1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI CHUNG CƯ HOÀNG CẦU SKYLINE QUẬN ĐỐNG ĐA - TP.HÀ NỘI

425 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chung Cư Hoàng Cầu Skyline Quận Đống Đa - TP.Hà Nội
Tác giả Nguyễn Nhật Linh
Người hướng dẫn TS. Phạm Ngọc Tiến, ThS. Nguyễn Thanh Hải
Trường học Đại Học Xây Dựng Miền Trung
Chuyên ngành Xây Dựng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 425
Dung lượng 12,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ HOÀNG CẦU SKYLINE QUẬN ĐỐNG ĐA - TP.HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ HOÀNG CẦU SKYLINE QUẬN ĐỐNG ĐA - TP.HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ HOÀNG CẦU SKYLINE QUẬN ĐỐNG ĐA - TP.HÀ NỘI

Trang 1

ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TRUNG

KHOA XÂY DỰNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

CHUNG CƯ HOÀNG CẦU SKYLINE

QUẬN ĐỐNG ĐA - TP.HÀ NỘI

Giáo viên kết cấu : TS PHẠM NGỌC TIẾN Giáo viên thi công : ThS NGUYỄN THANH HẢI Sinh viên thực hiện : NGUYỄN NHẬT LINH

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

viên, em đã chọn công trình “Chung cư HOÀNG CẦU SKYLINE-Q.ĐỐNG

ĐA-TP.Hà Nội ” cho đồ án tốt nghiệp của mình.

Đề tài tốt nghiệp này được thực hiện trong khoảng thời gian 15 tuần Cùng vớinhiệm vụ tìm hiểu kiến trúc, thiết kế kết cấu, biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi côngcông trình Bằng những kiến thức được trang bị ở trường với sự nỗ lực của bản thân,

sự hướng dẫn nhiệt tình của Thầy Phạm Ngọc Tiến, Thầy Nguyễn Thanh Hải cùng

các thầy cô giáo khác, em đã hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp của mình Thông qua đợtlàm đồ án này, em đã được bổ sung thêm nhiều kiến thức, rút ra nhiều kinh nghiệmquý báu cho bản thân

Qua đây em xin chân thành cảm ơn đến các thầy đã trực tiếp hướng dẫn em hoànthành tốt đồ án này, cùng các thầy cô và các bạn sinh viên trong trường, những ngườigiúp đỡ em trong suốt 5 năm học vừa qua cũng như trong thời gian thực hiện đồ án tốtnghiệp

Vì thời gian có hạn, kinh nghiệm trong thực tế còn hạn chế nên quá trình thựchiện đồ án tuy đã cố gắng học hỏi, tìm tòi nhưng vẫn không thể tránh khỏi những thiếusót Em hi vọng qua đồ án này sẽ nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô để đồ

án tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC THUYẾT MINH

LỜI NÓI ĐẦU 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 14

1.1 Đặc điểm kiến trúc công trình 14

1.1.1 Hình dạng, kích thước mặt bằng công trình 14

1.1.2 Cao độ mặt sân, nền trệt, các tầng lầu, tầng mái 18

1.1.3 Chức năng của mỗi khối nhà, mỗi tầng nhà, mỗi phòng, mỗi diện tích 19

1.1.4 Giải pháp mặt đứng kiến trúc công trình 19

1.2 Các giải pháp kĩ thuật chính của công trình 19

1.2.1 Giải pháp kết cấu thân nhà 19

1.2.2 Giải pháp kết cấu nền móng 19

1.2.3 Giải pháp thông thoáng và chiếu sáng 20

1.2.4 Giải pháp về cấp điện và máy lạnh 20

1.2.5 Giải pháp cấp - thoát nước và phòng hỏa cho công trình 21

1.2.6 Các giải pháp kĩ thuật khác (nếu có) 23

1.3 Địa điểm và đặc điểm nơi xây dựng công trình 23

1.3.1 Địa điểm 23

1.3.2 Đặc điểm khí hậu 23

1.3.3 Đặc điểm địa chất công trình và địa chất thủy văn 23

1.3.4 Đặc điểm địa hình địa vật nơi xây dựng công trình 23

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ THIẾT KẾ 25

1.1 Một số giải pháp kết cấu chịu lực 25

1.2 Lựa chọn vật liệu dùng cho công trình 27

1.2.1 Yêu cầu về vật liệu sử dụng cho công trình 27

1.2.2 Bê tông (theo TCXDVN 5574 - 2012) 27

1.2.3 Cốt thép (theo TCXDVN 5574 - 2012) 27

1.2.4 Vật liệu khác 28

Trang 4

1.3 Các tiêu chuẩn – quy chuẩn được áp dụng trong đồ án 28

1.3.1 Cơ sở thực hiện 28

1.3.2 Cơ sở tính toán kết cấu 28

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 30

2.1 Giới thiệu, mô tả kết cấu sàn 30

2.1.1 Vị trí, đặc điểm, kích thước và các cấu kiện chính 30

2.1.2 Phân chia các ô sàn và xác định các vị trí dầm phụ, dầm chính 31

2.2 Chọn vật liệu và sơ bộ kích thước tiết diện các cấu kiện 31

2.2.1 Vật liệu sử dụng ( Xem ở mục 1.2 ) 31

2.2.2 Chọn sơ bộ tiết diện cấu kiện 31

2.3 Sơ đồ tính 36

2.4 Tải trọng tác dụng lên sàn 38

2.4.1 Cấu tạo các lớp sàn 38

2.5 Tính toán nội lực 45

2.5.1 Nguyên lý tính toán 45

2.5.2 Tính toán ô bản 45

2.6 Tính toán và bố trí cốt thép 46

2.6.1 Ví dụ tính toán cho ô sàn S3 (bản kê) 47

2.6.2 Bố trí cốt thép cho bản sàn 50

2.7 Thể hiện chi tiết bản vẽ bê tông cốt thép 51

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TỪ TẦNG 2 LÊN TẦNG 3 56

3.1 Giới thiệu cầu thang , giải pháp kết cấu 56

3.2 Chọn vật liệu sử dụng, chọn chiều dày bản thang, chiếu nghỉ 58

3.2.1 Chọn vật liệu sử dụng cho bản thang, các dầm đỡ 58

3.2.2 Chọn chiều dày bản thang 59

3.2.3 Chọn kích thước dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới 59

3.3 Thiết kế bản thang và bản chiếu nghỉ 59

3.3.1 Lập sơ đồ tính bản thang và bản chiếu nghỉ 59

3.3.2 Xác định tải trọng tác dụng lên bản thang và chiếu nghỉ 61

3.3.3 Xác định nội lực 64

Trang 5

3.3.4 Tính toán cốt thép cho bản thang và bản chiếu nghỉ 68

3.4 Thiết kế dầm chiếu nghỉ 72

3.4.1 Lập sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ 72

3.4.2 Tính toán cốt thép cho dầm chiếu nghỉ 74

3.4.3 Bố trí thép cho dầm chiếu nghỉ 76

3.5 Thiết kế dầm chiếu tới 77

3.5.1 Lập sơ đồ tính 77

3.5.2 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm chiếu tới 78

3.5.3 Tính momen cho dầm : 78

3.5.4 Tính cốt thép cho dầm chiếu tới 79

3.5.5 Bố trí cốt thép cho dầm chiếu tới 82

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 3 83

4.1 Giới thiệu, mô tả kết cấu khung 83

4.1.1 Giới thiệu kết cấu nhà cao tầng 83

4.1.2 Mô tả kết cấu khung 85

4.2 Chọn vật liệu và sơ bộ kích thước tiết diện 85

4.2.1 Chọn vật liệu 85

4.2.2 Sơ bộ kích thước tiết diện 86

4.3 Lập sơ đồ tính toán khung không gian, sơ đồ nút, phần tử 94

4.3.1 Giả thiết tính toán nhà cao tầng 94

4.3.2 Sơ đồ tính không gian 95

4.4 Xác định các loại tải trọng tác dụng lên kết cấu và các trường hợp tải 97

4.4.1 Tĩnh tải 97

4.4.2 Hoạt tải 105

4.4.3 Kết quả phân tích động lực học 106

4.4.4 Tải trọng gió 107

4.5 Tính toán, tổ hợp nội lực và kiểm tra chuyển vị ngang 121

4.5.1 Các trường hợp nội lực 121

4.5.2 Tổ hợp tải trọng 122

Trang 6

4.5.3 Kết quá tổ hợp nội lực số liệu đầu ra 122

4.5.3 Kiểm tra chuyển vị ngang 127

4.5.4 Kiểm tra ổn định chống lật cho công trình 127

4.6 Tính toán tiết diện cốt thép 128

4.6.1 Tính toán cốt thép cho dầm 128

4.6.2 Tính toán thép cột 143

4.7 Bố trí cốt thép 163

4.7.1 Cấu tạo thép dầm 163

4.7.2 Bố trí cốt dọc trong cột 166

4.7.3 Cấu tạo cốt thép nút khung 168

4.7.4 Nối cốt thép 170

4.7.5 Cấu tạo nút khung : 170

CHƯƠNG 5: ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 174

5.1 Giới thiệu công trình, giải pháp kết cấu 174

5.2 Điều kiện địa chất công trình 174

5.2.1 Địa chất 174

5.2.2 Đánh giá điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn khu đất xây dựng 175

5.2.3 Đánh giá địa chất thuỷ văn 176

CHƯƠNG 6: XÁC ĐỊNH SỨC CHỊU TẢI VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG 177

6.1 Xác định tải móng xuống khung trục 3 177

6.1.1 Tải trọng dùng để tính móng 177

6.1.2 Phân loại móng và lấy các giá trị nội lực để tính toán móng 177

6.1.3 Tải trọng tính toán của móng 179

6.1.4 Tải trọng tiêu chuẩn của móng 179

6.2 Lựa chọn phương pháp móng 180

6.2.1 Giải phóng móng nông 180

6.2.2 Giải phóng móng sâu 181

6.2.3 Móng cọc ép 181

6.2.4 Móng cọc khoan nhồi 181

Trang 7

6.2.5 Kết luận 182

6.3 Tính toán sức chịu tải cọc 182

6.3.1 Chọn vật liệu 182

6.3.2 Chọn chiều sâu đài cọc 182

6.3.3 Chọn loại cọc và kích thước tiết diện 183

6.3.4 Xác định sức chịu tải cọc 184

6.3.5 Xác định kích thước móng, số lượng cọc và bố trí cọc trong móng 189

6.3.6 Cách bố trí cọc trong đài 190

CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ MÓNG CỌC ÉP KHUNG TRỤC 3 192

7.1 Chọn vật liệu sử dụng 192

7.1.1 Bê tông 192

7.1.2 Cốt thép 192

7.2 Tính móng cho M1 192

7.2.1 Chọn chiều sâu đài cọc và sức chịu tải 192

7.2.2 Xác định kích thước móng, số lượng cọc và bố trí cọc trong móng 194

7.2.3 Cách bố trí cọc trong đài 195

7.2.4 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc trong móng 195

7.2.5 Tính toán móng theo trạng thái giới hạn 196

7.2.6 Tính toán độ bền và cấu tạo móng M1 207

7.3 Thiết kế móng biên M2 213

7.3.1 Tải trọng tác dụng xuống móng biên M2 213

7.3.2 Xác định sức chịu tải cọc 214

7.3.3 Xác định kích thước móng, số lượng cọc và bố trí cọc trong móng 214

7.3.4 Cách bố trí cọc trong đài 215

7.3.5 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc trong móng 216

7.3.6 Tính toán cọc theo trạng thái giới hạn 216

7.3.7 Tính toán độ bền và cấu tạo móng M2 225

7.3.8 Kiểm tra cường độ cọc khi cẩu và lắp dựng 229

Trang 8

THI CÔNG 232

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH 233

1.1 Đặc điểm kiến trúc và quy mô công trình 233

1.2 Điều kiện kết cấu, kiến trúc công trình 233

1.3 Địa chất công trình 233

1.4 Điều kiện thi công 234

1.4.1 Nguồn nước thi công 234

1.4.2 Nguồn điện thi công 234

1.4.3 Tình hình cung ứng vật tư 234

1.4.4 Nguồn công nhân xây dựng và lán trại công trình 235

1.4.5 Thiết bị an toàn lao động 235

1.4.6 Điều kiện thi công 235

CHƯƠNG 2 : CÁC CÔNG TÁC CHUẨN BỊ PHỤC VỤ QUÁ TRÌNH THI CÔNG .236

2.1 Nghiên cứu hồ sơ thiết kế và các điều kiện liên quan, lập và phê duyệt biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công công trình 236

2.2 Giải phóng mặt bằng thi công, định vị và giác móng công trình, thi công các công trình tạm trên công trường theo thiết kế đã được phê duyệt 236

2.2.1 Giải phóng mặt bằng thi công 236

2.2.2 Định vị và giác móng công trình 236

2.2.3 Thi công các công trình tạm trên công trường 240

2.3 Chuẩn bị máy móc, thiết bị, vật tư và nhân lực về công trường 240

2.3.1 Máy móc, phương tiện thi công 240

2.3.2 Nguồn cung ứng vật tư 240

2.3.3 Chuẩn bị điện nước phục vụ thi công 241

2.3.4 Nguồn nhân công 241

2.3.5 Thiết kế văn phòng ban chỉ huy công trường, kho bãi 241

CHƯƠNG 3 : THI CÔNG CỌC ÉP 242

3.1 Tiêu chuẩn áp dụng 242

3.2 Lập biện pháp thi công cọc ép 242

3.2.1 Ưu điểm và nhược điểm thi công cọc ép 242

3.2.2 Lựa chọn giải pháp thi công cọc ép 242

3.3 Các yêu cầu kỹ thuạt khi thi công ép cọc 244

3.3.1 Các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị ép cọc 244

3.3.2 Các yêu cầu kỹ thuật đối với cọc dùng để ép 244

3.3.3 Các yêu cầu về công tác trong thi công ép cọc 245

3.4 Tính toán trong thi công ép cọc 245

3.4.1 Xác định số cọc 245

Trang 9

3.4.2 Chọn máy ép cọc 248

3.4.3 Chọn khung ép và đối trọng 249

3.4.4 Tính toán và kiểm tra đối trọng 250

3.4.5 Chọn cần trục trong thi công cọc ép 251

3.4.6 Tính toán quá trình treo buộc phục vụ quá trình ép cọc 254

3.4.7 Xác định hướng di chuyển của thiết bị ép cọc trên mặt bằng và hướng di chuyển máy ép 255

3.5 Trình tự thi công cọc ép 256

3.5.1 Các bước tiến hành thi công cọc ép 256

3.5.2 Một số lưu ý trong quá trình thi công ép cọc 257

3.5.3 Thiết kế sơ đồ ép cọc trong đài điển hình 261

3.5.4 Một số sự cố xảy ra trong quá trình thi công ép cọc 261

3.6 Biện pháp thi công ép cọc 262

3.6.1 Công tác chuẩn bị 262

3.6.2 Tiến hành thi công ép cọc 263

3.6.3 An toàn lao động trong quá trình thi công ép cọc 267

CHƯƠNG 4 : THIẾT KẾ KỸ THUẬT THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 269

4.1 Biện pháp kỹ thuật thi công đào đất 269

4.1.1 Chọn biện pháp thi công 269

4.1.2 Chọn phương án đào đất 269

4.2 Tính khối lượng đất đào 270

4.2.1 Khối lượng đào đất bằng máy 270

4.2.2 Khối lượng đào đất bằng thủ công 271

4.2.3 Tổng thể tích đào đất 274

4.3 Tính khối lượng đất đắp 274

4.3.1 Yêu cầu kỹ thuật thi công lấp đất 274

4.3.2 Lựa chọn phương án thi công lấp đất 274

4.3.3 Khối lượng đất đắp 275

4.4 Chọn máy thi công 276

4.4.1 Chọn máy đào 276

4.4.2 Chọn xe vận chuyển đất 279

4.5 Đào đất thủ công 281

4.6 Các yêu cầu kỹ thuật khi đào đất 281

4.7 Sự cố thường gặp khi đào đất 282

4.8 Các biện pháp đảm bảo an toàn thi công đất 282

CHƯƠNG 5 : THI CÔNG ĐÀI MÓNG, DẦM MÓNG 284

5.1 Tiêu chuẩn sử dụng 284

5.2 Công tác chuẩn bị 284

Trang 10

5.2.1 Giác đài cọc 284

5.2.2 Phá vỡ bê tông đầu cọc 284

5.3 Công tác cốt thép và cốp pha đài 285

5.3.1 Công tác cốt thép đài móng 285

5.3.2 Công tác cốt pha đài móng 285

5.3.3 Tính toán ván khuôn đà giằng 294

5.3.4 khối lượng bê tông 298

5.3.5 Chọn máy thi công bê tông 299

5.3.6 Công tác chuẩn bị khác trước khi đổ bê tông 301

5.3.7 Các yêu cầu kỹ thuật của bê tông bơm và bơm bê tông 301

5.3.8 Bảo dưỡng bê tông 303

5.3.9 Tháo dỡ cốp pha 303

CHƯƠNG 6 :THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CỘT, DẦM SÀN, VÁCH 305

6.1 Phân tích phương án thi công cho công trình 305

6.1.1 So sánh phương án 305

6.1.2 Chọn phương án 305

6.2 Thi công bê tông dầm sàn 305

6.2.1 Cột chống đơn 305

6.2.2 Gia công lắp dựng ván khuôn cốt thép dầm 306

6.2.3 Gia công lắp dựng ván khuôn cốt thép sàn 307

6.2.4 Đổ bê tông dầm sàn 307

6.2.5 Công tác tháo dỡ coffa 309

6.2.6 Tính khối lượng bê tông 309

6.3 Chọn máy thi công 310

6.3.1 Chọn cần trục tháp 310

6.3.2 Chọn máy vận thăng 312

6.3.3 Chọn máy bơm bê tông 313

6.3.4 Chọn loại đầm bê tông 316

6.3.5 Sàn công tác để vận chuyển vật liệu lên cao 316

6.3.6 Một số công tác chuẩn bị cho thi công trên cao 317

6.4 Thiết kế ván khuôn cột, dầm, sàn 317

6.4.1 Thiết kế ván khuôn cột 318

6.4.2 Thiết kế cốt pha dầm 324

6.4.3 Thiết kế cốp pha sàn 332

6.5 Tính toán cốt pha vách tầng 5 338

d Tính toán ty xuyên 341

e kiểm tra ty xuyên 343

f Kiểm tra cây chống 343

Trang 11

6.6 Tính toán ván khuôn cầu thang bộ 344

a Tải trọng tác dụng lên ván khuôn cầu thang 344

b Kiểm tra ván khuôn 345

c Kiểm tra sườn phụ( đà ngang) 346

d Kiểm tra sườn đứng (lớp đà dưới) 347

e Kiểm tra cây chống 349

6.7 Công tác xây và lắp dựng khuôn ngoại cửa 350

CHƯƠNG 7 : AN TOÀN LAO ĐỘNG 355

7.1 Tổng quan 355

7.2 An toàn lao động khi thi công ép cọc 355

7.3 An toàn lao động khi thi công đào đất 355

7.4 An toàn khi sử dụng dụng cụ và vật liệu 356

7.5 An toàn khi vận chuyển các loại máy 356

7.6 An toàn lao động trong công tác bê tông 358

7.6.1 Dựng, lắp, tháo dỡ dàn giáo 358

7.6.2 Công tác gia công, lắp dựng cốp pha 358

7.6.3 Công tác gia công, lắp dựng cốt thép 358

7.6.4 Đổ và đầm bê tông 359

7.6.5 Tháo dỡ cốp pha 359

7.7 Công tác xây và hoàn thiện 359

7.7.1 Công tác xây tường 359

7.7.2 Công tác hoàn thiện 360

7.7.3 Công tác tô 360

7.7.4 Công tác sơn 360

CHƯƠNG 8 LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG 361

8.1 Phân thích công nghệ thi công nhà cao tầng 361

8.1.1 Về nền móng 361

8.1.2 Về kết cấu chịu lực chính 361

8.1.3 Về kết cấu bao che, hoàn thiện 361

8.2 Lập bảng danh mục các công tác 361

8.3 Tính toán khối lượng các công tác trong danh mục 363

8.3.1 Một số quy ước khi tính toán 363

8.4 Tính toán nhân lực, máy thi công các công tác 380

8.4.1 Tra định mức 380

8.4.2 Phân công các tổ thợ chuyên nghiệp 385

8.5 Tính thời gian thi công cho các công tác 386

8.5.1 Tổng công cần thiết để thi công các công tác 386

8.5.2 Biên chế các tổ thợ chuyên nghiệp 386

Trang 12

8.5.3 Tính toán biên chế các tổ đội chuyên nghiệp 387

8.5.4 Tính toán thời gian thi công các công tác 388

CHƯƠNG 9 : LẬP TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG 395

9.1 Mục đích thiết kế và phân loại tổng mặt bằng xây dựng 395

9.1.1 Mục đích thiết kế tổng mặt bằng xây dựng 395

9.1.2 Phân loại 395

9.2 Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng chung 396

9.2.1 Định vị công trình xây dựng 396

9.2.2 Bố trí máy xây dựng 397

9.2.3 Quy hoạch mạng lưới giao thông trên công trường 397

9.2.4 Bố trí kho bãi 397

9.2.5 Bố trí xưởng gia công 398

9.2.6 Quy hoạch nhà tạm 399

9.2.7 Thiết kế hệ thống an toàn, bảo vệ, vệ sinh xây dựng và vệ sinh môi trường 399

9.2.8 Thiết kế mạng lưới cấp nước 400

9.2.9 Thiết kế mạng lưới cấp điện 400

9.3 Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng riêng 400

9.3.1 Thiết kế kho chứa thép 401

9.3.2 Thiết kế bãi chứa ván khuôn 402

9.3.3 Thiết kế bãi chứa cột chống, giàn giáo, thanh giằng, đà giáo 403

9.3.4 Thiết kế bãi chứa dàn giáo H bao quanh công trình 405

9.3.5 Thiết kế kho chứa xi măng 405

9.3.6 Diện tích bãi chứa cát 406

9.3.7 Diện tích bãi chứa gạch 406

9.3.8 Thiết kế các bãi gia công 406

9.3.9 Nhà làm việc ban chỉ huy 406

9.3.10 Nhà để xe 407

9.3.11 Trạm y tế 407

9.3.12 Nhà vệ sinh 407

9.3.13 Nhà bảo vệ 407

9.3.14 Thiết kế hệ thống cấp nước 407

9.3.15 Thiết kế hệ thống điện 409

9.3.16 Thiết kế hệ thống an toàn bảo vệ, vệ sinh xây dựng, vệ sinh môi trường 411

Trang 13

ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TRUNG

KHOA XÂY DỰNG



PHẦN I KIẾN TRÚC

ĐỀ TÀI:

CHUNG CƯ HOÀNG CẦU SKYLINE

QUẬN ĐỐNG ĐA - TP.HÀ NỘI

Giáo viên hướng dẫn : TS PHẠM NGỌC TIẾN Sinh viên thực hiện : NGUYỄN NHẬT LINH

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH.

1.1 Đặc điểm kiến trúc công trình

1.1.1 Hình dạng, kích thước mặt bằng công trình.

Tầng 1 (tầng trệt):

cho chung cư như phòng y tế,nhà trẻ,phòng bảo vệ, dịch vụ công cộng, phòng tang lễ, trạn điện, trạm bơm

Trang 15

Hình 1.1 Mặt bằng tầng trệt.

Trang 16

Hình 1.2 Mặt bằng tầng điển hình.

Trang 17

Hình 1.3 Mặt bằng tầng mái.

Trang 18

1.1.2 Cao độ mặt sân, nền trệt, các tầng lầu, tầng mái.

Cao độ mỗi tầng như sau:

Trang 19

1.1.3 Chức năng của mỗi khối nhà, mỗi tầng nhà, mỗi phòng, mỗi diện tích

Mặt bằng có dạng hình chữ nhật

+ Tầng 1: Có phòng gửi đồ, phòng bảo vệ, phòng quản lí nhân viên, phòng y tế,phòng nhà trẻ,…

+ Tầng 214: Bao gồm nơi ở và sinh hoạt của các hộ gia đình

+ Tầng mái gồm các phòng kỹ thuật , kho

1.1.4 Giải pháp mặt đứng kiến trúc công trình

1.1.4.1 Giải pháp mặt đứng

Nét đặc trưng của công trình là sự kết hợp giữa vật liệu bê tông cốt thép với vật liệukính Các cửa sổ lớn bằng kính phục vụ tốt cho việc lấy sáng, đồng thời tạo nên khônggian thoáng mát và đẹp cho công trình

Mặt tiền được trang trí làm điểm nổi bật cho bề ngoài công trình

1.1.4.2 Giải pháp hình khối

Hình dáng bên ngoài của công trình là một khối hình vuông, là loại hình khối phổbiến của các công trình chung cư, phù hợp với vị trí khu đất, đồng thời thuận lợi choviệc bố trí các căn hộ bên trong một cách hợp lí và đẹp mắt

1.2 Các giải pháp kĩ thuật chính của công trình

1.2.1 Giải pháp kết cấu thân nhà

Hệ kết cấu của công trình là hệ kết cấu khung BTCT toàn khối

Mái phẳng bằng bê tông cốt thép và được chống thấm

Cầu thang bằng bê tông cốt thép toàn khối

Bể chứa nước bằng bồn inox TOÀN THẮNG Bồn được dùng để trữ nước, từ đócấp nước cho việc sử dụng của toàn bộ các tầng và việc cứu hỏa

Tường bao dày 200mm, tường ngăn dày 100mm

1.2.2 Giải pháp kết cấu nền móng

Nhìn vào mặt cắt của hồ sơ khảo sát địa chất của khu đất xây dựng, ta nhận thấy lớpđất yếu có chiều sâu khá lớn, không thích hợp các loại móng nông Do đó ta chọn 2phương án móng sâu để thiết kế:

- Phương án móng cọc khoan nhồi.

- Phương án móng cọc ép.

Trang 20

1.2.3 Giải pháp thông thoáng và chiếu sáng

Với thiết kế khối nhà vuông, diện tích bề mặt ngoài lớn, rất thuận lợi cho việc thônggió và chiếu sáng

1.2.3.1 Hệ thống điều hòa và thông gió

Với hướng gió chủ đạo là hướng đông và đông bắc, công trình được đảm bảo thônggió tương đối tốt Việc bố trí hệ thống cửa sổ và cửa đi ở các mặt đứng tạo điều kiệncho việc thông gió được dễ dàng

Công trình còn được trang bị hệ thống thông gió nhân tạo đặt tại các phòng và cácnơi công cộng (máy điều hòa nhiệt độ , máy hút gió…) để tạo điều kiện vị khí hậu tốtcho sự sinh hoạt của con người Việc điều hòa không khí cho các phòng sẽ được thựchiện qua hệ thống điều hòa trung tâm Hệ thống điều hòa trung tâm sẽ gồm các ốnglạnh cung cấp khí mát cho các phòng bằng các quạt gió nằm trên trần ở mỗi khu vựccủa tầng đồng thời bố trí các miệng hút tại các tầng Ngoài ra, hệ thống thông gió vànước được xử lý cục bộ cho từng sàn sử dụng, hầu tạo điều kiện thuận lợi cho các cănhộ

1.2.3.2 Hệ thống chiếu sáng

Các phòng của công trình được bố trí ánh sáng hài hòa giữa không gian và màu sắcriêng của mỗi chức năng sử dụng theo từng loại phòng, và theo tiêu chuẩn thiết kế ánhsáng

Song song đó là sự kết hợp giữa nguồn ánh sáng tự nhiên của các phòng được tiếpnhận từ bên ngoài qua các hệ thống cửa sổ và cửa đi Các hệ thống cửa này đều được

bố trí ở các hướng bắc, nam và đông là những hướng lấy ánh sáng tốt nhất Tại cáckhu vực sảnh, khu vệ sinh chung, khu ở, đều có bố trí cửa sổ kính

Các khu vực cầu thang hành lang, được chiếu sáng nhân tạo bằng hệ thống đèn dọctheo tường và tầng

1.2.4 Giải pháp về cấp điện và máy lạnh

Hệ thống điện sử dụng được lấy trực tiếp từ hệ thống điện thành phố, có bổ sung hệthống điện dự phòng, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thểhoạt động bình thường trong tình huống mạng lưới điện thành phố bị cắt đột xuất.Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liêntục

Hệ thống điện được thiết kế đúng theo tiêu chuẩn Việt Nam cho công trình dândụng, dễ bảo quản, sửa chữa, khai thác và sử dụng an toàn, tiết kiệm nằng lượng

Trang 21

1.2.5 Giải pháp cấp - thoát nước và phòng hỏa cho công trình

1.2.5.1 Hệ thống cấp nước

Các tiêu chuẩn tham chiếu:

TCVN 4513-1988: Cấp nước bên trong, tiêu chuẩn thiết kế

TCXD 33:1985: Cấp nước, mạng lưới bên ngoài và công trình, tiêu chuẩnthiếtkế

TCVN 4474:1987: Thoát nước bên trong, tiêu chuẩn thiết kế

TCXDVN 276:2003: Công trình công cộng – Nguyên tắc cơ bản để thiết kế

“Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình” do bộ xây dựng banhành theo Quyết định số 47/1999/QĐ-BXD, ngày 21/12/1999

Nguồn cấp nước được lấy từ nguồn cấp nước chính của khu vực, sau đó bơmvào bể nước ngầm rồi bơm lên bồn nước trên mái cấp đến thiết bị vệ sinh

Bể nước sinh hoạt sử dụng chung với bể nước PCCC của công trình

Tính toán nhu cầu cấp nước cho các dịch vụ công cộng: tưới cây, rửasàn Chọn theo tiêu chuẩn: TCXDVN33:2006, chọn lưu lượng nước cấp cho nhu cầucông cộng bằng 10% lưu lượng tính toán cho tòa nhà

Bảng1.1 Sơ bộ nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của chung cư

Tổng số người cung cấp: N = 14×8×4= 448 người

tiêu chuẩn thiết kế - cấp thoát nước bên trong

Hệ số điều hòa: Kngày = 1.2 (1.1 ÷1.2) theo TCXD 33: 2006

Dung lượng sử dụng nước sinh hoạt trong ngày đêm:

đêm)

Lưu lượng nước chữa cháy cho 14 tầng trong thời gian 20 phút trong một ngày

qcc =2,5(l/s) TCVN 4513:88 Tiêu chuẩn thiết kế - cấp thoát nước bên trong

m 3 /ngày đêm

Trang 22

Lưu lượng nước tổng cộng cần dùng :

Q tt = Q sh +Q cc = 88.704 + 6 =94.704 (m3/ngày đêm)

Lưu lượng nước một bể:

Chọn 8 bồn nước Inox TOÀN THẮNG 12

1.2.5.2 Hệ thống thoát nước

Việc thoát nước mưa được thực hiện bằng hệ thống ống nhôm tráng kẽm,

100-120, đặt trong hộp đường ống kỹ thuật nối từ mái xuống đất và có đường dẫn ra hệthống thoát nước đô thị

Nước thải sinh hoạt sẽ được trực tiếp dẫn xuống vào các hồ chứa nước thải và

bể tự hoại, sau đó được xử lý và bơm ra trực tiếp cống thoát nước thành phố

Các máy phát điện dự phòng, máy bơm nước được đặt ở phòng kỹ thuật điện,nước nằm ở khu vực cách ly của công trình để tránh ảnh hưởng đến các phòng côngcộng khác

1.2.5.3 Hệ thống phòng cháy chữa cháy

Công trình phải được thiết kế hệ thống báo cháy - chống cháy tự động để pháthiện kịp thời nguyên nhân khởi đầu có thể đưa đến hoả hoạn Những thiết bị trên đặt ởnhững nơi có khả năng gây cháy cao như phòng ngủ, bếp…

Các cửa đi, lối đi, hành lang, cầu thang được kết hợp làm lối thoát khi có cháyxảy ra Các cửa đi ở các phòng có bề rộng 0.9m, chiều rộng thang 1.2 m đảm bảo cácyêu cầu thoát người

Bên cạnh các cầu thang bộ và thang máy, ở phía ngoài của công trình có đặtthêm cửa kính, ở dưới kệ cửa sổ có bố trí hệ thống thang dây leo Khi có sự cố, người

ở trong công trình có thể dùng thang dây leo để leo xuống

Thiết kế buồng thang đảm bảo không tụ khói khi cháy Để thoát khỏi từ hànhlang giữa, công trình có hệ thống thông gió và van mở ở tường, được mở tự động khi

Trang 23

Khi có sự cố, cầu thang (thang bộ) sẽ là đường thoát hiểm có nhu cầu nhiềunhất Nên dọc theo mỗi cầu thang từ dưới lên trên đều có hệ thống ống vòi rồng cứuhỏa, lấy nước từ bể nước trên mái.

1.2.6 Các giải pháp kĩ thuật khác (nếu có)

1.2.6.1 Hệ thống chống sét

Hệ thống thu lôi chống sét được thiết lập cấp 1, trên mái bố trí kim thu sét thép

18, dài 3m, chôn sâu 0.3m, chiều cao sử dụng 2 m, được tráng kẽm và dây dẫn sắttrên mái dùng thép 10, tráng kẽm Các dây dẫn xuống đất đặt trong trụ thép ống 100dài 12m, chôn bằng phương pháp khoan sâu đặt ở độ sâu từ 1 đến 13m, bên trong lángsơn chống gỉ Phần tiếp đất dùng tia và cọc thép ống 50/60 dài 12m

1.3.3 Đặc điểm địa chất công trình và địa chất thủy văn.

Việc đầu tư xây dựng Chung cư Hoàng Cầu SKYLINE là một việc làm cầnthiết - đảm bảo chỗ ở cho một bộ phận dân cư ở hiện tại và tương lai, đảm bảo sự pháttriển ổn định và vững mạnh của thành phố trong tương lai

Với vị trí đẹp, mặt bằng rộng có hệ thống kỹ thuật điện nước đồng bộ nên việcđầu tư xây dựng sẽ được dễ dàng, nhanh chóng và thuận lợi hơn Vì vậy sau khi xâydựng công trình sẽ góp phần quan trọng trong sự phát triển của thành phố

1.3.4 Đặc điểm địa hình địa vật nơi xây dựng công trình

Nhìn chung địa hình tương đối bằng phẳng thích hợp cho việc xây dựng công trình

Trang 24

ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TRUNG

KHOA XÂY DỰNG



PHẦN II KẾT CẤU

ĐỀ TÀI:

CHUNG CƯ HOÀNG CẦU SKYLINE

QUẬN ĐỐNG ĐA - TP.HÀ NỘI

Giáo viên hướng dẫn : TS PHẠM NGỌC TIẾN Sinh viên thực hiện : NGUYỄN NHẬT LINH

Trang 25

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ THIẾT KẾ

1.1 Một số giải pháp kết cấu chịu lực

Căn cứ vào sơ đồ làm việc thì kết cấu nhà cao tầng có thể phân loại như sau:

- Các hệ kết cấu cơ bản: hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi

cứng và kết cấu hộp (ống)

Các hệ kết cấu hỗn hợp: kết cấu khung giằng, kết cấu khung vách, kết cấu ống

-lõi và kết cấu ống tổ hợp

- Các hệ kết cấu đặc biệt: hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm chuyển, kết

cấu có hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép

 Phân tích một số kết cấu để chịu lực cho công trình

 Phương án 1: Hệ khung

- Được cấu tạo từ các cấu kiện dạng thanh (cột, dầm) liên kết cứng với nhau tạo

nút

- Hệ khung có khả năng tạo ra không gian tương đối lớn và linh hoạt với những yêu

cầu kiến trúc khác nhau

- Sơ đồ làm việc rõ ràng, tuy nhiên khả năng chịu uốn ngang kém nên hạn chế sử

dụng đối với nhà có chiều cao h > 40m

Hình 1.1 Hệ khung chịu lực

 Phương án 2: Hệ khung vách

- Sử dụng phù hợp với mọi giải pháp kiến trúc nhà cao tầng.

- Thuận tiện cho việc áp dụng linh hoạt các công nghệ xây khác nhau như vừa có

thể lắp ghép vừa có thể đổ tại chỗ các kết cấu bê tông cốt thép

Trang 26

- Vách cứng tiếp thu các tải trọng ngang được dổ bằng hệ thống ván khuôn trượt,

có thể thi công sau hoặc trước

- Hệ khung vách có thể sử dụng hiệu quả với các kết cấu có chiều cao>40m.

Hình 1.2 Hệ khung vách

 Phương án 3: Hệ khung lõi

- Lõi cứng chịu tải trọng ngang của hệ, có thể bố trí trong hoặc ngoài biên.

- Hệ sàn gối trực tiếp lên tường lõi hoặc qua các cột trung gian.

- Phần trong lõi thường bố trí thang máy, cầu thang và các hệ thống kỹ thuật của

- Hệ chịu toàn bộ tải trọng đứng và tải trọng ngang

- Hộp trong nhà cũng giống như lõi cứng được hợp thành bởi các tường đặc hoặc

có cửa

- Hệ lõi hộp chỉ phù hợp với các nhà rất cao (có thể cao tới 100 tầng).

Qua các phân tích ở trên và các đặc tính của công trình:

- Chọn phương án khung lõi làm kết cấu chính cho công trình Mỗi loại kết cấu trên

đều có những ưu, nhược điểm riêng tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng thi công

Trang 27

thực tế của từng công trình Trong đó kết cấu khung lõi phù hợp mặt bằng kiến trúccũng như quy mô công trình.

- Chọn phương án hệ sàn sườn cho công trình.

Cấu tạo bao gồm: hệ dầm và bản sàn

+ Ưu điểm: Tính toán đơn giản Được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệthi công phong phú nên thuận tiện cho thi công

+ Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn lớn khi vượt khẩu độ lớndẫn đến chiều cao tầng lớn  chiều cao toàn công trình lớn gây bất lợi cho kếtcấu công trình khi chịu tải trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu Chiềucao sử dụng lớn nhưng không gian sử dụng bị thu hẹp

1.2 Lựa chọn vật liệu dùng cho công trình

1.2.1 Yêu cầu về vật liệu sử dụng cho công trình

- Vật liệu được tận dụng nguồn vật liệu của địa phương nơi công trình được xây

dựng và có giá thành hợp lý, đảm bảo về khả năng chịu lực và biến dạng

- Vật liệu xây có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, khả năng chống cháy tốt.

- Vật liệu có tính biến dạng cao, khả năng biến dạng cao có thể bổ sung cho tính

chịu lực thấp

- Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tải trọng lặp lại (động đất,

gió bão)

- Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính chất

lặp lại không bị tách rời các bộ phận công trình

- Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn nên nếu dùng các vật liệu trên tạo điều

kiện giảm đáng kể tải trọng do công trình, kể cả tải trọng đứng cũng như tải trọngngang do lực quán tính

1.2.2 Bê tông (theo TCXDVN 5574 - 2012)

- Bê tông dùng trong nhà cao tầng có cấp độ bền từ B25 B60.

- Dựa vào đặc điểm của công trình và khả năng chế tạo vật liệu ta chọn bê tông để

sử dụng cấp độ bền B25 với các thông số kỹ thuật như:

Trang 28

1.2.3 Cốt thép (theo TCXDVN 5574 - 2012)

- Sử dụng cốt thép nhóm CI ( ) với các thông số kĩ thuật:

- Sử dụng cốt thép nhóm CII ( ) với các thông số kỹ thuật:

- Sử dụng cốt thép nhóm CIII ( ) với các thông số kỹ thuật:

- Căn cứ Nghị Định số 16/2005/NĐ - CP, ngày 07/02/2005 của Chính Phủ về quản

lý dự án đầu tư xây dựng

- Căn cứ Nghị Định số 209/2004/NĐ - CP, ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng

Trang 29

1.3.2 Cơ sở tính toán kết cấu

Các tiêu chuẩn áp dụng và tài liệu tham khảo:

- TCXD 45-78 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.

- TCVN 2737- 1995 Tải trọng và tác dụng - Tiêu chuẩn thiết kế.

- TCXDVN 198 -1995 Nhà cao tầng -Thiết kế Bê Tông Cốt Thép toàn khối.

- TCXDVN 205 -1998 Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế.

- TCXDVN 5574 -2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế.

GS.TS Nguyễn Đình Cống Tính toán thực hành Cấu Kiện Bê Tông Cốt Thép

-Theo TCXDVN 356 - 2005, Nhà xuất bản Xây Dựng

- PGS PTS Vũ Mạnh Hùng Sổ tay thực hành kết cấu công trình, Nhà xuất bản

Xây Dựng

- PGS TS Lê Bá Huế (chủ biên), TS Phan Đình Tuấn Khung Bê Tông Cốt Toàn

Khối, Nhà xuất bản Khoa Học Và Kỹ Thuật

- Võ Bá Tầm Kết cấu Bê Tông Cốt Thép (tập 1- cấu kiện cơ bản, tập 2 – cấu kiện

nhà cửa, tập 3- cấu kiện đặc biệt), Nhà xuất bản ĐH Quốc Gia TP HCM

- Trường ĐH Xây Dựng Bộ môn Công Trình Bê Tông Cốt Thép Sàn sườn Bê

Tông Cốt Thép toàn khối, Nhà Xuất bản Khoa học và Kỹ Thuật Hà Nội

- Phan Hồng Quân, Nền và Móng, Nhà Xuất bản Giáo Dục.

Trang 30

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

2.1 Giới thiệu, mô tả kết cấu sàn

2.1.1 Vị trí, đặc điểm, kích thước và các cấu kiện chính

Sàn tầng 3 là sàn tầng điển hình của chung cư Hoàng Cầu SKYLINE Chọn sàntầng 3 có cao trình +7.200 m để tính toán và thiết kế

Hình 2.4 Mặt bằng kiến trúc tầng điển hình (tầng 3).

Trang 31

2.1.2 Phân chia các ô sàn và xác định các vị trí dầm phụ, dầm chính.

Các ô sàn có kích thước nhịp và tải trọng gần bằng nhau thì đặt ký hiệu ô sàn giốngnhau để tính toán Dựa vào mặt bằng dầm, sàn và căn cứ kích thước, cấu tạo sàn, hoạttải tác dụng lên sàn chia thành các ô sàn như hình bên dưới Phân loại ô sàn dựa theokích thước ô và chức năng sử dụng của từng ô Đặt tên các ô sàn như sau:

S6 S7

S11

S13 S14

S15

S16

S1 S2 S3 S4 S5 S5

S6 S7

2.2.2 Chọn sơ bộ tiết diện cấu kiện.

2.2.2.1 Chọn kích thước sơ bộ cho sàn.

Trong các công trình nhà cao tầng chiều dày thường lớn vì:

 Tường ngăn trong các căn hộ không có dầm đỡ tường nên tải trọng truyền trực tiếp lên sàn;

 Trong tính toán không tính đến việc sàn bị yếu do khoan lỗ để treo cácthiết bị kỹ thuật như đường ống điện lạnh thông gió, cứu hỏa cũng như cácđường ống đặt ngầm trong sàn

Chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào vật liệu, yêu cầu sử dụng, điều kiện môitrường, bước nhịp và tải trọng tác dụng Ngoài ra, với nhà nhiều tầng, trong tính toángiả thiết sàn tuyệt đối cứng, do đó sàn nhà nhiều tầng chọn thường lớn hơn nhà thấptầng

Theo kinh nghiệm chọn sơ bộ chiều dày sàn theo công thức sau:

Trang 32

Trong đó:

 D=0.8÷1.4 là hệ số phụ thuộc vào tải trọng;

 m=30÷35 đối với bản dầm; m=40÷45 đối với bản kê; m=10÷18 đối với

bản công xôn;

 l 1 là cạnh ngắn của ô bản;

 h min chiều dày sàn tối thiểu

Để xác định loại ô bản ta tiến hành xét tỷ số của từng ô bản :

Trang 33

Bảng 2.2.2.Bảng chọn sơ bộ chiều dày sàn

Ô

sàn Công năng

Kích thước l 2 /l 1 Loại ô

sàn

Hệ số h b tt ,

mm h b

ch , mm

Để đơn giản trong thi công chọn các ô sàn đều có chiều dày là 120mm.

2.2.2.2 Chọn kích thước sơ bộ cho dầm.

Kích thước tiết dầm được xác định sơ bộ thông qua nhịp dầm (dựa theo côngthức kinh nghiệm) sao cho đảm bảo thông thủy cần thiết trong chiều cao tầng, đủ khảnăng chịu lực

Với dầm khung (dầm chính) tải trọng tác dựng thường lớn, tương ứng tiết diện sẽlớn hơn dầm phụ Theo kinh nghiệm, kích thước tiết diện dầm khung được chọn sơ bộtheo công thức:

Trang 34

Trong đó: - nhịp dầm đang xét, m;

- nhịp thông thủy của dầm, m

Bề rộng dầm khung được tính theo công thức:

Kết quả chọn sơ bộ tiết diện dầm của công trình được tổng hợp trong bảng dưới

Bảng 2.4 Bảng chọn sơ bộ tiết diện dầm.

Trang 36

D3(300x550) D3(300x550) D2(300x550) D2(300x550) D3(300x550) D3(300x550)

D4(300x550) D4(300x550)

D7(200x400) D6(200x400)

Trang 37

2.3 Sơ đồ tính

Tính theo các ô bản độc lập theo sơ đồ đàn hồi Các ô sàn làm việc độc lập vớinhau, tải trọng tác dụng lên ô sàn này không gây ra nội lực trong các ô sàn lân cận(quan điểm này không chính xác nhưng được áp dụng vì tính đơn giản)

Nhịp tính toán lấy từ tim gối tựa này đến tim gối tựa kia

Gối tựa của bản là các dầm khung và dầm dọc

Để xác định loại ô bản ta tiến hành xét tỷ số của từng ô bản :

sẽ tiến hành cắt một dải bề rộng 1m theo 2 phương để tính toán;

cạnh ngắn nên ta tiến hành cắt dải bề rộng 1m theo phương này để tính toán

Điều kiện biên của các ô bản được xét dựa trên quan điểm sau:

Kết quả tính toán được thể hiện ở bảng sau:

Trang 38

3.5 4

Trang 40

Hình 2.4 Các lớp cấu tạo sàn phịng khách, phịng ngủ, bếp, hành lang

VỮ A LÁ T NỀ N 15mm+ VỮ A TẠO DỐ C 30mm BẢ N BTCT DÀ Y 120mm

VỮ A TRÁ T TRẦ N DÀ Y 20mm HỆ THỐ NG KỸ THUẬ T

LỚ P GẠCH CHỐ NG NÓ NG DÀ Y 10mm LỚ P CHỐ NG THẤ M 3mm

Hình 2.5 Các lớp cấu tạo sàn mái.

LỚ P CHỐ NG THẤ M 3mm BẢ N BTCT DÀ Y 120mm VỮ A TRÁ T TRẦ N DÀ Y 15mm HỆ THỐ NG KỸ THUẬ T

SÀ N LÁ T GẠCH CERAMIC 50x50x10mm VỮ A LÁ T NỀ N+TẠO DỐ C 50mm

Hình 2.6 Các lớp cấu tạo sàn vệ sinh.

ni : hệ số tin cậy tra bảng 1 trang 10 TCVN 2737 – 1995

Theo yêu cầu sử dụng, các khu vực cĩ chức năng khác nhau sẽ cĩ cấu tạo sàn khácnhau, do đĩ tĩnh tải sàn tương ứng cũng cĩ giá trị khác nhau

Ngày đăng: 06/05/2022, 12:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Mặt bằng tầng trệt. - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI CHUNG CƯ HOÀNG CẦU SKYLINE QUẬN ĐỐNG ĐA - TP.HÀ NỘI
Hình 1.1 Mặt bằng tầng trệt (Trang 15)
Hình 1.2 Mặt bằng tầng điển hình. - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI CHUNG CƯ HOÀNG CẦU SKYLINE QUẬN ĐỐNG ĐA - TP.HÀ NỘI
Hình 1.2 Mặt bằng tầng điển hình (Trang 16)
Hình 1.3 Mặt bằng tầng mái. - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI CHUNG CƯ HOÀNG CẦU SKYLINE QUẬN ĐỐNG ĐA - TP.HÀ NỘI
Hình 1.3 Mặt bằng tầng mái (Trang 17)
Hình 2.3. Mặt bằng dầm sàn tầng điển hình (tầng 3) - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI CHUNG CƯ HOÀNG CẦU SKYLINE QUẬN ĐỐNG ĐA - TP.HÀ NỘI
Hình 2.3. Mặt bằng dầm sàn tầng điển hình (tầng 3) (Trang 36)
Bảng 2.8. Tải trọng đơn vị tác dụng lên 1m 2  sàn vệ sinh. - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI CHUNG CƯ HOÀNG CẦU SKYLINE QUẬN ĐỐNG ĐA - TP.HÀ NỘI
Bảng 2.8. Tải trọng đơn vị tác dụng lên 1m 2 sàn vệ sinh (Trang 41)
Bảng 2.10. Quy đổi tải tường xây trên sàn thành phân bố đều. - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI CHUNG CƯ HOÀNG CẦU SKYLINE QUẬN ĐỐNG ĐA - TP.HÀ NỘI
Bảng 2.10. Quy đổi tải tường xây trên sàn thành phân bố đều (Trang 43)
BẢNG TÍNH CỐT THÉP SÀN LOẠI BẢN KÊ 4 CẠNH - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI CHUNG CƯ HOÀNG CẦU SKYLINE QUẬN ĐỐNG ĐA - TP.HÀ NỘI
4 CẠNH (Trang 53)
Hình  3.1. Mặt cắt cầu thang tầng điển hình (tầng 2 3). - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI CHUNG CƯ HOÀNG CẦU SKYLINE QUẬN ĐỐNG ĐA - TP.HÀ NỘI
nh 3.1. Mặt cắt cầu thang tầng điển hình (tầng 2 3) (Trang 58)
Bảng 3.3. Tải trọng đơn vị trên 1m 2  chiếu nghỉ. - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI CHUNG CƯ HOÀNG CẦU SKYLINE QUẬN ĐỐNG ĐA - TP.HÀ NỘI
Bảng 3.3. Tải trọng đơn vị trên 1m 2 chiếu nghỉ (Trang 64)
Hình 3.7. Sơ đồ tĩnh tải và hoạt tải vế thang 1. - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI CHUNG CƯ HOÀNG CẦU SKYLINE QUẬN ĐỐNG ĐA - TP.HÀ NỘI
Hình 3.7. Sơ đồ tĩnh tải và hoạt tải vế thang 1 (Trang 66)
Hình 3.8. Sơ đồ tĩnh tải, hoạt tải vế thang 2. - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI CHUNG CƯ HOÀNG CẦU SKYLINE QUẬN ĐỐNG ĐA - TP.HÀ NỘI
Hình 3.8. Sơ đồ tĩnh tải, hoạt tải vế thang 2 (Trang 67)
Hình 3.11. Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ. - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI CHUNG CƯ HOÀNG CẦU SKYLINE QUẬN ĐỐNG ĐA - TP.HÀ NỘI
Hình 3.11. Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ (Trang 74)
Hình 4.2 Mặt bằng truyền tải vào cột. - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI CHUNG CƯ HOÀNG CẦU SKYLINE QUẬN ĐỐNG ĐA - TP.HÀ NỘI
Hình 4.2 Mặt bằng truyền tải vào cột (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w