm và hoàn thành bảng ở câu 2b.   - Gọi đại diện nhóm trả lời. - Gián án Tuan 33
ho HS thảo luận nhóm và hoàn thành bảng ở câu 2b. - Gọi đại diện nhóm trả lời (Trang 13)
BT1: Diện tích hình tam giác BEC là:          13,6 : ( 3 – 2 ) x 2 = 27,2 ( cm2 ) Diện tích hình tứ giác ABED là :          27,1 + 13,6 = 40,8 ( cm2) Diện tích hình tứ giác ABCD là :          40,8 + 27,2 = 68 ( cm2)                         Đáp số : 68 cm2 - Gián án Tuan 33
1 Diện tích hình tam giác BEC là: 13,6 : ( 3 – 2 ) x 2 = 27,2 ( cm2 ) Diện tích hình tứ giác ABED là : 27,1 + 13,6 = 40,8 ( cm2) Diện tích hình tứ giác ABCD là : 40,8 + 27,2 = 68 ( cm2) Đáp số : 68 cm2 (Trang 14)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w