1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

THIẾT kế hệ THỐNG VRVV CHUNG cư LAPAZ – đà NẴNG

82 200 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 269,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho đến năm 1932, môi chất freon R12 được sử dụng trong toàn bộ các hệ thống điều hòa không khí.1.1.2 Đặc điểm của điều hòa không khí ở Việt Nam: Khí hậu Việt Nam thuộc dạng nóng ẩm nên

Trang 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ HỆ THỐNG VRVV

CHUNG CƯ LAPAZ – ĐÀ NẴNG

Trang 2

Cho đến năm 1932, môi chất freon R12 được sử dụng trong toàn bộ các hệ thống điều hòa không khí.

1.1.2 Đặc điểm của điều hòa không khí ở Việt Nam:

Khí hậu Việt Nam thuộc dạng nóng ẩm nên điều hòa không khí có vai trò vôcùng quan trọng

Nhược điểm chủ yếu của ngành lạnh ở nước ta là

 Quy mô nhỏ, lạc hậu;

 Chưa chế tạo ra các loại máy phức tạp và các thiết bị tự động

Nhưng trong thời đại phát triển, việc sử dụng máy lạnh trung tâm có thể nói làmột phần nhu cầu không thể thiếu và nhờ đó ta thấy sự phát triển mạnh mẽ của lĩnh vựcđiều hòa không khí tại Việt Nam trong tương lai

Trang 3

1.2 Giới thiệu về công trình :

Công trình chung cư cao ốc Lapaz 38 Nguyễn Chí Thanh, Đà Nẵng Tổng thể công trình:

THÔNG TIN SƠ BỘCỦA CÔNG TRÌNH

STT TẦNG PHÒNG / CĂN HỘ / KHU VỰC DIỆN TÍCH (m2)

Trang 5

1.3.1 C ấp điềuhòa :

Điều hòa không khí được chiathành3 cấp :

Cấp điều hòa Đặc điểm của hệ thống điều hòa Phạm vi sai lệch

Cấp 1

- Phải duy trì được các thông số trong nhà ở mọi phạm vi biến thiên độ ẩm ngoài trời cả mùa đông và mùa hè

- Dùng cho các công trình đặc biệt quan trọng

0h/năm

Cấp 2 - Dùng cho các công trình tương đối quan trọng. 200h/nămCấp 3

- Dùng trong các công trình thông dụng như khách sạn, vănphòng, nhà ở,…

Không quá400h/năm

Với các phân tích trên, phương án cuối cùng đượclựa chọn làđiều hoà không khí cấp 3.

Trang 6

Độ chứa hơi max(dung ẩm):

dmax = 0,621 p h

1− p hmax = 0,621.1−0,0580,03 = 0,02 kgh/kgk

Entanpy của không khí ẩm:

I = t + d(2500 + 1,93t) = 35,8 + 0,02.(2500 + 1,93x35,8) = 87,2 kJ/kg

1.3.3 T hông số điềuhòa trong nhà :

Theo tiêu chuẩn về điều kiện tiện nghi, áp dụng cho đối tượng là nhà ở, tachọn các thông số điều hòa cho không gian trong nhà như sau:

Nhiệt độ:25 oC;

Độ ẩm:60 %;

Từ đó ta tínhtoán được các thông số khác :

Độ ẩmtuyệt đối của không khí bão hòa:

Trang 8

2.1 Yêu cầu đối với một hệ thốngđiều hòa không kh í :

Các yêu cầu của

sử dụng của công trình

Dễ dàng thi công và lắp đặtGiá thành phù hợp

Đảm bảo độ an toàn, tuổi thọ và độ tin cậy

2.2 Máy điều hoà cục bộ

Hệ thống điều hoà cục bộ gồm máy điều hoà cửa sổ, máy điều hoà tách (hai

và nhiều cụm loại nhỏ) năng suất lạnh nhỏ dưới 7kW (24000 BTU/h)

Đặc điểm

Là loại máy nhỏ hoạt động tự độngLắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa dễ dàng

Trang 9

2.3 Hệ thống điềuhòa tách hai cụm có ống gió :

Là hệ thống mà không khí được làm lạnh bằng nước lạnh hoặc gas trong các AHU rồi không khí lạnh được các đường ống dẫn vào phòng

2.4 Hệ thống điềuhòa trung tâm nước:

Hệ thống điều hòa trung tâm nước là hệ thống sử dụng nước lạnh 7oC (được cung cấp từ máy làm lạnh nước – water chiller hay máy sản xuất nước lạnh) để làmlạnh không khí gián tiếp qua các dàn trao đổi nhiệt FCU và AHU

Ưu điểm: Có vòng tuần hoàn là nước nên an toàn

hơn môi chất lạnh

Có thể khống chế nhiệt độ và độ ẩm trong không gian điều hoà theo từng phòng riêng rẽ, ổn định và duy trì điều kiện khí hậu tốt nhất

Thích hợp cho các toà nhà như khách sạn, văn phòng với mọi chiều cao và mọi kiến trúc không phá vỡ cảnh quanTiết kiệm vật liệu làm ống do ống nước nhỏ hơn nhiều so với ống gió

Có khả năng xử lý không khí với độ sạnh cao

Trang 10

So với hệ thống VRV, vòng tuần hoàn môi chất lạnh đơn giản hơn nhiều nên rất dễ kiểm soát

Nhược điểm:

Tiêu thụ điện năng nhiều hơn so với máy VRV rất nhiều

Cần công nhân vận hành lành nghềCần bố trí hệ thống lấy gió tươi cho cácFCU

Vấn đề cách nhiệt đường ống nước lạnh

và cả khay nước ngưng khá phức tạp đặc biệt do đọng sương ví độ ẩm ở ViệtNam quá cao

Cần định kỳ sửa chữa máy lạnh và các FCU

Tốn diện tích lắp đặt;

Tốn nhân lực để thi công lắp đặt hệ thống

2.5 Hệ thống điều hòa không khí VRV:

Thựckchấtklàkphátktriểnkmáykđiềukhòaktáckvềkmặtknăngksuấtklạnhkcũngknhưksốkdàn

klạnhktrựcktiếpkđặtktrongkcáckphòngklênkđếnk8kthậmkchík16kcụmkdànklạnh,ktăngkchiềuk

caoklắpkđặtkvàkchiềukdàikđườngkốngkgiữakcụmkdànknóngkvàkcụmkdànklạnhkđểkcókthểk

ứngkdụngkchokcácktòaknhàkcaoktầngkkiểukkháchksạnkvàkvănkphòngk,kmàktừktrướckhầuk

nhưkchỉkcókhệkthốngkđiềukhoàktrungktâmknướcklạnhkđảmknhiệm,kvìksokvớikốngkgiókdẫn

kmôikchấtklạnhknhỏkhơnknhiều.kMáykđiềukhòakVRVkchủkyếuksửkdụngkchokđiềukhòaktiệ

Có khả năng tự động hóa cao

Trang 11

Nhược điểm: Không lấy được gió tươi nên phải thiết kế thiết bị hồi nhiệt lấy gió tươi đi kèm.

Gas vận chuyển trong hệ thống phức tạp

dễ gây rò rỉ và tắc nghẽn

2.6 Bảng so sánhlựa chọn hệ thống điềuhòa không khí :

Đặc điểm Hệ thống VRV Hệ thống điều hòa trung tâm

nước

Mục đích

ứng dụng

Điều hòa tiện nghi

Có khả năng lọc bụi và khử mùi,không có khả năng điều chỉnh độ

ẩm Phù hợp với căn hộ chungcư

Điều hòa công nghệ

Xử lý không khí tốt nhất cả vềnhiệt độ, độ ẩm, lục bụi, khửmùi,… tuy nhiên căn hộ chung

cư tại Việt Nam chưa đòi hỏiyêu cầu cao tới mức này

Không gian Chiếm ít không gian hơn Không

gian cho phòng máy, phòngAHU của hệ thống trung tâmnước có thể làm gara, phòng cho thuê

Cần có không gian phòng máy,phòng AHU Điều này chiếm một khoản đầu tư rất lớn do giábất động sản tại Việt Nam rất cao

Đầu tư thiết

Trang 12

dành cho vận hành và bảo dưỡng

Không có khả năng cho máychạy khi cần công suất quá nhỏ

Không thể Do vậy mỗi hộ phảitrả chi phí sử dụng khoán theo diện tích phòng

Xét cho công trình chung cư cao tầng và dựa vào bảng so sánh trên nhận thấy hệ thống VRV là phù hợp

CHƯƠNG 3 TÍNH CÂN BẰNG NHIỆT ẨM CHO CÔNGTRÌNH

3.1 Phương trình cân bằng nhiệt tổngquát :

Nhiệt thừa được xác địnhnhư sau :

Qt = Qtỏa + Qtt , WVới:

Q t :nhiệt thừa trong phòng ,W;

Q tỏa:nhiệt tỏaratrong phòng , W;

Q tt ; nhiệt thẩm thấutừ ngoài vào qua kết cấu bao che do chênh lệchnhiệt độ , W

Thẩmthừa được xác địnhnhư sau:

Wt = W1 + W2 + W3 + W4 +W5 , kg/s

Trang 13

 W1: Lượng ẩm do người toảvào phòng , kg /s;

 W2: Lượng ẩm bay hơi từ bán thành phẩm, kg /s;

 W3: Lượng ẩm do bay hơi từ sànẩm , kg/s;

 W4: Lượng ẩm do hơi nước nóng toả vào phòng , kg /s;

 W5: Lượng ẩm do không khí lọt mang vào , kg /s

3.2 Nhiệt thừa của công trình:

3.2.1 Nhiệt tỏa từ máy mócQ 1 :

Công trình là môi trường nhà ở, do đó không có những máy móc tỏa nhiệt lớn trong không gian điều hòa

Theo tiêu chuẩn chiếu sáng , lấy trên mỗi m2 làq=10 W /m2

Bảngtính toánnhiệt tỏatừ đèn chiếu sáng cho từng phòng:

PHÒNG / CĂN HỘ / KHU VỰC Chi tiết

Diệntích(m2)

Trang 14

Café sinh hoạt × 94 0.94

S01

P.Khách 37 0.37P.Ngủ 1 15.18 0.151P.Ngủ 2 17.3 0.173

S02

P.Khách 28.2 0.282P.Ngủ 1 16 0.16P.Ngủ 2 12 0.12

S03

P.Khách 28.2 0.282P.Ngủ 1 16 0.16P.Ngủ 2 12 0.12

S04

P.Khách 37 0.37P.Ngủ 1 15.18 0.151P.Ngủ 2 17.3 0.173

S05

P.Khách 37 0.37P.Ngủ 1 21 0.21P.Ngủ 2 16.5 0.165

P.Ngủ 1 12.7 0.127

S07

P.Khách 35 0.35P.Ngủ 1 11.2 0.112P.Ngủ 2 13.3 0.133

Trang 15

P.Ngủ 1 11.65 0.116P.Ngủ 2 14 0.14

V02

P.Khách 28.7 0.287P.Ngủ 1 11.2 0.112P.Ngủ 2 11 0.11

V06

P.Khách 23.5 0.235P.Ngủ 1 12.6 0.126P.Ngủ 2 15 3 0.153

V07

P.Khách 28.3 0.283P.Ngủ 1 15.7 0.157P.Ngủ 2 10.5 0.105

Trang 16

P.Ngủ 1 14 0.14P.Ngủ 2 13 0.13P.Ngủ 3 16.5 0.165

P02

P.Khách 47.7 0.477P.Ngủ 1 14 0.14P.Ngủ 2 13 0.13

P03

P.Khách 53 0.53P.Ngủ 1 14 0.14P.Ngủ 2 13 0.13

P04

P.Khách 54.5 0.545P.Ngủ 1 10.2 0.102P.Ngủ 2 18 0.180

P05

P.Khách 45.5 0.455

P.Ngủ 2 14 0.14P.Ngủ 3 14 0.14

Trang 17

 q : Nhiệt tỏa từ một người , W /người;

n : Số người

Chú thích: xét môi trường tĩnh tại, ta chọn các thông số như sau (Bảng 3.3/trang

92, giáo trình Thiết Kế Hệ Thống Điều Hòa Không Khí-Nguyễn Đức Lợi)

 Nhiệt độ phòng 25 oC, môi trường tĩnh tại:

 Nhiệt tỏa từ người đàn ông trưởng thành: q = 80 W/người

 Nhiệt tỏa từ phụ nữ: q = 68 W/người (nhân hệ số 0.85)

 Nhiệt tỏa từ trẻ em: q = 60 W/người (nhân hệ số 0.75)

Bảngtính toánnhiệt tỏatừ người cho từng phòng :

PHÒNG / CĂN HỘ / KHU VỰC Chi tiếtphòng

Đối tượng

Q3

(kW)Nam Nữ Trẻem

Trang 18

Mini shop × 2 2 1 3.56

S01

P.Khác

0.416P.Ngủ 1 1 1 1 0.208P.Ngủ 2 1 1 1 0.208

S02

P.Khác

0.416P.Ngủ 1 1 1 1 0.208P.Ngủ 2 1 1 1 0.208

S03

P.Khác

0.416P.Ngủ 1 1 1 1 0.208P.Ngủ 2 1 1 1 0.208

0.416P.Ngủ 1 1 1 1 0.208

Trang 19

P.Khác

0.416P.Ngủ 1 1 1 1 0.208

S07

P.Khác

0.416P.Ngủ 1 1 1 1 0.208P.Ngủ 2 1 1 1 0.208

V01

P.Khác

0.416P.Ngủ 1 1 1 1 0.208P.Ngủ 2 1 1 1 0.208

V02

P.Khác

0.416P.Ngủ 1 1 1 1 0.208P.Ngủ 2 1 1 1 0.208

Trang 20

P.Khác

0.416P.Ngủ 1 1 1 1 0.208

V04

P.Khác

0.416P.Ngủ 1 1 1 1 0.208

V05

P.Khác

0.416P.Ngủ 1 1 1 1 0.208P.Ngủ 2 1 1 1 0.208

V06

P.Khác

0.416P.Ngủ 1 1 1 1 0.208P.Ngủ 2 1 1 1 0.208

V07

P.Khác

0.416P.Ngủ 1 1 1 1 0.208P.Ngủ 2 1 1 1 0.208

0.416

Trang 21

P.Khác

0.624P.Ngủ 1 1 1 1 0.208P.Ngủ 2 1 1 1 0.208P.Ngủ 3 1 1 1 0.208

P02

P.Khác

0.416P.Ngủ 1 1 1 1 0.208P.Ngủ 2 1 1 1 0.208

P03

P.Khác

0.416P.Ngủ 1 1 1 1 0.208P.Ngủ 2 1 1 1 0.208

0.416

8

Trang 22

P.Khác

0.416P.Ngủ 1 1 1 1 0.208

T02

P.Khác

0.416P.Ngủ 1 1 1 1 0.2083.2.4 Nhiệt tỏa từ bán thành phẩmQ4 :

Với công trình dành cho nhà ở không có bán thành phẩm thải ra nhiệt thừa

Q4 = 0 W3.2.5 Nhiệt tỏa từ bề mặt thiết bị traođổi nhiệt Q5 :

Với công trình dành cho môi trường nhà ở không có các thiết bị trao đổi nhiệt trong không gian điều hòa (trừ dàn lạnh của máy điều hòa không khí)

Q5 = 0 W3.2.6 Nhiệt tỏa bức xạ mặt trời qua cửa kínhQ6 :

Trang 23

Q6 = Isd.Fk.τ1.τ2.τ3.τ4 , WVới:

 Isd: Cường độ bức xạ mặt trời trênmặt đứng phụ thuộc hướng địalý, W/m2;

 Fk: Diện tích cửa kínhchịu bức xạ tạithời điểm tính toán,m2;

 τ1: Hệ số trong suốt của cửa kính, với kính1lớp chọn τ1 = 0,90;

 τ2: Hệ số bámbẩn , với kính 1lớp đặt đứng chọnτ2 = 0,80;

 τ3: Hệ số khúc xạ , với kính1lớp khung kim loại chọn τ3 = 0,75;

 τ4: Hệ số tán xạ do che nắng , với kínhcó rèm che trong chọnτ4 = 0,60;

 Ta có: τ1.τ2.τ3.τ4 = 0,9.0,8.0,75.0,6 = 0,324

Dựa vào bảng 3.3/96 Giáo trình thiết kế Hệ thống điều hòa không khí (Nguyễn Đức Lợi), ta chọn thông số lớn nhất để tính toán:

Cường độ bức xạ cực đại trên mặt đứng theo các hướng tại TP Đà Nẵng (W/m 2 )

Bức xạ qua kínhtheo hướng đông(mặt đứngchính 1 – 5): I sd = 590 (W/m 2 )

PHÒNG / CĂN HỘ / KHU VỰC Chi tiết Fk

(m2) Q6 (kW)

Trang 26

P.Khác

h 2.12 0.405P.Ngủ 1 0.77 0.147P.Ngủ 2 2.11 0.403

Trang 28

Bức xạ qua kínhtheo hướng tây(mặt đứng sau5 – 1): I sd = 590 (W/m 2 )

PHÒNG / CĂN HỘ / KHU VỰC Chi tiếtphòng Fk

Trang 30

P.Ngủ 2 0 0V03

Trang 32

Bức xạ qua kínhtheo hướng nam(mặt đứng bên F – A): I sd = 0

Bức xạ qua kínhtheo hướng bắc (mặt đứng bên A – F): I sd = 143 (W/m 2 )

PHÒNG / CĂN HỘ / KHU VỰC Chi tiếtphòng (mFk2) Q6(kW)

Văn phòng cho thuê 2 × 2.02 0.093

Trang 34

P.Ngủ 1 0 0V04

Trang 36

Thành phần này chủ yếu tính cho phần mái, xét tổng thể công trình do không

có quá nhiều ảnh hưởng nên cho Q7 = 0 W

3.2.8 Nhiệt tỏa do rò lọt không khí Q8 :

Q8 = G8(IN – IT) WVới:

 G8:lượng không khí rò lọt qua khe cửa hoặc cửa mở , kg/s ;

o G8 = 1,2(1,5÷2)V, kg/h;

o Cửa ít mở lấy 1,5, cửa mở nhiều lấy 2

 IN, IT:Entanpy không khí ngoàinhà và trong nhà , J /kg

Diệntích

Thểtích(m3)

HỆSỐMỞCỬA

Văn phòng cho thuê 1 × 204.5 920.25 1.5 14.54

Văn phòng cho thuê 2 × 174 783 1.5 12.37

Trang 37

P.Ngủ 1 15.18 51.51 2 1.08P.Ngủ 2 17.3 58.82 2 1.23

P.Ngủ 1 11.65 39.61 2 0.83

Trang 38

P.Khách 23.5 79.9 2 1.68P.Ngủ 1 12.6 42.84 2 0.90P.Ngủ 2 15.3 52.02 2 1.09

V07

P.Khách 28.3 96.22 2 2.02P.Ngủ 1 15.7 53.38 2 1.12P.Ngủ 2 10.5 35.7 2 0.75

P.Ngủ 1 12.7 43.18 2 0.91

Trang 40

3.2.9 Nhiệt thẩm thấu qua vách Q9 :

Phần nhiệt lượng này do chênh lệch nhiệt độ bên ngoài và bên trong nhà tính theo biểu thức tổng quát:

 Fi :diện tíchbề mặt kết cấu bao che thứ i ,(m2);

 ∆ti : hiệu nhiệt độ trong nhà và ngoài nhà của kết cấu bao che thứ i, (K)

o Vách tiếp xúc với không khí ngoài trời:

Trang 41

Khối văn

phòng × 17.1 * 10.8 37.69 * 10.8 59.4 * 9.4 61.29 * 10.8 2.68Văn phòng

cho thuê 1 × 33.82 * 10.8 37.69 * 10.8 72.32 *9.4 0 2.14Văn phòng

cho thuê 2 × 33.82 * 10.8 37.69 * 10.8 11 * 9.4 83.48 * 10.8 2.63Café sinh

Trang 44

3.2.10Tổng nhiệt thừa công trình :

PHÒNG / CĂN HỘ / KHU VỰC Chi tiếtphòng TỔNG NHIỆT THỪA(kW)

S01

Trang 47

 W1: Lượng ẩm thừa do người tỏara , kg /s ;

 W2:Lượng ẩm bay hơi từ bán thành phẩm, kg /s ;

W : Lượng ẩm bay hơi đoạn nhiệt từ sàn ẩm, kg /s ;

Trang 48

 W4: lượng ẩmbay hơi từ thiết bị ,kg /s

Trong đó, W2, W3, W4 đối với căn hộ chung cư dành cho người ở là

không đáng kể, ta bỏ qua trong tính toán

Nên:

WT = W1, kg/sVới:

W1 = n.qn , kg/s

 n: số ngườitrong không gian điềuhòa

 qn: lượng ẩm mỗi người tỏara trong một đơn vịthời gian, kg /s

 Nhiệt độ phòng 25 oC, môi trường tĩnh tại

Nhiệt tỏa từ người đàn ông trưởng thành:

q = 50 g/h.người = 1.3×10-5 kg/s.người

 Nhiệt tỏatừ phụ nữ :

q = 42.5 g/h.người = 1.18×10-5 kg/s.người (nhân hệ số 0.85)

Nhiệt tỏa từ trẻ em :

q = 37.5 g/h.người = 1.04×10-5 kg/s.người (nhân hệ số 0.75)

Chú thích: xét môi trường tĩnh tại, ta chọn các thông số như sau (Bảng 3.5/trang

103, giáo trình Thiết Kế Hệ Thống Điều Hòa Không Khí-Nguyễn Đức Lợi)

Bảngtính toánẩm thừa từ ngườicho từng phòng :

PHÒNG / CĂN HỘ / KHU VỰC Chi tiếtphòng ẨM THỪA

Trang 49

Văn phòng cho thuê 2 × 37.2

Trang 52

T02 P.Khách 7.04

CHƯƠNG 4 THÀNH LẬP VÀ TÍNH TOÁN SƠ ĐỒ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

4.1 Lựa chọn sơ đồ điều hòa không khí :

Trong điều kiện cụ thể mà ta có thể chọn các sơ đồ:

 Sơ đồ thẳng,

 Sơ đồ tuần hoàn không khí 1 cấp,

Trang 53

 Sơ đồ tuần hoàn không khí 2 cấp

Sơ đồ tuần hoàn 1 cấp được sử dụng rộng rãi nhất vì:

 Hệ thống tương đối đơn giản,

 Đảm bảo được các yêu cầu vệ sinh,

 Vận hành không phức tạp lại có tính kinh tế cao

Sơ đồ này được sử dụng cả trong lĩnh vực điều hoà tiện nghi và điều hoà côngnghệ như hội trường, rạp hát, nhà ăn, tiền sảnh, phòng họp…Vậy sau khi cân nhắc

ta chọn sơ đồ tuần hoàn không khí 1 cấp

4.2 Sơ đồ tuầnhoàn không khí 1 cấp :

Sơ đồ nguyên lý:

1 - Cửa lấy gió tươi 2 - Buồng hòa trộn 3 - Thiết bị xử lý không khí

4 - Quạt gió cấp 5 - Miệng thổi 6 - Miệng hồi

7 - Lọc bụi 8 - Không gian điều hòa 9 - Van gió hồi

Không khí ngoài trời có trạng thái N (tN, N) qua cửa lấy gió đi vào buồng hoàtrộn 2 Ở đây diễn ra quá trình hoà trộn giữa không khí ngoài trời và không khí tuầnhoàn có trạng thái T (tT, T)

Không khí sau khi hoà trộn có trạng thái H (tH, H) được xử lí trong thiết bịcho đến trạng thái O  V và được quạt thổi không khí vào trong phòng

Không khí ở trong phòng có trạng thái T được quạt hút qua thiết bị lọc bụi,

Trang 54

một phần không khí được tái tuần hoàn trở lại, phần còn lại được thải ra ngoài.4.3 Tính thông số các điểmtrên sơ đồ điềuhòa không khí :

Trên sơ đồ tuầnhoàn không khí tacó các điểm cần xác định sau :

Điểm N :Trạngthái không khí ngoàitrời;

ĐiểmT :Trạng thái không khí trong không gian cần điềuhòa;

Điểm H :Trạng thái không khí tại điểm hòatrộn ;

ĐiểmO :Trạng thái không khí sau khi được xử lý nhiệt ẩm;

ĐiểmV :Trạng thái không khí thổi vào không gianđiều hòa

Trong các điểm trên cần xác định trên đồ thị I – d trên, ta đã biết trạng thái củahai điểm T và N với các thông số như sau:

 GN:lưu lượng gió tươi cần cung cấp xác địnhtheo điều kiện vệ sinh , kg /s ;

 G: lưu lượng gió tổngtuần hoàn quathiết bị xử lý không khí , kg /s ;

 GT:lưu lượng gió tái tuầnhoàn , kg /s.

Điểmhòa trộn H nằmtrên đoạnTN nên có tỷlệ như sau:

Trang 55

Vklàlượng không khí tươi cần cung cấp cho một người, (m3/s)

Với sảnh , hàng langta lấy Vk = 25(m3/h.người) (trang 14)

 GN = 30×1.2×360025 = 0.25 kg/s

Lưulượng giótái tuần hoàn:

GT = G – GN = 1.84 – 0.25 = 1.59 (kg/s)

 Xác định IH, dH:

Trang 56

I H=I T × G T

G +I N × G N

G =55 ×

1.59 1.84+85 ×

0.25 1.84=59.07(kJ / kg)

d H=dT × G T

G +d N × G N

G =12 ×

1.59 1.84+20 ×

0.25 1.84=13.08(g /kgk)Vậy ta có:

Năng suất lạnh yêu cầu :

Qo = G × ( IH – IO ) = 1.84 × (59.07 – 48) = 20.37 (KW)

Năng suất làm khô thiết bị:

Wo = G × ( dH – dO ) = 1.84 × (13.08 – 11,5) = 2.91 (g/s) = 0,00291 (kg/s)

Ngày đăng: 29/03/2019, 21:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w