1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chung cư lapaz tower đà nẵng

179 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chung cư Lapaz Tower
Tác giả Đặng Xuân Thịnh
Người hướng dẫn GV Th.S. Vương Lê Thắng, GV T.S. Mai Chánh Trung
Trường học Đại Học Bách Khoa - Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Xây Dựng Dân Dụng Và Công Nghiệp
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 179
Dung lượng 7,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH CHUNG CƯ LAPAZ TOWER . 1 1.1. Thông tin chung (12)
    • 1.2. Giới thiệu về công trình (12)
      • 1.2.1. Tên công trình : “ Chung cư Lapaz Tower-38 Nguyễn Chí Thanh, Đà Nẵng” (12)
      • 1.2.2. Quy mô công trình (12)
      • 1.2.3. Địa điểm xây dựng (13)
      • 1.2.4. Điều kiện tự nhiên (13)
    • 1.3. Giải pháp kiến trúc (13)
      • 1.3.1. Giải pháp thiết kế kiến trúc (13)
      • 1.3.2. Giải pháp tổ chức công năng (14)
      • 1.3.3. Giải pháp tổ chức mặt bằng (14)
      • 1.3.4. Giải pháp tổ chức mặt đứng (16)
    • 1.4. Giải pháp kĩ thuật (17)
      • 1.4.1. Giải pháp thông gió, chiếu sáng (17)
      • 1.4.2. Giải pháp cung cấp điện (17)
      • 1.4.3. Giải pháp chống sét và nối đất (17)
      • 1.4.4. Giải pháp cung cấp nước (18)
      • 1.4.5. Giải pháp cứu hỏa (18)
    • 1.5. Kết luận (18)
  • CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 3 (19)
    • 2.1. Sơ đồ phân chia ô sàn (19)
    • 2.2. Các số liệu tính toán của vật liệu (20)
    • 2.3. Chọn chiều dày sàn (21)
    • 2.4. Xác định tải trọng (21)
      • 2.4.1. Tĩnh tải sàn (21)
      • 2.4.2. Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn (22)
      • 2.4.3. Hoạt tải sàn (23)
    • 2.5. Xác định nội lực cho các ô sàn (26)
      • 2.5.1. Nội lực trong sàn bản dầm (26)
      • 2.5.2. Nội lực trong bản kê 4 cạnh (26)
    • 2.6. Tính toán cốt thép cho các ô sàn (27)
      • 2.6.1. Tính ô sàn bản kê 4 cạnh (S6) (28)
      • 2.6.2. Tính ô sàn loại bản dầm (S24) (34)
    • 2.7. Bố trí cốt thép (37)
  • CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG 3 (38)
    • 3.1. Nội dung tính toán (38)
    • 3.2. Tính bản thang: thông số về bản thang (39)
      • 3.2.1. Tải trọng tác dụng (39)
      • 3.2.2. Xác định nội lực (40)
      • 3.2.3. Tính thép cho bản thang (41)
    • 3.3. Tính dầm chiếu tới (DCT) (0)
      • 3.3.1. Tải trọng tác dụg lên dầm chiếu tới (DCT) (42)
      • 3.3.2. Sơ đồ tính và kết quả nội lực (43)
      • 3.3.3. Tính toán cốt thép (43)
    • 3.4. Tính dầm chiếu nghỉ (45)
  • CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ KHUNG TRỤC B (46)
    • 4.1. Xác định sơ bộ kích thước tiết diện cột, dầm, vách (46)
      • 4.1.1. Tiết diện cột (46)
      • 4.1.2. Tiết diện dầm (48)
      • 4.1.3. Chọn sơ bộ kích thước vách, lõi thang máy (49)
    • 4.2. Tải trọng tác dụng vào công trình và nội lực (50)
      • 4.2.1. Cơ sở lí thuyết (50)
      • 4.2.2. Tải trọng thẳng đứng (50)
      • 4.2.3. Tải trọng ngang (53)
      • 4.3.1. Phương pháp tính toán (58)
      • 4.3.2. Các trường hợp tải trọng (58)
      • 4.3.3. Tổ hợp tải trọng (58)
    • 4.4. Tính toán cột khung trục B (59)
      • 4.4.1. Tổ hợp nội lực (63)
      • 4.4.2. Vật liệu (63)
      • 4.4.3 Trình tự và phương pháp tính toán (63)
      • 4.4.5. Tính toán cốt đai (78)
      • 4.5.1. Vật liệu:( Giống như phần tính cột) (78)
      • 4.5.3 Kết quả tính toán thép dọc dầm (79)
      • 4.5.4 Tính toán cốt thép đai dầm (88)
  • CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC B (93)
    • 5.1. Điều kiện địa chất công trình (93)
      • 5.1.1. Địa tầng khu đất (93)
      • 5.1.2. Đánh giá các chỉ tiêu vật lý của nền đất (94)
      • 5.1.3. Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng (96)
      • 5.1.4. Lựa chọn giải pháp nền móng (96)
      • 5.2.1. Các giả thiết tính toán (98)
      • 5.2.2. Xác định tải trọng truyền xuống móng (98)
      • 5.2.3. Tính toán móng M1 (dưới cột C1- thiết kế móng trục 1) (99)
      • 5.2.4. Thiết kế móng M1’ (111)
  • CHƯƠNG 6: ĐẶC ĐIỂM KHÁI QUÁT CÔNG TRÌNH (120)
    • 6.1. Đặc điểm của công trình (120)
    • 6.2. Các điều kiện ảnh hưởng đến quá trình thi công (120)
      • 6.2.1. Thuận lợi (120)
      • 6.2.2. Khó khăn (120)
  • CHƯƠNG 7: THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI (121)
    • 7.1. Phân tích lựa chọn phương pháp thi công cọc khoan nhồi (121)
      • 7.1.1. Đào đất trước thi công cọc khoan nhồi sau (121)
      • 7.1.2. Thi công cọc khoan nhồi trước đào đất sau (121)
    • 7.2. Phân tích, lựa chọn phương án thi công cọc khoan nhồi (121)
      • 7.2.1. Cọc khoan nhồi có sử dụng ống vách (121)
      • 7.2.2 Cọc khoan nhồi không dùng ống vách (121)
    • 7.3. Các bước tiến hành thi công cọc khoan nhồi (122)
      • 7.4.1. Máy móc thi công (123)
      • 7.4.2. Vệ sinh mặt bằng công trình,chuẩn bị (124)
      • 7.4.3. Định vị công trình (124)
    • 7.6. Khoan tạo lỗ (126)
      • 7.6.1. Công tác chuẩn bị (126)
      • 7.6.2. Công tác khoan (127)
    • 7.7. Thi công hạ lồng cốt thép (129)
      • 7.7.1. Chế tạo lồng thép (129)
      • 7.7.2. Hạ lồng cốt thép (129)
    • 7.8. Công tác thổi rửa đáy lỗ khoan (129)
    • 7.9. Công tác đổ bê tông (130)
      • 7.9.1. Chuẩn bị (130)
      • 7.9.2. Đổ bê tông (132)
    • 7.10. Rút ống vách (133)
      • 7.10.1. Kiểm tra giai đoạn thi công (133)
      • 7.10.2. Kiểm tra chất lượng cọc sau khi đã thi công xong (133)
    • 7.11. Các sự cố khi thi công cọc khoan nhồi (133)
    • 7.12. Nhu cầu nhân lực và thời gian thi công cọc (0)
    • 7.13. Thời gian thi công cọc khoan nhồi (134)
    • 7.14. Phương pháp phá đầu cọc (0)
    • 7.15. Khối lượng phá bê tông đầu cọc (135)
      • 7.15.1. Công tác vận chuyển đất khi thi công khoan cọc (135)
  • CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT (137)
    • 8.1. Lực chọn biện pháp chống hố đào (137)
    • 8.2. Tính toán, thi công cừ larsen (137)
      • 8.2.1. Tính toán sơ bộ (137)
    • 8.3. Xác định chiều dài mỗi tấm cừ (138)
    • 8.4. Chọn máy thi công (140)
    • 8.5. Thi công tường cừ (140)
      • 8.6.1. Khối lượng đào đất bằng cơ giới (141)
      • 8.6.2. Khối lượng đất đào thủ công (143)
    • 8.7. Tính toán khối lượng công tác lắp đất hố móng (144)
      • 8.7.1. Tính toán khối lượng đất đắp hố móng (144)
      • 8.7.2. Khối lượng đất chở đi (146)
      • 8.8.1. Lựa chọn máy đào (146)
      • 8.8.2. Chọn xe phối hợp để chở đất đi đổ (147)
      • 8.8.3. Chọn tổ thợ thi công đào thủ công (148)
      • 8.8.4. Tổ chức quá trình thi công đào đất (148)
  • CHƯƠNG 9: TỔ CHỨC THI CÔNG BÊ TÔNG MÓNG VÀ TẦNG HẦM (149)
    • 9.1. Kiểm tra ván khuôn đài móng (149)
      • 9.1.1. Tính toán ván khuôn móng M1 (149)
      • 9.2.2. Phân chia phân đoạn (152)
      • 9.2.3. Xác định khối lượng công tác và nhịp công tác (152)
      • 9.2.4. Tính giãn cách giữa các dây chuyền (153)
    • 9.3. Chọn tổ hợp máy thi công (153)
      • 9.3.1. Chọn xe bơm bê tông (153)
      • 9.3.2. Chọn xe vận chuyển bê tông (153)
    • 9.4. Chọn máy đầm bê tông (0)
  • CHƯƠNG 10. THI CÔNG PHẦN THÂN (155)
    • 10.1. Loại ván khuôn sử dụng (155)
      • 10.2.1. Vị trí ô sàn S1 trên mặt bằng (156)
      • 10.2.2. Chọn và bố trí ván khuôn (156)
      • 10.2.4. Tải trọng tác dụng (156)
      • 10.2.5. Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 1 đỡ sàn (l xgl1 ) (156)
      • 10.2.6. Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 2 (l xgl2 ) (157)
      • 10.2.7. Tính toán khoảng cách giữa các cột chống (158)
      • 10.2.8. Tính toán và kiểm tra cột chống (159)
      • 10.2.9. Kiểm ta điều kiện ổn định cột chống trong (160)
      • 10.2.10. Kiểm ta điều kiện ổn định cột chống ngoài (160)
      • 10.3.1. Kích thước dầm chính (160)
      • 10.3.3. Thiết kế ván khuôn thành dầm chính (164)
    • 10.4. Thiết kế ván khuôn dầm phụ (0)
      • 10.4.1. Vị trí và kích thước dầm phụ (35)
      • 10.4.2. Thiết kế ván khuôn đáy dầm phụ (167)
    • 10.5. Thiết kế ván khuôn cột (171)
      • 10.5.1. Chọn kích thước ván khuôn cột (171)
      • 10.5.2. Sơ đồ làm việc của ván khuôn cột (171)
      • 10.5.3. Tải trọng tác dụng (171)
      • 10.5.5. Tính toán khoảng cách giữa các gông cột (lg) (173)
    • 10.6. Thiết kế ván khuôn cầu thang (0)
      • 10.6.1. Tính toán ván bản nghiêng (173)
      • 10.6.2. Tải trọng tác dụng (174)
      • 10.6.3. Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 1 đỡ bản nghiêng (l xgl1 ) (174)
      • 10.6.4. Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 2 (l xgl2 ) (175)
      • 10.6.5. Tính toán khoảng cách giữa các cột chống (176)
      • 10.6.6. Tính toán và kiểm tra cột chống (177)
    • 10.7. Thiết kế ván khuôn sàn chiếu nghỉ (177)
    • 10.8. Thiết kế ván khuôn dầm chiếu tới (0)
  • CHƯƠNG 11: TỔNG TIẾN ĐỘ PHẦN NGẦM (178)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (179)
    • 2.4.4. Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên các ô sàn (25)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH CHUNG CƯ LAPAZ TOWER 1 1.1 Thông tin chung

Giới thiệu về công trình

1.2.1.Tên công trình : “ Chung cư Lapaz Tower-38 Nguyễn Chí Thanh, Đà Nẵng” 1.2.2 Quy mô công trình

- Công trình được thiết kế theo tiêu chuẩn nhà cấp II

- Diện tích sàn xây dựng của tầng điển hình: 580 m2

- Tổng số căn hộ trong một tầng điển hình: 07 căn hộ

Công trình được xây dựng ở Tp Đà Nẵng Mặt chính công trình hướng Bắc, 2 hướng Bắc, Đông có trục đường giao thông chính

1.2.4.1 Điều kiện khí hậu Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít biến động Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài

Nhiệt độ trung bình hàng năm ở khu vực này khoảng 25,9°C, với nhiệt độ cao nhất vào tháng 6, 7, 8 đạt từ 28-30°C và thấp nhất vào tháng 12, 1, 2 từ 18-23°C Đặc biệt, tại vùng rừng núi Bà Nà ở độ cao gần 1.500m, nhiệt độ trung bình chỉ khoảng 20°C Độ ẩm không khí trung bình là 83,4%, cao nhất vào tháng 10, 11 từ 85,67-87,67% và thấp nhất vào tháng 6, 7 với mức từ 76,67-77,33%.

Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.504,57 mm/năm; lượng mưa cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình từ 550 - 1.000 mm/tháng; thấp nhất vào các tháng 1, 2, 3,

4, trung bình từ 23-40 mm/tháng

1.2.4.2 Điều kiện địa hình Địa hình thành phố Đà Nẵng vừa có đồng bằng vừa có núi, vùng núi cao và dốc tập trung ở phía Tây và Tây Bắc, từ đây có nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một số đồi thấp xen kẽ vùng đồng bằng ven biển hẹp Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn, độ cao khoảng từ 700-1.500m, độ dốc lớn (>400), là nơi tập trung nhiều rừng đầu nguồn và có ý nghĩa bảo vệ môi trường sinh thái của thành phố

Hệ thống sông ngòi ngắn và dốc bắt nguồn từ phía Tây, Tây Bắc và tỉnh Quảng Nam tạo nên đặc điểm địa hình độc đáo Đồng bằng ven biển, với đất thấp và chịu ảnh hưởng của nước biển, là vùng đất quan trọng tập trung nhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, quân sự, đất ở và các khu chức năng của thành phố.

Giải pháp kiến trúc

1.3.1 Giải pháp thiết kế kiến trúc

Khu chung cư Lapaz Tower tọa lạc hướng Đông, với mặt tiền nhìn ra sông Hàn, mang đến không gian sống luôn mát mẻ và đón gió mát từ dòng sông.

Căn hộ Lapaz mang đến cho bạn cơ hội chiêm ngưỡng vẻ đẹp tuyệt mỹ của con sông Hàn và toàn cảnh thành phố Đà Nẵng từ nhiều góc nhìn khác nhau, tạo nên một trải nghiệm không thể nào quên.

Dự án có mặt bằng tổng thể hình chữ nhật, với khối nhà có kích thước 22x25m và chiều cao 57,3m, bao gồm 1 tầng hầm và 15 tầng nổi Tầng hầm được thiết kế cho việc đỗ xe, kho chứa và các phòng kỹ thuật như điện, nước và hệ thống thông gió Tầng 1 và 2 dành cho các dịch vụ công cộng như siêu thị mini, văn phòng cho thuê và quán cà phê, với lối vào riêng biệt để đảm bảo hoạt động độc lập và an toàn cho người sử dụng Từ tầng 3 đến 14, mỗi tầng có 7 căn hộ cho thuê, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt chung và tiện ích cho cư dân Diện tích sàn tầng 1 là 509,65 m², tạo không gian thoải mái và thuận tiện cho người sử dụng.

+ Chiều cao tầng : 4,5m c) Tầng các căn hộ (tầng 3-14): Bố trí 84 căn hộ, mỗi tầng 07 căn hộ có diện tích từ

Diện tích từ 72m² đến 92m² với chiều cao mỗi tầng là 3,6m Thiết kế lõi thang máy hợp lý ở trung tâm tầng giúp tạo ra hai cụm căn hộ ở hai bên, mỗi bên bao gồm ba căn hộ Tất cả các căn hộ đều được bố trí các phòng đầy đủ.

Căn hộ được thiết kế với 02 phòng ngủ, 01 phòng khách, phòng ăn, bếp và khu vệ sinh, phù hợp cho gia đình từ 3-4 người Hệ thống giao thông đứng bao gồm 02 buồng thang máy, đảm bảo sự tiện lợi trong di chuyển.

02 thang bộ (trong đó có 01 thang thoát hiểm)

1.3.2 Giải pháp tổ chức công năng

Tầng hầm là nơi để xe máy cho người ở và khách của khu căn hộ đồng thời kết hợp làm tầng kỹ thuật cho cả cụm công trình

Tầng 1-2 chủ yếu được dành cho các dịch vụ công cộng, trong khi diện tích còn lại được phân chia cho lối vào và sảnh đón riêng biệt của khu căn hộ.

Khối căn hộ bố trí từ tầng 3 đến tầng 14

Tầng áp mái của toà nhà bố trí hệ thống kỹ thuật thang máy và bể nước mái

Chiều cao tầng công cộng là 4,5 m và tầng điển hình là 3,6 m

1.3.3 Giải pháp tổ chức mặt bằng

Trong thiết kế khu nhà cao 15 tầng, bao gồm dịch vụ công cộng tại tầng 1-2 và tầng hầm chứa phòng kỹ thuật cùng nhà để xe, việc tổ chức mặt bằng tầng căn hộ được tính toán cẩn thận để đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư và đảm bảo an toàn cho cư dân Hệ thống giao thông đứng với 2 thang bộ và 2 thang máy, cùng với ô kỹ thuật điện tập trung tại lõi tòa nhà, tạo sự cứng vững cho công trình Hệ cột và vách được phân bố hợp lý, góp phần tạo nên kết cấu an toàn và vững chắc cho toàn bộ tòa nhà.

Các lối ra vào tại tầng 1 của khu vực căn hộ, dịch vụ công cộng và khu kỹ thuật được thiết kế biệt lập nhằm đảm bảo hoạt động độc lập cho các chức năng trong công trình Điều này không chỉ đáp ứng yêu cầu công năng mà còn đảm bảo an toàn và tiện lợi cho cư dân, người sử dụng dịch vụ và nhân viên hoạt động trong tòa nhà.

Các khối dịch vụ công cộng tại tầng 1 giáp với các trục đường quy hoạch chính và đường nội bộ tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng

Mặt bằng tầng 1 được thiết kế hợp lý với lối đi lên xuống cho xe máy, các khu vực kỹ thuật điện nước, và vệ sinh công cộng, đảm bảo không gian rộng rãi và thuận tiện cho người sử dụng Điểm thu gom rác thải và sảnh tầng được bố trí hợp lý, tạo cảm giác thoải mái cho người dùng, trong khi vị trí các phòng trực bảo vệ thuận lợi cho việc kiểm soát ra vào tầng hầm của toà nhà.

Khối căn hộ từ tầng 3 đến tầng 14 bao gồm 84 căn hộ, mỗi căn được thiết kế với 2 phòng ngủ, phù hợp cho các gia đình từ 3 đến 4 người.

Sự bố trí lõi thang máy hợp lý tại trung tâm của tầng tạo ra 2 cụm căn hộ ở 2 bên, mỗi bên có 3 căn

Cụm thang máy bao gồm hai thang máy, mỗi thang có trọng tải 1000 kg và chiều dài buồng thang là 3 mét, nhằm đảm bảo lưu lượng giao thông lên xuống hiệu quả và thuận tiện cho việc thoát hiểm cũng như phục vụ công tác cứu thương khi xảy ra sự cố.

Cụm thang bộ gồm 2 thang trong đó:

+ Thang chính có vế rộng 1m tiếp xúc trực tiếp với bên ngoài còn làm nhiệm vụ cung cấp ánh sáng và thông thoáng cho sảnh tầng

+ Thang phụ là thang thoát nạn có vế rộng 1,2 m được thiết kế tạo áp và cầu hút gió, phía trên đề phòng trường hợp có hoả hoạn

Các căn hộ được thiết kế hợp lý với các khu vực như tiền sảnh, phòng bếp, phòng ăn, phòng khách, phòng ngủ, khu vệ sinh và ban công kết hợp dây phơi Không gian sinh hoạt chung như sảnh, phòng khách và bếp ăn được thiết kế mở, rộng rãi và gần gũi, mang đến những góc nhìn đẹp Các phòng ngủ và phòng làm việc có diện tích hợp lý, kín đáo, đồng thời đều được tiếp cận trực tiếp với thiên nhiên.

Các khu vệ sinh được bố trí hợp lý, không làm ảnh hưởng đến không gian nội thất của căn hộ Mỗi căn hộ có khe thoáng riêng để giặt và phơi đồ, đồng thời là nơi lắp đặt thiết bị điều hòa (cục nóng), đảm bảo tiện lợi mà vẫn giữ được vẻ mỹ quan cho công trình.

1.3.4 Giải pháp tổ chức mặt đứng

Giải pháp mặt đứng của công trình tuân thủ các tiêu chuẩn hiện đại, nhẹ nhàng, phù hợp với công năng và cảnh quan của khu nhà ở Mặt đứng thể hiện sự hài hòa với những đường nét khỏe khoắn, sử dụng phân vị đứng để phân chia diện rộng và kết hợp với nét ngang của ban công, logia, gờ phân tầng và mái Tỷ lệ giữa các mảng đặc và rộng, cùng với ô cửa sổ, vách kính và tường đặc, được nghiên cứu kỹ lưỡng nhằm tạo ra nhịp điệu thanh thoát, mang lại cảm giác gần gũi cho con người.

Nhìn tổng thể mặt đứng toà nhà cơ bản được chia làm 3 phần: Phần chân đế, phần thân nhà và phần mái:

Phần chân đế của công trình là tầng dịch vụ công cộng dưới cùng, đóng vai trò quan trọng trong tầm quan sát của con người Do đó, thiết kế của phần này được chú trọng với vật liệu sang trọng và chi tiết hơn Ngoài ra, việc mở rộng không gian và sử dụng gam màu sẫm giúp tạo nên sự vững chắc cho toàn bộ công trình.

Giải pháp kĩ thuật

1.4.1 Giải pháp thông gió, chiếu sáng

Trong thiết kế kiến trúc, việc đảm bảo vệ sinh và sức khỏe cho con người là rất quan trọng, đặc biệt khi làm việc và nghỉ ngơi Phương châm thiết kế kết hợp giữa thông gió tự nhiên và nhân tạo Thông gió tự nhiên được thực hiện thông qua hệ thống cửa sổ, giúp tất cả các căn hộ tiếp xúc với thiên nhiên Trong khi đó, thông gió nhân tạo được hỗ trợ bởi hệ thống điều hòa không khí và quạt thông gió.

Kết hợp chiếu sáng nhân tạo với chiếu sáng tự nhiên, trong đó chiếu sáng nhân tạo chiếm ưu thế, mang lại không gian sống thoải mái và hiệu quả Mỗi phòng đều được thiết kế để tận dụng ánh sáng tự nhiên thông qua cửa sổ và cửa mở ra ban công Hệ thống chiếu sáng nhân tạo được lắp đặt trong các phòng, hành lang và cầu thang, đảm bảo ánh sáng đầy đủ cho mọi hoạt động.

1.4.2 Giải pháp cung cấp điện

Lưới cung cấp và phân phối điện đảm bảo cung cấp điện động lực và chiếu sáng cho công trình thông qua điện hạ thế từ trạm biến áp Dây dẫn điện từ tủ điện hạ thế đến các bảng phân phối sử dụng lõi đồng cách điện PVC trong hộp kỹ thuật Dây dẫn điện sau bảng phân phối ở các tầng được lắp đặt bằng dây lõi đồng luồn trong ống nhựa mềm, chôn trong tường, trần hoặc sàn, với tiết diện tối thiểu cho dây dẫn ra đèn là 1.5mm².

Hệ thống chiếu sáng dùng đèn huỳnh quang và đèn dây tóc để chiếu sáng tuỳ theo chức năng của từng phòng, tầng, khu vực

Trong các phòng có bố trí các ổ cắm để phục vụ cho chiếu sáng cục bộ và cho các mục đích khác

Hệ thống chiếu sáng được bảo vệ bởi các Aptomat trong bảng phân phối điện, đảm bảo an toàn cho người sử dụng Việc điều khiển hệ thống chiếu sáng được thực hiện thông qua các công tắc được lắp đặt trên tường gần cửa ra vào hoặc ở những vị trí thuận tiện nhất.

1.4.3 Giải pháp chống sét và nối đất

Hệ thống chống sét cho công trình được thiết kế với các kim thu sét bằng thép ∅16 dài 600 mm, lắp đặt trên các cấu trúc nhô cao và đỉnh mái nhà Các kim thu sét được kết nối với nhau và với đất qua các thanh thép ∅10 Cọc nối đất sử dụng thép góc 65x65x6 dài 2,5 m, trong khi dây nối đất được làm từ thép dẹt 40x4 Hệ thống nối đất đảm bảo điện trở nhỏ hơn 10Ω, đảm bảo an toàn cho công trình.

Hệ thống nối đất an toàn cho thiết bị điện phải được tách biệt với hệ thống nối đất chống sét, với điện trở nối đất không vượt quá 4Ω Tất cả các kết cấu kim loại, bao gồm khung tủ điện và vỏ hộp Aptomat, cần phải được kết nối chặt chẽ với hệ thống này để đảm bảo an toàn.

1.4.4 Giải pháp cung cấp nước

Nguồn nước được cung cấp từ hệ thống cấp nước thành phố qua đường ống dẫn đến bể chứa trên mái, sử dụng thiết kế mạch vòng cho toàn ngôi nhà Hệ thống này sử dụng máy bơm để bơm nước trực tiếp lên bể trên mái và phân phối đến các căn hộ thông qua hệ thống ống dẫn Việc này không chỉ tiết kiệm cấu trúc mà còn đảm bảo an toàn và cung cấp nước liên tục Đường ống cấp nước được làm bằng ống thép tráng kẽm, với đường ống trong nhà được lắp đặt ngầm trong tường và hộp kỹ thuật Sau khi lắp đặt, các ống cần được thử áp lực và khử trùng trước khi đưa vào sử dụng, và tất cả các van, khóa phải chịu áp lực để đảm bảo an toàn.

Thoát nước: Bao gồm thoát nước mưa và thoát nước thải sinh hoạt

Nước thải tại khu vệ sinh được xử lý qua hai hệ thống riêng biệt: hệ thống thoát nước bẩn và hệ thống thoát phân Nước bẩn từ các thiết bị như phễu thu sàn, chậu rửa, tắm đứng và bồn tắm sẽ được dẫn vào ống đứng thoát riêng, sau đó chảy vào hố ga thoát nước bẩn và cuối cùng ra hệ thống thoát nước chung.

Phân từ các xí bệt được dẫn vào hệ thống ống đứng thoát riêng và được lưu trữ trong ngăn chứa của bể tự hoại Hệ thống cũng được trang bị ống thông hơi có đường kính 60mm, được nâng cao qua mái nhà 70cm.

Hệ thống thoát nước mưa sử dụng sênô 110 để dẫn nước từ ban công và mái nhà qua các ống nhựa ở góc cột, sau đó nước chảy xuống hệ thống thoát nước toàn nhà và cuối cùng được dẫn ra hệ thống thoát nước của thành phố.

Xung quanh nhà có hệ thống rãnh thoát nước có kích thước 380x380x60 làm nhiệm vụ thoát nước mặt

1.4.5 Giải pháp cứu hỏa Để phòng chống hoả hoạn cho công trình trên các tầng đều bố trí các bình cứu hoả cầm tay nhằm nhanh chóng dập tắt đám cháy khi mới bắt đầu Ngoài ra còn bố trí một họng nước cứu hoả đặt ở tầng hầm

Trong trường hợp xảy ra cháy, việc thoát hiểm trở nên quan trọng với công trình có hệ thống giao thông ngang rộng rãi, kết nối thuận tiện với hệ thống giao thông đứng Các cầu thang được bố trí linh hoạt, bao gồm cả cầu thang bộ và cầu thang máy, đảm bảo an toàn cho người sử dụng Mỗi thang máy sẽ được thiết kế để phục vụ nhu cầu di chuyển trong tình huống khẩn cấp.

1 thang bộ phục vụ cho 3 căn hộ ở mỗi tầng.

Kết luận

Với điều kiện thuận lợi kể trên, việc xây dựng công trình là cần thiết và khả thi.

THIẾT KẾ SÀN TẦNG 3

Sơ đồ phân chia ô sàn

Hình 2.1 Sơ đồ phân chia ô sàn

Quan niệm tính toán trong kết cấu phụ thuộc vào sự liên kết ở các cạnh, dẫn đến việc phân loại thành ngàm hoặc khớp Nếu sàn liên kết với dầm giữa, nó được xem là ngàm; ngược lại, nếu dưới sàn không có dầm, thì được coi là tự do Khi sàn liên kết với dầm biên, nó sẽ được xem là khớp, nhưng để đảm bảo an toàn, cần bố trí cốt thép ở biên ngàm cho cả biên khớp Trong trường hợp dầm biên lớn, có thể xem nó như là ngàm.

2  l l : Bản chủ yếu làm việc theo phương cạnh bé: Bản loại dầm

2  l l : Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh

- Trong đó: L1-kích thước theo phương cạnh ngắn

L2-kích thước theo phương cạnh dài

- Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia như sau:

Bảng 2.1: Phân loại ô sàn Ô sàn L1

(m) L2 (m) L2/L1 Liên kết biên Loại ô bản

Chiều dài thép mũ âm vào sàn (mm)

Các số liệu tính toán của vật liệu

Bêtông B25 có: Rb = 14.5 (MPa) = 145 (daN/ cm 2 )

Cốt thộp ỉ ≤ 8 dựng thộp CI cú Rs = Rsc = 225MPa

Chọn chiều dày sàn

Trong đó: l: là cạnh ngắn của ô bản

D = 0.8 1.4 phụ thuộc vào tải trọng Chọn D = 1 m = 30-35 với bản loại dầm m = 40-45 với bản kê bốn cạnh

Để thuận tiện cho thi công và tính toán, trong các bản có kích thước nhịp không chênh lệch lớn, ta chọn chiều cao hb của ô lớn nhất cho các ô còn lại Cần đảm bảo chiều cao hb lớn hơn 6 cm đối với các công trình dân dụng Đối với ô bản kê 4 cạnh, chọn ô sàn lớn nhất S6 với kích thước 4500x6000 mm.

 =h b 42 = m chọn hb0 mm Đối với ô bản loại dầm chọn ô sàn lớn nhất S24 (1500x5000)mm

Chúng ta cần bố trí hai loại ô sàn khác nhau: sàn bản kê với kích thước 4 cạnh hb0mm (ngoại trừ S10 có kích thước hbmm) và sàn bản dầm với kích thước hb mm (ngoại trừ S9, S11, S19, S20 có kích thước hb0 mm).

Xác định tải trọng

Trọng lượng các lớp sàn được xác định dựa vào cấu tạo kiến trúc, trong đó tĩnh tải tiêu chuẩn được tính bằng công thức gtc = . (kN/cm²) Tĩnh tải tính toán được xác định qua công thức gtt = gtc.n (kN/cm²).

Trong đó:  (kN/cm 3 ): trọng lượng riêng của vật liệu n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995

Hình 2.2: Các lớp cấu tạo sàn dày 110mm (Chương 2-Phụ lục A)

Bảng 2.2: Bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau:

Loại ô sàn Vật liệu cấu tạo sàn d g g tc n g tt

2.4.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn:

Tường ngăn giữa các khu vực có độ dày 100mm và 200mm, trong đó tường 200mm được đặt hoàn toàn trên dầm Tường được xây bằng gạch rỗng với trọng lượng riêng là 15 kN/m³ Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn mà không có dầm đỡ, tải trọng của tường sẽ được phân bố đều trên sàn Trọng lượng của tường ngăn trên dầm sẽ được chuyển đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm.

Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds

Trong đó: ht: chiều cao tường

H: chiều cao tầng nhà hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng

Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn : tt s g t − = t t t t c c c i n S n S

St(m 2 ): diện tích bao quanh tường

Sc(m 2 ): diện tích cửa nt,nc: hệ số độ tin cậy đối với tường và cửa.(nt=1,1; nc=1,3)

 t = 0,1(m): chiều dày của mảng tường 100mm

 t = 0,2(m): chiều dày của mảng tường 200mm

 t = 15(kN/m 3 ): trọng lượng riêng của tường(khối xây gạch có lỗ )

 c = 0,25(kN/m 2 ): trọng lượng của 1m 2 cửa kính khung gỗ

Si(m 2 ): diện tích ô sàn đang tính toán

Bảng 2.3: Diện tích tường và cửa đặt trên các ô sàn:(Chương 2-Phụ lục A)

Bảng 2.4: Tĩnh tải các ô sàn tầng 3:

Hoạt tải tiêu chuẩn p tc (daN/m 2 ) lấy theo TCVN 2737-1995

Công trình được phân chia thành nhiều loại phòng với các chức năng khác nhau Dựa vào từng loại phòng, chúng ta sẽ xác định hoạt tải tiêu chuẩn và tiến hành nhân với các yếu tố liên quan.

(m) (m) (m 2 ) (m 2 ) (m 2 ) (daN/m 3 )(daN/m 2 )(daN/m 2 ) (daN/m 2 ) (daN/m 2 )

S tư òn g1 00 (m 2 ) S t  t tc g tt t-s g tt s g tt

Tên ô sàn với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán p tt (daN/m 2 )

Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán

Theo tiêu chuẩn TCVN 2737 -1995 Mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính,dầm phụ,bản sàn,cột và móng,tải trọng toàn phần được phép giảm như sau:

+Đối với các phòng nêu ở mục 1,2,3,4,5 nhân với hệ số ψA1(khi A>A1=9m 2 )

A –Diện tích chịu tải tính bằng m 2

+ Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,10,12,14 nhân với hệ số ψA2

A A Bảng 2.5: Hoạt tải sàn tầng điển hình:

P tc trên ô sàn Hệ số vượt tải n

S18 Hành lang + Bếp + Vệ sinh 14.20 203 1.27 1 2578

P tc trên ô sàn Hệ số vượt tải n

S19 Hành lang + Bếp + P.thu rác 10.25 192 1.27 1 3600

S21 P.Khách + Bếp + P.Vệ sinh 20.00 150 1.3 0.80 1565 S22 P.Ngủ + Bếp + P.Vệ sinh 20.00 150 1.3 0.80 1565

2.4.4 Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên các ô sàn

Bảng 2.6: Tổng tải trọng tác dụng lên các ô sàn:

Tên ô sàn Tĩnh tải Hoạt tải Tổng tải trọng

Tên ô sàn Tĩnh tải Hoạt tải Tổng tải trọng

Xác định nội lực cho các ô sàn

Ta tách thành các ô bản đơn để tính nội lực

2.5.1 Nội lực trong sàn bản dầm:

Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm

Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: q = (g+p).1m (kN/m)

Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm

Hình 2.4 Sơ đồ tính ô bản dầm:(Chương 2-Phụ lục A)

2.5.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh:

Hình 2.5 Sơ đồ tính ô bản kê:(Chương 2-Phụ lục A)

Moment dương lớn nhất giữa nhịp theo phương cạnh ngắn:

Moment dương lớn nhất giữa nhịp theo phương cạnh dài:

Moment âm lớn nhất ở trên gối theo phương cạnh ngắn:

Moment âm lớn nhất ở trên gối theo phương cạnh dài:

Trong đó: α sườn BTCT toàn khối trang 118 của Gs.Ts Nguyễn Đình Cống).

Tính toán cốt thép cho các ô sàn

Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1(m); chiều cao h = hb

Trong tính toán kết cấu bê tông, h0 được xác định bằng công thức h0 = h - a, trong đó a là khoảng cách từ mép bê tông đến trọng tâm cốt thép chịu lực, thường được giả thiết là a = 1.5-2 cm cho bản có chiều dày từ 6-12 cm, và chọn a = 1.5 cm Đối với ô sàn là bản kê 4 cạnh, do bản làm việc theo 2 phương, cần đặt cốt thép ở cả trên và dưới Mômen cạnh ngắn thường lớn hơn mômen cạnh dài, do đó cốt thép cạnh ngắn thường được đặt dưới để tăng h0, dẫn đến hai trường hợp tính toán h0 khác nhau.

• Đối với cốt thép đặt dưới: h01 = h – a

• Đối với cốt thép đặt trên : h02 = h – a – d +d 1 2

Hình 2.6: Chiều cao làm việc của thép trong sàn

+ d1: là đường kính lớp cốt thép đặt dưới

+ d2: là đường kính lớp cốt thép đặt trên

+ h: là chiều dày bản sàn

M- moment tại vị trí tính thép

- Nếu  m  R : tăng bề dày hoặc tăng cấp độ bền của bêtông để đảm bảo điều kiện hạn chế  m  R

Diện tích cốt thép yêu cầu trong phạm vi bề rộng bản b = 1m: ( )

Kiểm tra hàm lượng cốt thép: 100%

 nằm trong khoảng 0.3%÷0.9% là hợp lý

Nếu 

Ngày đăng: 27/04/2021, 11:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w