Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại công ty TNHH Ngọc Linh- 23 Hà Huy Tập- TP Đà Nẵng
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, cùng với việc Việt Nam gia nhập WTO,cạnh tranh trên thị trường sẽ trở nên khốc liệt hơn bao giờ hết Đặc biệt là trong giaiđoạn hiện nay, khi mà nền kinh tế thế giới đang lâm vào tình trạng khủng hoản thìnền kinh tế nước ta cũng không thể tránh khoải những ảnh hưởng nhất định
Vì vậy, để cạnh tranh có hiệu quả các doanh nghiệp không chỉ nâng cao chấtlượng sản phẩm, đa dạng hoá các mặt hàng, hạ giá thành sản phẩm mà còn phải đưa
ra các quyết định kinh doanh chính xác, kịp thời và nắm bắt được cơ hội kinhdoanh Để đạt được các yêu cầu trên thì kế toán tiêu thụ phải thường xuyên cungcấp thông tin cho nhà quản trị một cách chính xác, kip thời và hữu ích cho việc raquyết định của nhà quản trị
Quá trình tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ ở một công ty đóng vaitrò hết sức quan trọng, là sự quan tâm hàng đầu của nhà lãnh đạo trong các doanhnghiệp thương mại Tiêu thụ hàng hóa càng nhanh thì tốc độ luân chuyển vốn lưuđộng càng tăng, doanh nghiệp nhanh chóng lấy lại vốn và thu được một khoản lợinhuận từ hoạt động kinh doanh Góp phần tăng thu nhập, nâng cao đời sống cho cán
bộ công nhân viên và đảm bảo thực hiện các khoản nghĩa vụ cho ngân sách nhànước
Qua thời gian thực tập tại công ty, nắm bắt được tầm quan trọng của công tác kế
toán tiêu thụ hàng hoá nên em đã quyết định chọn đề tài " Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá’’, tại công ty TNHH Ngọc Linh- 23 Hà Huy
Tập- TP Đà Nẵng
Đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Cơ sở lý luận về hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá
ở doanh nghiệp thương mại
Phần II: Thực tế công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá
tại công ty TNHH Ngọc Linh
Phần III: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện hơn công tác
hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH Ngọc Linh
Lần đầu tiên tiếp xúc với tình hình thực tế tại công ty và do thời gian thực tập cóhạn, cũng như kiến thức còn hạn hẹp nên đề tài không tránh khỏi những sai sót Emrất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô trong trường cũng như banlãnh đạo công ty để đề tài được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cô Thái Nữ Hạ Uyên cùng các anh chịtrong công ty đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp này
Đà Nẵng, ngày 07 tháng 03 năm
2009
Sinh viên thực tập Nguyễn Thị Kim Dung
Trang 2
PHẦN I: Cơ sở lý luận về hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả
tiêu thụ tại doanh nghiệp thương mại
I Khái quát chung về hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại doanh nghiêp thương mại
1 Những khái niệm liên quan đến tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
- Hàng hóa là những tài sản mà doanh nghiệp mua về để bán ra
- Tiêu thụ là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của sản phẩm, hàng hóa, nghĩa
là quá trình chuyển hóa vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hình tháitiền tệ.Tiêu thụ làm tăng hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
- Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
- Chiết khấu thương mại là số tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanhtoán cho người mua do mua với số lượng lớn và doanh nghiệp có chính sách chiếtkhấu
- Giảm giá hàng bán là các khoản giảm trừ cho người mua do hàng kém phẩmchất, sai quy cách hoặc lạc hậu về mặt kỹ thuật
- Hàng bán bị trả lại là giá trị số hàng đã xác định là tiêu thụ nhưng bị khách hàngtrả lại hoặc từ chối thanh toán
- Kết quả tiêu thụ là kết quả tài chính trong một thời gian nhất định: tháng, quý,năm của hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa chính là lợi nhuận về tiêu thụ, là sốchênh lệch giữa doanh thu bán hàng với giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần về tiêu thụ = doanh thu thuần –giá vốn hàng bán – chi phí bán hàng – chi phí quản lý doanh nghiệp.
-Hạch toán chính xác giá vốn hàng xuất bán chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp phát sinh nhằm đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp của chi phí
- Tính toán, phản ánh chính xác kết quả của hoạt động tiêu thụ, giám sát tình hìnhthực hiện lợi nhuận
- Tăng cường giám sát các khoản thu, chi để đảm bảo kinh doanh đạt hiệu quảcao nhất
-Lập báo cáo về tình hình tiêu thụ sản phẩm, định kỳ tiến hành phân tích tình
Trang 3Để hoạt động có hiệu quả đem lại lợi nhuận cao các doanh nghiệp cần xây dựng
kế hoạch sản xuất kinh doanh Trong đó kế hoạch tiêu thụ một cách khoa học, thựchiện tính toán đầy đủ chính xác các khoản chi phí, doanh thu và kết quả quá trìnhtiêu thụ nhằm đánh giá đúng hoạt động tiêu thụ và nêu ra biện pháp đúng đắn đểnâng cao hiệu quả tiêu thụ
3 Phương thức tiêu thụ
3.1 Phương thức tiêu thụ trực tiếp
Theo phương thức này, bên mua cứ cán bộ nghiệp vụ đến nhận hàng tại kho hoặctại các phân xưởng sản xuất của doanh nghiệp Sau khi giao hàng xong, bên mua kývào chứng từ bán hàng thì hàng được xác định là tiêu thụ Mọi tổn thất trong quátrình vận chuyển hàng về đơn vị do ngươi mua chịu
3.2 Phương thức bán hàng qua đại lý, ký gửi
Theo phương thức này, doanh nghiệp chuyển hàng đến hệ thống các đại lý theocác điều khoản dã ký kết trong hơp đồng.Số hàng chuyển đến các đại lý này vẫnthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi được xác định là tiêu thụ Sau khikết thúc hợp đồng bán hàng, doanh nghiệp sẽ cho đại lý một khoản thù lao về việcbán hàng này gọi là hoa hồng đại lý Hoa hồng địa lý được tính theo tỷ lệ phần trămtrên tổng giá bán
3.3 Phương thức bán hàng trả chậm hoặc trả góp
Đối với một số mặt hàng có giá trị tương đối cao, để người có thu nhập trungbình có thể tiêu dùng được những mặt hàng này, các doanh nghiệp tiến hành bánhàng theo phương thức trả chậm, trả góp Theo phương thức này, khi giao hàng chongười mua thì được xác định là tiêu thụ Người mua sẽ thanh toán ngay lần đầu tạithời điểm mua một phần số tiền phải trả, phần còn lại trả dần trong nhiều kỳ và phảichịu một khoản lãi nhất định gọi là trả chậm, trả góp Thông thường số tiền trả ở các
kỳ bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm
3.4 Phương thức chuyển hàng
Theo phương pháp này, doanh nghiệp chuyển hàng đến cho người mua theo địađiểm ghi trong hợp đồng kinh tế đã được ký kết Số hàng chuyển đi này vẫn thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp Khi hàng được giao xong và người mua thanh toánhoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng đó được xác định là tiêu thụ Mọi tổn thấttrong quá trình vận chuyển đến cho người mua do doanh nghiệp chịu Phương thựcnày được áp dụng đối với những khách hàng có quan hệ mua bán thường xuyên vớidoanh nghiệp
3.5 Các phương thức tiêu thụ khác.
Ngoài các phương thức tiêu thụ trên, các doanh nghiệp còn có thể sử dụng sảnphẩm để thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho người lao động, trao đổi vật tự,
Trang 4hàng hoá khác hoặc cung cấp theo yêu cầu của nhà nước
II Hạch toán tiêu thụ:(Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên)
1 Hạch toán giá vốn hàng bán
1.1Các phương pháp tính giá hàng xuất kho
Có bốn phương pháp tính giá hàng xuất kho:
-Phương pháp tính theo giá đích danh:
Theo phương pháp này dựa trên cơ sở xuất kho hàng hóa thực lô nào thì lấy đúnggiá mua lô đó để tính giá mua của hàng xuất kho Áp dụng phương pháp này trongtrường hợp kế toán nhận diện được từng lô hàng, từng loại hàng hóa tồn kho từnglần mua vào đơn giá theo từng hóa đơn của chúng
- Phương pháp nhập trước- xuất trước (fifo)
Phương pháp này dựa trên giả thiết hàng nhập kho trước sẽ xuất trước, vì vậyhàng tồn kho đầu kỳ giả định là hàng xuất trước tiên, số hàng hóa xuất thêm sau đóđược xuất theo đúng thứ tự như được mua vào nhập kho
- Phương pháp nhập sau- xuất trước(lifo)
Phương pháp này dựa trên giả thiết hàng nhập kho sau thì xuất kho trước khi tínhgiá mua của hàng xuất kho sẽ căn cứ vào hóa đơn của hàng nhập kho gần lần xuấtnhất
- Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp này trước hết phải tính đơn giá bình quân cho từng mặt hàng
Đơn giá mua bình quân cả
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá thực tế của hàng hóa bán ra trong kỳ
- Tài khoản có kết cấu như sau:
Trang 5- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường
do trách nhiệm cá nhân gây ra
-Phản ánh chi phí nguyên vật liệu,
chi phí nhân công vượt mức bình
thường và chi phí sản xuất chung
cố định không phân bổ được tính
vào giá vốn hàng bán trong kỳ
-Phản ánh các khoản hao hụt, mất
mát của hàng tồn kho sau khi trừ
phần bồi thường do trách nhiệm cá
nhân gây ra
-Phản ánh khoản chênh lệch giữa
số dự phòng giảm giá hàng tồn kho
phải lập năm nay lớn hơn năm
trước
-Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
-Trị giá hàng hoá bị trả lại nhập kho
-Kết chuyển giá vốn của sản phẩm,hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ sang
TK 911 “xác định kết quả kinh doanh”
TK 632 không có số dư cuối kỳ
Trang 6* Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay lớn hơn năm trước.
* Hạch toán và phân bổ chi phí mua hàng
Nội dung chi phí mua hàng: Trong quá trình mua hàng, ngoài số tiền phải trả cho
người bán, doanh nghiệp còn phải chi một số tiền để vận chuyển hàng hoá, làm thủtục mua hàng và đem hàng về nhập kho Căn cứ vào nội dung kinh tế, chi phí muahàng được chia thành các loại sau:
+ Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản hàng hoá
+ Chi phí bảo hiểm hàng hoá
+ Chi phí thuê kho, bãi, bến để tập kết hàng hoá trong quá trình mua
+ Chi phí hao hụt(định mức) hàng hoá trong định mức
+ Chi phí khác như thủ tục phí ngân hàng,hải quan, hoa hồng,
Chứng từ:Hoá đơn GTGT, Phiếu chi, Giấy báo nợ ngân hàng
Tài khoản sử dụng: Tk 1562
Trình tự hạch toán và phân bổ chi phí mua hàng:
- Chi phí vận chuyển, bộc dỡ, thuê kho, thuê bãi bên, căn cứ vào các chứng từliên quan kế toán:
Nợ TK 1562: Chi phí mua hàng
Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331: Tổng số tiền thanh toán
- Chi phí vật liệu, bao bì sử dụng trong quá trình mua hàng:
Trang 7* Công thức phân bổ chi phì như sau:
Tiêu thức phân bổcủa hàng bán ra trong
Tài khoản 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
-Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp trong một kỳ kế toán
-Tài khoản có kết cấu như sau:
2.2 Trình tự hạch toán:
a/ phương pháp tiêu thụ trực tiếp và chuyển hàng theo hợp động
Theo phương thức tiêu thụ trực tiếp, sản phẩm, được xác định tiêu thụ khi hàng
đã giao nhận xong tại kho của doanh nghiệp
Theo phương thức chuyển hàng theo hợp đồng, hàng được xác định tiêu thụ khikhách hàng nhận được hàng và chấp nhận thanh toan
-Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng
tính theo pp trực tiếp
-Số chiết khấu thương mại, giảm
giá hàng bán và doanh thu của
hàng bán bị trả lại kết chuyển
cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào
TK911
-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ của doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
-Số thu trợ cấp, trợ giá của Nhà nước
TK 511 không có số dư cuối kỳ
Trang 8Khi sản phẩm, hàng hoá được xác định tiêu thụ, căn cứ vào hoá đơn GTGT hoặchoá đơn bán hàng:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 5111 : Giá bán chưa thuế VAT
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp( nếu có)
c/ Hạch toán bán hàng qua đại lý, ký gửi
* Hạch toán tại doanh nghiệp (bên giao đại lý)
- Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoa hồng đại lý:
* Trường hợp hoa hồng tính riêng:
* Trường hợp hoa hồng tính chung:
Nợ TK 111, 112, 131 :Số tiền đã nhận sau khi trừ hoa hồng đại lý
Có TK 5111 :Giá bán chưa thuế
Có TK 3331 :Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Cuối kỳ xác định số hoa hồng đại lý được hưởng:
Nợ TK 641 :Hoa hồng đại lý được hưởng
Nợ TK1331
Có TK 111, 112, 131
* Hạch toán bên nhận đại lý
- Hàng hoá nhận bán đại lý không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nên khinhận hàng để bán, căn cứ vào giá bán ghi trên hợp đồng đại lý, kế toán ghi:
Nợ TK 003 : Hàng hoá nhận bán hộ, ký gửi
- Khi bán được hàng kế toán ghi:
* Trường hợp hoa hồng tính riêng:
Nợ TK 111, 112, 131 : Tổng giá thanh toán
Có TK 5111 : Hoa hồng được hưởng
Có TK 3331 : Thuế GTGT của hoa hồng (nếu có)
Có TK 331 : Phải trả bên giao đại lý
Đồng thời: Có TK 003
* Trường hợp hoa hồng tính chung:
- Phản ánh tổng số tiền thu được:
Nợ TK 111, 112, 131
Có Tk 331 : Số tiền phải trả cho bên giao đại lý
- Phản ánh hoa hồng được hưởng:
Nơ TK111,112, 331 :số hoa hồng được hưởng
Trang 9Nợ TK 521 Có
Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thanh toán cho khách hàng thương mại sang TK 511 để xác định doanh thu thuần
TK 521 không có số dư cuối kỳ
trả chậm này được tính vào doanh thu hoạt động tài chính:
Khi hàng bán trả góp được xác định tiêu thụ:
Nợ TK 111, 112, : Số tiền khách hàng trả lần đầu tại thời điểm mua
Nợ TK 131 :Tổng số tiền người mua còn nợ
Có TK 5111 : Doanh thu theo giá bán trả một lần
Có TK 3331 :Thuế GTGT phải nộp trên giá bán một lần (nếu có)
Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm
Nợ TK 3387 : Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính
3 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu:
3.1 Hạch toán chiết khấu thương mại:
*Tài khoản sử dụng:
-Tài khoản 521: Chiết khấu thương mại
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc thanhtoán cho người mua hàng hoá và khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấuthương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng
* Trình tự hạch toán:
- Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ ghi:
Nợ TK 521 : Chiết khấu thương mại
Nợ TK 531 Có
- Doanh thu của hàng hoá bị trả lại - Kết chuyển vào TK 511
đã trả tiền cho người mua hoặc ghi
Trang 10Nợ TK 3331 : Thuế VAT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 131 : Tổng giá thanh toán
3.3 Hạch toán giảm giá hàng bán
* Tài khoản sử dụng:
- Các khoản giảm giá được hạch toán trên TK 532 là các khoản giảm trừ do hàngmua kém phẩm chất, sai quy cách chỉ hạch toán tài khoản này các khoản giảm giácho khách hàng sau khi hoá đơn được lập
Nợ TK 3331 : Thuế VAT khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112 : Số tiền giảm giá trả lại cho khách hàng
Có TK 131 : Ghi giảm nợ phải thu khách hàng
Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ để xác định doanh thu thuần:
Nợ TK 511, 512 : Ghi giảm doanh thu
Có TK 531, 521, 532 : Các khoản giảm trừ doanh thu
* Sơ đồ hạch toán tổng hợp các khoản giảm trừ
TK 111, 112, 131 TK 521, 532, 521 TK 511, 512
Khi phát sinh các khoản giảm trừ K/c các khoản giảm trừ
TK 3331 TK 1561 Thuế GTGT
TK 632
Giá mua hàng bán trả lại
Trang 11III HẠCH TOÁN KẾT QUẢ TIÊU THỤ
Nợ TK 641 Có
Chi phí bán hàng thực tế phát sinh Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
trong kỳ Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK911
TK 641 không có số dư cuối kỳ
TK 641 có 7 tài khoản cấp 2
TK 641 (1) : Chi phí nhân viên bán hàng
TK 641 (2) : Chi phí vật liệu bao bì
Nợ TK 641 (1) : Chi phí nhân viên
Có TK 334 : Phải trả công nhân viên
Có TK 338 : Các khoản trích theo lương
- Trị giá thực tế vật liệu,dụng cụ phục vụ cho quá trình bán hàng, ghi:
Nợ TK 641 (2) : Chi phí vật liệu
Nợ TK 641 (3) : Chi phí dụng cụ
Có TK 152,153,142,242
- Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng, ghi:
Nợ TK 641 (4) : Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 214 : Hao mòn TSCĐ
* Trường hợp trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:
- Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí bán hàng, ghi:
Nợ TK 641 (4) : Chi phí bảo hành
Có TK 335 : Chi phi phải trả
- Khi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh, ghi:
Nợ TK 335
Có TK 331, 241, 111
* Trường hợp kế toán sử dụng TK242 “chi phí trả trước dài hạn” tính vào chi phí sửa chữa lớn TSCĐ đã phát sinh:
Trang 12TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phục vụ cho quản lý điềuhành sản xuất kinh doanh và các khoản chi phí chung cho toàn doanh nghiệp Cáckhoản chi phí này không thể tách riêng cho từng bộ phận hoặc từng hoạt động củadoanh nghiệp
Nợ TK 642 Có
Các chi phí QLDN phát sinh trong -Các khoản giảm chi phí QLDN
kỳ - Kết chuyển chi phí QLDN vào TK911
TK 642 không có số dư cuối kỳ
TK 642 có 8 tài khoản cấp 2
TK 642 (1) : Chi phí nhân viên quản lý
TK 642 (2) : Chi phí vật liệu quản lý
Có TK 334 : Phải trả công nhân viên
Có TK 338 : Các khoản trích theo lương
- Trị giá thực tế vật liệu, dụng cụ xuất dùng hoặc mua vào sử dụng cho quản lý,ghi:
Trang 13Nợ TK 642 (4) : Chi phi khấu hao TSCĐ
Có TK 214 : Hao mòn TSCĐ -Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế môn bài, thuế nhà đất phải nộpcho NSNN, ghi:
C ó TK 139 : Dự phòng phải thu khó đòi
- Chi phí dịch vụ mua hàng phục cho hoạt động quản lý như : điện,nước,điệnthoại,thuê ngoài sữa chữa TSCĐ, ghi :
Nợ TK 152 : Nguyên vật liệu
Có TK 642 : Giảm CPQLDN -Chi phí sữa chữa thường xuyên TSCĐ dùng cho quản ký doanh nghiệp
Trang 14TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.
Tài khoản này dùng để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và cáchoạt động khác của doanh nghiệp trong kỳ kế toán năm
Nợ TK 911 Có
3.2 Trình tự hạch toán
- Cuối kỳ Kế toán, thực hiện việc kết chuyển doanh thu bán hàng thuần, ghi:
Nợ TK 511, 512
Có TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
- Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá đã tiêu thụ:
Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 : Giá vốn hàng bán
- Kết chuyển doanh thu hoát động tài chính:
Nợ TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 911
- Kết chuyển chi phí tài chính:
Nợ TK 911
Có TK 635: chi phí tài chính
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641 : Chi phí bán hàng
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Các khoản lãi trước thuế
- Doanh thu thuần về hàng hoá tiêu thụ
- Doanh thu tài chính
- Thu nhập khác trong kỳ
- Các khoản lỗ về hoạt động sản xuất trong kỳ
TK 911 không có số dư
Trang 15- Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Nợ TK 911
Có TK821 : Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
- Tính và kết chuyển số lãi hoạt động kinh doanh trong kỳ kế toán
Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421 : Lợi nhuận chưa phân phối
- Tính và kết chuyển lỗ hoạt động kinh doanh trong kỳ kế toán:
Nợ TK 421 : Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh 3.3 Sơ đồ hạch toán tổng hợp xác định kết quả tiêu thụ
Kết chuyển lãi
K/c các khoản giảm trừ
TK 511, 512
TK 632
Trang 16PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH NGỌC LINH
A Khái quát chung về tình hình hoạt động của công ty
I Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1 Quá trình hình thành:
DNTN Văn Chi được thành lập vào ngày 15/8/2001, công ty đóng tại 23 HàHuy Tập- TP Đà Nẵng Tuy mới được thành lập hơn bốn năm nhưng công ty đãđứng vững trên thị trường Đà Nẵng, đó là nhờ vào sự nổ lực không ngừng của từngnhân viên cũng như ban lãnh đạo công ty
2 Qúa trình phát triển:
Kể từ khi công ty chính thức đi vào hoạt động đến nay công ty đã không ngừngphát triển và thu hút thị trường trong thành phố Lúc mới thành lập công ty chỉ xuấtbán hàng hoá theo những đơn hàng với số lượng nhỏ và vừa Nhưng thời gian gầnđây công ty đã tham gia đấu thầu và ký kết hợp đồng với các công ty xây dựng cóquy mô lớn.Vừa qua công ty TNHH Ngọc Linh đã đạt được giải thưởng “cúp senvàng” do chương trình tháng Việt Nam chất lượng cao bình chọn theo quyết địnhkhen thưởng số 1147/QD-LHH Điều này cho thấy công ty đang dần thể hiện được
vị thế của mình trên thị trường và có nhiều chuyển biến tích cực Từ khi thành lậpcông ty luôn cũng cố và phát triển không ngừng về vật chất, giữ vững bảo toàn đượcvốn và hoạt động ngày càng có hiệu quả Với xu hướng phát triển không ngừngcông ty đang có ý định sẽ kinh doanh thêm mặt hàng sơn, ngoài mặt hàng sắt thép
và ximăng Vì theo nhận xét của bộ phận kinh doanh thì mặt hàng này ít chịu ảnhhưởng của thị trường và ít bị hư tổn do thời tiêt
Để có được vị thế như ngày hôm nay thì đó cũng nhờ vào việc biết cách tậndụng thời cơ khéo léo của ban lãnh đạo công ty Công ty đẩy mạnh công tác tiếp thị,quản cáo, báo giá đến các công trình xây dựng có quy mô vừa và lớn Công ty luôntạo uy tín đối với khách hàng và luôn quan tâm đến khoản chiết khấu thương mạiđối với những khách hàng quen và mua với số lượng nhiều
II Chức năng và nhiệm vụ của công ty
III Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Bộ máy quản lý của công ty TNHH Ngọc Linh được tổ chức theo mô hình trựctuyến chức năng Đứng đầu là giám đốc: là người có quyền quyết định điều hànhtrực tiếp mọi hoạt động của công ty trước pháp luật Các phòng ban có nhiệm vụ
Trang 17tham mưu giám đốc và giải quyết các phần hành công việc mà công ty đã phâncông.
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
* Phòng kinh doanh
Tham mưu cho giám đốc về hoạt động kinh doanh trên cơ sở nghiên cứu, nắmbắt kịp thời những yếu tố thay đổi của thị trường về mạng lưới kinh doanh là cungcấp hàng hoá quyết toán hợp đồng, lập kế hoạch thu hồi trong tháng, báo cáo tìnhhình công nợ, báo cáo kiểm kê hàng hoá, báo cáo bán hàng và xuất nhập tồn kho.Báo cáo các hoạt động kinh doanh, lập phương án kinh doanh và triển khai thựchiện hợp đồng phối hợp với các phòng nghiệp vụ lập kế hoạch kinh doanh
IV Đặc điểm về tổ chức bộ máy kế toán của công ty
1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Công ty TNHH Ngọc Linh là một công ty TNHH có đầy đủ tư cách pháp nhân,
có sử dụng con dấu riêng Hoạt động theo quy chế một cấp quản lý nên không có sựphân tán quyền lực trong hoạt động kinh doanh cũng như trong hoạt động tài chính
Vì vậy để đảm bảo sự tập trung thống nhất đối với công tác kế toán, xử lý thông tin
kế toán một cách kịp thời, công ty áp dụng loại hình tổ chức hạch toán kế toán theo
mô hình tập trung
Giám Đốc
Trang 18Kế toán trưởngkiêm tổng hợp
* Kế toán công nợ:
Theo dõi tình hình công nợ của toàn doanh nghiệp từ phát sinh cho đến khi thanhtoán xong, theo dõi sự biến động của các công nợ thường xuyên đến để thu hồi nợ,lên bảng cân đối hàng tháng, quý của khách nợ, đối chiếu công nợ và xác nhận nợ,
có kế hoạch thu hồi nợ, theo dõi công nợ của khách mua hàng và công nợ công tymua hàng Ngoài ra còn theo dõi khoản tạm ứng, các khoản thu, khoản phải nộp
* Kế toán thanh toán:
Ghi chép , phản ánh tình hình thu chi của công ty , theo dõi tình hình tiền gửi tạicác ngân hàng , theo dõi tình hình tạm ứng, thanh toán tạm ứng, cuối tháng tínhlương và trích nộp BHXH , BHYT
3 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty:
Để phù hợp với tình hình hoạt động của công ty, công ty áp dụng hình thứcChứng từ ghi sổ và phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 19* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng(cuối kỳ) Quan hệ đối ứng
Trang 20- Ghi theo nội dung kinh tế ghi trên sổ cái
* Trình tự kế toán ghi sổ theo các hình thức chứng từ ghi sổ:
- Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùngloại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ.Căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đóđược dùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiêt có liên quan
- Cuối tháng, kế toán khoá sổ tính tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng số phát sinh
Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái kếtoán tổng hợp lập bảng cân đối số phát sinh
- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiếtđược dùng để lập Báo cáo tài chính Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổngphát sinh nợ và tổng số phát sinh có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối sốphát sinh phải bằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từghi sổ Tổng số dư nợ và tổng số dư có của các tài khoản trên bảng cân đối số phátsinh phải bằng nhau, số dư của từng tài khoản tên bảng cân đối số phát sinh phảibằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết
B Thực tế công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH Ngọc Linh.
I Đăc điểm hàng hoá và phương thúc tiêu thụ của công ty
2.2 Phương thức bán hàng theo hợp đồng
Theo phương thức này việc mua bán được diễn ra theo sự thoả thuận hai bên trênmột hợp đồng kinh tế được ký kết Giữa hai công ty mua và bán phải có tư cáchpháp nhân mới được ký kết Khi khách hàng đến nhận hàng theo thời gian đã quyđịnh trong hợp đồng thì phải mang theo hợp đồng và tiến hành viết biên bản bàngiao hàng kiêm nhận giấy xác nhận công nợ mẫu như trường hợp bán lẻ Viết hoáđơn sau đó mang đến kho của công ty để nhận hàng và công ty sẽ chuyển hàng đếnđịa điểm quy định trong hợp đồng
Sau khi kết thúc hợp đồng hai bên tiến hành lập biên bản thanh lý hợp đồng theođúng quy định pháp lệnh hợp đồng
Trang 21II Tổ chức hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
1 Chứng từ sử dụng
1.1 Phiếu xuất kho
Khi xuất kho giao hàng cho khách hàng thủ kho phải lập phiếu xuất kho ghi rõ sốlượng, chủng loại hàng để sau đó căn cứ xác định số lượng hàng xuất kho và tồnkho để báo cáo lên cấp trên đồng thời để kế toán xác định giá vốn và theo dõi hàngtồn kho
1.2 Hoá đơn giá trị gia tăng
Hoá đơn GTGT hiện nay công ty TNHH Ngọc Linh đang dùng là loại “ Hoá đơnGTGT ” được mua ở cơ quan thuế Khi có nghiệp vụ bán hàng xảy ra thì kế toán sẽviết hoá đơn bán hàng Hoá đơn gồm 3 liên, khách hàng sẽ đem liên 2 (màu đỏ)xuống kho để nhận hàng, liên 3 (màu xanh) giao cho thủ kho ghi vào thẻ kho sau đóchuyển cho phòng kế toán để ghi vào sổ chi tiết, còn liên 1 được lưu tại phòng kếtoán
1.3 Hợp đồng bán hàng
Công ty có phương thức bán hàng theo hợp đồng nên quá trình tiêu thụ cần phải
ký kết một hợp đồng thoả thuận mua hàng
1.4 Phiếu thu, séc, uỷ nhiệm chi
- Phiếu thu: Có mẫu do sở tài chính vật giá ban hành Công ty dùng nó để thutiền bán hàng hoá, vật tư Cuối ngày kế toán bán hàng đếm số tiền bán hàng hoá vàhoá đơn bán hàng để thủ quỹ làm căn cứ viết phiếu thu, sau đó thủ quỹ nộp phiếuthu để kế toán phản ánh lên sổ quỹ thương mại
- Séc, uỷ nhiệm chi: Nói chung đây là chứng từ thanh toán qua ngân hàng để tiệncho khách hàng hay của đơn vị mua hàng trả tiền vào tài khoản tiền gửi ngân hàngcủa công ty tại ngân hàng Căn cứ vào chứng từ báo nợ, có của ngân hàng kế toánghi sổ chi tiết ngân hàng và sổ công nợ mua và bán
TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
TK 421 : Lợi nhuận phân phối
- Bảng cân đối phát sinh
- Sổ kế toán chi tiết
- Báo cáo tài chính
II Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH Ngọc Linh.
Trang 22Giá vốn hàng bán= đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ * khối lượng
Do số lượng trang viết và thời gian thực tập có hạn nên em chỉ trích các chứng
từ mẫu, còn đối với các chứng từ tổng hợp thì em ghi đầy đủ các nghiệp vụ kinh tếphát sinh:
* Khi xuất kho bán hàng hoá, kế toán ghi vào phiếu xuất kho (phiếu xuất kho dùng để theo dõi giá vốn hàng bán:
Đơn vị : Công ty TNHH Ngọc Linh Mẫu số:02-VT
Địa chỉ: 23 Hà Huy Tập-Đà Nẵng (Ban hành theo QĐ số 15/2006 /QĐ BTC
MS thuế: 0400478489 ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC )
Xuất tại kho : Công ty TNHH Ngọc Linh
Địa điểm : 23 Hà Huy Tập- Đà Nẵng
STT Tên, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất vật tư
dụng cụ hàng hoá
Mãsố
Đơn
vị tính