1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chung cư ct8 yên phúc hà đông

162 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chung cư ct8 - yên phúc – hà đông
Tác giả Tăng Ngọc Duy Quang
Người hướng dẫn Mai Chánh Trung : Giáo Viên Hướng Dẫn Kiến Trúc, Đinh Thị Như Thảo : Giáo Viên Hướng Dẫn Kết Cấu, Mai Chánh Trung : Giáo Viên Hướng Dẫn Thi Công
Trường học Đại Học Đà Nẵng - Trường Đại Học Bách Khoa
Chuyên ngành Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 6,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Kính thưa các thầy cô giáo: Trải qua thời gian 5 năm học tập đến nay em đã hoàn thành chương trình đào tạo của nhà trường, để có được kết quả học tập tốt đẹp như ngày hôm nay,

Trang 1

I

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

*

CHUNG CƯ CT8 - YÊN PHÚC – HÀ ĐÔNG

Sinh viên thực hiện: TĂNG NGỌC DUY QUANG

Đà Nẵng – Năm 2019

Trang 2

Nhiệm vụ Đồ án tốt nghiệp bao gồm các nội dung chính như sau:

+ Thiết kế biện pháp thi công phần ngầm

+ Thiết kế biện pháp thi công phần thân

+ Tổ chức thi công phần ngầm , thân , hoàn thiện

Trang 3

LỜI CẢM ƠN Kính thưa các thầy cô giáo:

Trải qua thời gian 5 năm học tập đến nay em đã hoàn thành chương trình đào tạo của nhà trường, để có được kết quả học tập tốt đẹp như ngày hôm nay, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, quan trọng hơn hết là nhờ công ơn của các Thầy Cô giáo đã hết lòng tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu mà các thầy cô đã có sau bao nhiêu năm làm việc Hôm nay, để tổng kết những kiến thức

đó một cách sâu sắc và có hệ thống, em được nhà trường giao thực hiện đồ án tốt nghiệp với đề tài: “CHUNG CƯ CT8 - YÊN PHÚC – HÀ ĐÔNG”

Bằng sự tích cực và nổ lực của bản thân cùng với sự giúp đỡ tận tình của các Thầy

Cô khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp - Trường Đại Học Bách Khoa, đặc biệt

là sự quan tâm chu đáo của các Thầy Cô:

MAI CHÁNH TRUNG : giáo viên hướng dẫn kiến trúc

ĐINH THỊ NHƯ THẢO : giáo viên hướng dẫn kết cấu

MAI CHÁNH TRUNG : giáo viên hướng dẫn thi công

Đến nay đồ án đã được hoàn thành, nhưng do trình độ còn hạn chế và lần đầu tiên vận dụng những kiến thức cơ bản nên khó tránh khỏi những sai sót Kính mong quý Thầy Cô thông cảm và chỉ dẫn để em bồ sung kiến thức của mình làm hành trang để trở thành một kỹ sư xây dựng có đủ trình độ và năng lực thực sự để giải quyết những vấn đề của ngành ngày càng phát triển với nhịp độ nhanh và sự biến động không

ngừng trong ngành

Một lần nữa em xin kính gửi đến Thầy Mai Chánh Trung cùng các Thầy Cô giáo khác trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp lòng biết ơn sâu sắc Em xin giữ mãi lòng biết ơn và tôn kính đối với các Thầy Cô trong suốt chặn đường sau này

Em xin chúc các Thầy Cô cùng gia đình sức khỏe và hạnh phúc

Đà Nẵng, ngày tháng năm

Sinh viên thực hiện

Trang 4

CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp sẽ thực hiện nghiêm túc các quy định về liêm chính học thuật:

- Không gian lận, bịa đặt, đạo văn, giúp người học khác vi phạm

- Trung thực trong việc trình bày, thể hiện các hoạt động học thuật và kết quả từ hoạt động học thuật của bản thân

- Không giả mạo hồ sơ học thuật

- Không dùng các biện pháp bất hợp pháp hoặc trái quy định để tạo nên ưu thế cho bản thân

- Chủ động tìm hiểu và tránh các hành vi vi phạm liêm chính học thuật, chủ động tìm hiểu và nghiêm túc thực hiện các quy định về luật sở hữu trí tuệ

- Sử dụng sản phẩm học thuật của người khác phải có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ

án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được chỉ rõ nguồn gốc

rõ ràng và được phép công bố

Sinh viên thực hiện

Trang 5

MỤC LỤC

Tóm tắt

Nhiệm vụ đồ án

Danh sách các bảng biểu, hình vẽ và sơ đồ VIII

CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 1

1.1 VỊ TRÍ, ĐỊA ĐIỂM VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU CỦA KHU ĐẤT 1

1.1.1 Vị trí và địa điểm 1

1.1.2 Điều kiện tự nhiên 1

1.2 NỘI DUNG VÀ QUI MÔ ĐẦU TƯ 2

1.3 CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 2

1.3.1 Thiết kế tổng mặt bằng 2

1.3.2 Giải pháp mặt bằng 2

1.3.3 Giải pháp mặt đứng 2

1.3.4 Giải pháp về kết cấu 3

1.3.5 Các giải pháp kỹ thuật chính trong công trình 3

1.3.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 4

1.4 CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ 4

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 5 5

2.1 Phân loại ô sàn và chọn sơ bộ chiều dày sàn 5

2.2 Xác định tải trọng 6

2.2.1 Tĩnh tải sàn 6

2.2.2 Hoạt tải sàn 9

2.3 Vật liệu sàn tầng 5 11

2.4 Xác định nội lực trong các ô sàn 12

2.4.1 Nội lực trong sàn bản dầm 12

2.4.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh 12

2.5 Tính toán cốt thép 13

2.6 Bố trí cốt thép 15

2.6.1 Chiều dài thép mũ 15

2.6.2 Bố trí riêng lẽ 15

Trang 6

2.6.3 Phối hợp cốt thép 15

2.7 Kiết quả tính toán cụ thể 17

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN DẦM D1 19

3.1 Tính toán dầm liên tục D1 19

3.1.1 Sơ đồ và vị trí dầm D1 19

3.1.2 Chọn vật liệu và tiết diện dầm 19

3.1.3 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm 19

3.1.4 Tính toán nội lực trong dầm D1 24

3.1.5 Tính toán và bố trí cốt thép 27

3.2 Tính toán dầm liên tục D2 29

3.2.1 Sơ đồ và vị trí dầm D2 29

3.2.2 Chọn vật liệu và tiết diện dầm 30

3.2.3 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm 30

3.2.4 Tính toán nội lực trong dầm D2 35

3.2.5 Tính toán và bố trí cốt thép 39

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TẦNG 4 LÊN TẦNG 5 43

4.1 Mặt bằng cầu thang 43

4.2 Tính bản thang 43

4.2.1 Xác định tải trọng : 43

4.2.2 Xác định nội lực và tính toán cốt thép : 45

4.3 Tính sàn chiếu nghỉ 46

4.3.1 Cấu tạo bản chiếu nghỉ 46

4.3.2 Tính tải trọng : 46

4.3.3 Xác định nội lực và tính toán cốt thép : 46

4.4 Tính cốn thang 47

4.5 Tính dầm chiếu nghỉ (DCN) 48

4.5.1 Sơ đồ tính DCN 48

4.5.2 Chọn kích thước tiết diện : 48

4.5.3 Xác định tải trọng : 48

4.5.4 Xác định nội lực : 49

4.5.5 Tính toán cốt thép 49

4.6 Tính dầm chiếu tới (DCT) 52

CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN NGẦM 53

5.1 Đặc điểm công trình: 53

5.1.1 Đặc điểm địa chất công trình: 53

5.1.2 Kết cấu và qui mô công trình: 53

Trang 7

5.2 Phương án tổng thể thi công phần ngầm: 53

5.2.1 Phương án 1: 53

5.2.2 Phương án 2: 54

5.2.3 Lựa chọn phương án: 54

CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 55

6.1 Phương án thi công cọc khoan nhồi: 55

6.2 Chọn máy thi công cọc: 55

6.2.1 Máy khoan: 55

6.2.2 Máy cẩu: 56

6.2.3 Máy trộn Bentonite: 57

6.3 Trình tự thi công cọc khoan nhồi: 57

6.3.1 Công tác chuẩn bị: 57

6.3.2 Xác định tim cọc: 58

6.3.3 Hạ ống vách: 58

6.3.4 Khoan tạo lỗ và bơm dung dịch bentonite: 60

6.3.5 Xác nhận độ sâu hố khoan và xử lý cặn lắng: 61

6.3.6 Thi công hạ lồng cốt thép: 62

6.3.7 Công tác thổi rửa đáy lỗ khoan: 62

6.3.8 Công tác đổ bê tông: 63

6.3.9 Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi: 66

6.4 Nhu cầu nhân lực và thời gian thi công cọc 67

6.4.1 Số công nhân trong 1 ca 67

6.4.2 Thời gian thi công cọc khoan nhồi: 68

CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG ĐÀO ĐẤT MÓNG 69 7.1 Biện pháp thi công đào đất 69

7.1.1 Chọn biện pháp thi công 69

7.1.2 Chọn phương án đào đất 69

7.1.3 Tính khối lượng đất đào 69

7.2 Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng 71

7.3 Lựa chọn máy đào và xe vận chuyển đất 72

7.3.1 Chọn máy đào 72

7.3.2 Chọn xe phối hợp để chở đất đi đổ 74

7.3.3 Kiểm tra tổ hợp máy theo điều kiện về năng suất 74

7.3.4 Chọn tổ thợ thi công đào thủ công 75

Trang 8

CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÀI

MÓNG 76

8.1 Thiết kế ván khuôn đài móng: 76

8.1.1 Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng: 76

8.1.2 Tính toán ván khuôn móng M1 76

8.2 Tổ chức công tác thi công bê tông toàn khối đài cọc: 80

8.2.1 Xác định cơ cấu quá trình: 80

8.2.2 Tính toán khối lượng các công tác 80

8.2.3 Chia phân đoạn thi công: 81

8.2.4 Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận: 81

CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN 85

9.1 Lựa chọn ván khuôn cho công trình 85

9.2 Xác định tải trọng tác dụng lên ván khuôn 86

9.3 Tính toán ván khuôn sàn tầng điển hình 87

9.3.1 Tổ hợp và cấu tạo ván khuôn sàn 87

9.3.2 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp trên 88

9.3.3 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp dưới 89

9.3.4 Kiểm tra khoảng cách cây chống đứng 90

9.3.5 Kiểm tra khả năng chịu lực của cây chống đứng 91

9.4 Thiết kế ván khuôn dầm trục 1 92

9.4.1 Tính toán ván khuôn đáy dầm 92

9.4.2 Tính toán ván khuôn thành dầm 97

9.5 Thiết kế ván khuôn dầm trục D 99

9.5.1 Tính toán ván khuôn đáy dầm 99

9.5.2 Tính toán ván khuôn thành dầm 102

9.6 Thiết kế ván khuôn dầm trục 1’ 104

9.6.1 Tính toán ván khuôn đáy dầm 104

9.6.2 Tính toán ván khuôn thành dầm 108

9.7 Tính toán ván khuôn cột 110

9.7.1 Tổ hợp và cấu tạo ván khuôn cột 110

9.7.2 Tải trọng tác dụng 110

9.7.3 Tính khoảng cách giữa các xương dọc 110

9.7.4 Tính khoảng cách giữa các gông cột 111

9.8 Tính toán ván khuôn buồng thang máy 112

9.8.1 Tổ hợp và cấu tạo ván khuôn buồng thang máy 112

9.8.2 Tải trọng tác dụng 113

Trang 9

9.8.3 Tính toán khoảng cách xương dọc 113

9.8.4 Tính khoảng cách giữa các xương ngang 114

9.8.5 Kiểm tra khoảng cách các ti giằng 115

9.8.6 Tính toán bulông xuyên 116

9.9 Tính toán ván khuôn cầu thang bộ 116

9.9.1 Thiết kế ván khuôn phần bản thang 116

9.9.2 Thiết kế ván khuôn sàn chiếu nghỉ 120

9.9.3 Thiết kế ván khuôn dầm chiếu nghỉ và chiếu tới 120

CHƯƠNG 10: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH 121

10.1 Tính toán khối lượng 121

10.1.1 Công tác phần ngầm 121

10.1.2 Công tác phần thân 121

10.1.3 Công tác thi công hoàn thiện 121

10.2 Tổ chức thi công 121

10.3 Tổng tiến độ công trình 121

10.3.1 Xác định thời gian thi công của các công tác 121

10.3.2 Phối hợp công tác 122

10.3.3 Gián đoàn kĩ thuật giữa các công tác chính 122

10.3.4 Đánh giá tiến độ : 122

10.4 Lập kế hoạch , vẽ biểu đồ sử dụng , cung ứng và dự trữ vật liệu : 132

10.4.1 Lập biểu đồ cung ứng và dự trữ vật liệu : 132

10.4.2 Xác định nguồn cung cấp vật liệu : 132

10.4.3 Xác định khối lượng vật liệu : 132

10.4.4 Xác định năng lực vận chuyển của xe : 132

10.5 Thiết kế tổng mặt bằng : 134

10.5.1 Thiết bị thi công : 134

10.5.2 Tính toán kho bãi công trường : 136

10.5.3 Tính toán nhà tạm : 137

10.5.4 Tính toán điện nước phục vụ thi công : 138

10.5.5 Bố trí cơ sở vật chất kĩ thuật công trường : 141

10.6 Thiết kế biện pháp an toàn và vệ sinh lao động : 141

10.6.1 An toàn lao động khi đào đất : 142

10.6.2 An toàn lao động khi thi công cọc khoan nhồi : 143

10.6.3 An toàn lao động khi thi công bê tông cốt thép : 143

10.6.4 An toàn lao động trong công tác xây và hoàn thiện : 146

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH VẼ

Hình 2.1: Cấu tạo sàn tầng điển hình 7

Hình 2.2: Mô men theo từng phương của ô sàn 12

Hình 3.1: : Sơ đồ và vị trí dầm D1 19

Hình 3.2: Sự phân phối tĩnh tải các sàn lên dầm D1 21

Hình 3.3: Sơ đồ và vị trí dầm D2 30

Hình 3.4: Sự phân phối tĩnh tải các sàn lên dầm D2 31

Hình 4.5: Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang 44

Hình 4.6: Cấu tạo bản chiếu nghỉ 46

Hình 4.7: Sơ đồ tính dầm chiều nghỉ DCN 48

Hình 4.8: Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ 49

Hình 6.9: Sơ đồ bố trí máy định vi công trình 58

Hình 6.10: Sơ đồ công tác định vi tim cọc 58

Hình 6.11: Cấu tạo ống vách 59

Hình 7.1: Hình dáng hố đào 70

Hình 8.2: Sơ đồ tính ván khuôn hai đầu là sườn đứng 78

Hình 8.3: Sơ đồ tính ván khuôn khi tăng cường thêm một sườn đứng ở giữa 78

Hình 8.4: Mặt bằng phân chia phân đoạn công tác đài móng 81

Hình 9.1: Tổ hợp và cấu tạo ván khuôn sàn 87

Hình 9.2: Sơ đồ tính toán tấm ván khuôn sàn 88

Hình 9.3: Sơ đồ tính toán xà gồ lớp trên 89

Hình 9.4: Sơ đồ tính toán xà gồ lớp dưới 90

Hình 9.5: Biểu đồ nội lực của xà gồ lớp dưới (kN.m) 90

Hình 9.6: Phản lực tại gối (kN) 91

Hình 9.7: Mặt cắt ván khuôn dầm chính 93

Hình 9.8: Sơ đồ tính khoảng cách xà gồ trên 94

Hình 9.9: Sơ đồ kiểm tra khoảng cách xà gồ dưới 94

Hình 9.10: Sơ đồ tính 95

Hình 9.11: Sơ đồ tính khoảng cách xương dọc 98

Hình 9.12: Sơ đồ tính khoảng cách nẹp đứng 98

Hình 9.13: Mặt cắt ván khuôn dầm phụ 99

Hình 9.14: Sơ đồ tính khoảng cách xà gồ trên 100

Hình 9.15: Sơ đồ kiểm tra khoảng cách xà gồ dưới 101

Hình 9.16: Sơ đồ tính xà gồ dưới 101

Hình 9.17: Sơ đồ tính khoảng cách xương dọc 103

Trang 11

Hình 9.18: Sơ đồ tính khoảng cách nẹp đứng 104

Hình 9.19: Mặt cắt ván khuôn dầm phụ 105

Hình 9.20: Sơ đồ tính khoảng cách xà gồ trên 106

Hình 9.21: Sơ đồ kiểm tra khoảng cách xà gồ dưới 106

Hình 9.22: Sơ đồ tính xà gồ dưới 107

Hình 9.23: Sơ đồ tính khoảng cách xương dọc 108

Hình 9.24: Sơ đồ tính khoảng cách nẹp đứng 109

Hình 9.25: Mặt cắt ván khuôn cột 110

Hình 9.26: Sơ đồ tính khoảng cách xương dọc 111

Hình 9.27: Sơ đồ tính khoảng cách gông cột 112

Hình 9.28: Ván khuôn thang máy 113

Hình 9.29: Sơ đồ tính khoảng cách xương ngang 114

Hình 9.30: Sơ đồ tính toán xương ngang 115

Hình 9.31: Biểu đồ nội lực của xương ngang (kN.m) 115

Hình 9.32: Phản lực của xương ngang (kN) 116

Hình 9.33: Mặt bằng cấu tạo cầu thang 117

Hình 9.34: Sơ đồ tính khoảng cách xà gồ dưới 118

Hình 9.35: Sơ đồ tính toán xà gồ lớp dưới 119

Trang 12

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 2.1: Phân loại ô sàn tầng 5 6

Bảng 2.2: Tải sàn dày 80mm 7

Bảng 2.3: Tĩnh tải các ô sàn tầng 5 9

Bảng 2.4: Hoạt tải các ô sàn tầng 5 11

Bảng 2.5: Tính cốt thép sàn tầng điển hình bản kê 4 cạnh 17

Bảng 2.6: Tính cốt thép sàn tầng điển hình bản loại dầm 17

Bảng 3.1: Tĩnh tải ô sàn phân bố đều lên dầm D1 21

Bảng 3.2: Hoạt tải ô sàn truyền vào dầm D1 22

Bảng 3.3: Tải trọng phân bố đều của tường lên dầm 23

Bảng 3.4: Tổng hợp tỉnh tải phân bố đều 23

Bảng 3.5: Tổng hợp hoạt tải phân bố đều 24

Bảng 3.6: Tổ hợp moment dầm D1 27

Bảng 3.7: Tổ hợp lực cắt dầm D1 27

Bảng 3.8: Cốt thép dọc dầm D1 28

Bảng 3.9: Tĩnh tải ô sàn phân bố đều lên dầm D2 32

Bảng 3.10: Hoạt tải ô sàn truyền vào dầm D2 32

Bảng 3.11: Tải trọng phân bố đều của tường lên dầm 33

Bảng 3.12: Tổng hợp tỉnh tải phân bố đều 34

Bảng 3.13: Tổng hợp hoạt tải phân bố đều 34

Bảng 3.14: Tổ hợp moment dầm D2 38

Bảng 3.15: Tổ hợp lực cắt dầm D2 39

Bảng 3.16: Cốt thép dọc dầm D2 40

Bảng 4.1: Tải trọng tác dụng lên sàn chiếu nghỉ 46

Bảng 4.2: Bảng tính nội lực và thép sàn chiếu nghỉ 47

Bảng 6.3: Thông số máy trộn Bentonite 57

Bảng 6.4: Thông số các chế độ rung của búa rung KE416 59

Bảng 6.5: Thông số búa rung KE-416 59

Bảng 6.6: Các chỉ tiêu của dung dịch bentonite trước khi dùng 61

Bảng 6.7: Thông số kĩ thuật của búa phá bê tông TCB-200 67

Bảng 6.8: Thông số kĩ thuật của máy cắt bê tông HS-350T 67

Bảng 6.9: Thời gian thi công 1 cọc khoan nhồi 68

Bảng 7.1: Thể tích bê tông lót chiếm chỗ 72

Bảng 7.2: Thể tích bê tông đài chiếm chỗ 72

Bảng 8.3: Thống kê ván khuôn cho 1 đài móng M1 76

Trang 13

Bảng 8.4: Khối lượng công tác bê tông đài cọc 80

Bảng 8.5: Khối lượng cốt thép đài cọc 80

Bảng 8.6: Khối lượng ván khuôn đài cọc 80

Bảng 8.7: Khối lượng công việc trên từng phân đoạn 81

Bảng 8.8: Khối lượng công tác thi công đài móng 82

Bảng 8.9: Số công nhân và tổ thợ cho các dây chuyền 82

Bảng 8.10: Tính nhịp dây chuyền của các phân đoạn 83

Bảng 8.11: Nhịp dây chuyền (kij) 83

Bảng 8.12: Cộng dồn nhịp công tác(Σkij) 83

Bảng 8.13: Tính dãn cách (Oij) 83

Bảng 9.1: Các thông số của ván khuôn gỗ phủ phim TEKCOM 85

Bảng 9.2: Các đặc trưng của thép hộp Hòa Phát 85

Bảng 9.3: Các thông số và kích thước cột chống 86

Bảng 9.4: Các hệ số vượt tải dùng để tính ván khuôn và giàn giáo 87

Trang 14

CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

Những năm gần đây, Việt Nam đã đẩy mạnh quan hệ ngoại giao với nhiều quốc gia

và xây dựng nền kinh tế mở cửa nhằm thúc đẩy hơn nữa tốc độ tăng trưởng kinh tế, thực hiện nhiều chính sách ưu đãi nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài, cũng như khách du lịch các nước đến Việt Nam Chính vì vậy đầu tư vào nhà ở cao tầng thu lại nguồn lợi rất lớn đó chính là lí do để “KHU CHUNG CƯ CT8 – YÊN PHÚC – HÀ ĐÔNG” ra đời

1.1 VỊ TRÍ, ĐỊA ĐIỂM VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU CỦA KHU ĐẤT 1.1.1 Vị trí và địa điểm

Công trình được xây dựng tại đường Lê Đức Thọ, khu đô thi mới Văn Quán, Yên Phúc, Hà Đông

Chủ đầu tư:Tổng công ty đầu tư, phát triền nhà và đô thi, Bộ Xây Dựng

Khu đất có các mặt tiếp giáp sau:

− Phía Bắc: giáp khu nhà dân

− Phía Tây: giáp đường Nguyễn Hoàng

− Phía Nam: giáp đường Lê Đức Thọ

− Phía Đông: giáp khu nhà dân

1.1.2 Điều kiện tự nhiên

Trang 15

+ Lớp 5: Cát thô lẫn cuội sỏi >60 m

Cao trình mực nước ngầm: -3,5 m so với mặt đất tự nhiên, không có tính xâm thực

và ăn mòn vật liệu

c) Điều kiện về cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Công trình nằm tại trung tâm nên các yếu tố về giao thông, cấp điện, nước và thông tin liên lạc rất thuận lợi

d) Đánh giá ưu nhược điểm của khu đất

Từ việc phân tích các đặc điểm trên ta thấy rằng khu đất xây dựng có nhiều yếu tố thuận lợi, đủ điều kiện để xây dựng công trình: “KHU CHUNG CƯ CT8 – YÊN

PHÚC – HÀ ĐÔNG ”

1.2 NỘI DUNG VÀ QUI MÔ ĐẦU TƯ

Công trình xây dựng là một công trình nhà cấp 2 gồm 12 tầng, 1 tầng mái và 1 tầng mái thang Diện tích xây dựng 39x18 = 702 m2 Độ cao toàn bộ ngôi nhà là 43,8 m so với mặt đất

1.3 CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

1.3.1 Thiết kế tổng mặt bằng

Bố cục và khoảng cách kiến trúc phải đảm bảo các yêu cầu về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh, đồng thời phù hợp với những yêu cầu dưới đây:

− Trên mặt bằng công trình phải bố trí hệ thống thoát nước mặt và nước mưa Giải pháp thiết kế thoát nước phải xác định dựa theo yêu cầu quy hoạch đô thị của địa phương

− Việc lắp đặt hệ thống kỹ thuật hạ tầng như đường ống cấp thoát nước, thông tin liên lạc không ảnh hưởng đến độ an toàn của công trình, đồng thời phải có biện pháp ngăn ngừa ảnh hưởng của ăn mòn, lún, chấn động, tải trọng gây hư hỏng

Trang 16

Các cửa sổ bằng kính được bố trí xen kẽ, hài hoà làm cho kiến trúc mặt đứng trở lên linh hoạt, và đủ lớn để để đảm bảo ánh sáng bên trong các phòng ở mọi tầng

1.3.4 Giải pháp về kết cấu

a) Giải pháp về phần thân

Công trình được thiết kế bằng hệ khung-vách BTCT gồm hệ thống khung và hệ vách cứng bố trí đảm bảo chịu tải trọng ngang lớn Hệ thống thang bộ, thang máy là lõi trung tâm đảm bảo sự bền vững chắc chắn cho công trình

Tường bao che dày 220, xây tường bằng gạch ống, cách nhiệt tốt, dễ kết hợp với nhau và nhẹ khối xây Tường ngăn cách giữa các phòng dày 110 mm

Cầu thang gồm 2 vế, chiều dày bản thang 100 mm, bậc cấp xây gạch đặc, ốp đá Granit Sàn BTCT toàn khối có chiều dày 80 mm

b) Giải pháp về phần móng

Giải pháp về móng là dùng móng cọc khoan nhồi

c) Giải pháp về phần mái

Mái bằng BTCT đổ toàn khối, dùng bê tông gạch vỡ tạo dốc i=2%

Vật liệu sử dụng cho công trình: Bê tông các cấu kiện chính của nhà: móng, cột, dầm, sàn dùng bêtông B25 Cốt thép: AI , AII và AIII Gạch xây: gạch rỗng M75 Vữa trát: vữa ximăng trát M75 Vữa xây: vữa ximăng xây M50

1.3.5 Các giải pháp kỹ thuật chính trong công trình

a) Hệ thống thông gió và chiếu sáng

Tận dụng tối đa thông gió tự nhiên qua hệ thống cửa sổ Ngoài ra sử dụng hệ thống điều hòa không khí được xử lý và làm lạnh theo hệ thống đường ống chạy theo các hộp kỹ thuật phương đứng, và chạy trong trần theo phương ngnag phân bố đến các vị trí công trình

b) Hệ thống điện

Tuyến điện trung thế 12KV qua ống đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thế của công trình Ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm hai máy phát điện đặt tại hầm của công trình

c) Hệ thống cấp nước và thoát nước:

+ Cấp nước: Nước sẽ theo các đường ống kỹ thuật chạy đến vị trí lấy nước cần thiết

+ Thoát nước: Nước mưa trên mái công trình, nước thải sinh hoạt được thu vào xê

nô và đưa vào bể xử lý nước thải

Trang 17

d) Hệ thống vệ sinh

Hệ thống vệ sinh được thiết kế làm 2 khu vực riêng biệt dành cho nam riêng, nữ riêng, bố trí ở hai đầu của toà nhà và bố trí liên tục cho các tầng

1.3.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy

a) Hệ thống phòng cháy, chữa cháy

c) Giải pháp hoàn thiện

Vật liệu hoàn thiện sử dụng vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng khi sửa dụng lâu dài Nền lát gách Ceramic Tường được quét sơn chống thấm

Trang 18

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 5

Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng 5

2.1 Phân loại ô sàn và chọn sơ bộ chiều dày sàn

Nếu sàn liên kết với dầm giữ thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem

là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn thì ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm

l  Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh

Trong đó : l1-kích thước theo phương cạnh ngắn

l2-kích thước theo phương cạnh dài

Chọn chiều dày bản sàn theo công thức: hb = Dxl 1

Trang 20

Hình 2.1: Cấu tạo sàn tầng điển hình

Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:

gtc = . (daN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn

gtt = gtc.n (daN/m2): tĩnh tải tính toán

Trong đó: (daN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu

n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995

Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau:

Bảng 2.2: Tải sàn dày 80mm

Lớp vật liệu Chiều dày Tr.lượng riêng ɣ gtc Hệ số n gtt

(m) (daN/m3) (daN/m2) (daN/m2)

Trang 21

hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng

Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn : tt

 = 1500(daN/m3): trọng lượng riêng của tường

v = 0,015(m): chiều dày của vữa trát

v

 = 1800(daN/m3): trọng lượng riêng của vữa trát

c

 = 25(daN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa

Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán

Ta có bảng tính tĩnh tải các ô sàn tầng điển hình:

Trang 22

Bảng 2.3: Tĩnh tải các ô sàn tầng 5

2.2.2 Hoạt tải sàn

Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995

Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán p (daN/m2)

Trang 23

Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán

Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 Mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính, dầm phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần được phép giảm như sau:

+ Đối với các phòng nêu ở mục 1,2,3,4,5 bảng 3 TCVN 2737-1995 nhân với hệ

A: Diện tích chịu tải tính bằng m2

+ Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,10,12,14 bảng 3 TCVN 2737-1995 nhân với

A A

Ta có bảng tính hoạt tải sàn tầng điển hình:

Trang 24

Ô

Trang 25

2.4 Xác định nội lực trong các ô sàn

Ta tách thành các ô bản đơn để tính nội lực

2.4.1 Nội lực trong sàn bản dầm

Cắt dãy bản rộng 1m và xem như là một dầm:

Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm

q = (g+p).1m (daN/m)

Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm

2.4.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh

Sơ đồ nội lực tổng quát:

Hình 2.2: Mô men theo từng phương của ô sàn

Khi tính bản liên tục cần xét đến các tổ hợp bất lợi của hoạt tải:

− Mô men dương giữa nhịp lớn nhất khi hoạt tải đặt cách ô

− Mô men âm lớn nhất khi hoạt tải đặt trên các ô kề gối đó

− Mô men âm lớn nhất ở gối đựơc tính với toàn bộ tải trọng là (g+p) trên các ô bản độc lập với các gối giữa là ngàm cứng:

Trang 26

M2 = 2.(g+p

2).l1.l2 + 02

p

2 l1.l2

Trong đó: α1, α2, β1, β2: hệ số tra bảng, phụ thuộc vào sơ đồ liên kết 4 biên và tỉ số

l1/l2 01,02là giá trị ứng với sơ đồ có tất cả các gối là khớp

(Phụ lục 6 Sách Sàn sườn BTCT toàn khối, trang 160 của Gs.Ts Nguyễn Đình Cống)

2.5 Tính toán cốt thép

Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m; chiều cao h = hb

Thứ tự các bước tính toán như sau:

+ Bước 1: Chọn sơ bộ a

Với a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép chịu kéo

+ Bước 2: Tính chiều cao làm việc của tiết diện h0: h0 = h – a

Đối với các ô sàn là bản kê 4 cạnh, vì bản làm việc theo 2 phương nên sẽ có cốt thép đặt trên và đặt dưới Do mômen cạnh ngắn lớn hơn mômen cạnh dài nên thường đặt thép cạnh ngắn nằm dưới để tăng h0 Vì vậy sẽ xảy ra 2 trường hợp tính h0:

Đối với cốt thép đặt dưới: h01 = h – a

Đối với cốt thép đặt trên : h02 = h – a - d +d 1 2

2

Trong đó: d1: là đường kính lớp cốt thép đặt dưới

d2: là đường kính lớp cốt thép đặt trên

h: là chiều dày bản sàn

a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép đặt dưới

+ Bước 3: Xác định hệ số tính toán tiết diện m

Trang 27

Nếu thỏa điều kiện trên thì chuyển qua bước 4

Nếu m  R thì phải điều chỉnh bằng cách tăng kích thước tiết diện hoặc tăng cấp

độ bền của Bêtông để đảm bảo điều kiện hạn chế

+ Bước 4: Xác định hệ số giới hạn chiều cao vùng nén 

Nếu: m  R thì từ m tra bảng được hệ số  (Bảng Phụ lục 9–Sách KCBTCT Phần CKCB)

Hoặc tính  theo công thức: 1+ 1 - 2.αm

μTT: là hàm lượng cốt thép tính toán Trong sàn, μTT = 0,30,9% là hợp lý

μmin = 0,05% Thiết kế lấy μmin = 0,1%

Trang 28

+ Khoảng cách giữa các cốt thép chịu lực 7cm  s  20cm

+ Cốt thép phân bố không ít hơn 10% cốt chịu lực nếu l2/l1≥ 3, không ít hơn 20% cốt chịu lực nếu l2/l1< 3 Khoảng cách các thanh  35cm, đường kính cốt thép phân

bố  đường kính cốt thép chịu lực

+ Cốt phân bố có tác dụng:

− Chống nứt do BT co ngót

− Cố định cốt chịu lực

− Truyển tải sang vùng xung quanh tránh tập trung ứng suất

− Chịu ứng suất nhiệt

moment đó thường bằng nhau (nếu bỏ qua moment xoắn trong dầm)

Sở dĩ kết quả 2 moment đó không bằng nhau là do quan niệm tính toán chưa chính xác (thực tế các ô sàn không độc lập nhau, tải trọng tác dụng lên ô này có thể gây nội lực lên các ô khác)

Trang 29

Biểu đồ moment tính toán Biểu đồ moment thực tế

Do có sự phân phối moment mà moment tại gối của 2 ô sàn lân cận sẽ bằng nhau

Để đơn giản và thiên về an toàn ta lấy moment lớn nhất bố trí cốt thép cho cả 2 bên

 Bố trí

(1) II

M

(2)

MII

Trang 30

2.7 Kiết quả tính toán cụ thể

Bảng 2.5: Tính cốt thép sàn tầng điển hình bản kê 4 cạnh Bảng 2.6: Tính cốt thép sàn tầng điển hình bản loại dầm

15.0 65 α 1 = 0.0312 α 01 = 0.0434 M 1 = 2,223 0.036 0.982 1.55 0.24% 6 183 180 1.57 21.0 59 α 2 = 0.0239 α 02 = 0.0290 M 2 = 1,658 0.033 0.983 1.27 0.22% 6 223 200 1.41

15.0 65 α 1 = 0.0236 α 01 = 0.0434 M 1 = 1,796 0.029 0.985 1.25 0.19% 6 227 200 1.41 21.0 59 α 2 = 0.0137 α 02 = 0.0290 M 2 = 1,082 0.021 0.989 0.82 0.14% 6 343 200 1.41

15.0 65 α 1 = 0.0256 α 01 = 0.0437 M 1 = 3,930 0.064 0.967 2.78 0.43% 8 181 180 2.79 23.0 57 α 2 = 0.0191 α 02 = 0.0286 M 2 = 2,884 0.061 0.968 2.32 0.41% 8 217 200 2.51

15.0 65 α 1 = 0.0290 α 01 = 0.0487 M 1 = 3,511 0.057 0.970 2.47 0.38% 6 114 110 2.57 21.0 59 α 2 = 0.0119 α 02 = 0.0174 M 2 = 1,407 0.028 0.986 1.08 0.18% 6 263 200 1.41

15.0 65 α 1 = 0.0201 α 01 = 0.0487 M 1 = 2,631 0.043 0.978 1.84 0.28% 6 154 110 2.57 21.0 59 α 2 = 0.0071 α 02 = 0.0174 M 2 = 934 0.019 0.991 0.71 0.12% 6 398 200 1.41

15.0 85 α 1 = 0.0195 α 01 = 0.0401 M 1 = 3,653 0.035 0.982 1.94 0.23% 6 145 110 2.57 22.0 78 α 2 = 0.0160 α 02 = 0.0328 M 2 = 2,992 0.034 0.983 1.74 0.22% 8 290 180 2.79

15.0 65 α 1 = 0.0256 α 01 = 0.0438 M 1 = 1,742 0.028 0.986 1.21 0.19% 6 234 200 1.41 21.0 59 α2 = 0.0191 α02 = 0.0285 M2 = 1,241 0.025 0.988 0.95 0.16% 6 299 130 2.17

15.0 65 α 1 = 0.0206 α 01 = 0.0438 M 1 = 1,522 0.025 0.987 1.05 0.16% 6 268 200 1.41 21.0 59 α 2 = 0.0135 α 02 = 0.0285 M 2 = 993 0.020 0.990 0.76 0.13% 6 374 130 2.17

15.0 65 α 1 = 0.0208 α 01 = 0.0377 M 1 = 1,353 0.022 0.989 0.94 0.14% 6 302 200 1.41 21.0 59 α 2 = 0.0223 α 02 = 0.0350 M 2 = 1,400 0.028 0.986 1.07 0.18% 6 264 200 1.41

15.0 65 α 1 = 0.0184 α 01 = 0.0377 M 1 = 1,240 0.020 0.990 0.86 0.13% 6 330 200 1.41 21.0 59 α 2 = 0.0174 α 02 = 0.0350 M 2 = 1,164 0.023 0.988 0.89 0.15% 6 319 200 1.41

1.23

Tính thép STT

Kích thước

Tỷ số

Hệ số Moment

Trang 31

15.0 65 α 1 = 0.0201 α 01 = 0.0416 M 1 = 1,541 0.025 0.987 1.07 0.16% 6 265 160 1.77 21.0 59 α 2 = 0.0149 α 02 = 0.0312 M 2 = 1,148 0.023 0.988 0.87 0.15% 6 323 200 1.41

15.0 65 α 1 = 0.0285 α 01 = 0.0388 M 1 = 1,783 0.029 0.985 1.24 0.19% 6 228 200 1.41 21.0 59 α 2 = 0.0251 α 02 = 0.0338 M 2 = 1,568 0.031 0.984 1.20 0.20% 6 236 200 1.41

15.0 65 α 1 = 0.0232 α 01 = 0.0388 M 1 = 1,521 0.025 0.987 1.05 0.16% 6 269 200 1.41 21.0 59 α 2 = 0.0180 α 02 = 0.0338 M 2 = 1,214 0.024 0.988 0.93 0.16% 6 306 200 1.41

15.0 65 α 1 = 0.0254 α 01 = 0.0434 M 1 = 2,513 0.041 0.979 1.76 0.27% 6 161 160 1.77 21.0 59 α 2 = 0.0193 α 02 = 0.0290 M 2 = 1,872 0.037 0.981 1.44 0.24% 6 197 200 1.41

15.0 65 α 1 = 0.0197 α 01 = 0.0407 M 1 = 1,516 0.025 0.987 1.05 0.16% 6 269 200 1.41 21.0 59 α2 = 0.0156 α02 = 0.0322 M2 = 1,198 0.024 0.988 0.91 0.15% 6 310 200 1.41

15.0 65 α 1 = 0.0208 α 01 = 0.0454 M 1 = 1,867 0.030 0.985 1.30 0.20% 6 218 200 1.41 21.0 59 α 2 = 0.0121 α 02 = 0.0264 M 2 = 1,084 0.021 0.989 0.83 0.14% 6 342 200 1.41

15.0 65 α1 = 0.0193 α01 = 0.0396 M1 = 1,501 0.024 0.988 1.04 0.16% 6 272 200 1.41 21.0 59 α 2 = 0.0163 α 02 = 0.0332 M 2 = 1,265 0.025 0.987 0.97 0.16% 6 293 200 1.41

15.0 65 α 1 = 0.0207 α 01 = 0.0445 M 1 = 2,396 0.039 0.980 1.67 0.26% 6 169 140 2.02 21.0 59 α2 = 0.0128 α02 = 0.0276 M2 = 1,484 0.029 0.985 1.13 0.19% 6 249 180 1.57

15.0 65 α 1 = 0.0234 α 01 = 0.0409 M 1 = 528 0.009 0.996 0.65 0.10% 6 435 200 1.41 21.0 59 α 2 = 0.0208 α 02 = 0.0319 M 2 = 449 0.009 0.996 0.59 0.10% 6 479 200 1.41

15.0 65 α 1 = 0.0195 α 01 = 0.0402 M 1 = 2,646 0.043 0.978 1.85 0.28% 6 153 130 2.17 21.0 59 α 2 = 0.0159 α 02 = 0.0326 M 2 = 2,148 0.043 0.978 1.65 0.28% 6 171 170 1.66

15.0 65 α 1 = 0.0187 α 01 = 0.0384 M 1 = 2,952 0.048 0.975 2.07 0.32% 8 243 200 2.51 22.0 58 α 2 = 0.0171 α 02 = 0.0341 M 2 = 2,669 0.055 0.972 2.10 0.36% 6 134 130 2.17

15.0 65 α1 = 0.0191 α01 = 0.0482 M1 = 2,296 0.037 0.981 1.60 0.25% 6 177 160 1.77 21.0 59 α 2 = 0.0054 α 02 = 0.0136 M 2 = 646 0.013 0.994 0.59 0.10% 6 479 130 2.17

1.16 s8

15.0 65.0 M g = -1/12 q.L = -1,806 0.029 0.985 1.25 0.19% 6 226 200 1.41 S17

c 1.70 5.20 3,900

S15

b 1.50 4.70

3.06 4,790 4,800 80 3.13

3,600 80

Tỷ số

l 2 /l 1

Moment Kích thước

Sơ đồ sàn

Chọn thép Tính thép

Chiều dày Tải trọng

STT

Trang 32

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN DẦM D1

3.1 Tính toán dầm liên tục D1

3.1.1 Sơ đồ và vị trí dầm D1

Hình 3.1: : Sơ đồ và vị trí dầm D1

Giả thiết kích thước tiết diện ngang dầm D2 lớn hơn thước tiết diện ngang dầm D1

Để đơn giản trong tính toán xem D1 là dầm phụ còn D2 là dầm chính vậy ta có thể

Tải trọng tác dụng lên dầm bao gồm:

+ Tải trọng bản thân và lớp vữa trát dầm.(phân bố đều trên dầm)

Trang 33

+ Tải trọng tường và cửa, cửa sổ nằm trên dầm (qui về lực phân bố đều trên dầm) + Tải trọng ô sàn phân phối vào dầm (tĩnh tải và hoạt tải, phân bố đều trên dầm)

a) Trọng lượng bản thân của dầm và lớp vữa

Gbt = nbt.bt .bd.(hd-hb)+ nvt vt.δvt.(bd+2hd-2hs)

=1,1.25000.0,2.(0,35-0,08)+1,3.18000.0,015.(0,2+2.0,35-2.0,08)=1774,7(N/m) Với nbt: hệ số vượt tải của bê tông cốt thép nbt =1,1

bt: trọng lượng riêng của bê tông cốt thép, bt=25000(N/m3)

nvt: hệ số vượt tải của vữa trát, nvt =1,3

vt: trọng lượng riêng của vữa trát, vt=18000(N/m3)

δvt: chiều dày lớp vữa trát δvt =0,015(m)

.21

q td = −  + với

2

1

2 l

l

=

Trong đó l1, l2 :là chiều dài cạnh ngắn và cạnh dài của ô bản

− Tĩnh tải:

Trang 34

Hình 3.2: Sự phân phối tĩnh tải các sàn lên dầm D1

Lập bảng tổng hợp tĩnh tải các ô sàn phân bố đều lên từng nhịp của dầm liên tục:

sgiạc qsthangĐoạn A-C, L = 9m

Trang 35

Lập bảng tổng hợp hoạt tải các ô sàn phân bố đều lên từng nhịp của dầm liên tục:

sgiạc qsthangĐoạn A-C, L = 9m

Bảng 3.2: Hoạt tải ô sàn truyền vào dầm D1

c) Tải trọng tường xây trên dầm tác dụng

Tải trọng tường tác dụng lên dầm được quy về lực phân bố đều trên dầm

Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds

Trong đó: ht: chiều cao tường

H: chiều cao tầng nhà

hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng

Công thức qui đổi tải trọng tường trên dầm về tải trọng phân bố đều trên dầm :

, ( 2 ) . tc.

g g g tr tr tr t c c c

t c tt

Trang 36

 = 0,015(m): chiều dày lớp trát tường

tr

 = 18000(N/m3): trọng lượng riêng vữa trát

gctc=300(N/m2): trọng lượng trên 1m2 cửa

Li(m): chiều dài đoạn dầm chứa tường Lập bảng tính tải trọng phân bố đều của tường tác dụng lên các đoạn dầm:

KN/m2 Đoạn A-C

Bảng 3.4: Tổng hợp tỉnh tải phân bố đều

+ Hoạt tải phân bố đều:

Trang 37

Bảng 3.5: Tổng hợp hoạt tải phân bố đều

3.1.4 Tính toán nội lực trong dầm D1

Trong đồ án, nội lực được tổ hợp theo sơ đồ chất hoạt tải lên từng nhịp

+ Sơ đồ tĩnh tải:

+ Sơ đồ hoạt tải:

Hoạt tải 1:

Trang 38

b) Kết quả nội lực xuất ra từ SAP

+ Dựng mô hình trong SAP

+ Sau khi dựng mô hình và xuất biểu đồ nội lực, ta có kết quả như sau:

+ Biểu đồ M và Q của các trường hợp:

+ (Đơn vị của biểu đồ và kết quả xuất ra là kN.m; kN)

Tĩnh tải:

Trang 39

c) Xuất kết quả nội lực và tổ hợp

Xuất kết quả Momen: Cần xuất ở 3 vị trí: 2 gối và giữa nhịp

Xuất kết quả Lực cắt: Cần xuất ở 5 điểm

Sau đó tổ hợp nội lực như sau:

Tổ hợp nội lực để có được các nội lực nguy nghiểm nhất do tải trọng

− Tổ hợp nội lực để tính cốt thép dọc là tổ hợp Mmax, và tổ hợp Mmin :

M =M +  M+

M =M +  M

Trang 40

Bảng 3.6: Tổ hợp moment dầm D1

NHỊP Tiết

diện

Trường hợp tải trọng (đơn vị KN.m) Tổ hợp

TT HT1 HT2 HT3 HT4 HT5 M min M max M ttoán

Ngày đăng: 27/04/2021, 10:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Trường Đại Học Xây Dựng . Sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối. NXB Khoa học và kĩ thuật. 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối
Nhà XB: NXB Khoa học và kĩ thuật. 2008
[2] Vũ Mạnh Hùng. Sổ tay thực hành kết cấu công trình. NXB Xây Dựng. 2009 [3] Võ Bá Tầm. Kết cấu bêtông cốt thép – Tập 3 (Các cấu kiện đặc biệt) - NXB Đại Học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay thực hành kết cấu công trình." NXB Xây Dựng. 2009 [3] Võ Bá Tầm. "Kết cấu bêtông cốt thép – Tập 3 (Các cấu kiện đặc biệt)
Nhà XB: NXB Xây Dựng. 2009 [3] Võ Bá Tầm. "Kết cấu bêtông cốt thép – Tập 3 (Các cấu kiện đặc biệt) "- NXB Đại Học
[4] Lê Văn Kiểm. Thiết kế thi công. NXB Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh. 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế thi công
Nhà XB: NXB Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh. 2005
[5] Lê Văn Kiểm. Thi công bê tông cốt thép. NXB Xây Dựng. 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thi công bê tông cốt thép
Nhà XB: NXB Xây Dựng. 2009
[6] Lê Kiều &amp; CTV. Công tác đất và thi công bê tông cốt thép toàn. NXB Khoa học và kĩ thuật. 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác đất và thi công bê tông cốt thép toàn
Nhà XB: NXB Khoa học và kĩ thuật. 2005
[7] Đặng Đình Minh. Công tác Bê Tông. NXB Xây Dựng. 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác Bê Tông
Nhà XB: NXB Xây Dựng. 2009
[8] Võ Bá Tầm, Hồ Đức Duy. Sàn sườn toàn khối loại bản dầm theo tiêu chuẩn 356-2005. NXB Xây Dựng. 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sàn sườn toàn khối loại bản dầm theo tiêu chuẩn 356-2005
Nhà XB: NXB Xây Dựng. 2007
[9] Trịnh Quốc Thắng. Thiết kế tổng mặt bằng và tổ chức công trường xây dựng. NXB Khoa học kĩ thuật. 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế tổng mặt bằng và tổ chức công trường xây dựng
Nhà XB: NXB Khoa học kĩ thuật. 2002
[10] Nguyễn Đức Thiềm &amp; CTV.Cấu tạo kiến trúc nhà Dân .NXB Khoa học và kĩ thuật. 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấu tạo kiến trúc nhà Dân
Nhà XB: NXB Khoa học và kĩ thuật. 1999
[11] Trịnh Quang Thịnh. Giáo trình Bê tông cốt thép. Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Bê tông cốt thép
[16] Đỗ Đình Đức, Lê Kiều. Kĩ thuật thi công 1. NXB Xây Dựng. 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kĩ thuật thi công 1
Nhà XB: NXB Xây Dựng. 2004
[17] Đỗ Đình Đức, Lê Kiều &amp; CTV Kĩ thuật thi công 2. NXB Xây Dựng. 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kĩ thuật thi công 2
Nhà XB: NXB Xây Dựng. 2006
[15] Tiêu chuẩn TCXDVN 326-2004, Cọc khoan nhồi- Tiêu chuẩn Thi công và Nghiệm thu Khác

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm