Kéo theo đó là sự phát triển của nhiều ngành nghề , trong đó ngành xây dựng nói chung và xây dựng dân dụng và công nghiệp nói riêng.. Cùng với việc phát triển kinh tế là sự xuất hiện ngà
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM đã tận tình hướng dẫn - giúp đỡ em trong suốt quá
trình học tập tại Trường Đặc biệt là các Thầy, Cô ở Khoa Xây Dựng Công Trình đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn, những kinh nghiệm hết sức quý giá cho em
Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp em đã nhận được sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của các Thầy, Cô hướng dẫn
Với tất cả tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn
Thầy : GS MAI HÀ SAN : Giáo viên hướng dẫn chính
Sau cùng tôi xin cảm ơn người thân, cảm ơn tất cả bạn bè đã gắn bó và cùng học tập, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua, cũng như trong quá trình hoàn thành đồ án tốt nghiệp này
Chân thành cảm ơn Sinh viên: NGÔ ĐÌNH CHINH
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
Trang
TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1 - 5
PHẦN II TÍNH TOÁN KẾT CẤU BÊN TRÊN
CHƯƠNG I: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 6 - 17 CHƯƠNG II: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ 18 - 31 CHƯƠNG III: THIẾT KẾ HỒ NƯỚC MÁI 32- 51 CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ KHUNG CHỊU LỰC TRỤC 3 52 - 125
PHẦN III KẾT CẤU MÓNG CHƯƠNG V: THIẾT KẾ MÓNG CỌC ÉP 126 - 155 CHƯƠNG VI: THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 156 – 180 CHƯƠNG VII: SO SÁNH HAI PHƯƠNG ÁN MÓNG 181
Trang 3CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
CÁC TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM:
1 TCVN 2737 :1995 - Tiêu Chuẩn Thiết Kế Tải Trọng Và Tác Động
2 TCXD 229 :1999 - Chỉ Dẫn Tính Toán Thành Phần Động Của Tải Trọng Gió
Theo TCVN 2737 : 1995
3 TCVN 5574 :1991 - Tiêu Chuẩn Thiết Kế Bêtông Cốt Thép
4 TCXD195 :1997 - Nhà Nhiều Tầng - Thiết Kế Cọc Khoan Nhồi
5 TCXD 205 : 1998 - Móng Cọc - Tiêu Chuẩn Thiết Kế
6 TCXD 198 :1997 - Nhà Cao Tầng – Thiết Kế Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép Toàn
Khối
CÁC TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN:
1 Nhà Cao Tầng Chịu Tác Động Của Tải Trọng Ngang Gió Bão Và Động Đất –
GS.Mai Hà San Trường Đại Học Kiến Trúc TP.HCM – Nhà Xuất Bản Xây Dựng
2 Sàn Bêtông Cốt Thép Toàn Khối - Bộ môn công trình bêtông cốt thép trường
Đại Học Xây Dựng - NXB Khoa học và Kỹ Thuật
3 Sức Bền Vật Liệu (Tập I Và II) –TG Lê Hoàng Tuấn – Bùi Công Thành –
NXB Khoa Học Và Kỹ Thuật
4 Những Phương Phương Pháp Xây Dựng Công Trình Trên Nền Đất Yếu –
TG Hoàng Văn Tân – Trần Đình Ngô – Phan Xuân Trường – Phạm Xuân – Nguyễn Hải – NXB Xây Dựng
5 Cơ Học Đất – TG Lê Anh Hoàng - NXB Xây Dựng
6 Nền Và Móng Công Trình Dân Dụng Công Nghiệp – GSTG Nguyễn Văn
Quảng – Nguyễn Hữu Kháng – Uông Đình Chất – NXB Xây Dựng
7 Hướng Dẫn Đồ An Nền Và Móng – Trường Đại Học Kiến Trúc Hà Nội - TG
GS,TS Nguyễn Văn Quảng - KS Nguyễn Hữu Kháng – NXB Xây Dựng
8 Phân Tích Và Tính Toán Móng Cọc – Võ Phán , Hoàng Thế Thao – NXB Đại
Học Quốc Gia TP.HCM
9 Cấu Tạo Bêtông Cốt Thép – Bộ Xây Dựng – NXB Xây Dựng
Trang 410 Sổ Tay Thực Hành Kết Cấu Công Trình – PGS,TS Vũ Mạnh Hùng - NXB
Xây Dựng
Trang 5Phần I
KIẾN TRÚC
GVHD : GS.MAI HÀ SAN
Trang 6I VỊ TRÍ, DIỆN TÍCH, CHỨC NĂNG CÔNG TRÌNH
- Chiều cao tầng điển hình 3,3m
Diện tích các tầng cụ thể như sau:
+ Tầng hầm: sâu 3,2 m , diện tích :1344 m²
+ Trệt : cao 3,3 m, diện tích : 1344 m²
+ Lầu 1 - 10 : cao 3,3m, diện tích 970 m²
I.3 CHỨC NĂNG CÔNG TRÌNH
Trong giai đoạn đất nước chuyển mình mạnh mẽ hòa nhập vào nền kinh tế của khu vực
và thế giới Kéo theo đó là sự phát triển của nhiều ngành nghề , trong đó ngành xây dựng nói
chung và xây dựng dân dụng và công nghiệp nói riêng
Cùng với việc phát triển kinh tế là sự xuất hiện ngày càng nhiều nhà máy, xí nghiệp,
chung cư, cao ốc văn phòng… đi kèm với nó là dân số tại các thành phố , khu công nghiệp
ngày càng tăng Gây nên áp lực rất lớn về việc đáp ứng nhu cầu của người dân ăn , ở , đi lại ,
vui chơi giải trí…Trong đó giải quyết nhu cầu về nhà ở cho người dân là vấn đề cấp bách
Trong bối cảch quỹ đất trống tại các thành phố có hạn , không có nhiều diện tích đất
dành cho việc xây dựng nhà cửa Đòi hỏi những nhà lãnh đạo , quy hoạch và xây dựng phải
đưa ra được phương án giải quyết
Những năm gần đây cùng với sự phát triển kinh tế thu nhập của người dân ngày càng
cao kéo theo đó là những nhu cầu về ăn , ở , đi lại , vui chơi giải trí … ở một mức cao hơn
Để đáp ứng những nhu cầu của xã hội nói chung và nhu cầu về nhà ở , về một cộng đồng
dân cư văn minh hiện đại Đồng thời với mong muốn góp phần vào việc phát triển và thay
đổi nhận thức của người dân về nơi ở … Mà chung cư THẠNH MỸ LỢI ra đời
Chung cư THẠNH MỸ LỢI được xây dựng với chức năng chủ yếu là giải quyết nhu
cầu về chỗ ở cho người dân
II GIẢI PHÁP CHỌN VẬT LIỆU CHỊU LỰC, VẬT LIỆU BAO CHE, KẾT CẤU
CHỊU LỰC CHÍNH
II 1 GIẢI PHÁP CHỌN VẬT LIỆU CHỊU LỰC
Ngày nay khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ đã tạo ra cho con người nhiều vật liệu
mới trong đó có vật liệu dùng cho xây dựng Ngày càng có nhiều công trình xây dựng sử
dụng những sản phẩm mới này Nhưng bên cạnh đó những vật liệu truyền thống với những
công nghệ sản xuất mới cũng không ngừng nâng cao chất lượng cũng như những đặc tính hoá
lý của mình Để đáp ứng yêu cầu về khả năng chịu lực cũng như vẻ thẩm mỹ cho công trình
Trong công trình này giải pháp chọn vật liệu chịu lực đó là bê tông cốt thép Nếu được
sản xuất và thi công đảm bảo tuân thủ theo những quy định tiêu chuẩn thì chất lượng công
trình sẽ đảm bảo đáp ứng khả năng chịu tải và sự ổn định của công trình
II 2 VẬT LIỆU BAO CHE
- Tường bao che và các vách ngăn của công trình được xây bằng tường gạch kết hợp với
khung kiếng
- Gạch dùng cho công trình là gạch ống và gạch thẻ để làm vách ngăn bao che, sau đó được
tô trát , bả matic , quét sơn … Tại những vị trí nhà vệ sinh thì sau khi trát xong thì tường
được ốp gạch Ceramic
- Nền được lót gạch ceramic
Trang 7- Hệ thống của kiếng khung thép được sử dụng cho công trình
II 3 KẾT CẤU CHỊU LỰC CHÍNH
- Kết cấu chịu lực chính : khung bê tông cốt thép
III GIẢI PHÁP SỬ DỤNG DIỆN TÍCH, GIAO THÔNG NỘI BỘ
III 1 GIẢI PHÁP SỬ DỤNG DIỆN TÍCH
- Tầng hầm : dùng làm chỗ để xe và lắp đặt các thiết bị máy móc phục vụ cho công trình và
WC
- Trệt và lầu 1 – lầu 10 : Căn hộ gia đình
III 2 GIAO THÔNG NỘI BỘ
- Giao thông ngang: trên từng tầng hệ thống giao thông bao gồm các hành lang , sảnh …
- Giao thông đứng của mỗi block bao gồm : hệ thống ba thang máy , mỗi thang chứa
tối đa 6 người , tốc độ 150m/ phút , chiều rộng cửa 800mm, đảm bảo nhu cầu lưu
thông cho người dân đi lại Ngoài ra còn có thêm 3 cầu thang bộ bổ xung vào việc
lưu thông và đây là phương tiện lưu thông chủ yếu mỗi khi cần phải thoát người khẩn
cấp
Tóm lại: Chung cư được thiết kế đảm bảo các điều kiện về giao thông đi lại ,đảm bảo
điều kiện về khả năng thoát hiểm đối với người dân khi có hỏa hoạn hay các sự cố khác xảy
ra
IV GIẢI PHÁP CẤP THOÁT NƯỚC, PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY, HỆ THỐNG
CHIẾU SÁNG
IV.1 HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC
IV.1.1 Hệ thống cấp nước sinh hoạt
- Nước từ hệ thống cấp nước chính của thành phố được đưa vào bể chứa đặt
dưới dưới tầng hầm
- Nước được bơm thẳng lên bể chứa trên hồ nước mái ,việc điều khiển quá trình bơm được
thực hiện hoàn toàn tự động thông qua hệ thống van phao tự động
- Nước được dẫn đến từng phòng thông qua hệ thống ống nước được đi trong các hộp gen
hoặc âm tường
IV.1.2 Hệ thống thoát nước mưa và khí gas
- Nước mưa trên mái, ban công… được thu vào phểu và chảy riêng theo một ống
- Nước mưa được dẫn thẳng thoát ra hệ thống thoát nước chung của thành phố
- Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống ống dẫn để đưa về bể xử lí nước thải rồi
mới thải ra hệ thống thoát nước chung
- Hệ thống xử lí nước thải có dung tích m3/ngày
I.V 2 HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY:
IV.2.1 Hệ thống báo cháy
- Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi lầu và mỗi phòng Ở nơi công
cộng và mỗi lầu có mạng lưới báo cháy gắn đồng hồ và đèn báo cháy khi phát
hiện được, phòng quản lí khi nhận tín hiệu báo cháy thì kiểm soát và khống chế
hỏa hoạn cho công trình
IV.2.2 Hệ thống cứu hoả: bằng hoá chất và bằng nước
- Nước trang bị từ bể nước tầng hầm , sử dụng máy bơm tự động
Trang 8- Trang bị các bộ súng cứu hoả (ống và gai Ø 20 dài 50 m, lăng phun Ø 15) đặt tại phòng
trực , có 01 hoặc 02 vòi cứu hỏa ở mỗi lầu tùy thuộc vào khoảng không ở mỗi lầu và ống nối
được cài từ lầu một đến vòi chữa cháy và các bảng thông báo cháy
- Các vòi phun nước tự động được đặt ở tất cả các lầu theo khoảng cách nhất định một và
được nối với các hệ thống chữa cháy và các thiết bị khác bao gồm bình chữa cháy khô ở tất
cả các lầu Đèn báo cháy ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp ở tất cả các lầu
- Hoá chất: sử dụng một số lớn các bình cứu hỏa, hóa chất đặt tại các nơi chủ yếu như (cửa ra
vào kho, chân cầu thang mỗi tầng …)
IV 3 HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG
IV.3.1 Hệ thống chiếu sáng
- Các phòng ngủ, các hệ thống giao thông chính trên các lầu đều được chiếu sáng tự nhiên
thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài và các giếng trời bố trí bên trong công trình
- Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ được những
chỗ cần chiếu sáng
IV.3.2 Hệ thống điện
- Tuyến điện cao thế 550 KVA qua trạm biến áp hiện hữu trở thành điện hạ thế vào trạm biến
thế của công trình
- Điện dự phòng cho tòa nhà do 02 máy phát điện Diezel có công suất 350 KVA cung cấp,
máy phát điện này đặt tại tầng hầm Khi nguồn điện bị mất, máy phát điện cung cấp cho
những hệ thống sau:
+ Thang máy
+ Hệ thống phòng cháy chữa cháy
+ Hệ thống chiếu sáng , thông tin và bảo vệ
+ Biến áp điện và hệ thống cáp
- Điện năng phục vụ cho các khu vực của tòa nhà được cung cấp từ máy biến áp đặt tại tầng
hầm theo các ống riêng lên các lầu Máy biến áp được nối trưc tiếp với mạng điện của tòa
nhà
V CÁC THÔNG TIN KHÁC
V.1 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU
* Công trình được xây dựng tại nơi có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc trưng
của vùng khí hậu cận xích đạo Một năm có hai mùa rõ rệt :
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10
- Mùa khô từ đầu tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau
* Các yếu tố khí tượng :
- Nhiệt độ trung bình năm : 260C
- Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm : 220C
- Nhiệt độ cao nhất trung bình năm : 300C
- Lượng mưa trung bình : 1000- 1800 mm/năm
- Độ ẩm tương đối trung bình : 78%
- Độ ẩm tương đối thấp nhất vào mùa khô : 70 -80%
- Độ ẩm tương đối cao nhất vào mùa mưa : 80 -90%
- Số giờ nắng trung bình khá cao, ngay trong mùa mưa cũng có trên 4giờ/ngày , vào mùa khô
là trên 8giờ /ngày
Trang 9* Hướng gió chính thay đổi theo mùa :
- Vào mùa khô , gió chủ đạo từ hướng bắc chuyển dần sang đông , đông nam và nam
- Vào mùa mưa , gió chủ đạo theo hướng Tây – Nam và Tây
- Tầng suất gió trung bình hàng năm là 26% , lớn nhất là tháng 8 (34%), nhỏ nhất là tháng 4
(14%) Tốc độ gió trung bình 1,4 –1,6m/s Hầu như không có gió bão, gió giật và gió xoáy
* Luy ý :
- Công trình nằm gần nơi có nhiều nhà máy công nghiệp nên cần phải có các biện pháp đảm
bảo vệ sinh môi trường , an ninh cho người dân sống tại đây
- Về mùa mưa có nhiều sấm sét đòi hỏi hệ thống chống sét đảm bảo an toàn cho thiết bị,
người dân sống trong chung cư
Trang 10THUYẾT MINH PHỤ LỤC
DỮ LIỆU ĐẦU VÀO
TÍNH KHUNG KHUNG PHẲNG TRỤC 3
I VẬT LIỆU SỬ DỤNG
Material Type DesignType UnitMass UnitWeight E U A
II TẢI TÁC DỤNG
LoadCase DesignType SelfWtMult AutoLoad
Trang 11Sơ đồ tính khung trục 3
Trang 12Tiết diện cột và dầm khung trục 3
Trang 13Số thứ tự phần tử của khung
Trang 14III CÁC TRƯỜNG HỢP CHẤT TẢI
TH1 : Tĩnh tải chất nay ( TT )
Trang 15TH2 : Hoạt tải cách tầng chẵn ( HT1 )
Trang 16TH3 : Hoạt tải cách tầng lẻ ( HT2 )
Trang 17TH4 : Hoạt tải cách tầng cách nhịp 1( HT3 )
Trang 18TH5 : Hoạt tải cách tầng cách nhịp 2( HT4 )
Trang 19TH6 : Hoạt tải liền nhịp 1( HT5 )
Trang 20TH7 : Hoạt tải liền nhịp 2( HT6 )
Trang 21TH8 : Hoạt tải gió trái ( GT )
Trang 22TH9 : Hoạt tải gió phải ( GP )
Trang 23IV NỘI LỰC TÍNH DẦM , CỘT ,MÓNG
TABLE: Element Forces - Frames
Trang 100TABLE: Joint Reactions
Trang 102ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ THẠNH MỸ LỢI Q2,TP.HCM
Trang 103ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ THẠNH MỸ LỢI Q2,TP.HCM
CHƯƠNG II
TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
I/ SƠ BỘ CHỌN TIẾT DIỆN
1/ Sơ bộ chọn chiều dầy bản sàn :
- Sàn bản dầm có :
Chiều dày chọn hs
(cm)
Công năng
SÀN LÀM VIỆC 2 PHƯƠNG
SÀN LÀM VIỆC 1 PHƯƠNG
Trang 104ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ THẠNH MỸ LỢI Q2,TP.HCM
2/ Sơ bộ chọn tiết diện các dầm
- Căn cứ vào nhịp dầm để chọn chiều cao dầm: (dựa theo bảng 5-4 trang 151 “Sổ tay thực
hành kết cấu công trình” của GST – TS Vũ Mạnh Hùng
1)8500 = (530 ÷ 708) Chọn h = 600mm
- Chiều rộng tiết diện: (
4
1 ÷ 2
1)600 = (150 ÷ 300) Chọn b = 300mm
- Dầm chính: D2
- Chiều cao tiết diện: (
16
1 ÷ 12
1)7000 = (438 ÷ 583) Chọn h = 500mm
- Chiều rộng tiết diện: (
1)8000 = (500 ÷ 667) Chọn h = 600mm
- Chiều rộng tiết diện: (
4
1 ÷ 2
1)600 = (150 ÷ 300) Chọn b = 300mm
1)350 = (88 ÷ 175) Chọn b = 200mm
2)300 = (100 ÷ 200) Chọn b = 200mm
– Dầm D7, D8, D10, D10a sơ bộ chọn bxh = 200x300
- Dầm môi: sơ bộ chọn: D9 bxhb = 200x300 mm
Trang 105
ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ THẠNH MỸ LỢI Q2,TP.HCM
II/ TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
1/ chọn loại vật liệu
- Chọn bêtông Mác 250 có: Rn = 110(kG/cm2);Rk =8.8(kG/cm2); E = 2.65105(kG/cm2)
- Chọn thép AI có: Ra = 2300(kG/cm2); Rađ = 1800(kG/cm2)
- Chọn thép AII có: Ra = 2800(kG/cm2); Rađ=2200(kG/cm2); E = 2,1106(kG/cm2)
- L x B = 58 x 32
- Chiều cao các tầng là H= 3300mm
- Các dầm và cột tạo thành hệ khung ngang và khung dọc tạo cho khối nhà vững chắt, dùng phần mềm Sap để tìm nội lực rồi thực hiện việc tính toán cho dầm cột
2/ xác định tải trọng
2.1 Cấu tạo bản sàn:
2.2 Tĩnh tải : dựa vào cấu tạo bản sàn, ta tính được tĩnh tải sàn
Hệ số vượt tải
Tải trọng (KG/m2)
Lớp gạch ceramicLớp vữa xi măng lótBản BTCT
Lớp vữa trát
Trang 106ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ THẠNH MỸ LỢI Q2,TP.HCM
Hệ số vượt tải
Tải trọng (KG/m2)
Hệ số vượt tải
Tải trọng (KG/m2)
Hệ số vượt tải
Tải trọng (KG/m2)
Hệ số vượt tải
Tải trọng (KG/m2)
Trang 107ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ THẠNH MỸ LỢI Q2,TP.HCM
2/3/ Hoạt tải : Căn cứ dựa vào TCVN 2737-1995 bảng 3 trang 13
STT Loại công năng sàn Ptc (KG/m2) Hệ số vượt tải Ptt (KG/m2)
Tổng tải trọng tác dụng lên sàn là:
(KG/m2)
Hoạt tải P (KG/m2)
q = G + P (KG/m 2 )
- Xét các ô sàn có tỷ số
Do sàn thi công theo toàn khối nên tính theo sơ đồ 9 ( ngàm 4 cạnh)
- Các ô sàn S1,S2, S3, S4, S5, S6, S7 làm việc theo 2 phương
- Các ô sàn S8, S9, S10, làm việc theo 1 phương
Trang 108ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ THẠNH MỸ LỢI Q2,TP.HCM
M
2 1
l
Xét đọan sàn làm việc hai phương có:
- Sơ đồ tính của ô bản số 9:
Trang 109ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ THẠNH MỸ LỢI Q2,TP.HCM
Mômen dương lớn nhất ở giữa bản
M1 = m91P (KG/m)
M2 = m92P (KG/m) Mômen âm lớn nhất ở gối
MI = k91P (KG/m)
MII = k92P (KG/m) Trong đó :
Các hệ số m91, m92, k91, k92 tra bảng 1-19 trang 34 sơ đồ 9 (Sổ tay thực hành kết cấu công trình của PGS.PTS VŨ MẠNH HÙNG
P = q.l1.l2 Với q= g+p
Từ giá trị momen gối, nhịp, xác định cốt thép theo công thức sau:
-Tính toán cốt thép ở nhịp:
Với: Bêtông Mác 250: Rn = 110(kG/cm2);
Sử dụng thép AI: Ra = 2300(kG/cm2);
+ Phương cạnh ngắn l 1 :
Ta có: h = 10 cm; agt = 1.5 cm; ho1 = h - agt = 10 – 1.5 = 8.5 cm
0
1 01
h b R
M A
R
h b R
F 01 01 1
* Chọn cốt thép và khoảng cách cốt thép a
+ Phương cạnh dài l 2 :
* Dự kiến đường kính cốt thép chọn là Þ6, nên ta có:
ho2 = h01 – (0.6/2) = 8.5 – 0.3 = 8.2
02
2 2
h b R
M A
n o
R
h b R
F 02 02 2
* Chọn cốt thép và khoảng cách cốt thép a
- Tính cốt thép ở gối:
+ Phương cạnh ngắn l 1 :
Ta có: h = 10 cm; agt = 1.5 cm; hoI = h - agt = 10– 1.5 = 8.5 cm