1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chung cư cao tầng ô nhà ở ct8 khu đô thị văn quán yên phúc hà đông

177 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chung cư cao tầng ô nhà ở ct8 khu đô thị văn quán - yên phúc - hà đông
Tác giả Hồ Văn Hòa
Người hướng dẫn ThS. Trịnh Quang Thịnh, TS. Mai Chánh Trung
Trường học Đại Học Bách Khoa - Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kỹ thuật công trình xây dựng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 177
Dung lượng 5,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :  = 1500daN/m3: trọng lượng riêng của tường.. Hoạt tải các ô sàn tầng điển hình Cắt dãy bản rộng 1m và xem

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

CHUNG CƯ CAO TẦNG Ô NHÀ Ở CT8

KHU ĐÔ THỊ VĂN QUÁN - YÊN PHÚC - HÀ ĐÔNG

SVTH: HỒ VĂN HÒA MSSV: 110120277 LỚP: 12X1C

GVHD: ThS TRỊNH QUANG THỊNH

TS MAI CHÁNH TRUNG

Đà Nẵng – Năm 2017

Trang 2

TÓM TẮT

Khu nhà nằm điểm giao nhau của đường Nguyễn Hoàng và đường Lê Đức Thọ Quy mô công trình gồm 12 tầng nổi với chức năng chính là bán căn hộ cho mọi tầng lớp xã hội Với số lượng công nhân viên lao động đông đảo trên địa bạn thành phố thì nhu cầu nhà ở giá vừa và rẻ là rất lớn, công trình khi đưa vào sử dụng sẽ cung cấp lượng lớn căn hộ đầy đủ tiện nghi sử dụng có giá cả từ thấp đến cao, góp phần đáp ứng nhu cầu rất lớn của người dân lao động của Thủ đô Hà Nội

Nhiệm vụ Đồ án tốt nghiệp bao gồm các nội dung chính như sau:

- Kiến trúc (10%)

+ Đọc hiểu bản vẽ

+ Thiết kê, chỉnh sửa bản vẽ theo đúng yêu cầu của nhiệm vụ đồ án

- Kết cấu (60%):

+ Tính toán thiết kế sàn tầng 3 (tầng điển hình)

+ Tính toán thiết kế cầu thang bộ T1

+ Tính toán thiết kế dầm D1, D2

+ Tính toán thiết kế khung trục 2

+ Tính toán thiết kế móng khung trục 2

- Thi công (30%):

+ Thiết kế biện pháp thi công phần ngầm

+ Thiết kế biện pháp thi công phần thân

Trang 3

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA XÂY DỰNG DD & CN

CỘNG HÒA XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Họ tên sinh viên: HỒ VĂN HÒA Số thẻ sinh viên: 110120277

Lớp:12X1C Khoa: Xây dựng DD&CN Ngành: Kĩ thuật công trình xây dựng

1 Tên đề tài đồ án:

CHUNG CƯ CAO TÂNG Ô NHÀ Ở CT8

2 Đề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện

3 Các số liệu và dữ liệu ban đầu:

Địa điểm xây dựng: Khu đô thị Văn Quán - Yên Phúc - Hà Đông

Các tiêu chuẩn quy phạm thiết kế, thi công hiện hành Các tài liệu địa chất thủy văn liên quan đến khu vực xây dựng

Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:

+ Kiến trúc (10%): Thiết kế tổng mặt bằng, các mặt bằng tiêu biểu, các mặt cắt cần thiết

+ Kết cấu (60%): Thiết kế các bộ phận chịu lực chính của công trình

+ Thi công (30%): Thiết kế biện pháp thi công phần ngầm và phần thân

4 Các bản vẽ, đồ thị ( ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ ):

+ Kiến trúc (10%): Thiết kế tổng mặt bằng, các mặt bằng tiêu biểu, các mặt cắt cần thiết

+ Kết cấu (60%): Thiết kế các bộ phận chịu lực chính của công trình

+ Thi công (30%): Thiết kế biện pháp thi công phần ngầm và phần thân

7 Ngày hoàn thành đồ án: 24/05/2017

Đà Nẵng, ngày 17 tháng 02 năm 2017

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Kính thưa các thầy cô giáo:

Trải qua thời gian 5 năm học tập đến nay em đã hoàn thành chương trình đào tạo của nhà trường, để có được kết quả học tập tốt đẹp như ngày hôm nay, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, quan trọng hơn hết là nhờ công ơn của các Thầy Cô giáo đã hết lòng tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu mà các thầy cô đã có sau bao nhiêu năm làm việc Hôm nay, để tổng kết những kiến thức

đó một cách sâu sắc và có hệ thống, em được nhà trường giao thực hiện đồ án tốt nghiệp với đề tài: “CHUNG CƯ CAO TẦNG Ô NHÀ Ở CT8”

Bằng sự tích cực và nổ lực của bản thân cùng với sự giúp đỡ tận tình của các Thầy

Cô khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp - Trường Đại Học Bách Khoa, đặc biệt

là sự quan tâm chu đáo của các Thầy Cô:

TRỊNH QUANG THỊNH : giáo viên hướng dẫn kiến trúc

TRỊNH QUANG THỊNH : giáo viên hướng dẫn kết cấu

MAI CHÁNH TRUNG : giáo viên hướng dẫn thi công

Đến nay đồ án đã được hoàn thành, nhưng do trình độ còn hạn chế và lần đầu tiên vận dụng những kiến thức cơ bản nên khó tránh khỏi những sai sót Kính mong quý Thầy Cô thông cảm và chỉ dẫn để em bồ sung kiến thức của mình làm hành trang để trở thành một kỹ sư xây dựng có đủ trình độ và năng lực thực sự để giải quyết những vấn đề của ngành ngày càng phát triển với nhịp độ nhanh và sự biến động không

ngừng trong ngành

Một lần nữa em xin kính gửi đến Thầy Trịnh Quang Thịnh cùng các Thầy Cô giáo khác trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp lòng biết ơn sâu sắc Em xin giữ mãi lòng biết ơn và tôn kính đối với các Thầy Cô trong suốt chặn đường sau này

Em xin chúc các Thầy Cô cùng gia đình sức khỏe và hạnh phúc

Đà Nẵng, ngày 24 tháng 05 năm 2017

Sinh viên thực hiện

HỒ VĂN HÒA

Trang 5

II

CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp sẽ thực hiện nghiêm túc các quy định về liêm chính học thuật:

- Không gian lận, bịa đặt, đạo văn, giúp người học khác vi phạm

- Trung thực trong việc trình bày, thể hiện các hoạt động học thuật và kết quả từ hoạt động học thuật của bản thân

- Không giả mạo hồ sơ học thuật

- Không dùng các biện pháp bất hợp pháp hoặc trái quy định để tạo nên ưu thế cho bản thân

- Chủ động tìm hiểu và tránh các hành vi vi phạm liêm chính học thuật, chủ động tìm hiểu và nghiêm túc thực hiện các quy định về luật sở hữu trí tuệ

- Sử dụng sản phẩm học thuật của người khác phải có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ

án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố

Sinh viên thực hiện

HỒ VĂN HÒA

Trang 6

MỤC LỤC

Tóm tắt

Nhiệm vụ đồ án

Danh sách các bảng biểu, hình vẽ và sơ đồ VIII

SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 1

1.1 VỊ TRÍ, ĐỊA ĐIỂM VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU CỦA KHU ĐẤT 1

1.1.1 Vị trí và địa điểm 1

1.1.2 Điều kiện tự nhiên 1

1.2 NỘI DUNG VÀ QUI MÔ ĐẦU TƯ 2

1.3 CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 2

1.3.1 Thiết kế tổng mặt bằng 2

1.3.2 Giải pháp mặt bằng 2

1.3.3 Giải pháp mặt đứng 2

1.3.4 Giải pháp về kết cấu 3

1.3.5 Các giải pháp kỹ thuật chính trong công trình 3

1.3.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 4

1.4 CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ 4

1.4.1 Hệ số sử dụng đất 4

THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 5

2.1 Phân loại ô sàn và chọn sơ bộ chiều dày sàn 5

2.2 Xác định tải trọng 6

2.2.1 Tĩnh tải sàn 6

2.2.2 Hoạt tải sàn 7

2.3 Vật liệu sàn tầng điển hình 8

2.4 Xác định nội lực trong các ô sàn 8

2.4.1 Nội lực trong sàn bản dầm 8

2.4.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh 9

2.5 Tính toán cốt thép 10

2.6 Bố trí cốt thép 11

2.6.1 Chiều dài thép mũ 11

Trang 7

IV

2.6.2 Bố trí riêng lẽ 12

2.6.3 Phối hợp cốt thép 12

2.7 Kiết quả tính toán cụ thể 13

TÍNH TOÁN DẦM LIÊN TỤC 14

3.1 Tính toán dầm liên tục D1 14

3.1.1 Sơ đồ và vị trí dầm D1 14

3.1.2 Chọn vật liệu và tiết diện dầm 14

3.1.3 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm 15

3.1.4 Tính toán nội lực trong dầm D1 17

3.1.5 Tính toán và bố trí cốt thép 20

3.2 Tính toán dầm liên tục D2 22

3.2.1 Sơ đồ và vị trí dầm D2 22

3.2.2 Chọn vật liệu và tiết diện dầm 22

3.2.3 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm 22

3.2.4 Tính toán nội lực trong dầm D2 25

3.2.5 Tính toán và bố trí cốt thép 26

TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ 29

4.1 Mặt bằng cầu thang 29

4.2 Tính bản thang 30

4.2.1 Xác định tải trọng : 30

4.2.2 Xác định nội lực và tính toán cốt thép : 31

4.3 Tính sàn chiếu nghỉ 32

4.3.1 Cấu tạo bản chiếu nghỉ 32

4.3.2 Tính tải trọng : 32

4.3.3 Xác định nội lực và tính toán cốt thép : 33

4.4 Tính dầm chiếu nghỉ (DCN) 33

4.4.1 Sơ đồ tính DCN 33

4.4.2 Chọn kích thước tiết diện : 33

4.4.3 Xác định tải trọng : 34

4.4.4 Xác định nội lực : 34

4.4.5 Tính toán cốt thép 35

4.5 Tính dầm chiếu tới (DCT) 37

4.5.1 Sơ đồ tính DCT 37

4.5.2 Chọn kích thước tiết diện : 37

4.5.3 Xác định tải trọng : 37

4.5.4 Xác định nội lực : 37

Trang 8

4.5.5 Tính toán cốt thép 38

TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 2 40

5.1 Giải pháp kết cấu cho công trình 41

5.1.1 Chọn sơ bộ kích thước sàn 41

5.1.2 Chọn sơ bộ kích thước cột 41

5.1.3 Chọn sơ bộ tiết diện dầm 43

5.1.4 Chọn sơ bộ kích thước vách, lõi thang máy 44

5.2 Tải trọng tác dụng vào công trình và nội lực 44

5.2.1 Trình tự xác định tải trọng 44

5.3 Tải trọng gió 46

5.3.1 Thành phần tĩnh của tải trọng gió 46

5.3.2 Thành phần động của tải trọng gió 46

5.4 Tính toán gió động theo phương X 49

5.5 Tính toán gió động theo phương Y 51

5.6 Tổ hợp tải trọng 52

5.6.1 Phương pháp tính toán 52

5.6.2 Các trường hợp tải trọng 52

5.6.3 Các trường hợp tổ hợp: 53

5.7 Tính toán cột khung trục 2 54

5.7.1 Vật liệu 54

5.7.2 Các đại lượng đặc trưng 54

5.7.3 Trình tự và phương pháp tính toán 55

5.7.4 Bố trí cốt thép 59

5.8 Tính toán dầm khung trục 2 61

5.8.1 Tính toán dầm khung trục 3 61

5.8.2 Tính toán thép đai dầm 61

5.8.3 Tính cốt treo dầm khung 64

THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI KHUNG TRỤC 2 66

6.1 Điều kiện địa chất công trình: 66

6.1.1 Địa tầng: 66

6.1.2 Đánh giá nền đất: 66

6.1.3 Lựa chọn giải pháp nền móng 67

6.2 Các giả thuyết tính toán: 68

6.3 Các loại tải trọng dùng để tính toán 68

6.4 Thiết kế móng M1 dưới khung trục 2A (C11) 69

6.4.1 Vật liệu: 69

Trang 9

VI

6.4.2 Tải trọng 69

6.4.3 Chọn kích thước cọc 69

6.4.4 Kiểm tra chiều sâu chôn đài 70

6.4.5 Tính toán sức chịu tải của cọc 70

6.4.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 72

6.4.7 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 73

6.4.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 74

6.4.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc 77

6.4.10 Tính toán đài cọc 79

6.5 Thiết kế móng M2 dưới khung trục 2C (C15) 82

6.5.1 Vật liệu: 82

6.5.2 Tải trọng 82

6.5.3 Chọn kích thước cọc 83

6.5.4 Kiểm tra chiều sâu chôn đài 83

6.5.5 Tính toán sức chịu tải của cọc 84

6.5.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 84

6.5.7 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 85

6.5.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 86

6.5.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc 89

6.5.10 Tính toán đài cọc 91

THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN NGẦM 95

7.1 Đặc điểm công trình: 96

7.1.1 Đặc điểm địa chất công trình: 96

7.1.2 Kết cấu và qui mô công trình: 96

7.2 Phương án tổng thể thi công phần ngầm: 96

7.2.1 Phương án 1: 96

7.2.2 Phương án 2: 97

7.2.3 Lựa chọn phương án: 97

THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 97

8.1 Phương án thi công cọc khoan nhồi: 98

8.2 Chọn máy thi công cọc: 98

8.2.1 Máy khoan: 98

8.2.2 Máy cẩu: 98

8.2.3 Máy trộn Bentonite: 99

8.3 Trình tự thi công cọc khoan nhồi: 100

Trang 10

8.3.1 Công tác chuẩn bị: 100

8.3.2 Xác định tim cọc: 101

8.3.3 Hạ ống vách: 101

8.3.4 Khoan tạo lỗ và bơm dung dịch bentonite: 102

8.3.5 Xác nhận độ sâu hố khoan và xử lý cặn lắng: 103

8.3.6 Thi công hạ lồng cốt thép: 104

8.3.7 Công tác thổi rửa đáy lỗ khoan: 104

8.3.8 Công tác đổ bê tông: 105

8.3.9 Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi: 108

8.4 Nhu cầu nhân lực và thời gian thi công cọc 109

8.4.1 Số công nhân trong 1 ca 109

8.4.2 Thời gian thi công cọc khoan nhồi: 109

THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG ĐÀO ĐẤT MÓNG 110

9.1 Biện pháp thi công đào đất 110

9.1.1 Chọn biện pháp thi công 110

9.1.2 Chọn phương án đào đất 110

9.1.3 Tính khối lượng đất đào 110

9.2 Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng 112

9.3 Lựa chọn máy đào và xe vận chuyển đất 113

9.3.1 Chọn máy đào 113

9.3.2 Chọn xe phối hợp để chở đất đi đổ 114

9.3.3 Kiểm tra tổ hợp máy theo điều kiện về năng suất 115

9.3.4 Chọn tổ thợ thi công đào thủ công 115

THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÀI MÓNG 116

10.1 Thiết kế ván khuôn đài móng: 116

10.1.1 Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng: 116

10.1.2 Tính toán ván khuôn móng M1 116

10.2 Tổ chức công tác thi công bê tông toàn khối đài cọc: 120

10.2.1 Xác định cơ cấu quá trình: 120

10.2.2 Tính toán khối lượng các công tác 120

10.2.3 Chia phân đoạn thi công: 120

10.2.4 Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận: 121

THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN 123

11.1 Lựa chọn ván khuôn cho công trình 123

Trang 11

VIII

11.2 Xác định tải trọng tác dụng lên ván khuôn 124

11.3 Tính toán ván khuôn sàn tầng điển hình 125

11.3.1 Tổ hợp và cấu tạo ván khuôn sàn 125

11.3.2 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp trên 126

11.3.3 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp dưới 127

11.3.4 Kiểm tra khoảng cách cây chống đứng 128

11.3.5 Kiểm tra khả năng chịu lực của cây chống đứng 129

11.4 Thiết kế ván khuôn dầm trục 1 131

11.4.1 Tính toán ván khuôn đáy dầm 131

11.4.2 Tính toán ván khuôn thành dầm 135

11.5 Thiết kế ván khuôn dầm trục D 137

11.5.1 Tính toán ván khuôn đáy dầm 137

11.5.2 Tính toán ván khuôn thành dầm 141

11.6 Thiết kế ván khuôn dầm trục 1’ 142

11.6.1 Tính toán ván khuôn đáy dầm 143

11.6.2 Tính toán ván khuôn thành dầm 146

11.7 Tính toán ván khuôn cột 148

11.7.1 Tổ hợp và cấu tạo ván khuôn cột 148

11.7.2 Tải trọng tác dụng 148

11.7.3 Tính khoảng cách giữa các xương dọc 149

11.7.4 Tính khoảng cách giữa các gông cột 150

11.8 Tính toán ván khuôn buồng thang máy 150

11.8.1 Tổ hợp và cấu tạo ván khuôn buồng thang máy 150

11.8.2 Tải trọng tác dụng 151

11.8.3 Tính toán khoảng cách xương dọc 151

11.8.4 Tính khoảng cách giữa các xương ngang 152

11.8.5 Kiểm tra khoảng cách các ti giằng 153

11.8.6 Tính toán bulông xuyên 154

11.9 Tính toán ván khuôn cầu thang bộ 154

11.9.1 Thiết kế ván khuôn phần bản thang 154

11.9.2 Thiết kế ván khuôn sàn chiếu nghỉ 158

11.9.3 Thiết kế ván khuôn dầm chiếu nghỉ và chiếu tới 158

Trang 12

DANH SÁCH HÌNH VẼ

Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng điển hình 5

Cấu tạo sàn tầng điển hình 6

Mô men theo từng phương của ô sàn 9

: Sơ đồ và vị trí dầm D1 14

Sự phân phối tĩnh tải các sàn lên dầm D1 16

Sơ đồ và vị trí dầm D2 22

Sự phân phối tĩnh tải các sàn lên dầm D2 23

Mặt bằng cầu thang tầng3 lên tầng 4 29

Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang 30

Sơ đồ tính bản thang 31

Cấu tạo bản chiếu nghỉ 32

Sơ đồ tính dầm chiều nghỉ DCN 33

Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ 34

Nội lực dầm chiếu nghỉ 34

Sơ đồ tính dầm chiều nghỉ DCT 37

Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ 38

Nội lực dầm chiếu nghỉ 38

Diện tích truyền tải từ sàn lên cột 42

Mặt bằng dầm tầng điển hình 43

Sơ đồ tính toán gió động của công trình 47

Mô hình 3D 49

Đồ thị xác định hệ số động lực 51

Sơ đồ Khung trục 2 54

Tiết diện tính toán cột lệch tâm 55

Xác định độ lệch tâm e 57

Sơ đồ tính cốt treo 65

Bố trí cọc trong móng M1 72

Biểu đồ tính lún móng M1 79

Tháp chọc thủng đài trên mặt phẳng nghiêng móng M1 79

Mặt cắt tính mô men móng M1 81

Bố trí cọc trong móng M2 85

Biểu đồ tính lún móng M2 91

Tháp chọc thủng đài trên mặt phẳng nghiêng móng M2 92

Mặt cắt tính mô men móng M2 94

Trang 13

XI

Sơ đồ bố trí máy định vi công trình 101

Sơ đồ công tác định vi tim cọc 101

Cấu tạo ống vách 102

Hình dáng hố đào 111

Sơ đồ tính ván khuôn hai đầu là sườn đứng 118

Sơ đồ tính ván khuôn khi tăng cường thêm một sườn đứng ở giữa 119

Mặt bằng phân chia phân đoạn công tác đài móng 120

Tổ hợp và cấu tạo ván khuôn sàn 125

Sơ đồ tính toán tấm ván khuôn sàn 126

Sơ đồ tính toán xà gồ lớp trên 127

Sơ đồ tính toán xà gồ lớp dưới 128

Biểu đồ nội lực của xà gồ lớp dưới (kN.m) 129

Phản lực tại gối (kN) 129

Mặt cắt ván khuôn dầm chính 131

Sơ đồ tính khoảng cách xà gồ trên 132

Sơ đồ kiểm tra khoảng cách xà gồ dưới 133

Sơ đồ tính 134

Sơ đồ tính khoảng cách xương dọc 136

Sơ đồ tính khoảng cách nẹp đứng 137

Mặt cắt ván khuôn dầm chính 138

Sơ đồ tính khoảng cách xà gồ trên 139

Sơ đồ kiểm tra khoảng cách xà gồ dưới 139

Sơ đồ tính xà gồ dưới 140

Sơ đồ tính khoảng cách xương dọc 141

Sơ đồ tính khoảng cách nẹp đứng 142

Mặt cắt ván khuôn dầm phụ 143

Sơ đồ tính khoảng cách xà gồ trên 144

Sơ đồ kiểm tra khoảng cách xà gồ dưới 145

Sơ đồ tính xà gồ dưới 145

Sơ đồ tính khoảng cách xương dọc 147

Sơ đồ tính khoảng cách nẹp đứng 147

Mặt cắt ván khuôn cột 148

Sơ đồ tính khoảng cách xương dọc 149

Sơ đồ tính khoảng cách gông cột 150

Ván khuôn thang máy 151

Sơ đồ tính khoảng cách xương ngang 152

Trang 14

Sơ đồ tính toán xương ngang 153

Biểu đồ nội lực của xương ngang (kN.m) 153

Phản lực của xương ngang (kN) 154

Mặt bằng cấu tạo cầu thang 155

Sơ đồ tính khoảng cách xà gồ dưới 156

Sơ đồ tính toán xà gồ lớp dưới 157

Trang 15

XIV

DANH SÁCH BẢNG

Phân loại ô sàn tầng3 6

Tải sàn dày 80mm 6

Tĩnh tải các ô sàn tầng 3 7

Hoạt tải các ô sàn tầng điển hình 8

Tính cốt thép sàn tầng điển hình bản kê 4 cạnh 13

Tính cốt thép sàn tầng điển hình bản loại dầm 13

Tĩnh tải ô sàn phân bố đều lên dầm D1 16

Hoạt tải ô sàn truyền vào dầm D1 16

Tải trọng phân bố đều của tường lên dầm 17

Tổng hợp tỉnh tải phân bố đều 17

Tổng hợp hoạt tải phân bố đều 17

Tổ hợp moment dầm D1 20

Tổ hợp lực cắt dầm D1 20

Cốt thép dọc dầm D1 20

Tĩnh tải ô sàn phân bố đều lên dầm D2 24

Hoạt tải ô sàn truyền vào dầm D2 24

Tải trọng phân bố đều của tường lên dầm 24

Tổng hợp tỉnh tải phân bố đều 24

Tổng hợp hoạt tải phân bố đều 25

Tổ hợp moment dầm D2 26

Tổ hợp lực cắt dầm D2 26

Cốt thép dọc dầm D2 27

Tải trọng tác dụng lên sàn chiếu nghỉ 32

Bảng tính nội lực và thép sàn chiếu nghỉ 33

Sơ bộ chọn tiết diện cột 42

Tải trọng bản thân sàn 44

Tĩnh tải sàn tầng điển hình 44

Tải trọng bản thân sàn bể nước 44

Hoạt tải các ô sàn tầng điển hình 45

Hoạt tải các ô sàn tầng mái 45

Tỉnh tải trên dầm tầng điển hình 45

Tỉnh tải trên sàn tầng Mái 45

Tỉnh tài sàn bể nước truyền vào dầm 46

Tổng tỉnh tải do bể nước truyền vào dầm 46

Trang 16

Giá trị gió tĩnh theo phương X 46

Giá trị gió tĩnh theo phương Y 46

Giá trị tần số dao động của công trình theo phương X 49

Bảng tính toán WFj =W j .j S j 51

Bảng tính toán hệ số 2. . ji Fj j ji j y W y M  =  51

Bảng giá trị gió động tính toán theo phương WP ji( )tt = Mj  j i yji   51

Giá trị tần số dao động của công trình theo phương Y 51

Bảng tính toán WFj =W j .j S j 52

Bảng tính toán hệ số 2. . ji Fj j ji j y W y M  =  52

Bảng giá trị gió động tính toán theo phương WP ji( )tt = Mj  j i yji   52

Tổ hợp moment cột D2 53

Tổ hợp moment cột A2 53

Tổ hợp moment cột C2 53

Bảng tổ hợp momen dầm B22(trục A-C) và B23(trục C-D) 53

Bảng tổ hợp lực cắt dầm B22(trục A-C) và B23(trục C-D) 53

Tính toán cốt thép dọc A2 60

Tính toán cốt thép dọc D2 60

Tính toán cốt thép dọc C2 60

Tính toán thép dọc cho dầm B22-B23 61

Tính toán cốt đai dầm B22-B23 64

Tải trọng sàn truyền lên các dầm phụ 65

Địa chất công trình 66

Tính toán các chỉ tiêu đánh giá đất nền 67

Tổ hợp tải trọng tính toán móng M1.( Đơn vị kN-m ) 69

Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M1.( Đơn vị kN-m ) 69

Kiểm tra 2 trường hợp tải trọng còn lại cho móng M1 74

Kiểm tra lún móng cọc khoan nhồi 78

Tổ hợp tải trọng tính toán móng M2.( Đơn vị kN-m ) 82

Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M2.( Đơn vị kN-m ) 82

Kiểm tra 2 trường hợp tải trọng còn lại cho móng M2 86

Kiểm tra lún móng cọc khoan nhồi 90

Thông số máy trộn Bentonite 99

Trang 17

XVI

Thông số các chế độ rung của búa rung KE416 102

Thông số búa rung KE-416 102

Các chỉ tiêu của dung dịch bentonite trước khi dùng 103

Thông số kĩ thuật của búa phá bê tông TCB-200 109

Thông số kĩ thuật của máy cắt bê tông HS-350T 109

Thời gian thi công 1 cọc khoan nhồi 109

Thể tích bê tông lót chiếm chỗ 113

Thể tích bê tông đài chiếm chỗ 113

Thống kê ván khuôn cho 1 đài móng M1 116

Khối lượng công tác bê tông đài cọc 120

Khối lượng cốt thép đài cọc 120

Khối lượng ván khuôn đài cọc 120

Khối lượng công việc trên từng phân đoạn 121

Khối lượng công tác thi công đài móng 122

Số công nhân và tổ thợ cho các dây chuyền 122

Tính nhịp dây chuyền của các phân đoạn 122

Nhịp dây chuyền (kij) 122

Cộng dồn nhịp công tác(Σkij) 122

Tính dãn cách (Oij) 122

Các thông số của ván khuôn gỗ phủ phim TEKCOM 123

Các đặc trưng của thép hộp Hòa Phát 124

Các thông số và kích thước cột chống 124

Các hệ số vượt tải dùng để tính ván khuôn và giàn giáo 125

Trang 18

SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

Những năm gần đây, Việt Nam đã đẩy mạnh quan hệ ngoại giao với nhiều quốc gia

và xây dựng nền kinh tế mở cửa nhằm thúc đẩy hơn nữa tốc độ tăng trưởng kinh tế, thực hiện nhiều chính sách ưu đãi nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài, cũng như khách du lịch các nước đến Việt Nam Chính vì vậy đầu tư vào nhà ở cao tầng thu lại nguồn lợi rất lớn đó chính là lí do để “KHU CHUNG CƯ CAO TẦNG Ô NHÀ Ở CT8” ra đời

VỊ TRÍ, ĐỊA ĐIỂM VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU CỦA KHU ĐẤT

Vị trí và địa điểm

Công trình được xây dựng tại đường Lê Đức Thọ, khu đô thi mới Văn Quán, Yên Phúc, Hà Đông

Chủ đầu tư:Tổng công ty đàu tư, phát triền nhà và đô thi, Bộ Xây Dựng

Khu đất có các mặt tiếp giáp sau:

− Phía Bắc: giáp khu nhà dân

− Phía Tây: giáp đường Nguyễn Hoàng

− Phía Nam: giáp đường Lê Đức Thọ

− Phía Đông: giáp khu nhà dân

Điều kiện tự nhiên

Khí hậu

− Công trình nằm ở thành phố Hà Nội, nhiệt độ trung bình hàng năm là 27o C, chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là 12o C

− Thời tiết hàng năm chia làm hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa

từ tháng 4 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau

Trang 19

+ Lớp 5: Cát thô lẫn cuội sỏi >60 m

Cao trình mực nước ngầm: -3,5 m so với mặt đất tự nhiên, không có tính xâm thực

và ăn mòn vật liệu

Điều kiện về cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Công trình nằm tại trung tâm nên các yếu tố về giao thông, cấp điện, nước và thông tin liên lạc rất thuận lợi

Đánh giá ưu nhược điểm của khu đất

Từ việc phân tích các đặc điểm trên ta thấy rằng khu đất xây dựng có nhiều yếu tố thuận lợi, đủ điều kiện để xây dựng công trình: “KHU CHUNG CƯ CAO TẦNG Ô NHÀ Ở CT8”

NỘI DUNG VÀ QUI MÔ ĐẦU TƯ

Công trình xây dựng là một công trình nhà cấp 2 gồm 12 tầng, 1 tầng mái và 1 tầng mái thang Diện tích xây dựng 39x17,2 = 670,8 m2 Độ cao toàn bộ ngôi nhà là 42,4 m

− Trên mặt bằng công trình phải bố trí hệ thống thoát nước mặt và nước mưa Giải pháp thiết kế thoát nước phải xác định dựa theo yêu cầu quy hoạch đô thị của địa phương

− Việc lắp đặt hệ thống kỹ thuật hạ tầng như đường ống cấp thoát nước, thông tin liên lạc không ảnh hưởng đến độ an toàn của công trình, đồng thời phải có biện pháp ngăn ngừa ảnh hưởng của ăn mòn, lún, chấn động, tải trọng gây hư hỏng

Trang 20

Các cửa sổ bằng kính được bố trí xen kẽ, hài hoà làm cho kiến trúc mặt đứng trở lên linh hoạt, và đủ lớn để để đảm bảo ánh sáng bên trong các phòng ở mọi tầng

Giải pháp về kết cấu

Giải pháp về phần thân

Công trình được thiết kế bằng hệ khung-vách BTCT gồm hệ thống khung và hệ vách cứng bố trí đảm bảo chịu tải trọng ngang lớn Hệ thống thang bộ, thang máy là lõi trung tâm đảm bảo sự bền vững chắc chắn cho công trình

Tường bao che dày 220, xây tường bằng gạch ống, cách nhiệt tốt, dễ kết hợp với nhau và nhẹ khối xây Tường ngăn cách giữa các phòng dày 110 mm

Cầu thang gồm 2 vế, chiều dày bản thang 100 mm, bậc cấp xây gạch đặc, ốp đá Granit Sàn BTCT toàn khối có chiều dày 80 mm

Giải pháp về phần móng

Giải pháp về móng là dùng móng cọc khoan nhồi

Giải pháp về phần mái

Mái bằng BTCT đổ toàn khối, dùng bê tông gạch vỡ tạo dốc i=2%

Vật liệu sử dụng cho công trình: Bê tông các cấu kiện chính của nhà: móng, cột, dầm, sàn dùng bêtông B25 Cốt thép: AI , AII và AIII Gạch xây: gạch rỗng M75 Vữa trát: vữa ximăng trát M75 Vữa xây: vữa ximăng xây M50

Các giải pháp kỹ thuật chính trong công trình

Hệ thống thông gió và chiếu sáng

Tận dụng tối đa thông gió tự nhiên qua hệ thống cửa sổ Ngoài ra sử dụng hệ thống điều hòa không khí được xử lý và làm lạnh theo hệ thống đường ống chạy theo các hộp kỹ thuật phương đứng, và chạy trong trần theo phương ngnag phân bố đến các vị trí công trình

Hệ thống điện

Tuyến điện trung thế 12KV qua ống đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thế của công trình Ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm hai máy phát điện đặt tại hầm của công trình

Hệ thống cấp nước và thoát nước:

+ Cấp nước: Nước sẽ theo các đường ống kỹ thuật chạy đến vị trí lấy nước cần thiết

+ Thoát nước: Nước mưa trên mái công trình, nước thải sinh hoạt được thu vào xê

nô và đưa vào bể xử lý nước thải

Trang 21

Hệ thống vệ sinh

Hệ thống vệ sinh được thiết kế làm 2 khu vực riêng biệt dành cho nam riêng, nữ riêng, bố trí ở hai đầu của toà nhà và bố trí liên tục cho các tầng

Hệ thống phòng cháy chữa cháy

Hệ thống phòng cháy, chữa cháy

Giải pháp hoàn thiện

Vật liệu hoàn thiện sử dụng vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng khi sửa dụng lâu dài Nền lát gách Ceramic Tường được quét sơn chống thấm

S L

Trang 22

THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng điển hình

Phân loại ô sàn và chọn sơ bộ chiều dày sàn

Nếu sàn liên kết với dầm giữ thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem

là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn thì ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là

l  Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh

Trong đó : l1-kích thước theo phương cạnh ngắn

l2-kích thước theo phương cạnh dài

Chọn chiều dày bản sàn theo công thức: hb = Dxl1

mTrong đó:

D= 0,81,4 phụ thuộc vào tải trọng Chọn D=1

Trang 23

Cấu tạo sàn như hình sau:

Cấu tạo sàn tầng điển hình

Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:

gtc = . (daN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn

gtt = gtc.n (daN/m2): tĩnh tải tính toán

Trong đó: (daN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu

n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995

Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau:

Tải sàn dày 80mm

Lớp vật liệu Chiều dày Tr.lượng riêng ɣ gtc Hệ số n gtt

(m) (daN/m3) (daN/m2) (daN/m2)

Trang 24

Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn (S2, S3, S3’,S4,S10, S14,S17)

Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 110mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có  = 1500 (daN/m3)

Trọng lượng tường ngăn trên dầm qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds

Trong đó: ht: chiều cao tường

H: chiều cao tầng nhà

hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng

Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :

 = 1500(daN/m3): trọng lượng riêng của tường

v = 0,015(m): chiều dày của vữa trát

v

 = 1800(daN/m3): trọng lượng riêng của vữa trát

c

 = 25(daN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa

Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán

Ta có bảng tính tĩnh tải các ô sàn tầng điển hình:

Tĩnh tải các ô sàn tầng 3

(xem mục 1.1 Phụ lục 1)

Hoạt tải sàn

Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995

Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt (daN/m2)

Trang 25

Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán

Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 Mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính, dầm phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần được phép giảm như sau:

+ Đối với các phòng nêu ở mục 1,2,3,4,5 bảng 3 TCVN 2737-1995 nhân với hệ

A: Diện tích chịu tải tính bằng m2

+ Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,10,12,14 bảng 3 TCVN 2737-1995 nhân với

A A

Ta có bảng tính hoạt tải sàn tầng điển hình:

Hoạt tải các ô sàn tầng điển hình

Cắt dãy bản rộng 1m và xem như là một dầm:

Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm

q = (g+p).1m (daN/m)

Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm

Trang 26

Nội lực trong bản kê 4 cạnh

Sơ đồ nội lực tổng quát:

Mô men theo từng phương của ô sàn

Khi tính bản liên tục cần xét đến các tổ hợp bất lợi của hoạt tải:

− Mô men dương giữa nhịp lớn nhất khi hoạt tải đặt cách ô

− Mô men âm lớn nhất khi hoạt tải đặt trên các ô kề gối đó

− Mô men âm lớn nhất ở gối đựơc tính với toàn bộ tải trọng là (g+p) trên các ô bản độc lập với các gối giữa là ngàm cứng:

l1/l2 01,02là giá trị ứng với sơ đồ có tất cả các gối là khớp

(Phụ lục 6 Sách Sàn sườn BTCT toàn khối, trang 160 của Gs.Ts Nguyễn Đình

Cống)

Trang 27

Tính toán cốt thép

Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m; chiều cao h = hb

Thứ tự các bước tính toán như sau:

+ Bước 1: Chọn sơ bộ a

Với a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép chịu kéo

+ Bước 2: Tính chiều cao làm việc của tiết diện h0: h0 = h – a

Đối với các ô sàn là bản kê 4 cạnh, vì bản làm việc theo 2 phương nên sẽ có cốt thép đặt trên và đặt dưới Do mômen cạnh ngắn lớn hơn mômen cạnh dài nên thường đặt thép cạnh ngắn nằm dưới để tăng h0 Vì vậy sẽ xảy ra 2 trường hợp tính h0:

Đối với cốt thép đặt dưới: h01 = h – a

Đối với cốt thép đặt trên : h02 = h – a - d +d1 2

2Trong đó: d1: là đường kính lớp cốt thép đặt dưới

d2: là đường kính lớp cốt thép đặt trên

h: là chiều dày bản sàn

a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép đặt dưới

+ Bước 3: Xác định hệ số tính toán tiết diện m

Kiểm tra điều kiện m  R

Nếu thỏa điều kiện trên thì chuyển qua bước 4

Nếu m  R thì phải điều chỉnh bằng cách tăng kích thước tiết diện hoặc tăng cấp

độ bền của Bêtông để đảm bảo điều kiện hạn chế

+ Bước 4: Xác định hệ số giới hạn chiều cao vùng nén 

Nếu: m  R thì từ m tra bảng được hệ số  (Bảng Phụ lục 9–Sách KCBTCT Phần CKCB)

Trang 28

Hoặc tính  theo công thức: 1+ 1 - 2.αm

μTT: là hàm lượng cốt thép tính toán Trong sàn, μTT = 0,30,9% là hợp lý

μmin = 0,05% Thiết kế lấy μmin = 0,1%

Trang 29

Bố trí riêng lẽ

+ Đường kính cốt chịu lực Ø≤ h/10

+ Khoảng cách giữa các cốt thép chịu lực 7cm  s  20cm

+ Cốt thép phân bố không ít hơn 10% cốt chịu lực nếu l2/l1≥ 3, không ít hơn 20% cốt chịu lực nếu l2/l1< 3 Khoảng cách các thanh  35cm, đường kính cốt thép phân

bố  đường kính cốt thép chịu lực

+ Cốt phân bố có tác dụng:

− Chống nứt do BT co ngót

− Cố định cốt chịu lực

− Truyển tải sang vùng xung quanh tránh tập trung ứng suất

− Chịu ứng suất nhiệt

moment đó thường bằng nhau (nếu bỏ qua moment xoắn trong dầm)

Sở dĩ kết quả 2 moment đó không bằng nhau là do quan niệm tính toán chưa chính xác (thực tế các ô sàn không độc lập nhau, tải trọng tác dụng lên ô này có thể gây nội lực lên các ô khác)

Biểu đồ moment tính toán Biểu đồ moment thực tế

Do có sự phân phối moment mà moment tại gối của 2 ô sàn lân cận sẽ bằng nhau

Để đơn giản và thiên về an toàn ta lấy moment lớn nhất bố trí cốt thép cho cả 2 bên

(1 ) II

M

(2)

MII

Trang 30

 Bố trí

Kiết quả tính toán cụ thể

Tính cốt thép sàn tầng điển hình bản kê 4 cạnh Tính cốt thép sàn tầng điển hình bản loại dầm

(Xem mục 1.2 phụ lục 1)

F = a  8/1 20 F = a  8/1 50 8/1 20

Trang 31

Chọn vật liệu và tiết diện dầm

Trang 32

Xác định tải trọng tác dụng lên dầm

Tải trọng tác dụng lên dầm bao gồm:

+ Tải trọng bản thân và lớp vữa trát dầm.(phân bố đều trên dầm)

+ Tải trọng tường và cửa, cửa sổ nằm trên dầm (qui về lực phân bố đều trên dầm) + Tải trọng ô sàn phân phối vào dầm (tĩnh tải và hoạt tải, phân bố đều trên dầm)

Trọng lượng bản thân của dầm và lớp vữa

Gbt = nbt.bt.bd.(hd-hb)+ nvt vt.δvt.(bd+2hd-2hs)

=1,1.25000.0,2.(0,4-0,08)+1,3.18000.0,015.(0,2+2.0,4-.0,08)=2054,48(N/m) Với nbt: hệ số vượt tải của bê tông cốt thép nbt =1,1

bt: trọng lượng riêng của bê tông cốt thép, bt=25000(N/m3)

nvt: hệ số vượt tải của vữa trát, nvt =1,3

vt: trọng lượng riêng của vữa trát, vt=18000(N/m3)

δvt: chiều dày lớp vữa trát δvt =0,015(m)

.21

− Tĩnh tải:

Trang 33

Sự phân phối tĩnh tải các sàn lên dầm D1

Lập bảng tổng hợp tĩnh tải các ô sàn phân bố đều lên từng nhịp của dầm liên tục:

Tĩnh tải ô sàn phân bố đều lên dầm D1

(xem mục 2.1.1 phụ lục 2)

− Hoạt tải:

Lập bảng tổng hợp hoạt tải các ô sàn phân bố đều lên từng nhịp của dầm liên tục:

Hoạt tải ô sàn truyền vào dầm D1

(xem mục 2.1.1 phụ lục 2)

Tải trọng tường xây trên dầm tác dụng

Tải trọng tường tác dụng lên dầm được quy về lực phân bố đều trên dầm

Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds

Trong đó: ht: chiều cao tường

H: chiều cao tầng nhà

hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng

Công thức qui đổi tải trọng tường trên dầm về tải trọng phân bố đều trên dầm :

, ( g g g 2 tr tr tr) t c c tc c

t c tt

St(m2): diện tích bao quanh tường

a '

C '

Trang 34

ng,ntr, nc: hệ số độ tin cậy đối với tường, lớp trát và cửa (ng=1,2;ntr=1,3 ,nc=1,2)

 = 18000(N/m3): trọng lượng riêng vữa trát

gctc=300(N/m2): trọng lượng trên 1m2 cửa

Li(m): chiều dài đoạn dầm chứa tường Lập bảng tính tải trọng phân bố đều của tường tác dụng lên các đoạn dầm:

Tải trọng phân bố đều của tường lên dầm

(xem mục 2.1.1 phụ lục 2)

Tổng hợp tải trọng tác dụng lên dầm D1

+ Tĩnh tải phân bố đều:

Tổng hợp tỉnh tải phân bố đều

(xem mục 2.1.1 phụ lục 2) + Hoạt tải phân bố đều:

Tổng hợp hoạt tải phân bố đều

Chất tải lên dầm theo quy luật gây nguy hiểm cho tiết diện giữa nhịp ( chất tải cách nhịp) hoặc chất tải gây nguy hiểm cho tiết diện trên gối(chất tải cách gối cách nhịp) Chất tải theo các trường hợp, mỗi trường hợp tải chỉ tác dụng lên 1 nhịp Cách này thường được sử dụng nhiều hơn vì có thể cho nội lực chính xác hơn và nhiều tiết diện hơn

Trong đồ án, nội lực được tổ hợp theo sơ đồ chất hoạt tải lên từng nhịp

+ Sơ đồ tĩnh tải:

Trang 35

+ Sơ đồ hoạt tải:

Kết quả nội lực xuất ra từ SAP

+ Dựng mô hình trong SAP

+ Sau khi dựng mô hình và xuất biểu đồ nội lực, ta có kết quả như sau:

+ Biểu đồ M và Q của các trường hợp:

+ (Đơn vị của biểu đồ và kết quả xuất ra là kN.m; kN)

Trang 37

Xuất kết quả nội lực và tổ hợp

Xuất kết quả Momen: Cần xuất ở 3 vị trí: 2 gối và giữa nhịp

Xuất kết quả Lực cắt: Cần xuất ở 2 điểm: đầu nhịp, cuối nhịp

Sau đó tổ hợp nội lực như sau:

Tổ hợp nội lực để có được các nội lực nguy nghiểm nhất do tải trọng

− Tổ hợp nội lực để tính cốt thép dọc là tổ hợp Mmax, và tổ hợp Mmin :

❖ Kiểm tra điều kiện chịu ứng suất nén chính của bêtông dầm:

Điếu điện: Qmax≤0,3.φsw1.φb1.Rb.b.ho Trong đó: - w1:Hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt đai đặt vuông góc với trục cấu kiện,

được xác định theo công thức:

Giả thiết hàm lượng cốt đai tối thiểu: Ø6, S = 150mm

w1 = 1 + 5.  w 1,3

w w

A 28, 3

0, 0009 200.150

-  1: Hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bêtông khác

nhau, tính theo công thức:

b1= −1 .R b = −1 0, 01.R b = −1 0, 01.14,5 0,855=

Trang 38

0,3φsw1.φb1.Rb.b.ho=0,3.1,032.0,855.14,5.200.370.10^-3=298,34(KN)>Qmax= 66,65 (KN) Thỏa điều kiện ứng suất nén chính

❖ Tính khả năng chịu lực cắt của tiết diện Bê tông khi không có cốt đai Qbo:

f n bt 0 b0

φf - hệ số xét đến ảnh hưởng của cánh(tiết diện chữ nhật φ f = 0)

φn - hệ số xét đến ảnh hưởng của lực dọc trục(φ n = 0 vì không có lực nén hoặc kéo dọc trục)

C: hình chiếu tiết diện nghiêng lên trục dầm, C2 h0 Lấy C=2 h0

 Qb0 = 0,5.1,5.1,05.200.370= 110250(N)=110,25 (KN)

Ta có Qmax = 66,65< Qb0 =110,25 nên không cần tính toán cốt thép đai, chọn đặt cốt thép theo cấu tạo

− chọn cốt đai còn phải đảm bảo điều kiện cấu tạo:

Ở gần vùng gối tựa lấy bằng 1/4 nhịp khi có tải trọng phân bố đều lấy bằng khoảng cách từ gối tựa đến lực tập trung gần nhất nhưng không nhỏ hơn 1/4 nhịp dầm

Khoảng cách cốt thép ngang phụ thuộc vào chiều cao tiết diện h như sau( với h

Trang 39

Tải trọng tác dụng lên dầm bao gồm:

− Tải trọng bản thân và lớp vữa trát dầm.(phân bố đều trên dầm)

a

b c d

Trang 40

− Tải trọng tường và cửa, cửa sổ nằm trên dầm (qui về lực phân bố đều trên dầm)

− Tải trọng ô sàn phân phối vào dầm (tĩnh tải và hoạt tải, phân bố đều trên dầm)

− Tải trọng do dầm phụ D1 truyền vào dầm (tĩnh tải và hoạt tải tập trung trên dầm)

Trọng lượng bản thân của dầm và lớp vữa

2

1

l q

tải trọng từ sàn truyền vào dầm quy về phân bố đều:

Sơ đồ tam giác sang phân bố đều: qtd 5 q.l1

.21

Ngày đăng: 27/04/2021, 10:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Xây Dựng. Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737:1995. NXB xây dựng Hà Nội. 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737:1995
Nhà XB: NXB xây dựng Hà Nội. 2002
3. Bộ Xây Dựng. TCXD 229-1999 : Tính toán thành phần động của tải trọng gió. NXB xây dựng Hà Nội. 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCXD 229-1999 : Tính toán thành phần động của tải trọng gió
Nhà XB: NXB xây dựng Hà Nội. 2002
10. Nguyễn Đình Cống. Sàn bêtông cốt thép toàn khối toàn khối. NXB xây dựng Hà Nội. 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sàn bêtông cốt thép toàn khối toàn khối
Nhà XB: NXB xây dựng Hà Nội. 2008
11. Nguyễn Đình Cống. Tính toán thực hành cấu kiện bêtông cốt thép theo tiêu chuẩn TCXDVN 356-2005. NXB xây dựng Hà Nội. 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán thực hành cấu kiện bêtông cốt thép theo tiêu chuẩn TCXDVN 356-2005
Nhà XB: NXB xây dựng Hà Nội. 2007
12. Nguyễn Đình Cống. Tính toán tiết diện cột bêtông cốt thép. NXB xây dựng Hà Nội. 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán tiết diện cột bêtông cốt thép
Nhà XB: NXB xây dựng Hà Nội. 2007
13. Nguyễn Văn Quảng. Nền và móng các công trình dân dụng và công nghiệp. NXB xây dựng Hà Nội. 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nền và móng các công trình dân dụng và công nghiệp
Nhà XB: NXB xây dựng Hà Nội. 2005
14. Võ Bá Tầm. Kết cấu bêtông cốt thép – Tập 2 (Cấu kiện nhà cửa). NXB Đại Học Quốc Gia TP. HCM. 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu bêtông cốt thép – Tập 2 (Cấu kiện nhà cửa)
Nhà XB: NXB Đại Học Quốc Gia TP. HCM. 2007
15. Võ Bá Tầm. Kết cấu bêtông cốt thép – Tập 3 (Các cấu kiện đặt biệt). NXB Đại Học Quốc Gia TP. HCM. 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu bêtông cốt thép – Tập 3 (Các cấu kiện đặt biệt)
Nhà XB: NXB Đại Học Quốc Gia TP. HCM. 2007
16. Vũ Mạnh Hùng. Sổ tay thực hành kết cấu công trình. NXB xây dựng Hà Nội. 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay thực hành kết cấu công trình
Nhà XB: NXB xây dựng Hà Nội. 2006
1. Bộ Xây Dựng. TCXD 356-2005 : Bêtông cốt thép Khác
4. Bộ Xây Dựng. TCXDVN 326 -2004 : Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu cọc khoan nhồi Khác
5. Bộ Xây Dựng. TCXDVN 323-2004: Tiêu chuẩn thiết kế nhà ở cao tầng Khác
6. Bộ Xây Dựng. TCXDVN 198-1997: Nhà cao tầng-Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối Khác
7. Bộ Xây Dựng. TCXDVN 205-98: Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc Khác
8. Trịnh Quang Thịnh. Giáo trình bê tông cốt thép 1, 2, Giáo trình bê tông cốt thép đặc biệt, Giáo trình nhà nhiều tầng Khác
9. Lê Xuân Mai. Giáo trình nền móng và cơ học đất Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w