1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tùng lâm tower tp đà nẵng

141 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tùng Lâm Tower
Tác giả Vế Trần Chí Nguyên
Người hướng dẫn ThS. Phan Quang Vinh, TS. Nguyễn Văn Chính
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 3,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH (0)
    • 1.1 Sự cần thiết phải đầu tư công trình (3)
    • 1.2 Vị trí công trình-điều kiện tự nhiên- hiện trạng khu vực (4)
      • 1.2.1 Vị trí xây dựng công trình (4)
      • 1.2.2 Điều kiện tự nhiên (4)
    • 1.3 Nội dung và quy mô đầu tư công trình (4)
  • Chương 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH (0)
    • 2.1 Sơ đồ phân chia sàn tầng điển hình (5)
      • 2.1.1 Sơ bộ chọn kích thước cấu kiện (5)
      • 2.1.2 Chọn chiều dày ô sàn (5)
    • 2.2 Xác định tải trọng (5)
      • 2.2.1 Tĩnh tải sàn (5)
      • 2.2.2 Hoạt tải sàn (8)
    • 2.3 Tổng tải tác dụng lên các ô sàn (9)
      • 2.3.1 Đối với bản kê (9)
      • 2.3.2 Đối với bản dầm (9)
    • 2.4 Xác định nội lực (9)
      • 2.4.1 Bản làm việc theo 2 phương (9)
      • 2.4.2 Bản làm việc theo 1 phương (10)
    • 2.5 Tính toán cốt thép (10)
      • 2.5.1 Vật liệu (10)
      • 2.5.2 Trình tự tính toán (11)
      • 2.5.3 Tính toán cốt thép (11)
  • Chương 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG NHỊP 2-3 (0)
    • 3.1 Cấu tạo cầu thang (15)
      • 3.1.1 Mặt bằng cầu thang (15)
      • 3.1.2 Cấu tạo cầu thang (15)
    • 3.2 Xác định tải trọng (16)
      • 3.2.1 Tĩnh tải (16)
      • 3.2.2 Hoạt tải (17)
    • 3.3 Xác định nội lực và tính toán cốt thép (17)
      • 3.3.1 Bản thang (17)
      • 3.3.2 Chiếu nghỉ và chiếu tới (18)
      • 3.3.3 Dầm chiếu nghỉ CN1 (20)
      • 3.3.4 Dầm chiếu nghỉ CN2 (22)
      • 3.3.5 Dầm chiếu tới CT (24)
  • Chương 4: TÍNH TOÁN DẦM PHỤ GIỮA NHỊP A-B (0)
    • 4.1 Sơ đồ tính (27)
    • 4.2 Chọn tiết diện (27)
    • 4.3 Xác định tải trọng truyền lên dầm phụ (27)
    • 4.4 Tính toán và tổ hợp nội lực (29)
      • 4.4.1 Tổ hợp momen (35)
      • 4.4.2 Tổ hợp lực cắt (36)
    • 4.5 Tính toán cốt thép dầm phụ (36)
      • 4.5.1 Tính toán cốt thép dọc chịu momen âm (36)
      • 4.5.2 Tính toán cốt thép chịu mômen dương (38)
      • 4.5.3 Tính toán cốt đai (41)
  • Chương 5: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM (0)
    • 5.1 Thiết kế biện pháp thi công cọc (43)
      • 5.1.1 Lựa chọn phương án thi công cọc (43)
      • 5.1.2 Thi công cọc khoan nhồi (43)
      • 5.1.3 Chọn máy thi công (44)
      • 5.1.4 Công tác chính trong thi công cọc khoan nhồi (46)
      • 5.1.5 Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi (53)
      • 5.1.6 Các sự cố khi thi công cọc khoan nhồi (55)
      • 5.1.7 Tính toán số lượng công nhân, máy bơm, và xe vận chuyển bê tông phục vụ công tác thi công cọc (59)
      • 5.1.8 Thời gian thi công cọc nhồi (61)
      • 5.1.9 Phá bê tông đầu cọc (62)
    • 5.2 Tính toán lập biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công đào đất (62)
      • 5.2.1 Công tác chuẩn bị (62)
      • 5.2.2 Lựa chọn phương án đào móng và tính khối lượng công tác thi công (62)
      • 5.2.3 Lựa chọn tổ hợp máy thi công (65)
      • 5.2.4 Tính hao phí nhân công đào đất (67)
    • 5.3 Tính toán thiết kế ván khuôn móng (67)
      • 5.3.1 Thiết kế ván khuôn đài móng M2 (4100x5600x1500) (67)
      • 5.3.2 Xác định tải trọng (67)
      • 5.3.3 Tính toán, kiểm tra ván khuôn (68)
    • 5.4 Tính toán biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công cốt thép (69)
      • 5.4.1 Mục đích và ý nghĩa của công tác thiết kế và tổ chức thi công (69)
      • 5.4.2 Nội dung và những nguyên tắc chính trong thiết kế thi công (70)
      • 5.4.3 Các công đoạn thi công bê tông móng (71)
      • 5.4.4 Chia phân đoạn thi công bê tông móng (71)
      • 5.4.5 Lập tiến độ thi công đài móng (73)
      • 5.4.6 Công tác thi công đắp đất, đổ bê tông giằng móng và bê tông nền (76)
      • 5.4.7 Công tác thi công vách và cột tầng hầm (78)
  • Chương 6: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN (0)
    • 6.1 Chọn ván khuôn, cột chống, xà gồ (81)
      • 6.1.1 Chọn ván khuôn (81)
      • 6.1.2 Chọn cột chống (81)
      • 6.1.3 Chọn xà gồ (81)
    • 6.2 Tính toán ván khuôn cột (81)
      • 6.2.1 Chọn ván khuôn cột (81)
      • 6.2.2 Tải trọng (82)
      • 6.2.3 Tính toán sườn dọc (82)
      • 6.2.4 Tính toán gông cột (82)
    • 6.3 Tính toán ván khuôn ô sàn điển hình (83)
      • 6.3.1 Chọn ô sàn tính toán (83)
      • 6.3.2 Chọn ván khuôn sàn (84)
      • 6.3.3 Tính toán xà gồ lớp 1 (84)
      • 6.3.4 Tính toán xà gồ lớp 2 (85)
      • 6.3.5 Tính toán cột chống (85)
    • 6.4 Tính toán ván khuôn dầm (87)
      • 6.4.1 Tính toán ván khuôn đáy dầm (87)
      • 6.4.2 Tính toán ván khuôn thành dầm (90)
    • 6.5 Tính toán ván khuôn cầu thang bộ (91)
      • 6.5.1 Tính toán ván khuôn bản thang (91)
      • 6.5.2 Tính toán ván khuôn bản chiếu nghỉ (91)
    • 6.6 Tính toán ván khuôn vách thang máy (92)
      • 6.6.1 Chọn ván khuôn (92)
      • 6.6.2 Tải trọng (92)
      • 6.6.3 Tính toán sườn ngang (92)
      • 6.6.4 Tính toán sườn đứng (92)
  • Chương 7: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH (0)
    • 7.1 Danh mục các công việc (94)
      • 7.1.1 Công tác phần ngầm (94)
      • 7.1.2 Công tác phần thân (94)
      • 7.1.3 Công tác hoàn thiện (94)
    • 7.2 Tính toán khối lượng công việc và tổ chức phần ngầm (94)
    • 7.3 Tính toán khối lượng công việc và tổ chức thi công phần thân (94)
      • 7.3.1 Tính toán khối lượng công việc và tổ chức thi công tầng trệt (95)
      • 7.3.2 Tính toán khối lượng công việc và tổ chức thi công tầng điển hình (97)
      • 7.3.3 Tính toán khối lượng công việc và tổ chức thi công tầng 8,9,10,kĩ thuật (100)
    • 7.4 Công tác hoàn thiện (102)
      • 7.4.1 Công tác xây tường và bậc cầu thang (102)
      • 7.4.2 Công tác trát trong (104)
      • 7.4.3 Công tác trát tường ngoài (105)
      • 7.4.4 Công tác lắp trần thạch cao (105)
      • 7.4.5 Công tác lát gạch (105)
      • 7.4.6 Công tác lắp vách kính khung nhôm, cửa sổ nhôm kính (106)
      • 7.4.7 Công tác lắp cửa (106)
      • 7.4.8 Công tác lắp lan can cầu thang (106)
      • 7.4.9 Công tác bả ma tit (107)
      • 7.4.10 Công tác sơn (107)
      • 7.4.11 Công tác dọn vệ sinh (108)
  • Chương 8: TỔNG TIẾN ĐỘ CÔNG TRÌNH (0)
    • 8.1 Lựa chọn mô hình tiến độ (109)
    • 8.2 Lập khung tiến độ (109)
      • 8.2.1 Công tác chính của quá trình thi công (109)
      • 8.2.2 Các giai đoạn thi công chính (110)
      • 8.2.3 Lập khung tiến độ (110)
      • 8.2.4 Ghép các công việc khác (110)
    • 8.3 Đánh gia phương án (111)
  • Chương 9: LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG, CUNG CẤP VÀ DỰ TRỮ VẬT LIỆU (0)
    • 9.1 Chọn vật liệu lập biểu đồ (112)
    • 9.2 Lượng vật liệu sử dụng (112)
    • 9.3 Lập kế hoạch vận chuyển (113)
      • 9.3.1 Cát (113)
      • 9.3.2 Xi măng (113)
  • Chương 10: THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG (0)
    • 10.1 Lập luận phương án tổng mặt bằng (114)
      • 10.1.1 Sự cần thiết phải thiết kế tổng mặt bằng thi công (114)
      • 10.1.2 Các giai đoạn thiết kế tổng mặt bằng (114)
      • 10.1.3 Nguyên tắc thiết kế tổng mặt bằng (114)
      • 10.1.4 Trình tự thiết kế (115)
    • 10.2 Tính toán các cơ sở vật chất (115)
      • 10.2.1 Thiết bị thi công (115)
    • 10.3 Tính toán kho bãi công trường (119)
      • 10.3.1 Tính diện tích kho chứa xi măng (119)
      • 10.3.2 Tính diện tích bãi chứa cát (119)
      • 10.3.3 Tính toán nhà tạm (120)
    • 10.4 Tính toán điện nước phụ cấp thi công (121)
      • 10.4.1 Tính toán cấp điện tạm (121)
      • 10.4.2 Tính toán cấp nước tạm (123)
    • 10.5 Bố trí các cơ sở vật chất trong công trường (124)
    • 10.6 Đánh gia phương án tổng mặt bằng (125)
      • 10.6.1 Đánh giá chung về TMBXD (125)
      • 10.6.2 Đánh giá riêng từng chỉ tiêu của TMBXD (0)
  • Chương 11: AN TOÀN LAO ĐỘNG (0)
    • 11.1 An toàn lao động trong thi công đào đất (126)
    • 11.2 An toàn lao động trong thi công cọc khoan nhồi (127)
    • 11.3 An toàn lao động khi thi công bêtông cốt thép (127)
      • 11.3.1 Lắp dựng, tháo dỡ dàn giáo (127)
      • 11.3.2 Công tác gia công, lắp dựng coffa (128)
      • 11.3.3 Công tác gia công, lắp dựng cốt thép (128)
      • 11.3.4 Đổ và đầm bê tông (129)
      • 11.3.5 Bảo dưỡng bê tông (129)
      • 11.3.6 Tháo dỡ coffa (129)
    • 11.4 An toàn lao động trong công tác làm mái (130)
    • 11.5 An toàn lao động trong công tác xây và hoàn thiện (130)
      • 11.5.1 Xây tường (130)
      • 11.5.2 Công tác hoàn thiện (130)
      • 11.5.3 An toàn khi cẩu lắp vật liệu thiết bị (131)
    • 11.6 An toàn điện (131)

Nội dung

GIỚI THIỆU VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

Sự cần thiết phải đầu tư công trình

Trong bối cảnh kinh tế thị trường hiện nay, nhu cầu thuê văn phòng đang gia tăng mạnh mẽ Điều này thúc đẩy các nhà cung cấp dịch vụ không ngừng cải thiện và chuyên nghiệp hóa dịch vụ của mình, đồng thời đưa ra những chính sách mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho khách hàng.

Văn phòng cho thuê giúp khắc phục những nhược điểm của văn phòng truyền thống, đặc biệt cho các doanh nghiệp có nguồn tài chính hạn chế, như chi phí thuê đất cao, thời gian và nhân lực xây dựng, cũng như khó khăn trong việc tìm kiếm địa điểm lý tưởng Do đó, văn phòng cho thuê đang dần thay thế văn phòng truyền thống trong môi trường doanh nghiệp hiện đại Thuê văn phòng mang lại nhiều lợi ích tích cực so với việc xây dựng văn phòng công ty, bao gồm tiết kiệm chi phí và thời gian.

Chi phí đầu tư ban đầu được tiết kiệm đáng kể khi lựa chọn văn phòng cho thuê doanh nghiệp Trong bối cảnh kinh tế khó khăn hiện nay, việc đầu tư lớn vào văn phòng truyền thống trở nên khó khăn Văn phòng cho thuê không chỉ đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về một không gian làm việc hiện đại mà còn có mức chi phí thấp hơn nhiều, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa ngân sách.

Khi chọn dịch vụ văn phòng cho thuê, doanh nghiệp sẽ dễ dàng sở hữu một địa chỉ đẹp với không gian thiết kế hiện đại mà không cần tốn thời gian tìm kiếm mặt bằng hay thiết kế văn phòng Các tòa văn phòng cho thuê hiện nay đã được đầu tư kỹ lưỡng, đảm bảo vị trí thuận tiện và trang thiết bị hiện đại, giúp doanh nghiệp dễ dàng tìm được văn phòng lý tưởng tại trung tâm thành phố Không chỉ mang lại sự tiện lợi trong giao dịch, không gian làm việc thoải mái còn tạo điều kiện thuận lợi cho cả doanh nghiệp và khách hàng, góp phần vào sự thành công trong kinh doanh.

Văn phòng cho thuê mang lại nhiều tiện ích và an toàn, cùng với dịch vụ kèm theo tốt Khác với văn phòng truyền thống, doanh nghiệp không cần lo lắng về chi phí đầu tư cho xây dựng, thiết kế nội thất, trang thiết bị hay các dịch vụ như lễ tân, tiếp khách, phòng họp và an ninh Tất cả những dịch vụ này đều được bao gồm trong gói cho thuê, giúp tiết kiệm chi phí và mang lại sự thuận tiện cho doanh nghiệp.

2 SVTH: Võ Trần Chí Nguyên

Văn phòng cho thuê mang lại nhiều lợi ích hấp dẫn, vì vậy không có gì ngạc nhiên khi hình thức này ngày càng được các doanh nghiệp ưa chuộng và dự kiến sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong tương lai.

TÙNG LÂM TOWER là tòa nhà văn phòng cho thuê quy mô 12 tầng, cung cấp hơn 3500m2 sàn làm việc chất lượng Với cơ sở vật chất hiện đại, tòa nhà hứa hẹn mang đến môi trường làm việc lý tưởng cho các công ty.

Vị trí công trình-điều kiện tự nhiên- hiện trạng khu vực

1.2.1 Vị trí xây dựng công trình

Công trình “ Tùng Lâm Tower ” được xây dựng trên khu đất nằm trên đường Núi

Thành, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng do công ty cổ phần Tùng Lâm – Asia làm chủ đầu tư

• Phía Bắc, Nam, Tây giáp với khu dân cư

• Phía Đông giáp đường Núi Thành

Công trình tọa lạc tại thành phố Đà Nẵng, nơi có nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 26℃ Nhiệt độ cao nhất thường rơi vào các tháng 6, 7, 8, dao động từ 32-35℃, trong khi nhiệt độ thấp nhất vào tháng 12, 1, 2 chỉ từ 19-23℃ Thời tiết tại Đà Nẵng chia thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 9 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8, thỉnh thoảng có những đợt rét đông và nóng khô nhưng không kéo dài.

1.2.2.2 Địa chất Địa chất công trình của khu đất xây dựng thuộc loại đất hơi yếu nên phải lựa chọn phương án móng thích hợp để đảm bảo điều kiện chịu lực cho công trình.

Nội dung và quy mô đầu tư công trình

Tổng diện tích khu đất: 320 m 2

Công trình này được thiết kế chủ yếu để cho thuê văn phòng, với các tầng từ 1 đến 10 được bố trí đồng nhất nhằm phục vụ nhu cầu làm việc Ngoài ra, còn có một tầng bán hầm được sử dụng làm khu vực để xe.

Công trình có tổng chiều cao là 42,2m kể từ cốt ±0,00 là cốt sàn tầng 1 Sàn tầng bán hầm ở cốt -3,05m Mặt đất tự nhiên ở cốt -1,55 so với cốt ±0,00.

TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

Sơ đồ phân chia sàn tầng điển hình

2.1.1 Sơ bộ chọn kích thước cấu kiện

Hình 2.1 Sơ đồ phân chia sàn tầng điển hình

Dùng công thức : hb= D 1 ml

Để đảm bảo dễ thi công và do kích thước các bản sàn không chênh lệch quá lớn, chúng ta nên chọn chiều cao (hb) của bản sàn lớn nhất cho tất cả các ô còn lại.

Bản loại kê bốn cạnh : m = 35 ÷ 45 hb= 1

Xác định tải trọng

Trọng lượng các lớp sàn : Dựa vào cấu tạo sàn

4 SVTH: Võ Trần Chí Nguyên

Tĩnh tải tiêu chuẩn : g tc = γ.δ (kN/m 2 )

Tĩnh tải tính toán : g tt = g tc n (kN/m 2 )

Trong đó : γ : trọng lượng riêng của vật liệu δ : chiều dày lớp vật liệu n : hệ số độ tin cậy

Sàn loại 1 : Sàn Văn Phòng, Hành Lang, Lô Gia

Bảng 2.1 Tĩnh tải sàn loại 1

Cấu tạo các lớp sàn

Tính toán (cm) (kN/m 3 ) (kN/m 2 ) n (kN/m 2 )

Sàn loại 2 : Sàn Phòng Vệ Sinh

Bảng 2.2 Tĩnh tải sàn loại 2

Cấu tạo các lớp sàn

SVTH: Võ Trần Chí Nguyên 5

Để tính toán ô sàn của tầng điển hình, cần tham khảo bảng của GS Nguyễn Đình Cống về sàn sườn toàn khối Do không sử dụng hệ dầm đỡ tường, khi xác định tải trọng tác dụng lên ô sàn, phải bao gồm trọng lượng của tường ngăn Tải trọng này sẽ được quy về dạng tải phân bố đều trên toàn bộ ô sàn.

- Công thức quy đổi tải tường : g tt t =δt.Ht.lt.γt.nt/S (daN/m2)

Trong đó: δt : Bề rộng tường (m)

Ht : Chiều cao tường (m) lt : Tổng chiều dài tường trong ô sàn (m) γt : Trọng lượng riêng của tường xây (daN/m3)

S : Diện tích ô sàn có tường (m2) nt : Hệ số vượt tải

Trong ô sàn S12, bao gồm cả sàn phòng làm việc và sàn vệ sinh, để đơn giản hóa việc tính toán, ta xác định tĩnh tải bằng giá trị trung bình của tĩnh tải sàn phòng làm việc và tĩnh tải sàn vệ sinh, dựa trên phần trăm diện tích của ô sàn.

S12 : g tt s = (514.9,63+559.10,68)/20,3 = 538 (daN/m2) g tc s = (449.9,63+487.10,68)/20,3 = 469 (daN/m2) Ô sàn b t

- Tổng tĩnh tải tác dụng lên ô sàn : g tt = g tt s + g t tt (daN/m 2 )

Bảng 2.3 Tổng tĩnh tải tác dụng lên ô sàn Ô sàn g tt s

(daN/m 2 ) g tt (daN/m 2 ) Ô sàn g tt s

6 SVTH: Võ Trần Chí Nguyên

Giá trị hoạt tải được xác định dựa trên chức năng sử dụng của từng loại phòng, trong khi hệ số độ tin cậy n cho tải trọng phân bố đều được quy định theo điều 4.3.3 trang 15.

- Hoạt tải trên từng ô sàn : Trong cùng ô sàn có nhiều giá trị hoạt tải khác nhau thì dựa trên diện tích mà quy đổi hoạt tải tương đương :

Ptt = (p1.S1+p2.S2+…)/S Trong đó : p1, p2 là hoạt tải tính toán của các loại sàn

S, S1, S2 lần lượt là diện tích của cả ô sàn và các loại ô sàn

Bảng 2.4 Hoạt tải lên từng ô sàn Ô sàn p tt (daN/m 2 )

SVTH: Võ Trần Chí Nguyên 7

Tổng tải tác dụng lên các ô sàn

Bảng 2.5 Tổng tải trọng tác dụng lên các ô sàn Ô

Sàn g tt (daN/m 2 ) p tt (daN/m 2 ) l 1 (m) l 2 (m) P (daN)

Xác định nội lực

Phụ thuộc vào tủ số kích thước cạnh dài, cạnh ngắn ô sàn mà ta có sàn làm việc một phương hay hai phương

2.4.1 Bản làm việc theo 2 phương

: Sàn làm việc theo hai phương (bản kê 4 cạnh)

Cốt thép chịu lực được tính toán cụ thể cho cả hai phương l1 và l2 Với l1, l2 là chiều dài cạnh ngắn và cạnh dài của ô bản

Tùy thuộc vào sự liên kết ở các cạnh, chúng ta có thể sử dụng ngàm hoặc khớp Để đảm bảo an toàn, chúng ta cần xem xét sự liên kết giữa sàn và dầm giữa.

8 SVTH: Võ Trần Chí Nguyên mô tả liên kết ngàm và sàn liên kết với dầm biên là liên kết khớp, nhằm xác định nội lực trong sàn Khi bố trí thép, cần sử dụng thép tại biên ngàm đối diện để thực hiện bố trí cho khớp.

Nội lực bản kê 4 cạnh tính theo sơ đồ đàn hồi, kích thước l1, l2 lấy theo tim dầm

M1= αi1.q.l1.l2: Mômen dương lớn nhất giữa nhịp theo phương cạnh ngắn

M2= αi2.q.l1.l2: Mômen dương lớn nhất giữa nhịp theo phương cạnh dài

MI= βi1 q.l1.l2: Mômen âm lớn nhất ở gối theo phương cạnh ngắn

MII= βi2 q.l1.l2: Mômen âm lớn nhất ở gối theo phương cạnh dài

Tổng tải trọng tác dụng lên sàn được xác định bằng các yếu tố như cạnh ngắn (l1) và cạnh dài (l2) của ô bản Các hệ số αi1, αi2, βi1, βi2 được tra cứu dựa trên tỷ số l2/l1, theo hướng dẫn trong sách "Sổ tay thực hành kết cấu công trình" của PGS.PTS Vũ Mạnh.

Kết quả nội lực thể hiện ở bảng 2.6

2.4.2 Bản làm việc theo 1 phương

2 l l  2 : Sàn làm việc theo một phương (bản loại dầm)

Cắt một dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn của ô bản

Hình 2.2 Biểu đồ momen ô sàn loại dầm

Bản một đầu ngàm, một đầu tự do:

Kết quả nội lực thể hiện ở bảng II.7

Tính toán cốt thép

Bótọng B25 cọ Rn,5 N/mm 2 Rk=1,05 N/m 2 q = g + p ( kG/m ) l l

SVTH: Võ Trần Chí Nguyên 9

Thẹp   8: duìng thẹp AI cọ Ra=Ra’"5 N/mm 2

Thẹp  > 8: duìng thẹp AII cọ Ra=Ra’(0 N/mm 2

Tính như cấu kiện chịu uốn có tiết diện chữ nhật: b=1m, h= h0

Chọn chiều dày lớp bảo vệ là 1,5 cm > a = 2 cm

M Với M: mômen tại vị trí tính thép

Diện tích cốt thép yêu cầu: AS TT 0 a

- Thỏa mãn điều kiện cấu tạo

- Thuận tiện cho bố trí thi công

Kiểm tra hàm lượng cốt thép:  % = min

CH S b h  Khi  < min  AS TT=min.b.h0

Thông thường min= 0,1 % Và nằm trong khoảng hợp lý từ 0,3%  0,9 %

• Chọn và bố trí cốt thép chịu lực:

Khoảng cách giữa các thanh: a= a

Trong đó AS: diện tích tiết diện một thanh thép

B: bề rộng dải bản tính toán

Thông thường đối với hb 12 cm a= 70  200 đối với thép chịu lực Kết quả tính toán nội lực và chọn thép thể hiện ở bảng II.7

• Ô sàn S1 làm việc theo sơ đồ

10 SVTH: Võ Trần Chí Nguyên

4,5 1, 22 2 3,7 l l = =  Bản sàn làm việc theo 2 phương

• Momen tại gối : MI = β1.q.l1.l2 = 0,0705.7,74.3,7.4,5= -9,09 (kN.m/m)

• Chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ 1,5 cm vậy a,m

• Chiều cao tính toán h0=h-a 0 – 20 = 100 (mm)

• Tính thép chịu momen dương theo phương cạnh ngắn :

Diện tích cốt thép yêu cầu :

Hàm lượng cốt thép tính toán :

=b h = Khoảng cỏch cốt thộp : Chọn thộp ỉ8 cú asP,3 (mm 2 )

Vậy chọn khoảng cách cốt thép s = 200(mm)

• Tính thép chịu momen dương theo phương cạnh dài :

Diện tích cốt thép yêu cầu :

SVTH: Võ Trần Chí Nguyên 11

Hàm lượng cốt thép tính toán :

=b h = Khoảng cỏch cốt thộp : Chọn thộp ỉ8 cú asP,3 (mm 2 )

Vậy chọn khoảng cách cốt thép s = 200 (mm)

• Tính thép chịu momen âm theo phương cạnh ngắn :

Diện tích cốt thép yêu cầu :

Hàm lượng cốt thép tính toán :

=b h = Khoảng cỏch cốt thộp : Chọn thộp ỉ10 cú asx,5 (mm 2 )

Vậy chọn khoảng cách cốt thép s = 200(mm)

• Tính thép chịu momen âm theo phương cạnh dài :

Diện tích cốt thép yêu cầu :

Hàm lượng cốt thép tính toán :

=b h = Khoảng cỏch cốt thộp : Chọn thộp ỉ8 cú asP,3 (mm 2 )

12 SVTH: Võ Trần Chí Nguyên

Vậy chọn khoảng cách cốt thép s = 200 (mm)

• Cắt 1 dải bản rộng 1m bản làm việc giống như 1 dầm công xôn

• Tính thép chịu momen âm tại gối :

Diện tích cốt thép yêu cầu :

Hàm lượng cốt thép tính toán :

= b h = Khoảng cỏch cốt thộp : Chọn thộp ỉ8 cú asP,3 (mm 2 )

• Vậy chọn khoảng cách cốt thép s = 150 (mm)

Bảng tổng hợp chọn thép cho các o sàn được thể hiện ở bảng phụ lục 2.6 q = g + p ( kG/m ) l l

TÍNH TOÁN CẦU THANG NHỊP 2-3

Cấu tạo cầu thang

Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang nhịp 2-3 3.1.2 Cấu tạo cầu thang

Cầu thang đổ toàn khối, loại cốn chịu lực, ba vế

Chọn bản chiếu nghỉ 8 cm

Hình 3.2 Cấu tạo cầu thang l á t gạ ch cer amic d bậc xây bằng gạ ch v÷ a l ã t d ®an bt ct d vữ a t r á t d=1 5

14 SVTH: Võ Trần Chí Nguyên

Xác định tải trọng

Tĩnh tải tác dụng vào bản thang bao gồm :

Trọng lượng lớp gạch ceramic : g1 2 2

Trọng lượng lớp vữa lót : g2 2

Trọng lượng bậc xây gạch : g3 2

Trọng lượng bản thang : g4= n  bt  d (kG/m 2 )

Trọng lượng lớp trát mặt dưới : g4= n  v  (kG/m 2 )

Với: n: hệ số vượt tải, tra theo TCVN 2737-1995

 c , v , bt , g : trọng lượng riêng của lớp gạch ceramic, vữa, gảch, bótọng

 c , v , d : chiều dày lớp gạch Ceramic, lớp trát, đan bêtông h,b: chiều cao và chiều rộng bậc thang

3.2.1.2 Chiếu nghỉ và chiếu tới:

Tĩnh tải tác dụng vào chiếu nghỉ bao gồm

Trọng lượng lớp gạch ceramic : g1= n  c  c (kG/m 2 )

Trọng lượng lớp vữa lót : g2= n  v  v (kG/m 2 )

→ Tổng tĩnh tải phân bố trên mặt đan: g = g1 + g2 + g3 + g4

Bề dày các lớp vật liệu(mm) γ (Kg/m 3 )

B ả n t h an g Lớp trát đá mài 20 2000 1.2 64.4

Lớp vữa lót dầy 20 1600 1.3 51.5 Bậc Cấp Gạch150x300 1800 1.1 132.8 Âan BTCT daìy 80 2500 1.1 220 Vữa trát mặt dưới 15 1600 1.3 31.2

Ch iế u n gh ỉ Lớp trát đá mài 20 2000 1.2 48.0

Lớp vữa lót dầy 20 1600 1.3 38.4 Âan BTCT daìy 80 2500 1.1 220 Vữa trát mặt dưới 15 1600 1.3 28.8

SVTH: Võ Trần Chí Nguyên 15

→ Tổng tải trọng theo phương thẳng đứng phân bố trên 1 m 2 bản

Xác định nội lực và tính toán cốt thép

Bản làm việc đóng vai trò như một dầm đơn giản, được đặt lên cốn thang và tường Do bản thang không có cốn thang, chúng ta cần tính toán và cắt một dải bản rộng 1 mét theo phương làm việc của cầu thang.

Chiều dài thực của chiếu tới L = 1, 750 2 + 1, 260 2 = 2,16m

Hình 3.3 Nội lực bản thang với q: Tải trọng quy về phương vuông góc với mặt bản q =qb Cos= 792,3.0,812 = 643,3 (kG/m) Momen tại giữa nhịp :

16 SVTH: Võ Trần Chí Nguyên

Bótọng B25 cọ Rn,5 N/mm 2 Rk=1,05 N/mm 2

Thẹp   8: duìng thẹp AI cọ Ra=Ra’"5 N/mm 2

Thẹp  > 8: duìng thẹp AII cọ Ra=Ra’(0 N/mm 2

Chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ 1 cm vậy a=1,5cm

Chiều cao tính toán h0=h-a ` – 15 = 45 (mm)

Tính thép chịu momen dương :

Diện tích cốt thép yêu cầu :

Khoảng cỏch cốt thộp : Chọn thộp ỉ8 cú asP,3 (mm 2 )

Vậy để an toàn chọn khoảng cách cốt thép s = 150(mm) As c = 335(mm 2 )

Hàm lượng cốt thép tính toán :

= b h = 3.3.2 Chiếu nghỉ và chiếu tới

Do đó bản làm việc như một dầm đơn giản gác lên dầm chiếu nghỉ Tính toán cắt 1 dải bản rộng 1m theo phương làm việc của bản

SVTH: Võ Trần Chí Nguyên 17

Hình 3.4 Nội lực trong chiếu nghỉ

Chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ 1 cm vậy a,m

Chiều cao tính toán h0=h-a ` – 15 = 45 (mm)

Tính thép chịu momen dương :

Diện tích cốt thép yêu cầu :

Khoảng cỏch cốt thộp : Chọn thộp ỉ6 cú as(,3 (mm 2 )

Vậy chọn khoảng cách cốt thép s = 150(mm) As c = 189(mm 2 )

Hàm lượng cốt thép tính toán :

= b h = 18 SVTH: Võ Trần Chí Nguyên

Chọn kích thước tiết diện dầm : d d m h= l với md = 1220

3.3.3.1 Tải trọng tác dụng lên dầm

Trọng lượng bê tông : q1 = n..b ( h-hb)

Trọng lượng vữa trát: q2 = n ..(b + 2h - 2hb)

= 1,3.1600.0,015.(0,15+2.0,25-2.0,08) ,3 kG/m Tải trọng do các bảng thang truyền vào: qb13 = qb 1 792, 3 2,16 855, 7

Do chiếu nghỉ và bản thang truyền vào : Đoạn chiếu nghỉ: q31 = qcn 1 695, 2 1, 2 417,1

2 2 l = = kG/m Âoản baín thang: q32 = qb 1 792, 3 1, 2 475, 2

Do lan can tạc dủng: q4 = 1,2.306 kG/m

→ Tổng tải trọng phân bố: Đoạn chiếu nghỉ: qpb= q1+q2+q31+qb13p,2+15,3+417,1+855,758,3 kG/m Âoản baín thang: qpb= q1+q2+q32+q4p,2+15,3+475,2+36Y6,7 kG/m

Sơ đồ tính dầm CN1:

Hình 3.5 Sơ đồ tính CN1

Biểu đồ momen và lực cắt:

SVTH: Võ Trần Chí Nguyên 19

Hình 3.6 Nội lực trong CN1 3.3.3.2 Tính toán cốt thép

Tính toán cốt thép chịu momen dương :

Chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ 2cm, a = 3 cm → h 0 % - 3 = 22 cm

150.220 Cốt thộp chịu momen õm đặt theo cấu tạo 2ỉ12

Kiểm tra điều kiện có cần tính cốt đai không:

Qmax 10 kG < 2079 kG.→ không cần tính toán cốt đai Đặt cốt đai theo cấu tạo uct=min(h/2;150)0 mm

Tính toán cốt đai tại nút :

Diện tích cốt đai giằng cần được tính toán để đảm bảo khả năng chịu lực của các thanh cốt thép dọc không được neo, đồng thời cũng phải đủ khả năng chịu 35% hợp lực từ các cốt dọc chịu kéo đã được neo vào.

20 SVTH: Võ Trần Chí Nguyên vùng nén ở đây tất cả các cốt dọc chịu kéo đều được neo nên ta tính như sau : w w

Cốt đai được đặt trong đoạn : 3

Sử dụng cốt thộp ỉ6 ta cú khoảng cỏch cốt đai tớnh toỏn là :

Vậy bố trí cốt đai theo cấu tạo uct0 mm

Kích thước tiết diện CN2 chon bxh0x250 (mm)

3.3.4.1 Tải trọng tác dụng lên dầm

-Trọng lượng bê tông : q1 = n..b ( h-hb)

-Trọng lượng vữa trát: q2 = n ..(b + 2h - 2hb)

= 1,3.1600.0,015.(0,15+2.0,25-2.0,08) ,3 kG/m -Do bản chiếu nghỉ và bản thang truyền vào :

- Do tường xây truyền vào: q4 = n .h = 1,2.18.1,778,2 kG/m

→ Tổng tải trọng phân bố: Đoạn chiếu nghỉ: qpb= q1+q2+q31+q4p,2+15,3+417,1+38,2T0,8 kG/m Âoản baín thang: qpb= q1+q2+q32+q4p,2+15,3+475,2+38,2Y9 kG/m

Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ CN2, tính toán trong phần mềm sap ta được biểu đồ mô men và lực cắt như sau

SVTH: Võ Trần Chí Nguyên 21

Hình 3.7 Sơ đồ tính CN2

Hình 3.8 Nội lực CN2 3.3.4.2 Tính toán cốt thép

Chon chiều dày lớp bê tông bảo vệ 2cm a = 3 cm → h 0 % - 3 = 22 cm

Tính thép chịu momen âm :

= = Chọn 2ỉ14 cú As ch = 308 mm 2

22 SVTH: Võ Trần Chí Nguyên

150 * 220 Tính thép chịu momen dương :

= = Chọn 2ỉ12 cú As ch = 226 mm 2

150 * 220 Tính toán cốt thép đai :

Kiểm tra điều kiện có cần tính cốt đai không:

Qmax = 1543 kG < 2079 kG.→ không cần tính cốt đai đặt cốt đai theo cấu tạo ỉ6 a 100

Tính toán cốt đai tại nút :

Diện tích cốt đai giằng cần được tính toán để đảm bảo chịu được hợp lực từ các thanh cốt thép dọc không được neo, đồng thời cũng phải đủ khả năng chịu 35% hợp lực của các cốt dọc đã được neo vào vùng nén Trong trường hợp này, tất cả các cốt dọc chịu kéo đều đã được neo, do đó, việc tính toán sẽ được thực hiện theo công thức: w w 2.

Cốt đai được đặt trong đoạn : 3

Sử dụng cốt thộp ỉ6 ta cú khoảng cỏch cốt đai tớnh toỏn là :

Vậy bố trí cốt đai theo cấu tạo uct0 mm

Chọn kích thước tiết diện dầm: d d m h= l với md = 1220; ld=3,1 m

SVTH: Võ Trần Chí Nguyên 23

3.3.5.1 Tải trọng tác dụng lên dầm

Trọng lượng bê tông : q1= n..b ( h-hb)

= 1,1.2500.0,2.(0,3-0,08)1 kG/m Trọng lượng vữa trát: q2= n ..(b + 2h - 2hb)

Do bản chiếu tới truyền vào: q3= qcn 1 695, 2 1, 45 504

→ Tổng tải trọng phân bố: qpb= q1+q2+q3+q41+19,97+504+36h1 kG/m

Sơ đồ dầm chiếu tới CT:

Hình 3.9 Sơ Đồ tính và nội lực dầm CT 3.3.5.2 Tính toán cốt thép

Chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ 2cm→ a = 3 cm → h00 - 3 = 27 cm

24 SVTH: Võ Trần Chí Nguyên

200.270 Cốt thộp chịu momen õm đặt theo cấu tạo 2ỉ12

Tính toán cốt thép đai:

Kiểm tra điều kiện có cần tính cốt đai không:

Qmax = 1297 kG

Ngày đăng: 27/04/2021, 10:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w