GIỚI THIỆU VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
Sự cần thiết phải đầu tư công trình
Trong bối cảnh kinh tế thị trường hiện nay, nhu cầu thuê văn phòng đang gia tăng mạnh mẽ Điều này thúc đẩy các nhà cung cấp dịch vụ không ngừng cải thiện và chuyên nghiệp hóa dịch vụ của mình, đồng thời đưa ra những chính sách mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho khách hàng.
Văn phòng cho thuê giúp khắc phục những nhược điểm của văn phòng truyền thống, đặc biệt cho các doanh nghiệp có nguồn tài chính hạn chế, như chi phí thuê đất cao, thời gian và nhân lực xây dựng, cũng như khó khăn trong việc tìm kiếm địa điểm lý tưởng Do đó, văn phòng cho thuê đang dần thay thế văn phòng truyền thống trong môi trường doanh nghiệp hiện đại Thuê văn phòng mang lại nhiều lợi ích tích cực so với việc xây dựng văn phòng công ty, bao gồm tiết kiệm chi phí và thời gian.
Chi phí đầu tư ban đầu được tiết kiệm đáng kể khi lựa chọn văn phòng cho thuê doanh nghiệp Trong bối cảnh kinh tế khó khăn hiện nay, việc đầu tư lớn vào văn phòng truyền thống trở nên khó khăn Văn phòng cho thuê không chỉ đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về một không gian làm việc hiện đại mà còn có mức chi phí thấp hơn nhiều, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa ngân sách.
Khi chọn dịch vụ văn phòng cho thuê, doanh nghiệp sẽ dễ dàng sở hữu một địa chỉ đẹp với không gian thiết kế hiện đại mà không cần tốn thời gian tìm kiếm mặt bằng hay thiết kế văn phòng Các tòa văn phòng cho thuê hiện nay đã được đầu tư kỹ lưỡng, đảm bảo vị trí thuận tiện và trang thiết bị hiện đại, giúp doanh nghiệp dễ dàng tìm được văn phòng lý tưởng tại trung tâm thành phố Không chỉ mang lại sự tiện lợi trong giao dịch, không gian làm việc thoải mái còn tạo điều kiện thuận lợi cho cả doanh nghiệp và khách hàng, góp phần vào sự thành công trong kinh doanh.
Văn phòng cho thuê mang lại nhiều tiện ích và an toàn, cùng với dịch vụ kèm theo tốt Khác với văn phòng truyền thống, doanh nghiệp không cần lo lắng về chi phí đầu tư cho xây dựng, thiết kế nội thất, trang thiết bị hay các dịch vụ như lễ tân, tiếp khách, phòng họp và an ninh Tất cả những dịch vụ này đều được bao gồm trong gói cho thuê, giúp tiết kiệm chi phí và mang lại sự thuận tiện cho doanh nghiệp.
2 SVTH: Võ Trần Chí Nguyên
Văn phòng cho thuê mang lại nhiều lợi ích hấp dẫn, vì vậy không có gì ngạc nhiên khi hình thức này ngày càng được các doanh nghiệp ưa chuộng và dự kiến sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong tương lai.
TÙNG LÂM TOWER là tòa nhà văn phòng cho thuê quy mô 12 tầng, cung cấp hơn 3500m2 sàn làm việc chất lượng Với cơ sở vật chất hiện đại, tòa nhà hứa hẹn mang đến môi trường làm việc lý tưởng cho các công ty.
Vị trí công trình-điều kiện tự nhiên- hiện trạng khu vực
1.2.1 Vị trí xây dựng công trình
Công trình “ Tùng Lâm Tower ” được xây dựng trên khu đất nằm trên đường Núi
Thành, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng do công ty cổ phần Tùng Lâm – Asia làm chủ đầu tư
• Phía Bắc, Nam, Tây giáp với khu dân cư
• Phía Đông giáp đường Núi Thành
Công trình tọa lạc tại thành phố Đà Nẵng, nơi có nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 26℃ Nhiệt độ cao nhất thường rơi vào các tháng 6, 7, 8, dao động từ 32-35℃, trong khi nhiệt độ thấp nhất vào tháng 12, 1, 2 chỉ từ 19-23℃ Thời tiết tại Đà Nẵng chia thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 9 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8, thỉnh thoảng có những đợt rét đông và nóng khô nhưng không kéo dài.
1.2.2.2 Địa chất Địa chất công trình của khu đất xây dựng thuộc loại đất hơi yếu nên phải lựa chọn phương án móng thích hợp để đảm bảo điều kiện chịu lực cho công trình.
Nội dung và quy mô đầu tư công trình
Tổng diện tích khu đất: 320 m 2
Công trình này được thiết kế chủ yếu để cho thuê văn phòng, với các tầng từ 1 đến 10 được bố trí đồng nhất nhằm phục vụ nhu cầu làm việc Ngoài ra, còn có một tầng bán hầm được sử dụng làm khu vực để xe.
Công trình có tổng chiều cao là 42,2m kể từ cốt ±0,00 là cốt sàn tầng 1 Sàn tầng bán hầm ở cốt -3,05m Mặt đất tự nhiên ở cốt -1,55 so với cốt ±0,00.
TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
Sơ đồ phân chia sàn tầng điển hình
2.1.1 Sơ bộ chọn kích thước cấu kiện
Hình 2.1 Sơ đồ phân chia sàn tầng điển hình
Dùng công thức : hb= D 1 ml
Để đảm bảo dễ thi công và do kích thước các bản sàn không chênh lệch quá lớn, chúng ta nên chọn chiều cao (hb) của bản sàn lớn nhất cho tất cả các ô còn lại.
Bản loại kê bốn cạnh : m = 35 ÷ 45 hb= 1
Xác định tải trọng
Trọng lượng các lớp sàn : Dựa vào cấu tạo sàn
4 SVTH: Võ Trần Chí Nguyên
Tĩnh tải tiêu chuẩn : g tc = γ.δ (kN/m 2 )
Tĩnh tải tính toán : g tt = g tc n (kN/m 2 )
Trong đó : γ : trọng lượng riêng của vật liệu δ : chiều dày lớp vật liệu n : hệ số độ tin cậy
Sàn loại 1 : Sàn Văn Phòng, Hành Lang, Lô Gia
Bảng 2.1 Tĩnh tải sàn loại 1
Cấu tạo các lớp sàn
Tính toán (cm) (kN/m 3 ) (kN/m 2 ) n (kN/m 2 )
Sàn loại 2 : Sàn Phòng Vệ Sinh
Bảng 2.2 Tĩnh tải sàn loại 2
Cấu tạo các lớp sàn
SVTH: Võ Trần Chí Nguyên 5
Để tính toán ô sàn của tầng điển hình, cần tham khảo bảng của GS Nguyễn Đình Cống về sàn sườn toàn khối Do không sử dụng hệ dầm đỡ tường, khi xác định tải trọng tác dụng lên ô sàn, phải bao gồm trọng lượng của tường ngăn Tải trọng này sẽ được quy về dạng tải phân bố đều trên toàn bộ ô sàn.
- Công thức quy đổi tải tường : g tt t =δt.Ht.lt.γt.nt/S (daN/m2)
Trong đó: δt : Bề rộng tường (m)
Ht : Chiều cao tường (m) lt : Tổng chiều dài tường trong ô sàn (m) γt : Trọng lượng riêng của tường xây (daN/m3)
S : Diện tích ô sàn có tường (m2) nt : Hệ số vượt tải
Trong ô sàn S12, bao gồm cả sàn phòng làm việc và sàn vệ sinh, để đơn giản hóa việc tính toán, ta xác định tĩnh tải bằng giá trị trung bình của tĩnh tải sàn phòng làm việc và tĩnh tải sàn vệ sinh, dựa trên phần trăm diện tích của ô sàn.
S12 : g tt s = (514.9,63+559.10,68)/20,3 = 538 (daN/m2) g tc s = (449.9,63+487.10,68)/20,3 = 469 (daN/m2) Ô sàn b t
- Tổng tĩnh tải tác dụng lên ô sàn : g tt = g tt s + g t tt (daN/m 2 )
Bảng 2.3 Tổng tĩnh tải tác dụng lên ô sàn Ô sàn g tt s
(daN/m 2 ) g tt (daN/m 2 ) Ô sàn g tt s
6 SVTH: Võ Trần Chí Nguyên
Giá trị hoạt tải được xác định dựa trên chức năng sử dụng của từng loại phòng, trong khi hệ số độ tin cậy n cho tải trọng phân bố đều được quy định theo điều 4.3.3 trang 15.
- Hoạt tải trên từng ô sàn : Trong cùng ô sàn có nhiều giá trị hoạt tải khác nhau thì dựa trên diện tích mà quy đổi hoạt tải tương đương :
Ptt = (p1.S1+p2.S2+…)/S Trong đó : p1, p2 là hoạt tải tính toán của các loại sàn
S, S1, S2 lần lượt là diện tích của cả ô sàn và các loại ô sàn
Bảng 2.4 Hoạt tải lên từng ô sàn Ô sàn p tt (daN/m 2 )
SVTH: Võ Trần Chí Nguyên 7
Tổng tải tác dụng lên các ô sàn
Bảng 2.5 Tổng tải trọng tác dụng lên các ô sàn Ô
Sàn g tt (daN/m 2 ) p tt (daN/m 2 ) l 1 (m) l 2 (m) P (daN)
Xác định nội lực
Phụ thuộc vào tủ số kích thước cạnh dài, cạnh ngắn ô sàn mà ta có sàn làm việc một phương hay hai phương
2.4.1 Bản làm việc theo 2 phương
: Sàn làm việc theo hai phương (bản kê 4 cạnh)
Cốt thép chịu lực được tính toán cụ thể cho cả hai phương l1 và l2 Với l1, l2 là chiều dài cạnh ngắn và cạnh dài của ô bản
Tùy thuộc vào sự liên kết ở các cạnh, chúng ta có thể sử dụng ngàm hoặc khớp Để đảm bảo an toàn, chúng ta cần xem xét sự liên kết giữa sàn và dầm giữa.
8 SVTH: Võ Trần Chí Nguyên mô tả liên kết ngàm và sàn liên kết với dầm biên là liên kết khớp, nhằm xác định nội lực trong sàn Khi bố trí thép, cần sử dụng thép tại biên ngàm đối diện để thực hiện bố trí cho khớp.
Nội lực bản kê 4 cạnh tính theo sơ đồ đàn hồi, kích thước l1, l2 lấy theo tim dầm
M1= αi1.q.l1.l2: Mômen dương lớn nhất giữa nhịp theo phương cạnh ngắn
M2= αi2.q.l1.l2: Mômen dương lớn nhất giữa nhịp theo phương cạnh dài
MI= βi1 q.l1.l2: Mômen âm lớn nhất ở gối theo phương cạnh ngắn
MII= βi2 q.l1.l2: Mômen âm lớn nhất ở gối theo phương cạnh dài
Tổng tải trọng tác dụng lên sàn được xác định bằng các yếu tố như cạnh ngắn (l1) và cạnh dài (l2) của ô bản Các hệ số αi1, αi2, βi1, βi2 được tra cứu dựa trên tỷ số l2/l1, theo hướng dẫn trong sách "Sổ tay thực hành kết cấu công trình" của PGS.PTS Vũ Mạnh.
Kết quả nội lực thể hiện ở bảng 2.6
2.4.2 Bản làm việc theo 1 phương
2 l l 2 : Sàn làm việc theo một phương (bản loại dầm)
Cắt một dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn của ô bản
Hình 2.2 Biểu đồ momen ô sàn loại dầm
Bản một đầu ngàm, một đầu tự do:
Kết quả nội lực thể hiện ở bảng II.7
Tính toán cốt thép
Bótọng B25 cọ Rn,5 N/mm 2 Rk=1,05 N/m 2 q = g + p ( kG/m ) l l
SVTH: Võ Trần Chí Nguyên 9
Thẹp 8: duìng thẹp AI cọ Ra=Ra’"5 N/mm 2
Thẹp > 8: duìng thẹp AII cọ Ra=Ra’(0 N/mm 2
Tính như cấu kiện chịu uốn có tiết diện chữ nhật: b=1m, h= h0
Chọn chiều dày lớp bảo vệ là 1,5 cm > a = 2 cm
M Với M: mômen tại vị trí tính thép
Diện tích cốt thép yêu cầu: AS TT 0 a
- Thỏa mãn điều kiện cấu tạo
- Thuận tiện cho bố trí thi công
Kiểm tra hàm lượng cốt thép: % = min
CH S b h Khi < min AS TT=min.b.h0
Thông thường min= 0,1 % Và nằm trong khoảng hợp lý từ 0,3% 0,9 %
• Chọn và bố trí cốt thép chịu lực:
Khoảng cách giữa các thanh: a= a
Trong đó AS: diện tích tiết diện một thanh thép
B: bề rộng dải bản tính toán
Thông thường đối với hb 12 cm a= 70 200 đối với thép chịu lực Kết quả tính toán nội lực và chọn thép thể hiện ở bảng II.7
• Ô sàn S1 làm việc theo sơ đồ
10 SVTH: Võ Trần Chí Nguyên
4,5 1, 22 2 3,7 l l = = Bản sàn làm việc theo 2 phương
• Momen tại gối : MI = β1.q.l1.l2 = 0,0705.7,74.3,7.4,5= -9,09 (kN.m/m)
• Chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ 1,5 cm vậy a,m
• Chiều cao tính toán h0=h-a 0 – 20 = 100 (mm)
• Tính thép chịu momen dương theo phương cạnh ngắn :
Diện tích cốt thép yêu cầu :
Hàm lượng cốt thép tính toán :
=b h = Khoảng cỏch cốt thộp : Chọn thộp ỉ8 cú asP,3 (mm 2 )
Vậy chọn khoảng cách cốt thép s = 200(mm)
• Tính thép chịu momen dương theo phương cạnh dài :
Diện tích cốt thép yêu cầu :
SVTH: Võ Trần Chí Nguyên 11
Hàm lượng cốt thép tính toán :
=b h = Khoảng cỏch cốt thộp : Chọn thộp ỉ8 cú asP,3 (mm 2 )
Vậy chọn khoảng cách cốt thép s = 200 (mm)
• Tính thép chịu momen âm theo phương cạnh ngắn :
Diện tích cốt thép yêu cầu :
Hàm lượng cốt thép tính toán :
=b h = Khoảng cỏch cốt thộp : Chọn thộp ỉ10 cú asx,5 (mm 2 )
Vậy chọn khoảng cách cốt thép s = 200(mm)
• Tính thép chịu momen âm theo phương cạnh dài :
Diện tích cốt thép yêu cầu :
Hàm lượng cốt thép tính toán :
=b h = Khoảng cỏch cốt thộp : Chọn thộp ỉ8 cú asP,3 (mm 2 )
12 SVTH: Võ Trần Chí Nguyên
Vậy chọn khoảng cách cốt thép s = 200 (mm)
• Cắt 1 dải bản rộng 1m bản làm việc giống như 1 dầm công xôn
• Tính thép chịu momen âm tại gối :
Diện tích cốt thép yêu cầu :
Hàm lượng cốt thép tính toán :
= b h = Khoảng cỏch cốt thộp : Chọn thộp ỉ8 cú asP,3 (mm 2 )
• Vậy chọn khoảng cách cốt thép s = 150 (mm)
Bảng tổng hợp chọn thép cho các o sàn được thể hiện ở bảng phụ lục 2.6 q = g + p ( kG/m ) l l
TÍNH TOÁN CẦU THANG NHỊP 2-3
Cấu tạo cầu thang
Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang nhịp 2-3 3.1.2 Cấu tạo cầu thang
Cầu thang đổ toàn khối, loại cốn chịu lực, ba vế
Chọn bản chiếu nghỉ 8 cm
Hình 3.2 Cấu tạo cầu thang l á t gạ ch cer amic d bậc xây bằng gạ ch v÷ a l ã t d ®an bt ct d vữ a t r á t d=1 5
14 SVTH: Võ Trần Chí Nguyên
Xác định tải trọng
Tĩnh tải tác dụng vào bản thang bao gồm :
Trọng lượng lớp gạch ceramic : g1 2 2
Trọng lượng lớp vữa lót : g2 2
Trọng lượng bậc xây gạch : g3 2
Trọng lượng bản thang : g4= n bt d (kG/m 2 )
Trọng lượng lớp trát mặt dưới : g4= n v (kG/m 2 )
Với: n: hệ số vượt tải, tra theo TCVN 2737-1995
c , v , bt , g : trọng lượng riêng của lớp gạch ceramic, vữa, gảch, bótọng
c , v , d : chiều dày lớp gạch Ceramic, lớp trát, đan bêtông h,b: chiều cao và chiều rộng bậc thang
3.2.1.2 Chiếu nghỉ và chiếu tới:
Tĩnh tải tác dụng vào chiếu nghỉ bao gồm
Trọng lượng lớp gạch ceramic : g1= n c c (kG/m 2 )
Trọng lượng lớp vữa lót : g2= n v v (kG/m 2 )
→ Tổng tĩnh tải phân bố trên mặt đan: g = g1 + g2 + g3 + g4
Bề dày các lớp vật liệu(mm) γ (Kg/m 3 )
B ả n t h an g Lớp trát đá mài 20 2000 1.2 64.4
Lớp vữa lót dầy 20 1600 1.3 51.5 Bậc Cấp Gạch150x300 1800 1.1 132.8 Âan BTCT daìy 80 2500 1.1 220 Vữa trát mặt dưới 15 1600 1.3 31.2
Ch iế u n gh ỉ Lớp trát đá mài 20 2000 1.2 48.0
Lớp vữa lót dầy 20 1600 1.3 38.4 Âan BTCT daìy 80 2500 1.1 220 Vữa trát mặt dưới 15 1600 1.3 28.8
SVTH: Võ Trần Chí Nguyên 15
→ Tổng tải trọng theo phương thẳng đứng phân bố trên 1 m 2 bản
Xác định nội lực và tính toán cốt thép
Bản làm việc đóng vai trò như một dầm đơn giản, được đặt lên cốn thang và tường Do bản thang không có cốn thang, chúng ta cần tính toán và cắt một dải bản rộng 1 mét theo phương làm việc của cầu thang.
Chiều dài thực của chiếu tới L = 1, 750 2 + 1, 260 2 = 2,16m
Hình 3.3 Nội lực bản thang với q: Tải trọng quy về phương vuông góc với mặt bản q =qb Cos= 792,3.0,812 = 643,3 (kG/m) Momen tại giữa nhịp :
16 SVTH: Võ Trần Chí Nguyên
Bótọng B25 cọ Rn,5 N/mm 2 Rk=1,05 N/mm 2
Thẹp 8: duìng thẹp AI cọ Ra=Ra’"5 N/mm 2
Thẹp > 8: duìng thẹp AII cọ Ra=Ra’(0 N/mm 2
Chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ 1 cm vậy a=1,5cm
Chiều cao tính toán h0=h-a ` – 15 = 45 (mm)
Tính thép chịu momen dương :
Diện tích cốt thép yêu cầu :
Khoảng cỏch cốt thộp : Chọn thộp ỉ8 cú asP,3 (mm 2 )
Vậy để an toàn chọn khoảng cách cốt thép s = 150(mm) As c = 335(mm 2 )
Hàm lượng cốt thép tính toán :
= b h = 3.3.2 Chiếu nghỉ và chiếu tới
Do đó bản làm việc như một dầm đơn giản gác lên dầm chiếu nghỉ Tính toán cắt 1 dải bản rộng 1m theo phương làm việc của bản
SVTH: Võ Trần Chí Nguyên 17
Hình 3.4 Nội lực trong chiếu nghỉ
Chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ 1 cm vậy a,m
Chiều cao tính toán h0=h-a ` – 15 = 45 (mm)
Tính thép chịu momen dương :
Diện tích cốt thép yêu cầu :
Khoảng cỏch cốt thộp : Chọn thộp ỉ6 cú as(,3 (mm 2 )
Vậy chọn khoảng cách cốt thép s = 150(mm) As c = 189(mm 2 )
Hàm lượng cốt thép tính toán :
= b h = 18 SVTH: Võ Trần Chí Nguyên
Chọn kích thước tiết diện dầm : d d m h= l với md = 1220
3.3.3.1 Tải trọng tác dụng lên dầm
Trọng lượng bê tông : q1 = n..b ( h-hb)
Trọng lượng vữa trát: q2 = n ..(b + 2h - 2hb)
= 1,3.1600.0,015.(0,15+2.0,25-2.0,08) ,3 kG/m Tải trọng do các bảng thang truyền vào: qb13 = qb 1 792, 3 2,16 855, 7
Do chiếu nghỉ và bản thang truyền vào : Đoạn chiếu nghỉ: q31 = qcn 1 695, 2 1, 2 417,1
2 2 l = = kG/m Âoản baín thang: q32 = qb 1 792, 3 1, 2 475, 2
Do lan can tạc dủng: q4 = 1,2.306 kG/m
→ Tổng tải trọng phân bố: Đoạn chiếu nghỉ: qpb= q1+q2+q31+qb13p,2+15,3+417,1+855,758,3 kG/m Âoản baín thang: qpb= q1+q2+q32+q4p,2+15,3+475,2+36Y6,7 kG/m
Sơ đồ tính dầm CN1:
Hình 3.5 Sơ đồ tính CN1
Biểu đồ momen và lực cắt:
SVTH: Võ Trần Chí Nguyên 19
Hình 3.6 Nội lực trong CN1 3.3.3.2 Tính toán cốt thép
Tính toán cốt thép chịu momen dương :
Chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ 2cm, a = 3 cm → h 0 % - 3 = 22 cm
150.220 Cốt thộp chịu momen õm đặt theo cấu tạo 2ỉ12
Kiểm tra điều kiện có cần tính cốt đai không:
Qmax 10 kG < 2079 kG.→ không cần tính toán cốt đai Đặt cốt đai theo cấu tạo uct=min(h/2;150)0 mm
Tính toán cốt đai tại nút :
Diện tích cốt đai giằng cần được tính toán để đảm bảo khả năng chịu lực của các thanh cốt thép dọc không được neo, đồng thời cũng phải đủ khả năng chịu 35% hợp lực từ các cốt dọc chịu kéo đã được neo vào.
20 SVTH: Võ Trần Chí Nguyên vùng nén ở đây tất cả các cốt dọc chịu kéo đều được neo nên ta tính như sau : w w
Cốt đai được đặt trong đoạn : 3
Sử dụng cốt thộp ỉ6 ta cú khoảng cỏch cốt đai tớnh toỏn là :
Vậy bố trí cốt đai theo cấu tạo uct0 mm
Kích thước tiết diện CN2 chon bxh0x250 (mm)
3.3.4.1 Tải trọng tác dụng lên dầm
-Trọng lượng bê tông : q1 = n..b ( h-hb)
-Trọng lượng vữa trát: q2 = n ..(b + 2h - 2hb)
= 1,3.1600.0,015.(0,15+2.0,25-2.0,08) ,3 kG/m -Do bản chiếu nghỉ và bản thang truyền vào :
- Do tường xây truyền vào: q4 = n .h = 1,2.18.1,778,2 kG/m
→ Tổng tải trọng phân bố: Đoạn chiếu nghỉ: qpb= q1+q2+q31+q4p,2+15,3+417,1+38,2T0,8 kG/m Âoản baín thang: qpb= q1+q2+q32+q4p,2+15,3+475,2+38,2Y9 kG/m
Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ CN2, tính toán trong phần mềm sap ta được biểu đồ mô men và lực cắt như sau
SVTH: Võ Trần Chí Nguyên 21
Hình 3.7 Sơ đồ tính CN2
Hình 3.8 Nội lực CN2 3.3.4.2 Tính toán cốt thép
Chon chiều dày lớp bê tông bảo vệ 2cm a = 3 cm → h 0 % - 3 = 22 cm
Tính thép chịu momen âm :
= = Chọn 2ỉ14 cú As ch = 308 mm 2
22 SVTH: Võ Trần Chí Nguyên
150 * 220 Tính thép chịu momen dương :
= = Chọn 2ỉ12 cú As ch = 226 mm 2
150 * 220 Tính toán cốt thép đai :
Kiểm tra điều kiện có cần tính cốt đai không:
Qmax = 1543 kG < 2079 kG.→ không cần tính cốt đai đặt cốt đai theo cấu tạo ỉ6 a 100
Tính toán cốt đai tại nút :
Diện tích cốt đai giằng cần được tính toán để đảm bảo chịu được hợp lực từ các thanh cốt thép dọc không được neo, đồng thời cũng phải đủ khả năng chịu 35% hợp lực của các cốt dọc đã được neo vào vùng nén Trong trường hợp này, tất cả các cốt dọc chịu kéo đều đã được neo, do đó, việc tính toán sẽ được thực hiện theo công thức: w w 2.
Cốt đai được đặt trong đoạn : 3
Sử dụng cốt thộp ỉ6 ta cú khoảng cỏch cốt đai tớnh toỏn là :
Vậy bố trí cốt đai theo cấu tạo uct0 mm
Chọn kích thước tiết diện dầm: d d m h= l với md = 1220; ld=3,1 m
SVTH: Võ Trần Chí Nguyên 23
3.3.5.1 Tải trọng tác dụng lên dầm
Trọng lượng bê tông : q1= n..b ( h-hb)
= 1,1.2500.0,2.(0,3-0,08)1 kG/m Trọng lượng vữa trát: q2= n ..(b + 2h - 2hb)
Do bản chiếu tới truyền vào: q3= qcn 1 695, 2 1, 45 504
→ Tổng tải trọng phân bố: qpb= q1+q2+q3+q41+19,97+504+36h1 kG/m
Sơ đồ dầm chiếu tới CT:
Hình 3.9 Sơ Đồ tính và nội lực dầm CT 3.3.5.2 Tính toán cốt thép
Chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ 2cm→ a = 3 cm → h00 - 3 = 27 cm
24 SVTH: Võ Trần Chí Nguyên
200.270 Cốt thộp chịu momen õm đặt theo cấu tạo 2ỉ12
Tính toán cốt thép đai:
Kiểm tra điều kiện có cần tính cốt đai không:
Qmax = 1297 kG