Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy ch
Trang 1i
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
Trang 2
ii
LỜI CẢM ƠN
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dung hết khả năng của mình
Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:
Thiết kế: CHUNG CƯ THÀNH AN – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:
Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: ThS Nguyễn Thạc Vũ
Phần 2: Kết cấu 60% - GVHD: ThS Nguyễn Thạc Vũ
Phần 3: Thi công 30% - GVHD: TS Mai Chánh Trung
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo hướng dẫn, đặc biệt là Thầy Nguyễn Thạc Vũ đã giúp em hoàn thành đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa
Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy Cô
đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Đà Nẵng, tháng 06 năm 2019
Sinh viên:
Nguyễn Đình Thừa
Trang 3iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp sẽ thực hiện nghiêm túc các quy định về liêm chính học thuật:
- Không gian lận, bịa đặt, đạo văn, giúp người học khác vi phạm
- Trung thực trong việc trình bày, thể hiện các hoạt động học thuật và kết quả từ hoạt động học thuật của bản thân
- Không giả mạo hồ sơ học thuật
- Không dùng các biện pháp bất hợp pháp hoặc trái quy định để tạo nên ưu thế cho bản thân
- Chủ động tìm hiểu và tránh các hành vi vi phạm liêm chính học thuật, chủ động tìm hiểu và nghiêm túc thực hiện các quy định về luật sở hữu trí tuệ
- Sử dụng sản phẩm học thuật của người khác phải có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ
án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Đình Thừa
Trang 4iv
MỤC LỤC TÓM TẮT
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN
LỜI CẢM ƠN……… ……… i
LỜI CAM ĐOAN……… ii
MỤC LỤC……….iii
DANH SÁCH BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ……… ……… … viii
Trang MỞ ĐẦU……….1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 3
1.1 Sự cần thiết đầu tư Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 1.2 Hiện trạng và nội dung xây dựng 3
1.2.1 Khái quát về vị trí xây dựng công trình.Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 1.2.2 Các điều kiện địa chất thủy văn Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 1.3 Nội dung quy mô công trình Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 1.4 Giải pháp thiết kế công trình 3
1.4.1 Thiết kế tổng mặt bằng 3
1.4.2 Giải pháp kiến trúc 3
1.4.3 Giải pháp kết cấu Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 1.4.4 Các giải pháp kỹ thuật khác Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 1.5 Tính toán các chỉ tiêu về kinh tế, kỹ thuật 3
1.5.1 Mật độ xây dựng 3
1.5.2 Hệ số sử dụng đất Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Chương 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 4 9
2.1 Phân loại ô sàn và chọn sơ bộ chiều dày sàn 9
2.2 Xác định tải trọng 10
2.2.1 Tĩnh tải sàn 10
2.2.2 Hoạt tải sàn 11
2.3 Vật liệu sàn tầng điển hình 12
2.4 Xác định nội lực trong các ô sàn 12
2.4.1 Nội lực trong sàn bản dầm 12
2.4.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh 13
2.5 Bố trí cốt thép 13
2.5.1 Chiều dài thép mũ 13
2.5.2 Bố trí riêng lẽ 13
2.6 Kết quả tính toán thép sàn 13
2.6.1 Ô sàn bản kê 4 cạnh 13
Trang 5v
2.6.2 Bản sàn loại dầm 13
Chương 3: TÍNH TOÁN THANG BỘ 14
3.1 Cấu tạo cầu thang 14
3.2 Tính tải trọng 15
3.2.1 Bản thang Ô1, Ô2, Ô3 Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 3.2.2 Bản chiếu nghỉ và chiếu tới 15
3.3 Tính toán cốt thép bản 15
3.3.1 Bản thang Ô1 và Ô3 17
3.3.2 Tính ô có chiếu nghỉ 17
3.4 Tính nội lực và cốt thép trong cốn C1, C2 18
3.4.1 Sơ đồ tính Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 3.4.2 Xác định tải trọng Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 3.4.3 Tính cốt thép 19
3.5 Tính dầm chiếu nghỉ (DCN) 22
3.5.1 Sơ đồ tính DCN 22
3.5.2 Chọn kích thước tiết diện 22
3.5.3 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ DCN 22
3.5.4 Tính nội lực 23
3.5.5 Tính toán cốt thép 24
3.6 Tính dầm chiếu tới DCT 24
3.6.1 Sơ đồ tính DCT 24
3.6.2 Chọn kích thước tiết diện 24
3.6.3 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu tới DCT 25
3.6.4 Tính toán nội lực dầm chiếu tới 25
3.6.5 Tính toán cốt thép 25
Chương 4: TÍNH KHUNG TRỤC 4 Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 4.1 Giải pháp kết cấu cho công trình 28
4.1.1 Chọn sơ bộ kích thước sàn Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 4.1.2 Chọn sơ bộ kích thước cột Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 4.1.3 Chọn sơ bộ tiết diện dầm Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 4.1.4 Chọn sơ bộ kích thước vách, lõi thang máy.Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 4.2 Tải trọng tác dụng vào công trình và nội lực 28
4.2.1 Cơ sở xác định tải trọng tác dụng.Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
4.2.2 Trình tự xác định tải trọng Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 4.2.3 Tải trọng gió Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 4.2.4 Xác định nội lực Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
Trang 6vi
4.3 Tính khung trục 4 29
4.3.1 Tính toán cốt thép trong dầm khung.Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 4.3.2 Tính toán cốt dọc Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 4.3.3 Tính toán cốt thép đai Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 4.3.4 Tính cốt treo Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 4.4 Tính toán cốt thép dầm khung 29
4.4.1 Tính toán thép dọc 30
4.4.2 Tính toán thép đai dầm 31
4.4.3 Tính cốt treo dầm khung 31
4.4.4 Tính cột Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Chương 5: THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI KHUNG TRỤC 4 41
5.1 Điều kiện địa chất công trình 41
5.1.1 Địa tầng Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 5.1.2 Đánh giá nền đất Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 5.1.3 Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng.Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 5.1.4 Lựa chọn giải pháp nền móng Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 5.2 Các loại tải trọng dùng để tính toán Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 5.3 Thiết kế móng M1 (móng dưới cột C70) 43
5.3.1 Vật liệu 43
5.3.2 Tải trọng 44
5.3.3 Chọn kích thước cọc 44
5.3.4 Xác định sơ bộ kích thước đài móng 44
5.3.5 Sức chịu tải của cọc Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 5.3.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc.Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 5.3.7 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 53
5.3.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 55
5.3.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 5.3.10 Tính toán đài cọc Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 5.4 Thiết kế móng M2 (móng dưới cột C17) 56
5.4.1 Vật liệu 56
5.4.2 Tải trọng 57
5.4.3 Chọn kích thước cọc 57
5.4.4 Xác định sơ bộ kích thước đài móng 58
5.4.5 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu.Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
Trang 7vii
5.4.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc.Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
5.4.7 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 5.4.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc.Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
5.4.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 5.4.10 Tính toán đài cọc Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Chương 6: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH - BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 6.1 Giới thiệu chung về công trình Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 6.2 Công tác điều tra cơ bản Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 6.2.1 Điều kiện khí hậu- địa chất công trình.Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
6.2.2 Tổng quan về kết cấu và quy mô công trình.Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
6.2.3 Máy móc thi công Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 6.2.4 Nguồn nhân công xây dựng, lán trại.Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
6.3 Các biện pháp thi công cho các công tác chủ yếu Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
6.3.1 Thi công móng Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 6.3.2 Thi công đào đất Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 6.3.3 Phần thân Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 6.4 Biện pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường, PCCC Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
6.4.1 Biện pháp an toàn lao động Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 6.4.2 Phòng cháy chữa cháy Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Chương 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG
CỌC KHOAN NHỒI 66
7.1 Thi công cọc khoan nhồi 66
7.1.1 Khái niệm về cọc khoan nhồi 66
7.1.2 Lựa chọn phương pháp thi công cọc khoan nhồi 66
7.1.3 Các bước tiến hành thi công cọc khoan nhồi 68
7.1.4 Tính toán số lượng công nhân, máy bơm, và xe vận chuyển bê tông 84
7.1.5 Công tác phá đầu cọc 86
7.1.6 Công tác vận chuyển đất khi thi công khoan cọc 88
Chương 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG ĐÀO ĐẤT MÓNG 89
Trang 8viii
8.1 Biện pháp thi công đào đất 89
8.1.1 Chọn biện pháp thi công 89
8.1.2 Chọn phương án đào đất 89
8.1.3 Tính khối lượng đất đào 90
8.2 Chọn tổ máy thi công 91
8.2.1 Chọn tổ hợp máy thi công đợt đào máy 91
8.2.2 Chọn tổ thợ thi công đào thủ công 92
8.2.3 Tính lượng đất đắp 92
8.2.4 Xác dịnh số ô tô vận chuyển 93
Chương 9: THI CÔNG ĐÀI MÓNG 95
9.1 Lựa chọn phương án và tính toán ván khuôn cho 1 đài móng 95
9.1.1 Chọn phương án ván khuôn đài móng 95
9.1.2 Tính toán ván khuôn đài móng M1 96
9.2 Thiết kế tổ chức thi công đài móng 98
9.2.1 Tính toán khối lượng các quá trình thành phần 98
9.2.2 Lập tiến độ thi công đài móng 101
Chương 10: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 103
10.1 Chọn phương tiện phục vụ thi công 103
10.1.1 Chọn loại ván khuôn, đà giáo, cây chống.Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 10.1.2 Chọn loại ván khuôn Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 10.1.3 Chọn cây chống sàn, dầm và cột.Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 10.2 Tính ván khuôn ô sàn 105
10.2.1 Chọn ô sàn tính toán 105
10.2.2 Chọn ván khuôn, xà gồ và cột chống cho ô sàn 108
10.2.3 Kiểm tra ván khuôn sàn 109
10.2.4 Kiểm tra xà gồ Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 10.2.5 Tính toán cột chống xà gồ Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 10.3 Thiết kế ván khuôn dầm chính Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 10.3.1 Tính toán ván khuôn đáy dầm Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 10.3.2 Tính toán ván thành dầm Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 10.3.3 Tính toán kiểm tra cột chống dầm.Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
10.4 Thiết kế ván khuôn cột Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 10.4.1 Chọn ván khuôn cột Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 10.4.2 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn cột.Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
Trang 9ix
10.4.3 Kiểm tra ván khuôn cột Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 10.4.4 Tính gông cột Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 10.5 Tính ván khuôn cầu thang bộ Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 10.5.1 Thiết kế ván khuôn bản thang Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 10.5.2 Thiết kế ván khuôn bản chiếu nghỉ.Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
10.6 Thiết kế ván khuôn vách thang máy Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
10.6.1 Chọn ván khuôn cho vách thang máy tiết diện 2200x2400.Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
10.6.2 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn vách.Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
10.6.3 Kiểm tra ván khuôn vách Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 10.6.4 Kiểm tra sườn ngang Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 10.6.5 Tính toán bulong neo Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
Chương 11: TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN 121
11.1 Xác định cơ cấu quá trình 121
11.2 Tính toán khối lượng công việc 121
11.3 Tổ chức thi công công tác BTCT toàn khối 121
Trang 10x
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2-1 Cấu tạo sàn tầng điển hình Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
Hình 3-6 Nội lực cốn thang 19
Hình 3-7 Sơ đồ tính DCN Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 3-8 Mặt bằng truyền tải từ các ô bản vào DCN Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
Hình 3-9 Sơ đồ tính DCN Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 3-10 Biểu đồ momen Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 3-11 Biểu đồ lực cắt Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 3-12 Sơ đồ tính toán cốt treo Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 3-13 Sơ đồ tính DCT Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 3-14 Mặt bằng truyền tải từ các ô bản vào DCN Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
Hình 3-15 Sơ Đồ Tải Trọng Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 3-16 Biểu đồ moment Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 3-17 Biểu đồ lực cắt Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 3-18 Sơ đồ tính toán cốt treo Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 4-1 Diện tích truyền tải sàn vào cột Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 4-2 Sơ đồ tính toán gió động của công trình Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
Hình 4-3 Mô hình công trình với phần mềm ETABS 9.7.4 Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
Hình 4-4 Mặt bằng tầng 4 Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 4-5 Sự tương quan giữa ɛ và ξ Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 4-6 Khung trục 4 Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 4-7 Tính toán cốt treo Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 4-8 Trường hợp momen TT Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 4-9 Trường hợp momen HT Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 4-10 Trường hợp momen GX Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 4-11 Trường hợp momen GXX Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 4-12 Trường hợp momen GY Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
Trang 11xi
Hình 4-13 Trường hợp momen GYY Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 4-14 Lực tập trung do dầm phụ truyền lên dầm chính tại biên Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
Hình 4-15 Lực tập trung do dầm phụ truyền lên dầm chính ở giữa Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
Hình 5-1 Bố trí cọc Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 5-2 Móng khối quy ước Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 5-3 Đồ thị nén lún Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 5-4 Tháp chọc thủng đài móng M1 Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 5-5 Tháp chọc thủng đài Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 5-6 Sơ đồ móng M1 Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 5-7 Thép đài móng M1 Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 5-8 Bố trí cọc móng M2 Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 5-9 Móng khối quy ước Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 5-10 Đồ thị nén lún Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 5-11 Tháp chọc thủng móng M2 Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 5-12 Tháp chọc thủng móng M2 Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 5-13 Sơ đồ móng M2 Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 5-14 Thép đài móng M2 Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
Hình 7-1 Quá trình thi công cọc khoan nhồi 68
Hình 7-2 Các quá trình thi công cọc khoan nhồi 69
Hình 7-3 Định vị máy 70
Hình 7-4 Ống vách 71
Hình 7-5 Máy khoan cọc khoan nhồi KH125(HITACHI) 72
Hình 7-6 Mũi khoan 74
Hình 7-7 Công tác khoan tạo lỗ 74
Hình 7-8 Cần trục MKG-25BR 76
Hình 7-9 Chi tiết đáy lồng thép 77
Hình 7-10 Ống Tremie, ống thổi rữa và lắp ổng thổi rữa hố khoan 79
Hình 7-11 Thổi rửa hố khoan 79
Hình 7-12 Lắp ống, đổ bê tông trong dung dich Bentonite và đo mặt dẫn bê tông 80
Hình 7-13 Quả dọi 81
Hình 7-14 Thí nghiệm nén tĩnh 84
Hình 7-15 Ô tô trộn bê tông SB-92A 85
Hình 8-1 Sơ đồ di chuyển máy đào và xe chở đất Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 8-2 Kích thước hố đào 90
Hình 9-1 Cấu tạo tấm ván khuôn Hòa Phát Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
Trang 12xii
Hình 9-2 Cấu tạo tấm góc trong Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 9-3 Cấu tạo tấm góc ngoài Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 9-4 Cấu tạo ván khuôn đài móng M1 Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 9-5 Sơ đồ tính ván khuôn đài Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 9-6 Sơ đồ tính sừng đứng Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 9-7 Sơ đồ phân chia phân đoạn thi công đài móng Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
Hình 9-8 Biểu đồ thi công đài móng Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 10-1 Vị trí và kích thước ô sàn điển hình để tính toán ván khuôn Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
Hình 10-2 Bố trí ván khuôn ô sàn Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 10-3 Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn sàn Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
Hình 10-4 Sự phân bố lực và momen trên xà gồ Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
Hình 10-5 Cấu tạo ván khuôn dầm Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 10-6 Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
Hình 10-7 Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
Hình 10-8 Cấu tạo ván khuôn cột Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 10-9 Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
Hình 10-10 Sự phân bố nội lực và momen trên gông cột Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
Hình 10-11 Mặt bằng cầu thang Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Hình 10-12 Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
Hình 10-13 Sự phân bố nội lực và momen trên xà gồ Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
Hình 10-14 Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
Hình 10-15 Sự phân bố nội lực và momen trên xà gồ Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
Hình 10-16 Bố trí ván khuôn vách thang máy Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
Hình 10-17 Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
Trang 13xiii
Hình 10-18 Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
Trang 14xiv
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2-1 Tải sàn dày 120mm 10
Bảng 2-2 Tải sàn dày 80mm 10
Bảng 4-1 Kiểm tra độ mảnh cho cột Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Bảng 4-2 Tải trọng bản thân sàn Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Bảng 4-3 Trọng lượng vữa trát dầm Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Bảng 4-4 Tải trọng lên các lớp mái Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Bảng 4-5 Tĩnh tải tập trung truyền vào nút khung tầng 12 Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Bảng 4-6 Các dạng dao động theo phương OXZ Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Bảng 4-7 Các dạng dao động theo phương OYZ Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Bảng 5-1 Địa chất công trình Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Bảng 5-2 Tính toán các chỉ tiêu đánh giá đất nền Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Bảng 5-3 Tải trọng tính toán tính móng M1 Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Bảng 5-4 Tải trọng tiêu chuẩn tính móng M1 Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Bảng 5-5 Kiểm tra lực truyền xuống cọc với trường hợp tải trọng 1 và 2 Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Bảng 5-6 Kiểm tra lún móng cọc Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Bảng 5-7 Tải trọng tính toán tính móng M2 Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Bảng 5-8 Tải trọng tiêu chuẩn tính móng M2 Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Bảng 5-9 Kiểm tra lực truyền xuống cọc với trường hợp tải trọng 1 và 2 Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Bảng 5-10 Kiểm tra lún móng cọc Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Bảng 7-1 Chế độ của búa rung ICE 416 71
Bảng 7-2 Thông số kỹ thuật của búa do hang ICE 71
Bảng 7-3 Thông số kỹ thuật máy KH-125 72
Bảng 7-4 Thông số kỹ thuật máy trộn Bentonite 73
Bảng 7-5 Các thiết bị điện và điện lượng 73
Bảng 7-6 Các thông số dung dịch Bentonite 73
Bảng 7-7 Cấp phối bê tông 80
Bảng 7-8 Thông số kĩ thuật của búa phá bê tông 87
Trang 15xv
Bảng 7-9 Thông số kĩ thuật của máy cắt bê tông 87
Bảng 9-1 Thống kê ván khuôn cho đài móng M1 Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
Bảng 9-2 Khối lượng bê tông lót cho các đài được thống kê Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
Bảng 9-3 Khối lượng bê tông cho các đài được thống kê Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
Bảng 9-4 Khối lượng cốt thép đài Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Bảng 9-5 Khối lượng ván khuôn đài móng Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
Trang 162
MỞ ĐẦU
Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu nhà ở, mua sắm, nghỉ ngơi, du lịch của con người ngày càng nhiều Để đáp ứng nhu cầu đó, các khách sạn, căn hộ cao cấp được
xây dựng nhiều và ngày càng hiện đại, đẳng cấp hơn Chung cư Thành An – Tp Đà
Nẵng là một trong số đó, tòa nhà ra đời đáp ứng phần nào nhu cầu sống của người dân
thành phố
Cùng với sự phát triển của xã hội, công nghệ thi công ngày phát triển không ngừng Với sự sáng tạo vộ hạn của con người, các vật liệu mới, công nghệ mới ngày càng nhiều để đáp ứng quy mô của các công trình ngày một tăng Tuy nhiên, một công nghệ mới ra đời đều phải dựa trên nền tảng của các công nghệ sẵn có, từ đó phát triển, ngày càng tối ưu hóa lên Chính vì vậy sinh viên thực hiện đề tài thi công chính tòa
nhà Chung cư Thành An – Tp Đà Nẵng để vận dụng, cũng cố các kiến thức đã học,
hoàn thiện các kỹ năng sử dụng phần mềm làm cơ sở cho công việc sau khi ra trường
và nền tảng để học hỏi, tiếp thu các kiến thức mới
Trang 171.2 Giải pháp mặt bằng và phân khu chức năng
Công trình gồm 14 tầng bên trên và 1 tầng bên dưới
Phân khu chức năng: công trình được chia khu chức năng từ dưới lên
Khối hầm : gồm 1 tầng hầm dùng làm nơi giữ xe kết hợp làm tầng kỹ thuật
Tầng 1: dùng làm trung tâm thương mại, nhà trẻ, y tế,…
Tầng 2-14: các căn hộ với 3 loại: CHA, CHB, CHC
Tầng mái: có hệ thống thoát nước mưa cho công trình; hệ thống thu lôi chống sét
1.3 Giải pháp giao thông cho công trình
1.3.1 Giao thông đứng
Toàn công trình sử dụng 1 khối thang máy (2 thang máy) cộng với 2 cầu thang
bộ Khối thang máy được bố trí ở trung tâm của công trình Thang bộ được bố trí ở phía bên công trình
1.3.2 Giao thông ngang
Bao gồm các hành lang đi lại, sảnh, hiên nối liền các giao thông đứng dẫn đến các căn hộ
1.4 Các giải pháp kỹ thuật
và phải bảo đảm an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)
Máy phát điện dự phòng được chọn dùng chung cho khối đôi có công suất
Trang 18Chung cư Thành An – Thành phố Đà Nẵng
4
khoảng 450KVA cấp điện cho các hạng mục sau:
- Điện chiếu sáng + ổ cắm, máy lạnh từ tầng hầm, tầng trệt, 1
- Đèn hành lang, cầu thang, chiếu sáng ngoài nhà, sân thượng
- Điện chiếu sáng ngoài nhà, chiếu sáng + ổ cắm sân thượng
- Điện thang máy + máy bơm nước, bơm PCCC, bơm tăng áp
Các hạng mục cần nguồn điện sự cố này đảm bảo được cấp điện liên tục nhờ máy phát điện dự phòng và hệ thống chuyển đổi điện tự động ATS
1.4.2 Hệ thống cung cấp nước
Nguồn nước cấp chính cho công trình được lấy từ đường ống cấp nước thuộc
hệ thống cấp nước mạng ngoài theo quy hoạch cấp nước tổng thể.Đường kính ống cấp chính vào chung cư là D65 với đồng hồ kiểu cánh quạt có đường kính D50
Sơ đồ cấp nước như sau: Thông qua hệ thống ống nhựa PVC, nước từ ống cấp mạng tổng thể khu nhà ở tái định cư được dẫn vào bể chứa nước ngầm có thể tích V=300M3 đặt ngầm ở bên ngoài công trình.Từ đây thông qua hệ thống bơm (02 bơm, một chạy một dự phòng) nước được bơm lên các bể nước mái có tổng thể tích V=140M3 qua hệ thống ống cấp đứng.Từ các bể nước mái nước sẽ được phân phối xuống các tầng vào các khu vệ sinh và các nơi có nhu cầu dùng nước của công trình
1.4.3 Hệ thống thoát nước
a Thoát nước bẩn sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt ở các thiết bị trong các khu vệ sinh được tách ra thành hai hệ thống thoát nước:
- Nước bẩn sinh hoạt : Thoát sàn,Chậu rửa,tắm giặt
- Nước thải phân : Bồn cầu,Bồn tiểu nam, Tiểu nữ
Nước bẩn sinh họat: được thu gom đưa về ống thoát đứng ở hộp gain kỹ thuật và
đưa xuống trệt nối về các hố ga xung quanh nhà để thải ra cống thải thành phố
Nước thải phân: được thu về ống thoát đứng đưa xuống trệt vào bể tự hoại 3
ngăn xử lý lắng lọc trước khi vào bể xử lý tập trung sau cùng đạt độ sạch cho phép thải vào hệ thống cống chung thành phố
b Thoát nước mưa
Nước mưa trên mái được thu gom về các phễu thu có cầu chắn rác D100,thông qua các ống thoát đứng toàn bộ nước mưa trên mái được đưa xuống trệt, đi ngầm dưới đất đến các hố ga thu nước mưa ngoài nhà và được dẫn ra ngoài cống thải chung của thành phố trên đường Điện Biên Phủ
Tại dốc xuống tầng hầm bố trí mương thu nước vào hố thu nước ngăn không cho nước mưa tràn vào bên trong tầng hầm.Đặt bơm chuyển nước trong hố thu bơm
Trang 19Chung cư Thành An – Thành phố Đà Nẵng
5
nước ra ngoài tòa nhà vào hố ga thu nước mưa bên ngoài
1.4.4 Hệ thống điều hòa không khí
a Hệ thống lạnh
Hệ thống lạnh (chỉ đi đường dây, đường ống sẵn) lắp đặt cho các tầng trệt và tầng 1(khối công cộng dịch vụ) Hạng mục này được tính trong suất đầu tư của sàn xây dựng khối dịch vụ – công cộng
Máy lạnh 02 cục (Split type) bắt vách sử dụng cho khối căn hộ kết hợp với hệ thống quạt trần, quạt tường Hạng mục này không đầu tư, chỉ đi sẵn đường dây, đường ống đến từng căn hộ toà nhà được chiếu sáng bằng ánh sang tự nhiên (thông qua các cửa sổ ở các mặt của tòa nhà và hai lỗ lấy sáng ở khối trung tâm) và bằng điện Ở tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang và nhất là tầng hầm đều có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng
b Thông gió:
Các khu vực sau đây được thông gió và hút hơi nhân tạo qua hệ thống quạt ly tâm, quạt hướng trục và ống thông gió:
- Các phòng vệ sinh, nhà bếp trong các căn hộ
- Hành lang, bãi xe
- Phòng máy phát điện dự phòng
Các hạng mục trên được tính trong suất đầu tư xây dựng của tòa nhà Có trang bị
hệ thống quạt điều áp thang bộ dùng trong trường hợp thoát hiểm khẩn cấp
Hệ thống thông gió tự nhiên bao gồm các của sổ, hai giếng trời ở khu trung tâm
Ở các căn hộ đều được lắp đặt hệ thống điều hòa không khí
1.4.5 Phòng cháy chữa cháy:
a Hệ thống báo cháy và báo động
Việc báo cháy sẽ được thực hiện thông qua một hệ thống bao gồm các công tắc báo khẩn, đầu báo cháy
Báo động sẽ được thực hiện bằng các còi báo động được đặt bên trong mỗi khu nhà
Phần báo lỗi sự cố hệ thống sẽ làm kích hoạt thành phần báo động trên bảng điều khiển
Bảng điều khiển sẽ đưa ra các hiển thị nghe được và nhìn được của các điều kiện báo động Bảng này sẽ được lắp đặt trong phòng dành riêng cho nhân viên bảo vệ tòa nhà
Trung tâm xử lý báo cháy và bàn phím điều khiển và lập trình phải thể hiện được tối thiểu các chức năng như:
- Báo cháy tại mỗi phạm vi được thiết lập
Trang 20Chung cư Thành An – Thành phố Đà Nẵng
6
- Lỗi nguồn cấp điện
- Lỗi sự cố đường dây
- Lỗi sự cố thiết bị
b Nước cấp cho chữa cháy
Hệ thống cấp nước chữa cháy trong nhà được thiết kế riêng biệt theo hai hệ thống:
- Hệ thống chữa cháy tự động (Sprinkler) và hệ thống chữa cháy vách tường thông thường kết hợp với thiết bị chữa cháy cầm tay (bình xịt bột ABCD,bột CO2)
- Hệ thống tủ vách tường bên trong nhà được đặt âm tường ở sảnh cầu thang nơi
dễ thấy và dễ sử dụng nhất.Tâm của họng chữa cháy được đặt cách sàn nhà
H=1.25m.Tại mỗi họng cứu hỏa đều có một van khóa.Cuôn vòi mềm được chọn có đường kính D50 dài 20M bằng vải gai.Đường kính miệng lăng phun nước D13mm
Hệ thống chữa cháy bên ngoài nhà sử dụng các tủ chữa cháy bên ngoài Tại mỗi
tủ cứu hỏa đều có một van khóa hai cuộn vòi mềm được chọn có đường kính D50 dài 20M bằng vải gai.Đường kính miệng lăng phun nước D13mm
Tất cả các kiểu khớp nối của hệ thống chữa cháy phải đồng bộ một loại
Lượng nước cần thiết để dập tắt một đám cháy: QC.C= 54 M3/1 đám cháy
1.4.6 Các hệ thống khác
a Hệ thống thông tin liên lạc
Hệ thống thông tin liên lạc được lắp đặt trực tuyến (các căn hộ nhận điện thoại
từ bên ngoài gọi đến không cần qua tổng đài)
Việc lắp đặt điện thoại sử dụng ra bên ngoài cho từng căn hộ sẽ do khách hàng
ký hợp đồng trực tiếp với bưu điện
Hệ thống Angten truyền hình được bố trí 01 thiết bị thu sóng trên mái sau khi qua thiết bị chia và ổn định tín hiệu được nối bằng cáp đến từng căn hộ Ngoài ra các căn còn được lắp hệ thống truyền hình cáp ( dự kiến mỗi hộ có từ 2 – 3 vị trí sử dụng truyền hình)
Trang 21Chung cư Thành An – Thành phố Đà Nẵng
7
Kim thu sét là loại kim chủ động có bán kính bảo vệ mức 3 không nhỏ hơn 25m
ở độ cao thấp hơn kim 6m kim được gắn giá đỡ bằng ống sắt tráng kẽm có đường kính
thay đổi từ 34 đến 49 Tùy vị trí thực tế có thể lắp đặt các bộ giằng trụ
Dây dẫn thoát sét dùng dây cáp đồng 70-95mm2 có bọc PVC được đi cách tường 50mm hoặc đi âm tường trong ống PVC Đường dây dẫn thoát sét riêng biệt cho kim
thu sét và có hệ thống tiếp đất riêng
Hộp nối tiếp địa sẽ tiếp đất bằng các cọc tiếp địa
Cọc tiếp địa sẽ được mạ đồng Cọc tiếp địa có đường kính không nhỏ hơn 16mm
và lớp mạ đồng sẽ không mỏng hơn 2mm Đầu cuối của cọc đồng sẽ có mũi nhọn bằng thép cứng Cọc tiếp địa sẽ được đóng vào đất bên trong hố tiếp địa Sau khi đóng tiếp địa phải có điện trở nhỏ hơn 10 Ôm
Trong trường hợp việc tiếp đất bằng số cọc tiếp đất theo thiết kế không đủ thấp, thì các hố tiếp địa phải được xử lý bằng hóa chất hoặc khoan sâu tới vùng đất sét và
ẩm Khoảng cách giữa các cọc tiếp địa tối thiểu là 3m Các cọc tiếp địa phải được nối với nhau bằng dây cáp đồng có tiết diện 60-70mm2 Dây nối và cọc tiếp địa phải được nối với nhau bằng kẹp nối bằng đồng hoặc hàn nhiệt Các mối nối phải nằm trong phạm vi hố tiếp đất có nắp đậy và có thể tháo được dễ dàng thuận tiện cho việc bảo trì
1.5 Giải pháp kết cấu cho công trình
Giao thông chiều đứng của công trình là cầu thang và thang máy, được bố trí thành 2 khu ở giữa nhà nên có thể tận dụng để bố trí tường cứng tạo thành lõi cứng bên trong Nhưng vì công trình lớn nên cần bố trí thêm các hệ tường cứng khác để cùng chịu tải trọng ngang và giữ ổn định cho công trình Ngoài ra kết hợp thêm việc sử dụng hệ khung để chịu tải trọng đứng và một phần tải trọng ngang
Như vậy giải pháp kết cấu sử dụng là hệ khung - lõi - tường chịu lực
Việc bố trí tường cứng khi chịu tải trọng gió động phải làm sao cho độ cứng theo hai phương là bằng nhau hoặc gần bằng nhau, đồng thời phải bảo đảm chu kì dao động của công trình là hợp lý
Trang 232.1 Phân loại ô sàn và chọn sơ bộ chiều dày sàn
2.1.1 Quan niệm tính toán
Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn thì ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem
là ngàm
2.1.2. Chọn chiều dày sàn
Chọn chiều dày bản sàn theo công thức: hb =
Bảng 2.1 Sơ bộ chọn chiều dày các ô sàn
STT L1 L2 L2/L1 Liên Kết Loại Bản D m
S1 3,65 7,50 2,05 1N+1K Sàn Bản Loại dầm 1 35 104,2 100 S2 3,65 7,50 2,05 2N Sàn Bản Loại dầm 1 35 104,2 100 S3 4,15 7,50 1,80 4N Sàn Bản Kê 4 Cạnh 1 40 103,7 100 S4 4,15 7,50 1,80 4N Sàn Bản Kê 4 Cạnh 1 40 103,7 100 S5 2,20 7,50 3,41 1N+1K Sàn Bản Loại dầm 1 30 73,0 100 S6 2,20 7,50 3,41 2N Sàn Bản Loại dầm 1 30 73,0 100 S7 3,40 7,50 2,20 2N Sàn Bản Loại dầm 1 35 97,0 100 S8 3,60 3,65 1,01 3N+1K Sàn Bản Kê 4 Cạnh 1 40 90,0 100 S9 3,60 4,15 1,81 4N Sàn Bản Kê 4 Cạnh 1 40 90,0 100 S10 2,20 3,60 1,64 4N Sàn Bản Kê 4 Cạnh 1 40 55,0 100 S11 3,40 3,60 1,05 4N Sàn Bản Kê 4 Cạnh 1 40 97,0 100 S12 2,20 4,80 2,18 2N Sàn Bản Loại dầm 1 30 73,0 100 S13 3,45 3,60 1,04 4N Sàn Bản Kê 4 Cạnh 1 40 86,0 100 S14 1,75 7,50 4,05 1N+1K Sàn Bản Loại dầm 1 30 62,0 80 S15 1,25 4,15 3,07 1N+1K Sàn Bản Loại dầm 1 30 45,0 80
l m
D
.
1
D L
Trang 24S16 1,25 2,20 1,63 2N+2K Sàn Bản Kê 4 Cạnh 1 40 34,0 80 S17 1,25 1,80 1,33 2N+2K Sàn Bản Kê 4 Cạnh 1 40 34,8 80 S18 2,85 3,40 1,19 3N+1K Sàn Bản Kê 4 Cạnh 1 40 71,3 100
Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
gtc = . (daN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn
gtt = gtc.n (daN/m2): tĩnh tải tính toán
Trong đó: (daN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu
n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995
Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau:
Bảng 2.2 Tải sàn dày 80mm
Lớp vật liệu Chiều dày
(m)
Trọng lượng riêng (daN/m3)
gtc(daN/m2) Hệ số n
gtt (daN/m2)
gtc(daN/m2) Hệ số n
gtt (daN/m2)
Trang 25Tổng cộng 328 372
b Trọng lượng tường ngăn và tường bao che
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn:
Trong đó: gt: trọng lượng tính toán của 1m2 tường
gt = ng.g.g + 2ntr.tr.tr
ng: hệ số độ tin cậy đối với gạch xây
ntr: hệ số độ tin cậy đối với lớp vữa trát
g : Trọng lượng riêng của gạch ống g = 15 kN/m3 tr : Trọng lượng riêng của lớp vữa trát tr = 16 kN/m3
g : Chiều dày lớp gạch xây
tr : Chiều dày lớp vữa trát tường
St : Diện tích tường xây trên ô sàn đó
gc : Trọng lượng đơn vị của 1m2 cửa ( 0,25 kN/m2)
Sc: Diện tích cửa trên ô sàn đó
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995
Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó
S S
G t gt.St +nc.gctc.Sc
=
Trang 26nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt (daN/m2)
Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán
Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 Mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính, dầm phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần được phép giảm như sau:
+ Đối với các phòng nêu ở mục 1,2,3,4,5 bảng 3 TCVN 2737-1995 nhân với hệ
A: Diện tích chịu tải tính bằng m2
+ Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,10,12,14 bảng 3 TCVN 2737-1995 nhân với hệ số ψA2 (khi A>A2=36m2)
Hệ số giảm tải : ΨA = 0,4+
2
/
6 , 0
A A
2.4 Vật liệu sàn tầng 3
- Bêtông B25 có: Rb = 14,5 (MPa) = 145 (daN/cm2)
Rbt = 1,05 (MPa) = 10,5 (daN/cm2)
- Cốt thép ≤ 8: dùng thép CI có: RS = RSC = 225 (MPa) = 2250 (daN/cm2)
- Cốt thép ≥ 10: dùng thép CII có: RS = RSC = 280 (MPa) = 2800 (daN/cm2)
2.5 Xác định nội lực trong các ô sàn
Ta tách thành các ô bản đơn để tính nội lực
2.5.1 Nội lực trong sàn bản dầm
Cắt lấy 1m dải bản theo phương cạnh ngắn l1 và xem như 1 dầm:
Tải trọng tác dụng lên dầm được xác định như sau:
q = (g + p).lm (N/m) Tuỳ theo liên kết của cạnh bản mà ta có 3 dạng sơ đồ tính sau:
- Nếu bản dầm 2 đầu ngàm: Mnh = MMax = ; Mg = MMin =
- Nếu bản dầm 1 đầu ngàm 1 đầu khớp:Mnh = MMax = ; Mg = MMin =
2 124
112
ql
−
2 19128
18
ql
−
Trang 27- Nếu bản dầm 2 đầu khớp: Mnh = MMax = ; Mg = MMin =
2.5.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh
- Dựa vào liên kết cạnh bản ta có 11 sơ đồ tra sổ tay kết cấu công trình
- Xét từng ô bản: Theo hai phương có các mômen
Mô men nhịp: M1 = 1.qb.l1.l2
M2 = 2.qb.l1.l2
Mô men gối: MI = - 1.qb.l1.l2
MII = - 2.qb.l1.l2Trong đó:
qb = gb + pb: Tổng tải trọng tác dụng lên ô sàn
l1, l2: lần lượt chiều dài cạnh ngắn và cạnh dài ô sàn
1, 2, 1, 2: các hệ số tra bảng 19 sổ tay KCCT - phụ thuộc vào sơ đồ tính
+ Khoảng cách giữa các cốt thép chịu lực 7cm s 20cm
+ Cốt thép phân bố không ít hơn 10% cốt chịu lực nếu l2/l1≥ 3, không ít hơn 20% cốt chịu lực nếu l2/l1< 3 Khoảng cách các thanh 35cm, đường kính cốt thép phân bố đường kính cốt thép chịu lực
2.7 Kết quả tính toán thép sàn
2.7.1 Ô sàn bản kê 4 cạnh (xem PHỤ LỤC A.5)
2.7.2 Bản sàn loại dầm (xem PHỤ LỤC A.6)
2 18
Trang 28Chương 3: TÍNH TOÁN THANG BỘ
3.1 Cấu tạo cầu thang
Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang.
Đây là loại cầu thang 2 vế dạng bản có cốn, chiều cao 1 tầng là 3,3m
- Chiều cao 1 vế thang hv = 1,65 (m)
- Chiều cao bậc = 150 mm
- Bề rộng bậc b = 300 mm được xây bằng gạch
150 0,5 300
h tg
b
=> α =16,570 =>cos α= 0,9
- Số bậc thang : 1,65/0,15=11 (bậc)
• Phân tích sự làm việc của kết cấu:
Ô 1: liên kết 2 đầu khới với dầm chiều tới, dầm chiếu nghỉ Cạnh bên liên kết với tường và cốn thang C1 C2 nên xem vế 2 dầm đơn giản khớp 2 đầu
Ô 2: liên kết 1 cạnh với dầm chiếu nghỉ và cách cạnh còn lại được kê lên tường
Dầm chiếu nghỉ DCN: gối lên 2 lớp bê tông đệm đặt trong tường
Dầm chiếu nghỉ DCT: gối lên 2 dầm khung
200 1500
Trang 30Hình 3.2 Cấu tạo bậc thang
Tổng tĩnh tải theo phương thẳng đứng phân bố trên 1m2 bản thang :
g b = g 1 + g 2 + g 3 + g 4 + g 5 + g 6 Bảng 3 1 Tỉnh tải bản thang
Hoạt tải được lấy theo TCVN 2737-1995 cho cầu thang chung cư là ptc = 4 KN/m2,
hệ số vượt tải lấy bằng 1,2 Ta có hoạt tải trên bản thang:
Trang 31= 1,24 = 4,8 (Kn/m2) Quy đổi thành tải trọng phân bố trên mặt phẳng bản :
1 1 1 1
g n =
Trang 32gtc(kN/m2) Hệ số n
gtt (kN/m2)
Hoạt tải được lấy theo TCVN 2737-1995 cho cầu thang là ptc = 4 kN/m2, hệ số vượt
tải lấy bằng 1,2 Ta có hoạt tải trên bản thang:
S2 a 1.60 3.20
4,440 3,930 80 2.23 S1 a 1.60 3.56
Tỷ số
l2/l1
Moment STT
Trang 331 cos
Trang 34Số liệu tính toán: b = 100mm; ho = 270mm(a=30mm); h = 300mm; Rb = 14.5 MPa;
Rbt = 10,5MPa; Rsw = 175MPa; Es = 210000MPa; Eb = 30000 MPa; các hệ số ;
A
% =m
Trang 353 0
Tính lại C= 1,5 1,05 1,05 103 0,1 0, 272 0,675( )
=> Q = Qmax– q1C = 11,85–5,78 x0,675= 7,95(kN)
Kiểm tra Q > Qb,o cần tính toán cốt đai
* Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính:
Chọn sơ bộ đường kính cốt đai 6, a=150mm
Chọn lực cắt lớn nhất ở gối tựa có Qmax = 11,85 kN
Điều kiện: Qmax ≤ 0,3.1.b1.Rb.b.ho
Với : - b1 : Hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực của bê tông
Đối với bê tông nặng β =0.01
67.45( ) 15,16
b n bt o
b o
R bh
cm Q
Trang 36= 126,083( kN ) > Qmax = 11,85( kN )
=> Điều kiện dược thỏa mãn
- Chọn cốt đai theo cấu tạo:
Ở khu vực gần gối tựa: Φ6 a = 150mm
Ở khu vực giữa dầm: Φ6 a = 200m
3.6 Tính toán dầm chiếu nghỉ (D CN )
3.6.1 Xác định kích thước tiết diện
Kích thước DCN có thể chọn sơ bộ theo công thức :
h= l= = mm mm Chọn hc = 300mm
(0,3 0,5)
b = h =90150 Chọn bc = 200mm
Vậy kích thước tiết diện dầm là: bxh = 200 300
Trang 373.6.3 Nội lực
Mmax = = 7,9 3, 22
8
+ 15,13.1,6= 34,32 (kN.m)
=> Không cần phải tính toán cốt đai
- Chọn cốt đai theo cấu tạo:
- Ở khu vực gần gối tựa: Φ6 a = 150mm
- Ở khu vực giữa dầm: Φ6 a = 200m
DCN1 2
q l
+P.a8
DCN1
q l+P2
2 0
h b R
M
b
)211.(
5,
3 min (1 ).R b.h 0,6.(1 ).R b.h
Trang 38 Tổng diện tích cốt treo cần phải đặt trong vùng giật đứt có chiều dài a là:
w
215,13.(1 )
27 0,6222,5
3.7.1 Xác định kích thước tiết diện
Kích thước DCN có thể chọn sơ bộ theo công thức:
h= l= = mm mm Chọn hc = 300mm
w 0
Trang 39(0,3 0,5)
b = h =90150 Chọn bc = 200mm
Vậy kích thước tiết diện dầm là: bxh = 200 300
max 37,322( )
Hình 3 7 Nội lực dầm chiếu tới
3.7.4 Tính toán cốt thép dầm chiếu tới
q l
+P.a8
DCN1
q l+P2
Trang 40=> Không cần phải tính toán cốt đai
Chọn cốt đai theo cấu tạo:
- Ở khu vực gần gối tựa: Φ6 a = 150mm
h b R
M
b
)211.(
5,
3 min (1 ).R b.h 0,6.(1 ).R b.h
w 0