1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp cơ bản nhằm chuyển dịch cơ cấu lao động giải quyết việc làm trên địa bàn TP đà nẵng

129 458 2
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp cơ bản nhằm chuyển dịch cơ cấu lao động giải quyết việc làm trên địa bàn TP Đà Nẵng
Tác giả PGS.TS Võ Xuân Tiến, ThS. Đào Hữu Hoà, PGS.TS Nguyễn Thị Như Liêm, ThS. Dương Anh Hoàng, ThS. Lê Bảo
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2002
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 5,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để phục vụ cho công tác hoạch định chiến lược phát triển nguồn nhân lực, trước hết cần phải có một sự nghiên cứu nghiêm túc, có hệ thống và khoa học về thực trạng nguồn lao động và việc

Trang 1

DE TAI KHOA HOC CAP THANH PHO

MOT SO GIAI PHAP CO BAN NHAM

CHUYEN DICH CO CAU LAO DONG,

GIAI QUYET VIEC LAM TREN DIA

BAN THANH PHO DA NANG

tu PGS.TS VÕ XUÂN TIÊN

TS TRUONG BA THANK

DA NANG 2002

Trang 2

pi TAI KHOA HOC CAP THANH PHO

MOT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM CHUYỀN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG, GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA

BAN THANH PHO DA NANG

BAN CHU NHIEM DE TAI:

Chi nhiém đề tài: PGS.TS Võ Xuân Tiến

Thư ký đề tài: ThS Đào Hữu Hoà Các thành viên: PGS.TS NguyễnThị Như Liêm

ThS Dương Anh Hoàng

ThS Lê Bảo

5204

14 [4 [08 -

ĐÀ NẴNG 2002

Trang 3

PHAN MO DAU

I TINH CAP THIET CUA DE TAI NGHIEN CUU

Để đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững nền kinh tế của một địa phương hay một quốc gia, việc thưởng xuyên duy trì và diéu chỉnh các mối quan hệ cân đối

giữa cơ cấu nguồn lao động và cơ cấu kinh tế là cần thiết Việc giải quyết tốt mối quan

hệ nảy không chí có ý nghĩa kinh tế mả cỏn có ý nghĩa rất lớn về mặt chính trị, xã hội

Trong những năm vừa qua, Đà Nẵng đã có nhiều bước phát triển tốt cả về kinh

tế lẫn xã hội, đã dành nhiều chú ý cho việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa lao động

và việc làm, đặc biệt phần nào đã giải quyết được nạn thất nghiệp trên địa bản thành

phố Bước vào thế kỷ thứ 21, là một thành phố trực thuộc trung ương tại miễn Trung,

Đà Nẵng cần phải nhanh chóng vươn lên trở thành một thành phố công nghiệp hoá xứng đáng lả trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật của Miễn trung và cả nước

trong tương lai Dé làm dược điều này, ngoài việc thành phố phải xây dựng được một

chiến lược phát triển kinh tế - xã hội phù hợp, thành phố còn cần phải có một sự đầu tư

thoả dáng cho chiến lược phát triển nguồn nhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu ngảy cảng

cao của một nền kinh tế tri thức

Để phục vụ cho công tác hoạch định chiến lược phát triển nguồn nhân lực, trước hết cần phải có một sự nghiên cứu nghiêm túc, có hệ thống và khoa học về thực trạng nguồn lao động và việc sử dụng nguồn lao động đó trong các hoạt động kinh tế của

Thành phố để cung cấp các thông tin cần thiết như quy mô, cơ cấu của nguồn lao động hiện có trên địa bản Đà Nẵng, thực trạng vẻ chất lượng lao động, tình trạng sử dụng lao

động hiện nay trong các doanh nghiệp, tình trạng về thất nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng đến tình trạng đó

Vì vậy, việc thành phố chủ trương thực hiện để tải nghiên cứu khoa học về vấn

để chuyển dịch cơ cấu lao động và giải quyết việc làm cho người lao động trên địa bàn

thành phố Đà nẵng là một việc làm cần thiết, phủ hợp với những yêu câu khách quan được đặt ra trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố

I DOI TUONG VA PHAM VI NGHIEN CUU CUA DE TAI

Đổi tượng nghiên củu của đề tài:

Đối tượng chủ yếu của để tài này là nghiên cứu xu hướng biến động về cơ cấu lao động và việc làm tại Thành phố Đà Nẵng cùng với các mối quan hệ nội tại của chúng qua đó mà để xuất các chính sách nhằm đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu

kinh tế của TP theo hướng hợp lý hơn.

Trang 4

Pham vì nghiên cứu của để tài:

+ Phân tích nhằm đánh giá dung thực trạng cơ cấu lao động của Thành phố Đà

Nẵng theo ngành nghề, theo thành phần kinh tế, theo trình độ chuyên môn và theo khu vực trong khoảng thởi gian 1998-2000 (03 năm gần đây)

+ Xây dựng các giải pháp có tính chiến lược đến năm 2010 nhằm thúc đẩy việc

chuyển địch cơ cấu lao động cũng như giải quyết việc làm cho người lao động phủ hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Đà Nẵng

II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

- Hệ thống hoá được về mặt lý luận các vấn đề liên quan đến việc chuyển diịch

cơ cấu lao động và giải quyết việc làm gắn với quan điểm phát triển kinh tế-xã hội của Đẳng và Nhà nước ta

- Chỉ ra dược những hợp lý và bất hợp lý trong cơ cấu lao động hiện tại của Thành phố so với những đòi hỏi mà chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố đến năm 2010 đặt ra

- Dé xuất được những giải pháp chủ yếu mang tính chiến lược nhằm chuyển dịch

cơ cấu lao động trên địa bản Đà Nẵng cho phủ hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố đến năm 2010

- Đề xuất được một số giải pháp nhằm giải quyết vấn dé thất nghiệp trên địa ban thành phố Đà Nẵng thời gian đến

1V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI:

Bằng phương pháp tiếp cận hệ thống, trước hết nhóm nghiên cứu sẽ tiến hành

tham khảo các giáo trình, tài liệu, tạp chí, công trình nghiên cứu của các nhà khoa học

trong và ngoài nước liên quan đến vấn để lao động - việc làm, chuyển dịch cơ cấu lao

động để rút ra các kinh nghiệm cần thiết Tiếp đến sẽ tiến hành nghiên cứu các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước thông qua các tài liệu, văn kiện có liên quan đến vấn để lao động, việc làm, chiến lược phát triển kinh tế xã hội của địa phương nhằm củng cố các tiền để làm cơ sở cho việc nghiên cứu tiếp theo Kết hợp với phương

pháp thống kê, phương pháp phân tích định lượng, các phương pháp dự đoán sẽ được sử dụng nhằm thu thập các thông tin cẩn thiết để tiến hành phân tích qua dó mà nhận thức dúng thực trạng của vấn để lao động, việc làm và xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động đang diễn ra trên địa bản thành phô, phát hiện các mối quan hệ có tính quy luật

của quá trình đó

Trên cơ sở phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp mô

hình hoá sẽ giúp cho nhóm nghiên cứu đưa ra các phương án khác nhau và lựa chọn

Trang 5

-2-được phương án hợp lý nhằm thúc đẩy có hiệu quả sự chuyển dịch cơ cấu lao động, giải quyết việc làm cho người lao động trên địa bàn thành phố thời gian đến

V NOI DUNG CUA DE TAI

Ngoài phần mở dầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, nội dung dé tải gồm

có 3 phần :

Phân I: CƠ CẤU LAO ĐỘNG VÀ MỐI QUAN HE CUA NÓ ĐỐI VỚI QUÁ

TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

Phần 2: THỤC TRẠNG CỔ CẤU LAO ĐỘNG CUA THANH PHO DA NANG

VA TINH HINH BIEN ĐỘNG CỦA NÓ THỞI GIAN QUA

Phân 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU

LAO DONG TREN DIA BAN THANH PHO DA NANG THOI GIAN

DEN

Để thực hiện để tài này, chúng tôi đã nhận được sự quan tâm hợp tác, giúp đỡ tử nhiều phía Cho phép chúng tôi gửi đến lãnh đạo Thảnh phố Đả Nẵng, thủ trưởng và

nhân viên các cơ quan: Sở khoa học - Công nghệ - Môi trưởng, Sở Lao động Thương

binh và xã hội và các Sở ban ngành thành phố Đà Nẵng lời cảm ơn vì đã tận tình giúp

đố, hổ trợ về mọi mặt để chúng tôi hoàn thành để tài này Xin gửi đến Ban giám đốc

Dai Hoc Đà Nẵng, Ban giám hiệu Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh lởi

cảm ơn vì đã tạo các điểu kiện thuận lợi để nhóm nghiên cứu hoàn thành nhiệm vụ

Chúng tôi đặc biệt cảm ơn và trân trọng những ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp trong cũng như ngoài trưởng về để tài trong quá trình nghiên cứu

Mặc dầu đã hết sức cố gắng, song do nhiều nguyên nhân, để tài nghiên cứu này

không thể tránh khỏi những hạn chế nhất định Rất mong nhận được những ý kiến đóng

góp bổ sung quí báu của quý vị có sự quan tâm đến để tài

Đà Nẵng, ngày 08 tháng 12 năm 2002

Chủ nhiệm dễ tài

PGS.TS VÕ XUÂN TIỀN

Trang 6

MỤC LỤC

PHAN MO DAU | „

PHAN 1: CO CAU LAO DONG VA SU CHUYEN DICH CO CAU LAO

DONG THEO XU HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA - HIỆN ĐẠI HÓA

1.1 Lao động và cơ cấu lao động

1.1.1 Khái niệm và vai trỏ của lao động trong phát triển kinh tế

1.1.2.Cơ cấu lao động vả quá trình phân công lao động xã hội:

1.2 Phân loại cơ cấu lao động

1.2.1 Cơ cấu lao động theo các nhóm ngành kinh tế:

1.2.2 Cơ cấu lao động theo khu vực thành thị -Nông thôn:

1.2.3, Cơ cấu lao động theo nhóm tuổi:

1.2.4, Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn:

1.2.5 Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn kỹ thuật:

1.2.6 Cơ cấu lao động theo loại hình sở hữu:

1.3 Chuyển dịch cơ cấu lao động và giải quyết việc trong xu thế công nghiệp

hóa, hiện đại hóa

1.3.1 Nền kinh tế Việt nam trước thểm hội nhập: thời cơ vả thách thức

3.3.1.1 Những thời cơ ở phía trước

3.3.1.2 Những trở ngại và thách thức

1.3.2 Lao động và việc làm trước yêu cầu tăng trưởng và hội nhập

1.4 Phương hướng giải quyết vấn dễ lao động vả việc lảm thởi gian tdi

Phần 2: THỰC TRANG CO CÁU LAO ĐỘNG VẢ VIỆC LÀM CỦA THÀNH

PHÓ ĐÀ NẴNG THỜI GIAN QUA

2.1 VAL NET VE TÌNH HÌNH PHÁT TRIEN KINH TE - XA HOI CUA

THẢNH PHÓ ĐẢ NẴNG TỬ KHI TÁCH TINH DEN NAY

2.2 THỰC TRẠNG DÂN SỐ, LAO ĐỘNG CỦA TP ĐÀ NẴNG THỜI GIAN

QUA

2.2.1 Đặc điểm dân số của thành phố Đà Nẵng

2.2.2 Tiểm năng về lao động của thành phố

2.3 THỰC TRANG CƠ CẤU LAO DONG CUA DA NANG THOI GIAN

QUA

2.3.1 Cơ cấu lao động phan chia theo độ tuổi

2.3.2 Cơ cấu động lao phân chia theo ngành nghề

2.3.3 Cơ cấu lao động của thành phố phân chia theo trình độ học vấn

2.3.4 Cơ cấu lao động phân chia theo trình độ chuyên môn, kỹ thuật

Trang 7

2.3.5 Cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế

2.3.6 Cơ cấu lao động phân theo khu vực nông thôn, thành thị

2.3.7 Chuyển dịch cơ cấu lao động thành phố Đà Nẵng: Những thành công và

hạn chế cân khắc phục

2.3.7.1 Những thành công chủ yếu

2.3.7.2 Những tên tại hạn chế cần khắc phục ;

2.4 TINH TRANG VIỆC LẢM VA THAT NGHIEP TAI THANH PHO DA

NẴNG THỜI GIAN QUA

PHAN 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YÊU NHẰM CHUYỀN DỊCH CƠ CẤU

LAO ĐỘNG, GIẢI QUYẾT VIỆC LAM TREN DJA BAN THÀNH PHÔ ĐÀ

NẴNG THỜI GIAN DEN

3.1 CÁC CĂN CỨ LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC XÂY DỰNG GIẢI PHÁP

3.1.1 Triển vọng và thách thức của Đà Nẵng trên con đường phát triển

3.1.2 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của Đà Nẵng đến năm 2005 và 2010

3.1.3 Dự báo khả năng vả nhu cầu lao động trén dia ban Thanh phé Da Nang

dến năm 2005 và 2010

3.1.3.1 Dự báo khả năng cung ứng lao động trên địa bản Thành phố

3.1.3.2 Dự báo nhu cầu lao động cho Đà Nẵng trong tương lai:

3.14 Quan điểm về việc chuyển dịch cơ cấu lao động và giải quyết việc làm

3.1.5 Những mục tiêu cơ bản của việc chuyển dịch cơ cấu và giải quyết việc

làm

3.1.5.1 Mục tiêu tổng quát

3.1.5.2 Những mục tiêu cụ thể ;

3.2 NHUNG GIAI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ĐẨY MẠNH CHUYỂN DỊCH

CƠ CẤU LAO DONG TREN DIA BAN TP DA NANG

3.2.1 Day mạnh dịch chuyển lao động tử ngành nông, lâm, ngư nghiệp sang

ngành công nghiệp, xây dựng theo quy hoạch có tính đến những điều kiện mới

3.2.1.1 Đầu tư có tính đột phá cho những ngành công nghiệp mũi nhọn

3.2.1.2 Đẩy mạnh thu hút các nguồn vốn đầu tư trong và ngoải nước nhằm phát

triển nhanh các khu công nghiệp tập trung

3.2.1.3 Mở rộng và phát triển các cụm công nghiệp vừa và nhỏ

Trang 8

3.2.1.4 Đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp bổ trợ nhằm phục vụ cho các

ngành công nghiệp mũi nhọn

3.2.1 5Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp chế biến xuất khẩu trên cơ

sở ổn định nguồn nguyên liệu

3.2.1.6, Đẩy mạnh phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp

3.2.2 Chuyển dịch cơ cấu lao động trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp

3.2.2.1 Sử dụng hợp lý cho số lao động trẻ trong nông nghiệp

3.2.2.2 Gắn chuyển dịch cơ cấu lao động với quá trình quy hoạch phát triển đô

thị

3.2.2.3 Chuyển dịch lao động giữa ngành trồng trọt và chăn nuôi

3.2.3 Tạo sự dịch chuyển lao động trong nội bộ ngành thương mại dịch vụ theo

hướng gia tăng các dịch vụ có hàm lượng khoa học cao

3.2.3.1 Cải tạo môi trưởng để đẩy mạnh phát triển các dịch vụ cao cấp

3.2.3.2 Đẩy mạnh phát triển các ngành sản xuất hàng xuất khẩu để thu hút lao

động

3.2.3.3 Chuyển dịch cơ cấu lao động trong nội bộ ngành thương mại, dịch vụ

3.2.4 Bố trí lại sản xuất nhằm thúc dẩy sự phân bố lao động theo lãnh thổ trên

địa bàn toàn thành phế

3.2.5 Tăng cường công tác dào tạo nguồn nhân lực

3.2.5.1 Nâng cao chất lượng đào tạo nghề ban đầu

3.2.5.2 Xem xét lại vấn để quy mô và chất lượng đào tạo đại học

3.2.5.3 Coi trọng công tác dào tạo lại và đào tạo nâng cao

3.2.6 Thu hút mọi thành phần xã hội tham gia

3.2.6.1 Đẩy mạnh chương trình cổ phản hoá doanh nghiệp nhà nước

3.2.6.2 Tạo điều kiện để đẩy mạnh phát triển kinh tế tư nhân

3.2.7 Tạo các mối liên kết phát triển kinh tế có tính khu vực và quốc tế

Trang 9

Phan 1

CƠ CẤU LAO ĐỘNG VÀ SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO

ĐỘNG THE0 XU HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÚA - HIỆN

ĐẠI HÓA

Trang 10

1.1 Lao động và cơ cấu lao động

1.L.1 Khải niệm và vai trò của lao động trong phát triển kinh tế

Lao động là hoạt động có mục đích của con người và là điều kiện không thể

thiếu của đổi sống con người

Quá trình lao động ở bất kỳ xã hội nảo cũng là quá trình tổng hợp sử dụng 3 yếu

tố cơ bản của nó: Sức lao động - Đối tượng lao động - Tư liệu lao động Trong đó sức

lao động -là năng lực lao động của con người, là toàn bộ thể lực và trí lực của con người, là yếu tố tích cực nhất và quyết định nhất, là một trong các nguồn lực chủ yếu

và khởi đầu của sản xuất để tạo ra sản phẩm và lợi nhuận cho doanh nghiệp

Để phân ánh khả năng lao động và hiệu quả sử dụng lao động xã hội, người ta

sử dụng thuật ngữ nguồn lao động và quản lý nguồn lao động Có nhiều cách hiểu

khác nhau về nguồn lao động, tuy nhiên cách hiểu được nhiều người trên thế giới hiện

nay thửa nhận nhất đó là: toàn bộ những con người cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất và tỉnh thần được huy động vào quá trình lao động Với cách hiểu này nguồn lao động bao gồm những người tử giới hạn dưới độ tuổi

lao động trổ lên (ở nước ta là tròn 15 tuổi)

Ngày nay, trong quá trình đổi mới và phát triển, nguồn lao động được đánh giá

là sức mạnh siêu quốc gia, có tính quyết định trong cạnh tranh kinh tế và thiết lập trật

tự kinh tế thế giới mới Chính Garry Becker, một nhà khoa học người Mỹ dược trao giải thưởng NoBel kinh tế năm 1992 đã khẳng định "không có đầu tử nào mang lại nguồn lợi lớn như đầu tư vào nguồn nhân lực, đặc biệt là đầu tư cho giáo dục"

Tiêm năng kinh tế của đất nước phụ thuộc quyết định vào trình độ khoa học và

công nghệ của nước dó Công nghệ lại phụ thuộc mạnh mề vào các điều kiện giáo dục,

nhằm đào tạo những chuyên gia, kỹ thuật viên giối có khả năng vận hành và phát triển

các công nghệ, kỹ thuật hiện đại đó

Ngảy nay, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đã phát triển đến

giai đoạn cao - giai đoạn của nền kinh tế tri thúc Yếu tố mới xuất hiện và trổ thành

yếu tố cốt lỗi của cả hệ thống sản xuất hiện đại chính là thông tin và tri thức Trí tuệ đã

và đang trổ thành động lực phát triển cho toàn bộ tưởng lai nhân loại, thúc đẩy sự tăng trưởng vừa sâu, vừa rộng của xã hội trên nên tảng khoa học và công nghệ, nhằm tạo

nên bước tăng trưởng kinh tế mới chưa tửng có trong lịch sử nhân loại

1.1.2.Cd cấu lao động và quá trình phân công lao động xã hội:

Cơ cấu lao động được hiểu là tổng thể các mối quan hệ tương tác giữa các bộ phận lao động trong tổng nguồn lao động xã hội và dược biểu hiện thông qua những tỷ

lệ nhất định

Vẻ thực chất, cơ cấu lao động là một đại lượng kinh tế phản ánh số lượng các bộ phận hợp thành nguồn lao động và mối quan hệ tương tác về tỷ lệ giữa các bộ phận ấy _ trong tổng nguồn lao động xã hội

Trang 11

Vì vậy, chuyển dịch cơ cấu lao động là một quá trình nhằm làm thay đổi cấu trúc và mối quan hệ về lao động theo những mục tiêu nhất định Thực chất, đó chính là quá trình phân phối và bố trí các nguồn lao động theo những qui luật, những xu hướng tiến bộ nhằm sử dụng đẩy đủ và có hiệu quả nhất các nguồn lao động thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước

Cơ cấu lao động là kết quả tất yếu của quá trình phân công lao động xã hội,

Nhu C.Mác đã khẳng định "phân công lao động, với tu cách là toàn bộ các loại hình

thức hoạt động sản xuất đặc thủ, lả cái trạng thái chung của lao động xã hội, xét về mặt

vật chất của nó với tư cách là lao động sáng tạo ra giá trị sử dung”

Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và tiến bộ khoa học kỹ thuật được

biểu hiện rõ nhất ở trình độ phân công lao động xã hội đồng thời phân công lao dộng

xã hội có tác động trở lại mạnh mẻ đến sự phát triển của lực lượng sản xuất, đặc biệt là

sự hoàn thiện của công cụ lao động Trải qua ba giai đoạn phát triển của phân công lao động xã hội Phân công lao động chung, phân công lao động đặc thù và phân công lao động đặc biệt Toàn bộ lực lượng lao động của xã hội đã được phân chia thành những nhóm lao động khác nhau về lĩnh vực sản xuất, loại hình sở hữu, tính chất nghề nghiệp,

phạm vi lãnh thổ, mức độ tuổi tác, trình độ chuyên môn kỹ thuật, tay nghề và bằng cấp

khác nhau Chính điều đó đã dẫn đến sự hình thành vả chuyển dịch cơ cấu lao động

xã hội ngày cảng hợp lý vả tiên tiến hơn theo xu hướng công nghiệp hóa, hiện dại hóa

đât nước

1.2 Phân loại cơ cấu lao động

Đứng ở mỗi góc độ xem xét khác nhau, gắn với những mục đích và yêu cầu

quản lý khac snhau đối với lực lượng lao động xã hội, người ta áp dụng một số cách phân loại lao động xã hội như sau:

1.2.1 Cơ cấu lao động theo các nhóm ngành kinh tế:

Gắn với quá trình phân công lao động xã hội, nền sản xuất và lao động xã hội thường dược phân chia thành 3 nhóm ngành lớn là: Nông nghiệp (gồm Nông Lâm Ngư

nghiệp) Công nghiệp (gồm công nghiệp và xây dựng) Dịch vụ (gồm Thương mại-Du

lich-Dich vy)

Theo xu hướng chung của toản thế giới, tỷ trọng đóng góp cho nên kinh tế của nhóm ngảnh nông nghiệp sẽ giảm rất mạnh và chi con chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong GDP (3-5% Trong khi đó tỷ trọng dóng góp của nhóm ngảnh công nghiệp và

dịch vụ sẽ ngảy cảng tăng cao, đặc biệt là nhóm ngành dịch vụ sẽ có tốc độ tăng cao

nhất và chiếm tỷ trọng chỉ phối (dén 60-70%) trong GDP quốc gia Các số liệu minh chứng được cho ở Bảng 1.1

Trang 12

Nguồn Phái triển kinh tế trí thức

Tuy nhiên, tại các nước kinh tế kém phát triển trong đó có Việt Nam, thì đa số

lực lượng lao động lại được phân bổ trong nhóm ngành nông nghiệp (hơn 60%) và vì vậy mà tỷ trọng lao động trong công nghiệp và dịch vụ rất khiêm tốn (chỉ khoảng 13%

và 24%) Số liệu cụ thể được thể hiện 6 bảng 1.2

CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO CÁC NHÓM NGÀNH KINH TẾ

Bang 1.2

Tổng lao động thưởng xuyên | Nghìn người 30.794 34.907 | 36.207 Trong do:

1 Lao d6ng néng nghiép | Nghìnngười | 224356,5| 24.260,3 | 22.665,6

Nguồn: Niên giám thống kê 2000, Tổng cục Thống kê

Nhìn số liệu trong biểu qua 10 năm đổi mới (1991-2000), tỷ trọng lao động nông nghiệp chỉ giảm được 10%, dịch vụ tăng tương ứng trên 11% Điều đáng lo ngại

là tý trọng lao động trong công nghiệp xây dựng không những không tăng ma lại giảm

di (tử 13,9% năm 91 xuống còn 11,9% vào năm 96 và 13,1% vào năm 2000)

Trang 13

1.2.2 Cơ cấu lao động theo khu vực thành thị -Nông thôn:

Quá trình tăng trưởng và phát triển của các ngành kinh tế, tất yếu dẫn đến quá trình phát triển tập trung hóa và chuyên môn hóa lao động Củng với quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa, các khu công nghiệp mới, các vùng chuyên canh nông nghiệp mới, các thành phó, thị trấn, thị tử mới Liên tục xuất hiện và mở rộng phạm vi hoạt

động, dẫn tới sự chuyển dịch và thay đổi rõ rệt cơ cấu nguôn lao động giữa các vùng, địa phương, khu vực đặc biệt là giữa thành thị và nông thôn Ví dụ cơ cấu lao động phân chia theo thành thị, nông thôn của Việt Nam qua các năm cho ở bảng 1.3 như sau

CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO THÀNH THỊ-NÔNG THÔN CỦA VIỆT NAM Bang 1.3

Nguồn: Thực trạng lao động - việc làm năm 2000, B6 LD -TBXH

So với tốc độ tăng dân số nói chung thì tốc độ tăng lực lượng lao động thường

xuyên vả lực lượng lao động đang làm việc luôn có tỷ lệ cao hơn.Thởi kỳ 1991-1996

tốc độ tăng tương ứng là 2,69% so với 2,23% và thời kỷ 1991-2000 là 3,1% so với

2,07% Nhưng do sự phát triển với tốc độ cao của các ngành công nghiệp-xây dựng không gắn với sự gia tăng việc làm vả thu hút lao động tử nông thôn chuyển ra thành thị, vì vậy sau 10 năm đổi mới (1991-2000) tỷ lệ lao động thành thị chỉ tăng rất khiêm tốn tử 18,4% lên 22,6%, đạt mức bình quân 0,4% năm

Bên cạnh dó, tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị và tỷ lệ thiếu việc lảm ở nông thôn vin con cao và có xu hướng gia tăng Ở thảnh thị, tử 1996-2000, tỷ lệ thất nghiệp đã

tăng liên tục từ 5,9% lên 7,8% Và ở nông thôn, tỷ lệ sử dụng thời gian lao động lại giảm dân từ 76,5% năm 1996 xuống còn 7272,8% năm 2000

1.2.3 Cơ cầu lao động theo nhóm tuổi:

Khi xem xét về khả năng và hiệu suất lao động, các chuyên gia đặc biệt quan tâm đến lứa tuổi của các nhóm lao động khác nhau, trong dó lực lượng lao động trẻ

(nằm trong độ tuổi từ 15 - 34) luôn được đánh giá là lực lượng nòng cốt và kế cận có

khả năng phát huy sức mạnh sáng tạo, làm tăng cao năng suất lao động xã hội

Trang 14

CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NHÓM TUỔI CỦA VIỆT NAM

Bang 1.4

- Ty lệ % 57,4 55,8 54,4

3 Luc ludng lao déng trung niên | Nghin ngudi | 11.455 12.427 14.063

(35 - 54 tuổi)

Nguồn: Thực trạng lao động - việc lam 2000, B6 LD-TBXH

Do sự biến dộng của tốc độ tăng dân số, sự thay đổi tỷ lệ sinh và chết đã ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu nguồn lao động theo độ tuổi Mặc dù về số tuyệt đối lực lượng lao động trẻ vẫn tăng liên tục từ 17.676 nghìn người năm 1996 lên 19.704 nghìn người năm 2000 nhưng tỷ trọng của chúng lại giảm dẫn tương ứng từ 57,4% xuống

cỏn 54,4% năm 2000 Trong khi đó lực lượng lao động cao tuổi (từ 55 tuổi trổ lên) lại

có xu hướng tăng dân tử 1.663 nghìn người (chiếm tỷ trọng 5,4% năm 1991) lên 2.440

nghìn người (chiếm tỷ trọng 6,83%) năm 2000 Điều đó cho thấy vấn dé tuyển dụng lao động và giải quyết việc làm cho số lao động trẻ, thanh niên đến tuổi lao động và sau khi hoản thành nghĩa vụ trổ về địa phương vẫn còn rất khó khăn và ít cơ hội

1.2.4 Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn:

Nhìn chung cả nước, trình độ học vấn của lực lượng lao động thưởng xuyên

ngày cảng được nâng cao Biểu hiện rõ nét nhất là tỷ lệ số người chưa biết chữ vả chưa

tốt nghiệp cấp I không ngừng giảm xuống Trong khi đó, tỷ lệ số người dã tốt nghiệp

cấp II và cấp III không ngừng tăng lên, trong đó tắng nhanh nhất là số người tốt nghiệp

Trang 15

-9-dầu tư quốc gia quan trọng, đó là khoản đầu tư vào vốn trí tuệ Nó được coi như hàng hóa quan trọng, mà nhờ nó toàn bộ nên kinh tế mới có cơ sở phát triển ổn định và thu

lợi lớn và vì vậy nó cần được dầu tư liên tục va ngày cảng tăng cao trong tổng nguồn vốn xã hội Số liệu cụ thể về ccơ cấu lao động theo trình độ học vấn của Việt Nam được cho ở bảng 1.5 như sau:

CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN

Bang 1.5 ĐVT:%

- Lực lượng lao động thưởng xuyên 100 100 100

-Chưa biết chữ và chưa tốt nghiệp cap I 28,2 26,7 20,5

Nguồn: Thực trạng lao động - việc làm 2000, Bộ LĐ-TBXH

1.2.5, Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn kỹ thuật:

Mặc dù Việt Nam được xếp vào danh sách các quốc gia có trình độ học vấn

tương dối cao Chi số phát triển con người (HDI) của ta đứng thứ 101/162 nước (cao

hơn thứ bậc về GDP 30 bậc là 131/174 nước) Tuy nhiên, do xuất phát điểm quá thấp của một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, lại trải qua một thời kỳ dài vận hành theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp đã để lại nhiều hậu quả nặng nẻ về

trình độ năng lực, cũng như cơ cấu chuyên môn kỹ thuật và quản lý của đội ngũ lao động hiện nay,

CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT

Bang 1.6 (DVT: %)

Chỉ tiêu 1991 1996 2000 -Lực lượng lao động thưởng xuyên 100 100 100

-Lao động không có chuyên môn kỹ thuật 89,1 87,7 84,5

Trong lực lượng lao động thưởng xuyên toàn xã hội, số lao động đã qua dào tạo

chỉ mới chiếm khoảng 15% (xấp xỈ 6 triệu người) Hơn nữa, cơ cấu dào tạo giữa các

cấp trình độ cũng rất bất hợp lý Theo số liệu tổng điều tra dân số 1.4.1999, tỷ lệ dao

Trang 16

tạo giữa 3 loại trình độ chuyên môn kỹ thuật: Đại học vả trên Đại học -Trung học

chuyên nghiệp - Công nhân kỹ thuật của Việt Nam là: 1 - 1,13 - 0,92 (trong khi dé ty

lệ này theo thông lệ quốc tế phải lả I - 4 - 10 hoặc 1 - 3 - 5 mới là hợp lý)

1.2.6 Cơ cấu lao động theo loại hình sở hữu:

Với sự thâm nhâp của cơ chế thị trưởng, những quan niệm và ý thúc về việc làm

của các tắng lớp dân cư đã có những thay đổi tích cực Quan niệm cho rằng chỉ có làm

việc trong khu vực nhà nước mới ổn định, mới được tôn vinh đã không còn phủ hợp

Sự ra đời của cơ chế mới đã tạo ra một địa bàn hết sức rộng lớn với nhiều điểu kiện

thuận lợi cho các thành phân kinh tế cá thể, hộ gia đình, tư bản tư nhân phát triển mạnh

mẽ, tạo nên một sự kết hợp da dạng và hiệu quả giữa tư liệu sẵn xuất, tiền vốn, sức lao động và năng lực quản lý của người lao động và người sử dụng lao động Điều này dược thể hiện trong số liệu về cơ cấu lao động theo loại hình sở hữu ở bảng 1.7

CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO LOẠI HÌNH SỞ HỮU

Chỉ tiêu 1991 1996 2000 -Lực lượng lao động thưởng xuyên 100 100 100 -Kinh tế nhà nước 32,3 24,0 10,0 |

Nguồn: Thực trạng lao động - việc lam 2000, B6 LD-TBXH

Sau 10 năm đổi mới, cơ cấu lao động đã có sự thay đổi tích cực Tỷ lệ lao động

trong kinh tế nhà nước giảm dẫn từ 32,3% xuống chỉ cỏn 10%, trong khi đó tỷ lệ lao

động trong khu vực kinh tế ngoài nhà nước (Dân doanh) lại tăng với tốc độ khá cao tử 65,4% lên 87,9% Tuy nhiên bộ phận lao động nằm trong khu vực kinh tế nước ngoài

và hỗn hợp còn quá nhỏ bé, chưa tương xứng với tiềm năng và thế mạnh của chính nó Chúng ta cần phải đặc biệt quan tâm và có cơ chế hữu hiệu để khuyến khích vả thu hut

mạnh mẽ nguồn vốn đầu tư nước ngoài cho phát triển kinh tế, bởi vì chính khu vực

kinh tế nảy mới có nhiều khả năng tăng chỗ làm việc mới, nâng cao năng suất và thu

nhập cho người lao động, đồng thời góp phần dao luyện và bồi dưỡng tay nghề cao,

theo kịp trình độ công nghệ hiện đại cho cá đội ngũ lao động kỹ thuật và cả đội ngũ cán bộ quản ly, lãnh đạo kinh doanh

-Ir

Trang 17

1.3 Chuyển dịch cơ cấu lao động và giải quyết việc trong xu thế công nghiệp hóa,

hiện đại hóa

1.3.1 Nên kinh tế Việt nam trước thêm hội nhập: thời cơ và thách thúc

Thời gian đến với sự chuyển đổi nhanh chóng của khoa học công nghệ, sự tác động sâu rộng của toản câu hóa cùng với những kinh nghiệp tích lũy được trong 15 năm đối mới Việt Nam có những thuận lợi nhất định trong việc phát huy nội lực và

tiếp thu những nhân tố thởi đại để phát triển Với lợi thế của người đi sau, Việt Nam sẽ

có cơ hội "đi tắt, dón đầu" trong việc tiếp cận và nắm bắt trong việc tiếp cận và nắm bắt các kỹ thuật công nghệ tiên tiến, các phương pháp tổ chức quản lý hiệu quả, né tránh được những nguy cơ đe dọa nhờ rút được kinh nghiệm tử những người di trước

3.3.1.1 Những thỏi cơ ở phía trước

- Cuộc cách mạng khoa học công nghệ đã làm thay đổi cơ bản bộ mặt của đởi sống xã hội; kinh tế tri thức và xã hội thông tin được hình thành với những đặc trưng nổi bật như: hàm lượng tri thức trong sản phẩm ngày một nâng cao, đặc biệt là thông tin đã đóng vai trò hết sức quan trọng đối với đời sống, khoa học trở thành lực lượng

sản xuất trực tiếp; thởi gian để tiến hành công nghiệp hóa ở các nước đi sau được rút ngắn; nguồn nhân lực trong xã hội ngày cảng được trí thức hóa, cơ cấu kinh tế và hình

thức tổ chức lao động xã hội đã và dang thay đổi rất nhanh chóng theo hướng hợp lý

hơn

- Xu thế tự do hóa mậu dịch, sự dịch chuyển các dòng đầu tư, dịch vụ củng sự

tác động ngày càng sâu sắc của mạng thông tin toàn cầu dang tạo khả năng tiếp nhận

thông tin mới, các trí thức khoa học, công nghệ, các nguồn vốn lớn để Việt Nam chủ động tham gia vào phân công lao động quốc tế, tìm kiếm sự phát triển

- Vị thế của Việt Nam hiện nay đã được nâng cao, tiếng nói vửa Việt Nam trên

trưởng quốc tế ngày cảng có sức nặng và được nhiều nước tôn trọng Việc Việt Nam

chủ động hội nhập với khu vực và thế giới bằng cách tham gia AFTA, APEC, ARF và

tương lai là WTO đã giúp chúng ta mở ra một thị trường vô cùng to lớn, giúp tạo dựng

được các mối quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội và kể cả an ninh với nhiều nước trên thế

giới đặc biệt lả các nước ASEAN Đó sẽ là điều kiện thuận lợi cho phép chúng ta củng

có thé va lực để tiếp tục vững bước trên con đường hội nhập với thế giới nhằm tìm kiếm cơ hội phát triển đất nước mạnh mẽ hơn nữa trong tương lai

- Một lợi thế chính trị to lớn đối với sự phát triển của đất nước trong hai thập

niên đó là qua giai doạn thử thách khó khăn của các thập niên cuối thế kỷ 20, nền chính trị của Việt Nam đã được củng cố và phát triển ở một tầm cao mới, nhân dân tin tưởng và gắn bó với Đảng, với chủ nghĩa xã hội Chúng ta đã có được những kinh nghiệm quý báu trong việc lãnh đạo đất nước vượt qua khủng hoảng, kinh nghiệm trong việc tạo lập các mối quan hệ quốc tế đối với các nước khác, tử nước nhỏ đến

Trang 18

-12-nước lón, tử -12-nước thân thiện đến -12-nước thủ địch một cách mém dẻo và linh hoạt, nhờ đó

mà tạo được vị thế chiến lược có lợi cho sự phát triển của Việt Nam trong tương lai

3.3.1.2 Những trổ ngại và thách thúc

Bên cạnh những thuận lợi cơ bản trên, Việt Nam cũng dang phải đôi mặt với

những thách thức to lớn trên con đường phát triển Một số học giả cho rằng thời kỷ có

tốc độ tăng trưởng cao của nước ta đang dẫn qua di, điều nay làm tăng nguy cơ tụt hậu của Việt Nam Triển vọng phát triển của Việt Nam trong những năm đến phụ thuộc vào việc liệu Việt Nam có thực thi hiệu quả chính sách hội nhập quốc tế hay không Theo đánh giá của các nhà nghiên cứu thì hiện nay trên thế giới, mọi quốc gia đều phải đối mặt với 3 loại thách thức sau đây:

- Những thách thức đặt ra tử sự quá độ của nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức

- Những thách thức đặt ra trong quá trình toàn cầu hóa, bao hàm cả khu vực hóa nên kinh tế thế giới; cùng với toàn cầu hóa nên kinh tế còn là quá trình toàn câu hóa

những mặt khác của đời sống xã hội

- Những thách thức đặt ra trong việc giữ gìn và đảm bảo xu thế hòa bình và hợp tác hiện đang là một nhu câu bức xúc của hầu hết mọi quốc gia, dân tộc

Đối với Việt Nam, 3 loại thách thức trên thể hiện cụ thể như sau:

- Làm thế nào để đẩy mạnh sự phát triển nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu

- Lam thé nao để đởi sống vật chất cân bằng và hai hòa với đời sống tinh than, phát triển kinh tế trong sự ổn định chính trị, không gây ra những bất an trong đời sống tỉnh thần xã hội

Như vậy, một trong những thách thức đáng kể đối với Việt Nam là lợi thế về tải

nguyên thiên nhiên va giá nhân công rẻ sẽ mất dân giá trị, nhất là khi mà "nền kinh tế

tri thức " đần dẫn dược hình thành

Việc thế giới tiếp tục chuyển sang loại hình kinh tế tri thức sẽ đặt ra cho chúng

ta những khó khăn về nhiều mặt:

- Quá trình toàn câu hóa tiếp tục phát triển tạo ra những tác động sâu rộng đến

toàn bộ đởi sống kinh tế, chính trị và xã hội của nước ta Để tận dụng lợi thế so sánh,

mở rộng thị trưởng, tìm kiếm thêm đối tác làm ăn, Việt Nam chắc chắn phải tham gia vào tiến trình hội nhập và toàn cầu hóa trong khi trình độ phát triển chúng ta cỏn rất

Trang 19

-13-thấp, sức cạnh tranh còn yếu, luật pháp chưa hoàn chỉnh, hệ thống tài chính còn non kém sẽ là những khó khăn lớn thách thức chúng ta

- Việc Việt Nam gia nhập AFTA, APEC và tương lai là WTO một mặt mổ ra

những thời cơ lớn để mở rộng biên giới kinh tế của chúng đến những chân trởi mới

nhưng đồng thởi cũng đặt chúng ta vào thế phải thâm nhập sâu hơn nữa vào cuộc chơi

với đẩy đủ những luật lệ của nó Điểu này cũng đồng nghĩa với việc phải dỡ bỏ các

hàng rào bảo hộ thị trường trong nước, đặc các doanh nghiệp Việt Nam trước nguy cơ

bị cạnh tranh khốc liệt của các đối thủ mạnh trân thế giới trong khi khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp của ta hiện nay chưa cao sẽ là một bất lợi lớn

- $o với nhiều nước ASEAN thì Việt Nam có "xuất phát điểm" thấp hơn, sau

khủng hoảng tài chính các nước nay đã phục hỏi và sẽ duy trì tốc độ phát triển nhanh Trong khi đó do hạn chế về quản lý công kểnh kém hiệu quả, hệ thống giáo dục dao

tạo còn thiếu lành mạnh sẽ làm tăng nguy cơ tụt hậu của chúng ta trong quá trình toàn cầu hóa và hội nhập

1.3.2 Lao động và việc làm trước yêu cầu tăng trưởng và hội nhập

Trong 10 năm qua, tốc độ tăng trưởng kinh tế đất nước dạt bình quân hàng năm

là 7,4%; tổng sản phẩm trong nước đã tăng gần gấp đôi so với 1990 Tuy nhiên, do sự

chuyển dịch cơ cấu kinh tế cỏn chậm, củng với sự giảm sút tốc độ tăng trưởng kinh tế

trong 3 năm gần dây, trong khi số người đến tuổi lao động hàng năm tăng thêm 1,2 - 1,3 triệu người càng làm cho vấn để lao động và việc làm trở nên nóng bỏng và bức

xúc nhất trong công cuộc đổi mới và được thể hiện như sau:

- Tinh trang thiếu việc làm và dư thừa lao động ngày thêm trầm trọng, dặc biệt

là khu vực nông thôn Phân lớn lực lượng lao động vẫn ở trong nông nghiệp nhưng thời

gian lao động chỉ được sử dụng khoảng 65-75%, còn lại 25-35% là thiếu việc làm Vì

vậy, vấn để đặt ra không chỉ phải giải quyết việc làm cho số lao động này, mà còn phải giải bài toán chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa,

phát triển công nghiệp và dịch vụ để bảo đảm yêu cầu tăng trưởng kinh tế

- Đổi mới kinh tế không chỉ dẫn đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động giữa 3 nhóm ngành kinh tế: Nông nghiệp - Công nghiệp - Dịch vụ, mà phải đặc biệt quan tâm đến việc cơ cấu lại khu vực kinh tế Nhà nước theo 2 nhiệm vụ trọng tâm:

vừa phải giải quyết thỏa đáng lực lượng lao động dôi dư, vừa phải sắp xếp và phát triển nguồn lao động đáp ứng được yêu cầu đổi mới và nâng cao hiệu quả kinh doanh của hệ

thống doanh nghiệp Nhà nước

Cùng với việc đẩy mạnh cải cách doanh nghiệp nhà nước cơ cấu lại khu vực kinh tế này, cần tiến hành đổi mới cơ chế quản lý lao động trong doanh nghiệp nhà

nước, chuyển các quan hệ lao động theo chế độ bao cấp sang cơ chế thị trưởng như: mỏ rộng quyền tự chủ cho cho doanh nghiệp trong việc sử dụng lao động, xóa bỏ chế độ biên chế suốt đời, chuyển sang chế độ tuyển dụng va hợp đồng lao động, thay đổi hình

Trang 20

thức và chế dộ tiền lương trả công với hiệu quả sản xuất kinh doanh va tai san đóng góp Trên cơ sở đó xác định được mối quan hệ mới giữa người lao động và người sử

dụng lao động một cách hữu hiệu

Mười lầm năm đổi mới vừa qua cũng chính là 15 năm thực hiện chính sách mỏ cửa và hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới Điều đó một mặt, đã tạo cơ hội và điều

kiện để các doanh nghiệp Việt Nam tiếp thu công nghệ mới, nâng cao trình độ tay nghề và phong cách làm việc cho đội ngũ lao động ., mặt khác hội nhập cũng đặt ra những thách thức lớn không chỉ với việc cơ cấu lại lao động giữa các khu vực kinh tế

do điểu chỉnh cơ cấu ngành nghề và cơ cấu đầu tư, mà cỏn phải đối phó với sức ép

cạnh tranh từ các doanh nghiệp nước ngoài và có thé dẫn đến sự thu hẹp sản xuất, phá

sẵn và thất nghiệp gia tăng Điều đó đặt ra yêu cầu cấp bách cho việc dào tạo lại, đào

tạo mới và phát triển nguồn lao động để thích ứng với yêu cầu hội nhập

Cùng với quá trình hình thành nền kinh tế thị trưởng, các loại hình thị trưởng về

vốn, tư liệu sẵn xuất, tiền tệ thị trưởng sức lao động đã và đang hình thành nhưng chưa hoàn chỉnh và dỗng bộ Thị trưởng sức lao động chưa có sự quản lý, điều tiết chặt

chế của nhà nước, cỏn chịu nhiều tác động tự phát của cơ chế thị trưởng và sự ảnh

hưởng trì trệ của cơ chế cũ trong quá trình vận hành và đổi mới Hệ thống giáo dục đại

- học và chuyên nghiệp chưa đáp ứng tốt nhu câu nhân lực của nên kinh tế thị trưởng Nhiều lao động được đảo tạo nhưng chưa có việc làm, nhiều nhu cầu nhân lực có tay nghề và ngoại ngữ cho các liên doanh, khu chế xuất, khu công nghệ cao, xuất khẩu lao

động chưa được đáp ứng đẩy đủ và kịp thời Chất lượng và cơ cấu ngành nghề đào tạo chưa phủ hợp và theo kịp với yêu cầu đa dạng và linh hoạt của người sử dụng lao động Các nhân tố thị trường sức lao động chưa được nghiên cứu đây đủ và phản ánh

chính xác trong quá trình xây dựng chiến lược và kế hoạch hóa đào tạo giáo dục

1.4 Phương hướng giải quyết vấn để lao động và việc làm thời gian tới

Trên cơ sơ các quan điểm đã xác định trên, trong thời gian đến phương hướng

cơ bản để giải quyết vấn để lao động, việc làm trên cả nước được xác định như sau:

- Cần nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực mà trước hết phải tăng nhanh bộ

phận lao dộng có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao đặc biệt là là lao động trong lĩnh

vực tin học và dịch vụ kỹ thuật cao Đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao dộng theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, quá trình chuyển dịch này phải dảm bảo khắc phục những nhược diểm của cơ cấu lao dộng hiện nay, tạo ra một cơ cấu lao dộng

mới với chất lượng cao phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Cơ cấu

phân công lao động chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng lao động trong nông nghiệp

và dich vụ, tăng tỷ trọng lao động trong các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh Việc

chuyển dịch này phải theo hướng gắn với cơ cấu kinh tế mới, đó là cơ cấu kinh tế trong

đó coi trọng việc kết hợp nhiều trình độ nhưng ưu tiên tranh thủ thời cơ để đi thẳng vào công nghệ tiên tiến, khuyến khích phát triển mọi loại hỉnh quy mô song coi trọng quy

Trang 21

-15-mô vừa và nhỏ Trong những năm trước mắt khi mà khả năng về vốn đầu tư còn hạn

chế, cần coi trọng những công nghệ đòi hỏi suất đầu tư thấp, thu hỏi vốn nhanh, có

khả năng tạo thêm nhiều chỗ làm việc mới, có khả năng kế thừa tốt trong tương lai

Song song với việc đẩy mạnh đâu tư phát triển sản xuất, cần dẩy mạnh phát triển giáo duc dao tao va dao tạo lại nghề cho người lao động, đặc biệt là số lao động trẻ mới thâm nhập vào thị trưởng lao động, lao động nông thôn, giúp họ có dủ khả năng đáp

ứng được yêu cầu của thị trường lao động hiện đại, tăng cơ hội chuyển đổi nghề nghiệp

và khả năng tự lựa chọn việc làm trong các cơ sở sản xuất và khu vực khác nhau của

đất nước

- Hoản thiện các chính sách về lao động, việc làm và thị trường lao động nhằm

tạo điểu kiện và cơ hội bình đẳng cho mọi người, mọi thành phần kinh tế trong việc phát triển sản xuất tạo việc làm cho mình và thu hút lao động xã hội Khuyến khích và

tôn vinh những người làm giàu chính đáng, đảm bảo quyền lợi và lợi ích hợp pháp của

mọi người lao động trong mọi thành phần kinh tế và mọi nghề Làm cho người lao

động, đặc biệt là giới trẻ nhận thấy rằng lao động trong mọi nghề, mọi thành thành

phan kinh tế đều vinh quang và dáng trân trọng, đều có cơ hội phát triển tài năng và dóng góp cho xã hội như nhau

- Nâng cao nhận thức của tất cả cán bộ, công chức, viên chức dang làm việc trong các cơ quan quần lý nhà nước, các ban ngành chức năng trên cả nước về vai trỏ quan trọng, có tính quyết định của mình trong việc tạo ra môi trưởng thuận lợi để thực hiện hữu hiệu các chính sách thu hút vốn đâu tự của đất nước Nhanh chóng và rà xét

và hoàn thiện các chính sách đã có đồng thời tích cực nghiên cứu soạn thảo và sớm ban

hành các chính sách mới trong lĩnh vực quản lý vĩ mô nguồn nhân lực cũng như các

chính sách khuyến khích đầu tư như: ưu đãi tín dụng, miễn giảm thuê đất, hỗ trợ xuất

khẩu nhằm dẩy mạnh phát triển kinh tế qua đó mà tạo ra nhiều chỗ làm việc mới thu

hút thêm lao động Hướng quan trọng nhất là đẩy mạnh phát triển các doanh nghiệp

ngoài quốc doanh, hình thành các cụm công nghiệp-dịch vụ vừa và nhỏ trên khắp các quận, huyện, thành phố theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa để thu hút nhiều lao

dộng tại chỗ vào làm việc Đầu tư trọng điểm nhằm hoàn chỉnh và nâng cấp các cơ sở sản xuất sử dụng nhiều lao động hiện có để nâng cao khả năng cạnh tranh trén co sd phát huy hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị đã được đầu tư qua đó mà ổn

dịnh sản xuất, ổn định việc làm dồng thời tạo ra cơ hội thu hút thêm nhiều lao động

Giải quyết kịp thời thủ tục hành chính nhằm giải tỏa vướng mắc cho các dự án đầu tư

trong và ngoài nước dang triển khai trên địa bàn để nhanh chóng dưa dự án vào hoạt dộng tạo cơ hội thu hút thêm nhiều lao động mới Tích cực tháo gõ những khó khăn và vướng mắc để đẩy nhanh quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước, tích cực

chuyển đổi các hợp tác xã kiểu cũ sang mô hình hợp tác xã kiểu mới, khuyến khích

phát triển loại hình hợp tác xã tự nguyện

Trang 22

-16 Trong dài hạn, cần phải có chính sách hợp lý và linh hoạt trong việc đẩy mạnh hơn nữa việc thu hút nhân tài, thu hút nguồn lao động có tay nghề cao vào lảm việc nhằm đáp ứng cho nhu câu lao động ngày càng cao, hạn chế tối đa nhập khẩu lao động

phổ thông, nhất là lao động hành nghề tự do, lao động buôn bán nhỏ để giảm thiểu

những gánh nặng xã hội cho đất nước

- Thúc đẩy phát triển kinh tế để tạo việc làm mới, dẩy mạnh phát triển các

ngành công nghiệp như chế biến thủy sản, đệt may, cao su, các ngành công nghiệp bổ

trợ, phát triển nhanh các ngành dịch vụ đặc biệt là các ngành dịch vụ có hảm lượng chất xám cao góp phần tăng năng suất lao động vả tính cạnh tranh của hàng hóa, dịch

vụ trên cả nước Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào các khu công nghiệp, khu chế xuất trong đó chú ý đến các dự án sử dụng công nghệ hiện đại có khá năng thu hút nhiều lao động có chuyên môn cao hoặc các dự án có khả năng thúc đẩy phát triển

các ngành dich vụ và bổ trợ khác Khuyến khích và mở mang kinh tế gia dình, kinh tế trang trại, các ngành ghề truyền thống để thu hút lao động tại chỗ, tạo diều kiện phát

triển cho các hoạt động công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn Tiếp tục đổi mới và tạo

lập đồng bộ thể chế kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa dé giải phóng

tiểm năng sức lao động xã hội, tạo động lực và sức bật mạnh mẽ cho phát triển thị trưởng trong nước, mở rộng thị trưởng nước ngoài, tranh thủ các nguồn lực bên ngoài,

chủ động tham gia vào phân công lao động quốc tế, liên doanh, liên kết tạo mở việc

làm Trong những năm trước mắt cần coi trọng đúng mức việc xuất khẩu lao động có chuyên môn và chuyên gia ra nước ngoài, một mặt la để giải quyết vấn để việc làm và

tạo thu nhập cho số lao động này, mặt khác là để họ có điểu kiện làm việc và học tập

để nâng cao tay nghề, học tập tác phong làm việc công nghiệp ở các nước tiên tiến

nhằm chuẩn bị nguồn lao động chất lượng cao phục vụ cho chiến lược phát triển đất

nước trong tương lai

- Duy trì, bảo đảm việc làm cho người lao động, chống sa thải công nhân hàng loạt Trong quá trình đổi mới quản lý doanh nghiệp, sắp xếp lại các cơ sổ sản xuất của nhà nước cần đi đối với việc bảo đảm việc làm cho người lao động Kịp thời hễ trợ

những doanh nghiệp đang gặp khó khăn đặc biệt là những doanh nghiệp lớn để tránh hiện tượng sa thải người lao động hàng loạt

- Tăng cưởng các hoạt động hỗ trợ trực tiếp để nhanh chóng đưa những người

thất nghiệp, người thiếu việc làm vào làm việc ở những chỗ còn trống, những chỗ việc làm đẩy đủ và có hiệu quả cao hơn Tiếp tục hỗ trợ cho các trung tâm dịch vụ việc lam

về cơ sở vật chất hướng đến đào tạo miễn phí cho người tàn tật, lao động hộ gia đình chính sách vả cung cấp dịch vụ tư vấn nghề nghiệp miễn phí cho ho Déng thai tổ chức

thực hiện cho vay có hiệu quả nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm hiện có, nguồn

vốn bể sung của trung ương và các nguồn huy động tại địa phương Chuyển tử việc cho

vay dự án nhỏ lẻ sang cho dự án có tổ chức, gắn liễn phát triển kinh tế của địa phương,

thực sự tạo được việc làm mới cho người lao động

Trang 23

-17-Phan 2:

THUC TRANG CO CẤU LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CỦA

THÀNH PHO DA NANG THỦI GIAN QUA

Trang 24

2.1 VAI NET VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA THÀNH

PHỐ ĐÀ NẴNG TỪ KHI TÁCH TỈNH ĐỀN NAY

Đà Nẵng vốn trước đây là một đơn vị hành chính trực thuộc Tỉnh Quảng Nam -

Đà Nẵng, là tỉnh ly của Tỉnh Trong lịch sử phát triển của đất nước, Đà Nẵng luôn

được xem là địa bàn có vị trí chiến lược rất quan trọng về kinh tế - xã hội, an nỉnh -

quốc phỏng của miễn Trung, Tây Nguyên và cả nước Trải qua hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, nhân dân Đà Nẵng đã kể vai sát cánh cùng nhân

dân Quảng Nam doản kết một lỏng, nêu cao ý chí quật cường vượt qua bao hy sinh xương máu để lập nên những chiến công vang dội, xứng với danh hiệu cao quý mà

Đảng và Bác Hỗ đã dễ tặng: "Quảng Nam - Đà Nẵng, trung dũng, kiên cưởng, di đầu

diệt Mỹ"

Ngày nay, trong sự nghiệp đổi mới và xây dựng chủ nghĩa xã hội, thành phố Đà

Nẵng cảng có một vị trí hết sức quan trọng, có mối liên hệ nhiều mặt với các tỉnh

duyên hải miền Trung, Tây Nguyên Xuất phát từ vị trí chiến lược đó, dầu năm 1997, Đảng và Nhà nước đã có quyết định chuyển Thành phố Đà Nẵng chính thức trổ thành

đơn vị hành chính trực thuộc Trung ương nhằm tạo điều kiện thúc day phat triển của

khu vực miễn Trung lên ngang tầm phát triển chung của cả nước

Với diện tích 124,8 nghìn ha (riêng huyện đáo Hoàng Sa là 30,5 nghìn ha), dân

số 716.282 người trong đó vùng nội thị là 569.444 người °' còn lại là vùng ngoại ô và

huyện Hoả Vang Trong bốn năm qua, kể từ khi thành lập (97-2001), Đà Nẵng đã có những bước chuyển biến đáng kể, vị thế của thành phố được nâng lên một tầm cao mới tạo cho Đà Nẵng thêm sức hút trên một số lĩnh vực nhất định đồng thời cũng có điều kiện để tranh thủ được sự hỗ trợ của các bộ, ngành Trung ương và sự phối hợp của các

địa phương bạn Việc khai thác và phát huy những nội lực của thành phố được tăng

cưởng, sự đầu tư cho sản xuất kinh doanh và nâng cấp cơ sở hạ tầng, chỉnh trang đô thị

được phát triển mạnh mẽ Bên cạnh những thuận lợi đó, "trong những năm qua thành phố vẫn cỏn nhiều khó khăn thách thức Là đơn vị hành chính được tách ra từ một tỉnh chủ yếu sản xuất nông nghiệp, so với các thành phố lớn trong cả nước, điểm xuất phát

của nên kinh tế thành phố Đà Nẵng đang ở mức thấp; cơ sổ vật chất kỹ thuật còn hạn chế so với yêu cầu phát triển; sức cạnh tranh của hàng hoá còn yếu; chất lượng nguồn nhân lực còn yếu về chất và thiếu về lượng, cơ cấu nguồn nhân lực còn bất hợp lý ” ® Trong bối cảnh đó, dưới sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng bộ, Hội đồng nhân dân,

Ủy ban nhân dân và toàn thể nhân dân Thành phố Đà Nẵng đã phấn đấu vượt qua khó khăn để phát triển và đã đạt được những thành quả to lớn, tạo sự nên chuyển biến rõ rệt trên nhiều mặt kinh tế, chính trị - xã hội, anh ninh - quốc phỏng Cụ thể:

Nhịp độ tăng trưởng tổng sản phẩm nội địa (GDP) giai đoạn (97-2000) bình quân tăng 10,19% mỗi năm (bằng 1,47 lần so với mức tăng bình quân chung cả nước) Giá

+0) Theo số liệu thống kê của Thành phố đến ngày 31/12/2000

© Van kién đại hội lần thứ XVHI Đảng bộ Thành phố Đà Nẵng, trang] 1, Da Nẵng 2001

Trang 25

-19-trị sản xuất công nghiệp tăng 18,96%, dịch vụ tăng 6,95%, nông, lâm thủy sản tăng

3,83%

Cơ cấu kinh tế có sự dịch chuyển đáng kể theo hướng tăng các ngành công

nghiệp, giảm tỷ trọng các ngành dịch vụ và nông nghiệp Tý trọng công nghiệp trong GDP từ 35,32% năm 1997 đã tăng lên 40,7% năm 2000 Tỷ trọng dịch vụ tử 54,98

giảm xuống còn 51,7%, nông lâm thuỷ sản từ 9,7% giảm xuống chỉ còn 7,6% vào năm

Dich vu 553 | 567 | 550 | 535 | 536 | 51,7 TONG CONG 100 100 100 100 100 100

Nguồn Cục Thống kê, Số KH và ĐT thành phố Đà Nẵng

Nếu xét chung trong cả giai đoạn mưởi năm tử 1990 - 2000 thì cơ cấu kinh tế

thành phố theo GDP đã chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông, lâm ngư nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nhiệp, xây dựng TỷỶ trọng các ngành công

nghiệp, xây dựng đã tăng tử 30,1% năm 1990 lên 40,7% vào năm 2000, tức là tăng

thêm 10,6% về mặt tỷ trọng Trong cùng thời gian đó, tỷ trọng các ngành nông, lâm

ngư nghiệp và dịch vụ đã giảm đáng kể, tử 69,9% xuống cỏn 59,3%, trong đó ngành

nông lâm ngư nghiệp đã giảm 7% và các ngành dịch vụ đã giảm 3,6% về mặt tỷ trọng

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế này là hoàn toàn phủ hợp với chiến lược phát triển kinh

tế của thành phố cũng như phù hợp với xu thế chuyển đổi cơ cấu kinh tế chung của cả

nước và các thành phố lớn khác

Kinh tế đối ngoại tiếp tục phát triển, kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân hàng

năm là 17,79% Khu vực kinh tế có vốn dầu tư nước ngoài tăng bình quân hảng năm 7,54%, chiếm 22% so với tổng giá trị sản xuất công nghiệp, 34,5% ` tổng kim ngạch xuất khẩu của thành phố, góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế, tiếp thu công nghệ mới và giải quyết việc làm cho người lao động Tuy nhiên, việc xúc tiến thu hút vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn thành phố cỏn gặp nhiều khó khăn Những năm

1996 trổ về trước, mỗi năm thành phế được cấp trên 10 giấy phép đầu tư thì hiện nay

t8!) Văn kiện đại hội lần thứ XVIII Đẳng bộ Thành phố Đà Nẵng, trang12-13, Đà Nang 2001

Trang 26

-20-khả năng chỉ được cấp tử 2-3 giấy phép đầu tư/năm Đến cuối năm 1999 trên trên dia bàn thành phố có 43 doanh nghiệp có vốn dẫu tư nước ngoài, với tổng số vốn đầu tư là

395,1 triệu USD, vốn pháp định là 174,4 triệu USD, vốn thực hiện là 166,8 triệu USD

Trong đó có 25 doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh Số lượng doanh nghiệp

và tổng vốn dầu tư nước ngoài vào Đà Nẵng so với khu vực trọng điểm miễn Trung chiếm tỷ lệ cao (80-85%) Song so với khu vực phía Nam và phía Bắc cỏn thấp nhiều Việc xúc tiến và quán lý các dự án thuộc nguồn vốn ODA được thực hiện tương đối

khá, tăng cường quản lý, theo đối tiến độ thực hiện các dự án Hiện có 9 dự án ODA

dang được triển khai thực hiện với tổng vốn dầu tư 112 tỷ đổng Thành phố luôn dẩy mạnh quan hệ đối ngoại và vận động nguồn vốn viện trợ NGO

Tổng vốn dầu tư xã hội (96-2000) là 6.496,7 ty đồng, tăng bình quân 16,76% mỗi năm và gấp 2,6 lần so với mức đầu tư của thời ky 91-95

Tổng thu ngân sách Nhả nước trên địa bản Thành phố giai đoạn (97-2000) là 6.718,8 tỷ đồng, trong đó thuế xuất nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt chiếm 33,82%,

thu nội địa chiếm 43,08%, thu ngoài dự toán là 23,1%

Tổng chỉ ngân sách thành phố giai đoạn này là 2.289,1 tỷ đồng, trong đó chi dau

tư phát triển là 952,1 tỷ đồng chiếm 45,19%, chỉ thường xuyên là 1.337,0 tỷ đồng

chiếm 58,4% trên tổng chi

Giải quyết việc làm bình quân hàng năm 1,44 vạn lao động, trong 5 năm (96-

2000) đã đào tạo được 7,277 vạn lao động Giảm tỷ lệ sinh bình quân hàng năm là 0,55%, giảm tỷ lệ hộ đói nghèo xuống còn 16,5%

Có thể thấy rằng trong những năm qua, đặc biệt là sau khi tách tỉnh đến nay, mặc

dù có những bất lợi do ảnh hưởng tác động của cuộc khủng hoảng tài chính trên Thế

giới nhưng thành phố Đà Nẵng vẫn có được bước phát triển khá, luôn giữ được nhịp độ tăng trưởng kinh tế cao và liên tục Công tác quy hoạch, chỉnh trang đô thị đã đạt được những thành công bước đầu khá quan trọng, công tác trật tự trị an được tăng cường, các

tệ nạn xã hội bị đẩy lùi, đời sống các tang lớp dân cư được cải thiện

Tuy nhiên cũng phải nhận thấy rằng, thành phố vẫn còn nhiều tổn tại hạn chế cần tháo gỡ trong đó cơ bản nhất vẫn là quy mô của nên kinh tế còn quá nhỏ bé, tốc dộ phát triển chưa cao, diéu kiện làm việc và thu nhập của người dân vẫn còn rất khó

khăn chưa thật sự tương xúng với tiềm năng và lợi thế của một thành phố Trung

ương, một cửa ngõ kinh tế chính trị, xã hội của cả miễn Trung, Tây Nguyên

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này thì có nhiều, bao gồm cả chủ quan lẫn

khách quan, tuy nhiên có một nguyên nhân mà mọi người đều dễ nhận thấy (như Báo

cáo chính trị của BCH Đảng bộ thành phố khoá XVII đã xác nhận) đó là "chất lượng

nguồn nhân lực còn yếu vẻ chất và thiếu về lượng, cơ cấu nguồn nhân lực còn bất hợp lý " nên chưa tạo được điều kiện, tiền để cần thiết giúp cho Đả Nẵng có thể phát huy dược các tiềm năng thế mạnh hiện có của mình để nắm bắt các thời cơ đang đến nhằm dẩy nhanh sự phát triển của thành phố về mọi mặt, dưa thành phố vươn lên thực sự trổ thành trung tâm kinh tế, chính trị, xã hội của miễn Trung, Tây Nguyên và cả nước

Trang 27

2.2 THỤC TRANG DAN SO, LAO ĐỘNG CỦA TP ĐÀ NẴNG THỜI GIAN QUA

2.2.1 Đặc điểm dân số của thành phố Đà Nẵng

Đà Nẵng là một thành phố lớn và bắt đầu trực thuộc Trung ương tử năm 1997, tuy

nhiên dân số thành phố Đà Nẵng thời gian qua vẫn khơng cĩ những biến động lớn Theo số liệu điều tra của Bộ Lao động Thương binh xã hội phối hợp với Tổng cục

Thống kê cho thấy năm 1997 dân số của thành phố là 667.198 người, đến năm 1999

tăng lên 684.131 người và năm 2000 là 716.282 người Trong cả giai đoạn 1997-2000,

dân số tồn thành phố Đà Nẵng đã tăng 5,4% (tốc độ tăng dân số trung bình khoảng 18,5%ò mỗi năm), dây là một mức tăng khá thấp đối với một thành phố trẻ, mới lên Trung ương như Đà Nẵng Về phân bố dân cư, năm 1997 tỷ lệ dân cư sống ở nơng thơn

của Đả Nẵng là 30,6%, đến năm 1999 tỷ lệ này là 21,4% và năm 2000 là 20,5% Tương

úng, tỷ lệ dân cư sống ở thành thị từ 69,4% năm 1997, đã tăng lên 79,5% vảo năm

2000 Điều này chứng tỏ quá trình đơ thị hĩa ở Đà Nẵng trong những năm gắn đây diễn

ra tương đối nhanh

Bảng 2: DÂN SỐ PHÂN THEO KHU VỰC VÀ GIỚI TÍNH

DVT: Nguoi

; 1998 1999 2000

Nguồn: Thực trạng lao động việc làm Ở Việt Nam 1997-2000 - Bộ LĐ-TBXH

Về giới tính, nhìn chung cơ cấu dân số theo giới tính của thành phố Đà Nẵng là

khá cân đối, mặc dùủ hiện tại tý lệ nữ cĩ cao hơn chút ít nhưng xu hướng cách biệt nay

dang được rút ngắn nhanh chĩng Năm 1998 nam giới chiếm 48,4%, năm 1999 tăng lên

49,1% và năm 2000 là 49,5% Như vậy tại năm 2000, bình quân cứ 1.000 dân thì người

nữ nhiều hơn nam 10 người Sự chênh lệch này là khơng lớn, nĩ chịu ảnh hưởng của

nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng chủ yếu là do tuổi thọ bình quân của nữ giới dược

cải thiện nhanh chĩng nên số nữ cĩ tuổi thọ cao tăng nhanh hơn nam Sự mất cân đối

về giới tính cũng phần nào cĩ ảnh hưởng tiêu cực đối với sự phát triển xã hội, đĩ là các

vấn để như việc làm cho lao dộng nữ, phụ nữ sống cơ đơn, vấn để con ngồi giá thú

Trang 28

-22-BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ ĐÀ NẴNG QUA CÁC NĂM

716,282|

các điều kiện sinh hoạt, học tập, phát triển nghề nghiệp tốt hơn so với các nơi khác nên

đã thu hút một bộ phận dân cư, lao động tử các địa phương khác đến cư trú, làm ăn Mặt khác do các địa phương quanh Đà Nẵng dân chúng chủ yếu là hoạt động sản xuất nông nghiệp nhưng diện tích ruộng đất bình quân đầu người thấp, sẵn xuất ngành nghề dịch vụ kém phát triển, thu nhập thấp, thời gian nhàn rỗi nhiều nên đã thúc đẩy một

số ngưởi đến Đà Nẵng để kiếm sống bằng mọi ngành nghề tự do

TỈNH HÌNH BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ CƠ HỌC Ở ĐÀ NẴNG VÀ MỘT SỐ ĐỊA

PHƯƠNG KHÁC THONG GIAI ĐOẠN (1996-1999)

Bang 3: DVT: Neuoi

Tổng số dân tủ Số người nhập cư tử tỉnh Số người xuấ

Trang 29

Việc gia tăng dân số về mặt cơ học đã giúp bổ sung thêm cho nguồn lao động của

thành phố, song cũng góp phân gây nên những phúc tạp về quản lý đô thị, làm quá tải

các dịch vụ ha tang x hội, gây áp lực lớn về vấn dễ giải quyết việc làm Đặc biệt làm

tăng nguy cơ phát triển các tệ nạn xã hội như ma túy, mại dâm hoặc trẻ em lang thang

kiếm sống trên dường phố, ăn xin, gây mất mỹ quan đô thị và an ninh xã hội

Tuy nhiên cũng phải nhận thấy rằng, mặc dù là một thành phố trung ương nhưng sức hút lao động của Đả Nẵng chưa lớn, trong suốt cả 5 năm (tử 96 dến 99) toàn thành

phố Đà Nẵng mới chỉ thu hút thêm được gần 25 nghìn người tử nơi khác chuyển đến trong đó chỉ có khoảng 50% là lao động Điều này cho thấy Đà Nẵng vẫn mới chỉ là

một thành phố đang trong giai đoạn hình thành, chưa có được một bước phát triển kinh

tế mạnh mẽ có thể tạo ra những cơ hội nhằm thu hút, sử dụng nhiều lao động cho thanh

phố và các địa phương trong khu vực để xứng dáng với vị thế của một thành phố trung

ương, một trung tâm kinh tế, chính trị, khoa học kỹ thuật của miễn Trung và Tây Nguyên như vị thé của Hà Nội ở phía Bắc và Tp Hồ Chí Minh ở phía Nam

2.2.2 Tiềm năng về lao động của thành phố

Để có thể nghiên cứu tiểm năng lao động ở thành phố Đà Nẵng, trong phan nay chúng ta đi vào nghiên cứu tỉnh hình biến động cơ cấu dân cư theo độ tuổi lao động Số

liệu thống kê cụ thể cho ở bảng 4 sau:

Bang 4: DAN SỐ CHIA THEO DO TUỔI LAO ĐỘNG

ĐVT: ngưồi Tiêu thức đánh giá Tổng sô ~ 1998 % Tổng sô 5 1599 % Tổng số ¬ 2.600 % Téng dan sé 679.998| 100] 684.131} 100] 716.282; 100 Dưới độ tuổi lao động 220.349| 3240| 214263| 31,32} 218.466 | 30,50 Trong độ tuổi lao dộng 391.067] 5751| 404.182| 5908| 430.485] 60,10 Trên độ tuổi lao động 68.582 | 10.09 65.686 | 9.60 67.331 | 940

Nguồn: Thực trạng lao dộng việc làm 6 Viét Nam 1997-2000 - B6 LD-TBXH

Nhin vao bang trên ta thấy, tử năm 1998 đến năm 2000, số người trong độ tuổi lao động của Thành phố Đà Nẵng có xu hướng tăng nhanh cả về quy mô cũng như tỷ trọng Năm 1998, số người trong độ tuổi lao động của thành phố là 391.067 người, chiếm tỷ trọng 57,51% trong tổng dân số thì đến năm 2000 con số nảy đã tăng lên 430.485

người, chiếm tỷ trọng 60,1% Trong 3 năm qua, số người trong độ tuổi lao động dã tăng thêm 39,42 nghìn người tức là tăng thêm khoảng 10,1% so với năm 98, trong khi đó

củng thởi kỳ này dân số Đà Nẵng chỉ tăng thêm 36,28 nghìn người tức là tăng 5.4% Con số này cho thấy áp lực gia tăng lao động trên địa bàn Đả Nẵng là rất lớn (trung

bình mỗi năm 13 nghìn người), một phần lớn là do biến động trong cơ cấu dân cư ở các

nhóm tuổi theo hướng giảm tỷ lệ dân số dưới và trên độ tuổi lao động, tăng tỷ lệ dân số

Trang 30

~24-trong độ tuổi lao động Sổ dĩ có tình trạng nảy là do tỷ lệ sinh ~24-trong thập niên 80 rất cao, số trẻ em sinh ra trong giai đoạn nảy đến nay dã đến tuổi tham gia lao động trong

khi đó tỷ lệ sinh hiện nay đã được kiểm soát rất thấp, tỷ lệ tăng cơ học không dáng kể

chính là nguyên nhân dẫn đến tinh trạng số người trong độ tuổi lao động tăng nhanh hơn mức tăng dân số

Có thể thấy rõ didu nay qua số liệu ở bảng và đỗ thị trên, năm 1998 dân số dưới

độ tuổi lao động của thành phố Đà Nẵng là 220.349 người chiếm 32,4% thì đến năm

2000 con số này là 218.466 người và chỉ còn chiếm 30,5%, giảm 2,1% so với 1998

Diéu này có nghĩa là số người tử nhóm dưới độ tuổi lao động chuyển lên nhóm trong độ

tuổi lao động nhiều hơn số trẻ em sinh ra trên địa bàn thành phố trong thời gian đó

Trang 31

-2§-CƠ CẤU DÂN SỐ THEO ĐỘ TUỔI LAO ĐỘNG NĂM 2000

Ngoài ra, số liệu trên cũng cho thấy dân số trên độ tuổi lao động của thành phố

Đà Nẵng chiếm tỷ lệ khá nhỏ và có xu hướng giảm nhẹ về mặt tỷ trọng, cụ thể năm

1998 số người trên độ tuổi lao động của thành phố là 68.582 người chiếm tỷ lệ

10,09%, năm 1999 có 65.686 người chiếm tỷ lệ 9,6% và dến năm 2000 cũng mới ở

mức 67.331 người và chỉ chiếm tỷ lệ 9,4% trong tổng số

Để thấy rõ hơn thực trạng này, ta đi sâu nghiên cứu tình hình biến động về số

lượng và cơ cấu dân số Đà Nẵng theo nhóm tuổi thời gian qua Các số liệu thống kê

được cho ở bảng 5 sau dây:

Bảng5: — SỐ LƯỢNG VÀ CƠ CẤU DÂN SỐ CHIA THEO NHÓM TUỔI

DVT: ngudi

danh gid | Sốlượng| % | Sốlượng| % | Sếlượng| % | Sốilượng| %

< 15 tuổi 218.006 | 32,7 | 220.349] 3244| 214263| 313| 218.439] 39.5 Tuổi từ 15-24 | 108.149 | 16,2) 109.514] 16,1 | 109.472] 16,0| 120.592] 16.8 Tuổi từ 25-34 | 129.400} 19,4] 131.512] 19,3] 130.310; 19,0] 123.913] 17.3 Tuổi wi 35-44 | 92260) 13,8} 100.243 | 14,7} 106.083 | 15,5} 119.954! 16.7 Tudi ti 45-54 | 43.739] 6,6] 42.981] 6,3] 51.031; 7,5] 57.849] 8.1 Tudi wi 55-59 | 16.283 | 24| 16.331 | 2,4; 16350| 24| 179071 245 Tuổi trên 60 59.361 89| 59068| 87] 56.622} 83] 574629| 8.0 TỔNG SỐ | 667.198] 100,0| 679.998 | 100,0 | 684.131 | 100,0 | 716.282 | 100.0

Nguồn: Thực trạng lao động việc làm Việt Nam 1997-2000 - Bộ LĐ-TBXH

Trang 32

-26-Tuy nhiên dân số trong nhóm 25-34 tuổi lại có xu hướng giảm xuống cả về tuyệt

đối lẫn tương đối Năm 1998 nhóm này có 131.512 người chiếm 19,3% thì đến năm

2000 đã giảm xuống còn 123.913 người và chỉ cỏn chiếm tỷ trọng 17,3%, tức giảm 7.599 người và giảm 2,0% về mặt tỷ trọng

Hai nhóm dân số trong độ tuổi 35-44 và 45-54 trong những năm qua có xu hướng tăng nhanh, năm 1998 hai nhóm này mới chiếm 21% về mặt tỷ trọng với 143.334 người

thì đến năm 2000 đã chiếm đến 24,8% về mặt tý trọng và quy mô là 177.803 người

64,4% trong tổng dân số (năm 2000) Điểu này cho thấy tiểm năng phát triển nguồn

nhân lực của thành phố vẫn còn lớn Một mặt nó là lợi thế lớn để đảm bảo cho sự phát

triển của thành phố trong tương lai, mặt khác nó cũng đặt ra cho các nhà hoạch định

chính sách của thành phố những áp lực nhất định trong việc phải nghiên cứu để đưa ra dược các giải pháp đúng dắn nhằm khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn lực nảy

Tuy nhiên các số liệu thống kê cũng cho thấy, cơ cấu lao động của Đà Nẵng đã

bắt dầu có xu hướng "giả hoá" thể hiện ở chỗ: Tỷ trọng dân số trên 35 tuổi đã tăng lên

cả về quy mô lẫn tỷ trọng, năm 1997 toản thành phố có 211.643 người trên 35 tuổi

chiếm 31,7% trong tổng số thì đến năm 2000 con số tương ứng là 253.432 người,

chiếm tỷ trọng 35,4%, tăng 3,7% về tỷ trọng và tăng 41.789 người về mặt quy mô Chính việc thay đổi kết cấu tỷ trọng dân số này đã làm cho độ tuổi bình quân của dân

số Đà Nẵng tăng từ 27,7 tuổi năm 1997 lên 28,4 tuổi vào năm 2000, tức là đã tăng

thêm 0,7 tuổi trong vòng 3 năm qua

Trang 33

-27-2.3 THUC TRANG CƠ CẤU LAO ĐỘNG CUA DA NANG THOT GIAN QUA,

Để hiểu rõ hơn về thực trạng chất lượng nguồn lao động của Thành phố Đà Nẵng, trong phan nay ta tiếp tục di sâu phân tích tình hình biến động cơ cấu lao động của thành phố trên các mặt sau đây:

2.2.1 Cơ cấu lao động phân chỉa theo độ tuổi

Như đã phân tích ở phan trên, cơ cấu dân số của Đà Nẵng hiện nay đang thuộc

vào loại cơ cấu trể vì tý lệ lao động dưới 45 tuổi đang chiếm tý lệ rất cao (trên 81,5%

so với tổng số lao động) Tuy nhiên hiện nay tỷ lệ này đang có xu hướng giảm xuống

Xu hướng nảy được thể hiện qua cơ cấu lao động theo độ tuổi của thành phố Đà Nẵng thời gian qua Cụ thể các số liệu dược thụ thập và trình bày ở bảng 6 sau:

Nguồn: Thực trạng lao động việc làm ở Việt Nam 1997-2000 - Bộ LĐ-TBXH

Nhìn vào bảng 6 ta thấy, tử năm 97 đến năm 2000 cơ cấu lao động của thành phố

Đà Nẵng theo độ tuổi mặc dù tỷ lệ lao động trẻ vẫn chiếm tỷ trọng khá song dã có sự chuyển dịch đáng kể theo hướng "trung niên hoá", thể hiện ở việc tý trọng lao động ở các nhóm tuổi đưới 34 (trẻ) có xu hướng giảm dẫn trong khi đó tỷ trọng những người lao động trong nhóm tuổi trung niên bắt đầu tăng nhanh Điều nảy là hoàn toàn phù

hợp với đặc điểm của cơ cấu dân số theo độ tuổi da phân tích ở phần trên, tức là xu

hướng tỷ trọng dân số dưới 15 tuổi có chiều hướng giảm xuống cả về quy mô lẫn ty trọng Kết quả của xu hướng này là làm cho số lao động bổ sung tử nhóm đân cư dưới

15 tuổi vào nguồn lao động xã hội hàng năm giảm dẫn trong khi đó số lao động chuyển

lên nhóm trên ở một số nhóm tuổi khác trong cơ cấu nguồn lao động của thành phố lại dang có xu hướng tăng lên Lấy năm 1997 làm gốc để so sánh, ta thấy năm 1997, tỷ trọng lao động của Đà Nẵng trong nhóm tuổi 15-24 chiếm 18,3% trong tổng lao động

thành phố thì đến năm 2000 tỷ lệ này đã giảm xuống chỉ còn 14,3% (giảm 4% về tỷ

trọng) Tương tự lao động trong nhóm từ 25-34 năm 1997 chiếm tỷ trọng là 37,7% thì

dến năm 2000 cũng đã giảm xuống chỉ con 33,7% (giảm 4% về tỷ trọng) Trong khi đó

tỷ trọng lao động trong nhóm 35-44 tuổi và nhóm 45 - 54 tuổi ở năm 2000 đã tăng

Trang 34

-28-thêm so với năm 1997 là 9,2%, trong đó nhóm 35-44 tăng -28-thêm 5,8% và nhóm 45-54

Tuổi tửlS24 Tuditd 25-34 Tuổitử35-44 Tuổit45-54 Tuổitừ 55-59 Tuổi trên 60

Nhìn vào đề thị phân bố xác suất nguồn lao động của thành phố theo độ tuổi ta

cũng dễ dàng nhận thấy, dỉnh của phân bố xác suất nguồn lao động của Đà Nẵng trong giai doạn 97-99 đang nằm trong khoảng phân bố tuổi tử 25-34 thì đến năm 2000 đính

của phân bố xác suất đã bắt đầu dịch chuyển sang khoảng phân bố tuổi từ 35-44

Việc dịch chuyển đỉnh của phân bố xác suất nguồn lao động của thành phố vẻ

bên phải của phân bố xác suất đã làm rõ nét thêm cho nhận định cơ cấu lao động của

Đà Nẵng đã chuyển tử "cơ cấu trẻ" sang "cơ cấu trung niên"?), Để củng cố cho nhận định này, ta có thể xem xét biến động tuổi lao động bình quân của nguồn lao động trên

địa bản thành phố Đả Nẵng thởi gian qua Bằng phương pháp tính bình quân gia quyển

ta tính được tuổi bình quân của một lao động qua các năm, cụ thể năm 1997 tuổi bình quân người lao động của Đà Nẵng là 34,27 tuổi, năm 1998 là 34,5 tuổi, năm 1999 là

35,0 tuổi và năm 2000 đã là 35,5 tuổi, trung bình mỗi năm tuổi bình quân của người lao động Đà Nẵng đã tăng thêm 0,41 tuổi

Việc biến dộng về cơ cấu lao động theo độ tuổi theo hướng "trung niên hoá" như

dã phân tích trên cho thấy xu hướng tăng chậm dẫn của nguồn lao động xã hội của

thành phố trong tương lai, tỷ trọng những người lao động mới gia nhập vào lực lượng

lao động giảm dẫn đã là nguyên nhân chủ yếu làm cho tuổi bình quân của lao động tăng lên Đây là kết quả của quá trình kiểm soát có hiệu quả chương trình dân số - kế

hoạch hoá gia đình của Đà Nẵng trong những thập niên 80

© Theo tiêu chuẩn của Liên hiệp quốc quy định, dưới 35 tuổi dude goi la tré (Under 35)

Trang 35

Mặt khác, việc tuổi lao động bình quân của lao động Đả Nẵng hiện nằm trong

khoảng 35,5 tuổi với đỉnh phân bố xác suất nằm trong khoảng 25-44 tuổi (67,2% số

lao động của thành phố hiện nằm trong độ tuổi này) trong khi đó nhóm trên 45 tuổi chỉ chiếm 18,5% và dưới 25 tuổi chỉ chiếm 14,3%

Với cơ cấu lao động mà trong đó lao động chủ yếu đang ở trong độ tuổi 25-44 là một lợi thế rất lớn để dim bảo nguồn nhân lực cho phát triển của Đà Nẵng trong những năm đến Bởi vì ở độ tuổi này người lao dang chin mudi vé thé hic, da trả qua giai đoạn

tích luỹ kiến thức và kinh nghiệm, đã ổn dịnh về mặt tâm lý nên khả năng phát huy tác dụng trong công việc rất cao

Tuy nhiên những nhả hoạch định chính sách dân số, lao động của thành phố cũng cần phải lưởng trước những khó khăn trong tương lai do hậu quả của xu hướng này Trước hết, tử xu hướng dịch chuyển cơ cấu dân số theo hướng tuổi bình quân tăng

lên nhanh như hiện nay thì trong khoảng 10 -15 năm dến, nếu không có các biện pháp mạnh mẽ cần thiết để thu hút thêm nguồn lao động trẻ tử bên ngoài, tuổi lao động bình

quân của Đà Nẵng lúc đó sẽ ở vào khoảng trên 40 tuổi và đỉnh của phân bố xác suất nguồn lao động sẽ chuyển dịch dẫn sang nhóm 45-54 tuổi (nhóm giả)

Thứ hai, do tuổi trung bình của người lao động đang tăng lên nên việc chuyển đổi nghề nghiệp đối với họ sau này sẽ khó khăn hơn vì những phí tổn cơ hội của việc

chuyển đổi luc dé cao hơn Điều này có thể sẽ là một cẩn trở cho việc chuyển dịch cơ

cấu lao động của Đà Nẵng trong tương lai

Thứ ba, việc số lao động trong độ 15-24 tuổi và 25-34 tuổi giảm nhanh cả về mặt quy mô cũng như tỷ trọng cho thấy nguồn cung ứng lao động trên địa bàn thành phố không phải là qua déi dào mà sẽ giảm dẫn trong vòng vải năm tới Khi tình trang nay

kéo đài thì việc trong tương lai Đà Nẵng thiếu lao động không phải là một điều quá xa vời nếu ngay tử bây giờ thành phố không có một chiến lược chuyển dịch cơ cấu lao

động hợp lý nhằm sử dụng hiệu quả hơn nguồn tải nguyên nhân lực hiện có

Trang 36

-30-2.3.2 Cơ cấu động lao phân chia theo ngành nghề

Để thấy được việc dịch chuyển lao động giữa các ngành nghề khác nhau trong

nên kinh tế, qua đó thấy được xu hướng vận động thay đổi của cơ cấu lao động trên địa bản thành phố thời gian qua Ta đi vào phân tích tình hình biến động về quy mô cũng

như cơ cấu lao động theo ngành nghề trên địa bàn Đà Nẵng, các số liệu cụ thể như sau:

CƠ CẤU LAO ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM THƯỜNG XUYÊN THEO NGÀNH

e Nông, lâm ngư nghiệp 73,1 | 26,4 | 51,6 | 18,5 | 56,8 | 19,6] 49,8 | 16,7

© Công nghiệp, xây dựng | 56,I | 20,3 | 83,6 | 30,0} 87,0 | 30,0 | 91,8 | 30,7

e Dich vu 147,4 | 53,3 | 143,4 | 51,5 | 146,5 | 50,5 | 157,1 | 52,6

TỔNG SỐ 276,6 | 100 | 278,6 | 100 | 290,2 | 100 ¡ 298,8 | 100

Nguồn: Số lao động, thương bình và Xã hội Thành phố Đà Nẵng 1997 - 2000

tỷ trọng trong 4 năm Trong khi đó tỷ trọng lao động trong ngành sản xuất nông, lâm,

ngư nghiệp tử 26,4% năm 1997 đã giảm xuống chỉ còn 16,7% vào năm 2000

Riêng đối với ngành dịch vụ, thời gian qua tỷ trọng ngành này không có những

biến động, tuy nhiên xu hướng chung là giảm nhẹ, cụ thể tỷ trọng ngành dịch vụ tử

53,3% năm 1997 đã giảm xuống còn 52,6% vào năm 2000

Với những số liệu trên, ta có thể nhận thấy rằng, trong thởi gian qua đã có sự

chuyển dịch lao động lớn giữa ngành công nghiệp, xây dựng với ngành nông, lâm, ngư

nghiệp Điểu này cho thấy những giải pháp mạnh mẽ đã sử dụng nhằm thúc dẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn thành phố theo chiến lược phát triển kinh tế xã

hội do thành phố hoạch dịnh thời gian đã bắt đầu phát huy tác dụng Những kết quả này đã kéo theo sự thay đổi mối quan hệ trong phân công lao động giữa các ngành

theo hướng tăng tỷ trọng lao động trong các công nghiệp, xây dựng và giảm tỷ trọng

lao động trong các ngành nông, lâm ngư nghiệp như đã phân tích ở trên

Trang 37

-31-CƠ CẤU LAO DONG THEO NGANH (1997)

cơ cấu lao động và nhưng thay đổi của cơ cấu kinh tế trên địa bàn thành phố qua các

năm

Lấy năm 1997 làm gốc, tại thời điểm này cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế tính

theo GDP theo ngành của Đà Nẵng được phân bó như ở bằng § sau:

Bang 8: QUAN HE GIUA CO CAU LAO DONG VA CO CAU KINH TẾ

THEO NGANH (Năm 1997)

Trang 38

-32-Những thông tin ở bang trên cho ta thấy rằng hiệu quả sử dụng lao động trong các

ngành là không giống nhau Năm 97 ngành công nghiệp, xây dựng chỉ chiếm 20,3%

lao động nhưng da đóng góp cho nên kinh tế của thành phố 35,32% về GDP trong khi

đó ngành nông, lâm ngư nghiệp chiếm đến 26,4% lao động nhưng chỉ làm ra 9,7%

GDP, ngành dịch vụ chiếm tý trọng 53,3% lao động và làm ra 55,0% GDP

Bảng 9: QUAN HỆ GIỮA CƠ CẤU LAO ĐỘNG VÀ CƠ CẤU KINH TẾ

THEO NGANH (Năm 2000)

lâm, ngư nghiệp đã giảm xuống chỉ còn 16,7% ứng với mức đóng góp cho GDP thành phố là 7,6% trong khi đó lao động trong các ngành công nghiệp, xây dựng đã tăng lên đến 30,7% với mức đóng góp GDP là 40,7% Riêng ngành dịch vụ, tỷ trọng lao động

giảm nhẹ trong khi tỷ trọng GDP của ngành giảm nhanh hơn

Tuy nhiên khi đi sâu phân tích, ta nhận thấy tốc độ thay đổi của cơ cấu lao động không hoàn toàn đồng nhất với sự thay đổi của cơ cầu GDP theo ngành Cụ thể đối với

ngành nông, lâm ngư nghiệp năm 2000 so với 1997 tỷ trọng lao động đã giảm 9,7% về mặt tuyệt đối (tức là giảm 36,74% về mặt tương đối) trong khi đó cũng củng kỷ này GDP của ngành này chỉ giảm 2,1% về mặt tuyệt đối (tức là chỉ giảm 21,65% về tương

đối) Điều này có nghĩa là hiệu quả sử dụng lao động trong ngành nông, lâm ngư nghiệp thời gian qua đã tăng lên một cách tương đối, việc chuyển dịch lao động tử

ngành này sang ngành khác đã làm cho hiệu quá của ngành này tăng lên, chủ yếu là nhỏ giảm được thời gian nhàn rỗi của lao động trong nông nghiệp do thiếu việc làm

Cũng trong thời gian này, lao động ngành công nghiệp, xây dựng đã tăng tử

20,3% lên 30,7% tức là tăng 10,4% về mặt tuyệt đối (tăng 51,23% về mặt tương đối)

trong khi đó GDP của ngành này chỉ tăng 5,38% về mặt tuyệt đối (tức tăng chỉ tăng

15,32% vẻ mặt tương đối), nghiã là tăng chậm hơn rất nhiều so với tốc độ tăng của lao

động Các phân tích trên cho thấy việc gia tăng lao động trong ngảnh công nghiệp, xây

dựng cơ bản trong thởi gian qua là chưa thật sự có hiệu quả, chủ yếu là tăng lao động giản đơn nên hiệu quả sử dụng lao động không cao Ngoài ra điểu nảy cũng có thể là

do việc gia tăng lao động trong ngành công nghiệp, xây dựng nhanh hơn việc gia tăng

năng lực sản xuất thật sự của ngành này kết quả là đã đơn thuần làm tăng mật độ lao

Trang 39

-33-động trên một đơn vị yếu tố sản xuất, làm giắm tương đối năng suất lao -33-động chung của ngành

Điều nhận định trên được chứng minh qua các tính toán về năng suất lao động tương đối của các ngảnh kinh tế theo GDP của Đà Nẵng qua các năm như sau:

Bang 10: NANG SUAT LAO ĐỘNG TƯƠNG ĐỐI THEO NGÀNH

DVT: lan GDP/lao dong 1997 1998 1999 2000

Dich vu 1,03 1,04 1,06 0,98 NANG SUAT CHUNG 1,00 1,00 1,00 1,00

Nếu lấy năng suất lao động trung bình chung trong năm của toàn bộ nền kinh tế

la 1,0 thì năm 1997 một lao động hoạt động trong ngành nông, lâm ngư nghiệp chỉ đóng góp được cho GDP của thành phố là 0,37 Cũng trong năm này, một lao động trong ngành công nghiệp, xây dựng đóng góp cho GDP gấp 1,74 lần so với mức trung bình còn mức đóng góp của ngành dịch vụ là 1,03 lần Điều này cho thấy năng suất lao động trong ngành công nghiệp lả cao nhất tiếp đến là ngành dịch vụ và kém nhất là

năng suất trong ngành nông, lâm ngư nghiệp, kết quả nảy là hoàn toàn phù hợp với xu

thế chung hiện nay

Đến năm 2000, mức đóng góp của một lao động nông nghiệp đã tăng lên là 0,46 trong khi đó mức đóng góp của một lao động ngành công nghiệp và ngành dịch vụ đã

giảm xuống, cụ thể mức đóng góp của ngành công nghiệp, xây dựng chỉ còn 1,33 và ngành dịch vụ chỉ cỏn 0,98 so với mức trung bình

NẴNG SUẤT LAO ĐỘNG TƯƠNG ĐỐI THEO NGÀNH

Trang 40

-34-Nếu xét ở góc độ hiệu quả chung của việc chuyển dịch cơ cấu lao động đối với

nên kinh tế của thành phố trong những năm qua, ta có thể đánh giá là có hiệu qua vi

quá trình dịch chuyển cơ cấu đó đã chuyển một tỷ lệ nhất định lao động tử các ngành

có năng suất thấp là nông, lâm ngư nghiệp sang ngành có năng suất cao hơn là ngành công nghiệp, xây dựng Nếu chỉ tính riêng phần gia tăng GDP của thành phố do chuyển lao động từ các ngành có năng suất thấp sang các ngảnh có năng suất cao hơn,

theo tính toán của chúng tôi, diều này đã giúp làm tăng GDP của thành phố tử năm 97

đến năm 2000 lên thêm 8,68% t9

NANG SUAT LAO DONG THEO NGANH QUA CAC NAM

(Theo giá cố định 94) ĐƯT:_10°đồng/nguòi

Công nghiệp, xây dựng 11698 12905 13987 14680

QUA CÁC NĂM

PVT: % LAO DONG 1995 1996 1997 1998 1999 | 2000 Nông, lâm thuỷ sản 100% | 105% | 129% 128% 132% | 127%

Công nghiệp, xây dựng | 100% | 98% | 107% | 137% | 138% | 126% Thương mại, dịch vụ 100% | 105% | 127% | 143% | 129% | 134% TONG 100% | 104% | 126% | 143% | 135% | 140%

QUA CAC NAM

TOC DO TANG NANG SUAT LAO DONG

Ngày đăng: 16/04/2014, 00:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Và  24%).  Số  liệu  cụ  thể  được  thể  hiện  6  bảng  1.2 - Một số giải pháp cơ bản nhằm chuyển dịch cơ cấu lao động giải quyết việc làm trên địa bàn TP  đà nẵng
24 %). Số liệu cụ thể được thể hiện 6 bảng 1.2 (Trang 12)
Bảng  1.7  DVT:  % - Một số giải pháp cơ bản nhằm chuyển dịch cơ cấu lao động giải quyết việc làm trên địa bàn TP  đà nẵng
ng 1.7 DVT: % (Trang 16)
Bảng  2:  DÂN  SỐ  PHÂN  THEO  KHU  VỰC  VÀ  GIỚI  TÍNH - Một số giải pháp cơ bản nhằm chuyển dịch cơ cấu lao động giải quyết việc làm trên địa bàn TP  đà nẵng
ng 2: DÂN SỐ PHÂN THEO KHU VỰC VÀ GIỚI TÍNH (Trang 27)
Bảng  7:  DVT:  10°  lao  déng - Một số giải pháp cơ bản nhằm chuyển dịch cơ cấu lao động giải quyết việc làm trên địa bàn TP  đà nẵng
ng 7: DVT: 10° lao déng (Trang 36)
Bảng  9:  QUAN  HỆ  GIỮA  CƠ  CẤU  LAO  ĐỘNG  VÀ  CƠ  CẤU  KINH  TẾ - Một số giải pháp cơ bản nhằm chuyển dịch cơ cấu lao động giải quyết việc làm trên địa bàn TP  đà nẵng
ng 9: QUAN HỆ GIỮA CƠ CẤU LAO ĐỘNG VÀ CƠ CẤU KINH TẾ (Trang 38)
Bảng  11:  CƠ  CẤU  LAO  ĐỘNG  THEO  TRÌNH  ĐỘ  HỌC  VẤN - Một số giải pháp cơ bản nhằm chuyển dịch cơ cấu lao động giải quyết việc làm trên địa bàn TP  đà nẵng
ng 11: CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN (Trang 41)
Bảng  I9:  DVT:  Nguoi - Một số giải pháp cơ bản nhằm chuyển dịch cơ cấu lao động giải quyết việc làm trên địa bàn TP  đà nẵng
ng I9: DVT: Nguoi (Trang 57)
Bảng  20:  DVT:  % - Một số giải pháp cơ bản nhằm chuyển dịch cơ cấu lao động giải quyết việc làm trên địa bàn TP  đà nẵng
ng 20: DVT: % (Trang 58)
Bảng  23:  DVT:  Nguéi - Một số giải pháp cơ bản nhằm chuyển dịch cơ cấu lao động giải quyết việc làm trên địa bàn TP  đà nẵng
ng 23: DVT: Nguéi (Trang 60)
Bảng  3.6  DVT:  10°déng/nguoi - Một số giải pháp cơ bản nhằm chuyển dịch cơ cấu lao động giải quyết việc làm trên địa bàn TP  đà nẵng
ng 3.6 DVT: 10°déng/nguoi (Trang 74)
Bảng  trên  cho  thấy  tình  hình  biến  động  của  lao  động,  vến  đầu  tư  và  GDP  trong  ngành  công  nghiệp  tại  thành  phố  Đà  Nẵng  tử  năm  97  đến  năm  2000 - Một số giải pháp cơ bản nhằm chuyển dịch cơ cấu lao động giải quyết việc làm trên địa bàn TP  đà nẵng
ng trên cho thấy tình hình biến động của lao động, vến đầu tư và GDP trong ngành công nghiệp tại thành phố Đà Nẵng tử năm 97 đến năm 2000 (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w