1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chung cư cao cấp him lam quận 1 tp hồ chí minh

174 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chung Cư Cao Cấp Him Lam Q1-TP.Hồ Chí Minh
Tác giả Nguyễn Văn Vĩnh Quý
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Tấn Hưng, ThS. Phan Quang Vinh
Trường học Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng
Chuyên ngành Xây Dựng Dân Dụng Và Công Nghiệp
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 3,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bê tông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điểm sau: + Giá thành của kết cấu BTCT thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Trang 2

1 Địa điểm xây dựng: Quận 1-Tp.Hồ Chí Minh

2 Quy mô công trình: 8 tầng nổi và 1 tầng hầm

• Tầng hầm: Bố trí phòng kỹ thuật, bể chứa nước, kho và bãi đổ xe

• Tầng 1: Bố trí các phòng dịch vụ, cửa hàng tạp hóa, nhà ăn giải khát

• Tầng 2-8: Bố trí các căn hộ

3 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:

• Kiến trúc (10%): Thiết kế tổng mặt bằng, chỉnh sửa các mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn

• Kết cấu (60%): Thiết kế các bộ phận chịu lực chính của công trình (sàn điển hình, cầu thang, khung, móng)

• Thi công (30%): Thiết kế biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công cọc, đào đất và đài móng Thiết kế biện pháp kỹ thuật ván khuôn phần thân công trình Tiến độ công tác phần thân từ coste 0,000 m trở lên

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay với xu hướng phát triển của thời đại thì nhà cao tầng được xây dựng rộng rãi ở các thành phố và đô thị lớn Trong đó, các chung cư cao tầng, cao ốc văn phòng, trung tâm thương mại là khá phổ biến Cùng với nó thì trình độ kĩ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi những người làm xây dựng phải không ngừng tìm hiểu nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ

Qua 5 năm học tại khoa Xây dựng DD&CN trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết kiến thức đã những học được, em được giao đề

tài tốt nghiệp là: “CHUNG CƯ CAO CẤP HIM LAM Q1-TP HỒ CHÍ MINH”

Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo hướng dẫn, đặc biệt là thầy Nguyễn Tấn Hưng đã giúp em hoàn thành

đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các thầy, cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa

Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Bách Khoa, khoa Xây dựng DD&CN, đặc biệt là các thầy đã trực tiếp hướng dẫn em trong

đề tài tốt nghiệp này

Đà Nẵng, ngày 02 tháng 12 năm 2017

Sinh Viên

Nguyễn Văn Vĩnh Quý

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là phần nghiên cứu và thể hiện đồ án tốt nghiệp độc lập của riêng tôi Các số liệu, công thức, hình vẽ sử dụng trong đồ án có nguồn gốc được trích dẫn rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định Các kết quả tính toán trong đồ án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan Các kết quả của đồ án này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác

Sinh viên

Nguyễn Văn Vĩnh Qúy

Trang 7

MỤC LỤC

TÓM TẮT

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

LỜI NÓI ĐẦU i

LỜI CAM ĐOAN iii

MỤC LỤC v

DANH MỤC HÌNH ẢNH xiii

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ ĐỒ THỊ xvi

MỞ ĐẦU 1

PHẦN MỘT: KIẾN TRÚC CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 3

1.1 Giới thiệu chung về công trình 3

1.1.1 Tên công trình 3

1.1.2 Giới thiệu chung 3

1.1.3 Vị trí xây dựng 3

1.1.4 Hiện trạng khu vực xây dựng công trình 4

1.2 Điều kiện tự nhiên 4

1.2.1 Khí hậu 4

1.2.2 Địa chất 5

1.2.3 Thủy văn 5

1.3 Nội dung và quy mô đầu tư công trình 5

1.3.1 Nội dung đầu tư 5

1.3.2 Quy mô đầu tư 5

1.4 Các giải pháp thiết kê 5

1.4.1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng 5

1.4.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc 6

1.4.3 Giải pháp thiết kế kết cấu 7

1.4.4 Các giải pháp thiết kế kỹ thuật khác 7

1.5 Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 9

1.5.1 Mật độ xây dựng 9

1.5.2 Hệ số sử dụng 9

Trang 8

1.6 Kết luận 10

PHẦN HAI: KẾT CẤU CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 2 11

2.1 Quan niệm tính toán 11

2.2 Sơ đồ phân chia ô sàn 11

2.3 Lựa chọn kích thước sàn và vật liệu 12

2.3.1 Chọn chiều dày sàn 12

2.3.2 Vật liệu 12

2.4 Xác định tải trọng 12

2.4.1 Tĩnh tải 12

2.4.2 Hoạt tải 14

2.5 Tính toán nội lực 15

2.5.1 Xác định nội lực trong sàn bản dầm 15

2.5.2 Xác định nội lực trong sàn bản kê bốn cạnh 16

2.6 Tính toán cốt thép sàn 16

2.7 Bố trí cốt thép 19

2.7.1 Khoảng cách lớp bảo vệ 19

2.7.2 Khoảng cách cốt thép 19

2.7.3 Chiều dài thép mũ 19

2.7.4 Phối hợp cốt thép 20

2.8 Kết quả tính toán 20

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG 22

3.1 Cấu tạo cầu thang 22

3.2 Tính toán các bản thang 22

3.2.1 Sơ đồ tính 22

3.2.2 Xác định tải trọng 22

3.2.3 Xác định nội lực 25

3.2.4 Tính toán và bố trí cốt thép 25

3.3 Tính bản chiếu nghỉ 26

3.3.1 Cấu tạo bản chiếu nghỉ 26

3.3.2 Xác định tải trọng 26

Trang 9

3.3.3 Xác định nội lực 27

3.3.4 Tính toán và bố trí cốt thép 27

3.4 Tính cốn thang 28

3.4.1 Sơ đồ tính 28

3.4.2 Sơ bộ chọn kích thước tiết diện 29

3.4.3 Xác định tải trọng 29

3.4.4 Xác định nội lực 29

3.4.5 Tính toán cốt thép 30

3.5 Tính dầm chiếu nghỉ DCN1 31

3.5.1 Sơ đồ tính 31

3.5.2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện 31

3.5.3 Xác định tải trọng 32

3.5.4 Xác định nội lực 32

3.5.5 Tính toán cốt thép 33

3.6 Tính dầm chiếu nghỉ DCN2 35

3.6.1 Sơ đồ tính và xác định tải trọng 35

3.6.2 Xác định nội lực 36

3.6.3 Tính toán cốt thép 37

3.7 Tính dầm chiếu tới DCT 38

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 9 39

4.1 Hệ kết cấu chịu lực và phương pháp tính toán 39

4.1.1 Hệ kết cấu chịu lực 39

4.1.2 Phương pháp tính toán hệ kết cấu 39

4.2 Sơ bộ chọn các kích thước kết cấu của công trình 40

4.2.1 Sơ bộ chọn kích thước sàn 40

4.2.2 Sơ bộ chọn kích thước dầm 40

4.2.3 Sơ bộ chọn kích thước cột 41

4.2.4 Chọn sơ bộ tiết diện lõi thang máy 44

4.3 Tải trọng tác dụng vào công trình và nội lực 44

4.3.1 Cơ sở xác định tải trọng tác dụng 44

4.3.2 Trình tự xác định tải trọng 44

Trang 10

4.4 Trình tự thao tác trên phần mềm ETABS 9.7.1 53

4.5 Tính toán cốt thép dầm khung trục 9 56

4.5.1 Tổ hợp nội lực 56

4.5.2 Tính toán cốt dọc 57

4.5.3 Tính toán cốt thép đai 58

4.5.4 Tính cốt treo dầm khung 61

4.6 Tính toán cốt thép cột khung trục 9 63

4.6.1 Tổ hợp nội lực 63

4.6.2 Tính toán cốt thép cột 63

CHƯƠNG 5: THIẾT KÊ MÓNG DƯỚI KHUNG TRỤC 9 69

5.1 Điều kiện địa chất công trình 69

5.1.1 Địa tầng 69

5.1.2 Đánh giá nền đất 69

5.1.3 Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng 71

5.1.4 Lựa chọn giải pháp nền móng 71

5.2 Các giả thiết tính toán 72

5.3 Các loại tải trọng dùng để tính toán 73

5.4 Thiết kế móng M1 (móng dưới cột C25) 74

5.4.1 Vật liệu 74

5.4.2 Tải trọng 74

5.4.3 Chọn kích thước cọc 74

5.4.4 Kiểm tra chiều sâu chôn đài 75

5.4.5 Tính toán sức chịu tải của cọc 76

5.4.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 77

5.4.7 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 78

5.4.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 79

5.4.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc 82

5.4.10 Tính toán đài cọc 83

5.5 Thiết kế móng M2 (móng dưới cột C30) 86

5.5.1 Vật liệu 86

5.5.2 Tải trọng 87

Trang 11

5.5.3 Chọn kích thước cọc 87

5.5.4 Kiểm tra chiều sâu chôn đài 87

5.5.5 Tính toán sức chịu tải của cọc 88

5.5.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 89

5.5.7 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 90

5.5.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 92

5.5.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc 95

5.5.10 Tính toán đài cọc 96

PHẦN BA: THI CÔNG CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM 101

6.1 Đặc điểm công trình 101

6.1.1 Vị trí công trình 101

6.1.2 Đặc điểm địa chất công trình 101

6.1.3 Kết cấu và qui mô công trình 101

6.1.4 Các công tác chuẩn bị thi công 102

6.2 Phương án tổng thể thi công phần ngầm 102

CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 104

7.1 Phương án thi công cọc khoan nhồi 104

7.2 Chọn máy thi công cọc 104

7.2.1 Máy khoan 104

7.2.2 Máy cẩu 105

7.2.3 Máy trộn Bentonite 106

7.3 Trình tự thi công cọc khoan nhồi 106

7.3.1 Công tác chuẩn bị 106

7.3.2 Xác định tim cọc 107

7.3.3 Hạ ống vách 107

7.3.4 Khoan tạo lỗ và bơm dung dịch bentonite 107

7.3.5 Xác nhận độ sâu hố khoan và xử lý cặn lắng 108

7.3.6 Thi công hạ lồng cốt thép 108

7.3.7 Công tác thổi rửa đáy lỗ khoan 108

7.3.8 Công tác đổ bê tông 108

Trang 12

7.3.9 Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi 110

7.3.10 Công tác phá đầu cọc 111

7.4 Nhu cầu nhân lực và thời gian thi công cọc 112

7.4.1 Số công nhân trong 1 ca 112

7.4.2 Thời gian thi công cọc khoan nhồi 112

7.5 Biện pháp tổ chức thi công cọc khoan nhồi 113

CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 114

8.1 Biện pháp thi công đào đất 114

8.1.1 Chọn biện pháp thi công 114

8.1.2 Chọn phương án đào đất 114

8.1.3 Tính khối lượng đất đào 114

8.2 Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng 117

8.3 Lựa chọn máy đào và xe vận chuyển đất 118

8.3.1 Chọn máy đào 118

8.3.2 Chọn xe phối hợp để chở đất đi đổ 120

8.3.3 Kiểm tra tổ hợp máy theo điều kiện về năng suất 121

8.3.4 Thiết kế khoan đào 121

8.3.5 Chọn tổ thợ thi công đào thủ công 121

8.4 Tổ chức quá trình thi công đào đất 121

CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÀI MÓNG 123

9.1 Thiết kế ván khuôn đài móng 123

9.1.1 Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng 123

9.1.2 Tính toán ván khuôn móng M1 124

9.2 Tổ chức công tác thi công bê tông toàn khối đài cọc 127

9.2.1 Xác định cơ cấu quá trình 127

9.2.2 Tính toán khối lượng các công tác 127

9.2.3 Chia phân đoạn thi công 127

9.2.4 Tính toán dây chuyền thi công bê tông đài móng 128

CHƯƠNG 10: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 130

10.1 Lựa chọn phương án ván khuôn, giàn giáo 130

10.1.1 Chọn loại ván khuôn 130

Trang 13

10.1.2 Chọn cột chống 130

10.1.3 Chọn thanh đà đỡ ván khuôn 130

10.2 Thiết kế ván khuôn sàn 130

10.2.1 Tổ hợp ván khuôn 130

10.2.2 Tải trọng tác dụng 131

10.2.3 Tính toán khoảng cách xà gồ 132

10.2.4 Tính toán khoảng cách cột chống xà gồ 132

10.2.5 Tính toán cột chống đỡ xà gồ 133

10.3 Thiết kế ván khuôn dầm 134

10.3.1 Tổ hợp ván khuôn 134

10.3.2 Tính ván khuôn đáy dầm 134

10.3.3 Tính toán ván khuôn thành dầm 136

10.3.4 Chọn và kiểm tra cột chống dầm 137

10.4 Thiết kế ván khuôn cột 137

10.4.1 Tổ hợp ván khuôn 137

10.4.2 Tải trọng tác dụng 138

10.4.3 Tính toán khoảng cách giữa các gông cột 138

10.5 Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ 139

10.5.1 Thiết kế ván khuôn bản thang 139

10.5.2 Thiết kế ván khuôn bản chiếu nghỉ 142

10.5.3 Thiết kế ván khuôn đáy dầm chiếu nghỉ 145

10.6 Thiết kế ván khuôn vách thang máy 147

10.6.1 Tổ hợp ván khuôn 147

10.6.2 Tải trọng tác dụng 147

10.6.3 Tính khoảng cách giữa các gông ngang 147

10.6.4 Tính khoảng cách giữa các bulông giằng 148

10.6.5 Tính toán bulông giằng 149

CHƯƠNG 11: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN CÔNG TRÌNH150 11.1.1 Danh mục các công việc 150

11.1.2 Tính toán khối lượng các công việc 150

11.1.3 Tính toán dây chuyền thi công bê tông cốt thép phần thân 150

Trang 14

KẾT LUẬN 153 TÀI LIỆU THAM KHẢO 154 PHỤ LỤC

Trang 15

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2-1 Mặt bằng dầm sàn tầng 2 12

Hình 2-2 Các lớp cấu tạo sàn tầng 2 13

Hình 2-3 Các sơ đồ tính của ô bản loại dầm theo sơ đồ đàn hồi 15

Hình 2-4 Các sơ đồ tính của ô bản theo sơ đồ đàn hồi đối với sàn bản kê bốn cạnh 16

Hình 2-5 Biểu đồ moment theo các phương 16

Hình 2-6 Moment tính thép đối với sàn bản kê bốn cạnh 16

Hình 3-1 Mặt bằng cầu thang 22

Hình 3-2 Cấu tạo bậc thang 23

Hình 3-3 Sơ đồ tĩnh tải bản thang 24

Hình 3-4 Sơ đồ hoạt tải bản thang 24

Hình 3-5 Sơ đồ tải trọng bản thang 24

Hình 3-6 Sơ đồ tính và nội lực bản thang 25

Hình 3-7 Các lớp cấu tạo bản chiếu nghỉ 26

Hình 3-8 Sơ đồ tính và nội lực bản chiếu nghỉ 27

Hình 3-9 Sơ đồ tính cốn thang 28

Hình 3-10 Nội lực cốn thang 29

Hình 3-11 Sơ đồ tính dầm DCN1 31

Hình 3-12 Nội lực dầm DCN1 33

Hình 3-13 Sơ đồ tính toán cốt treo 35

Hình 3-14 Sơ đồ tính và nội lực dầm DCN2 36

Hình 4-1 Kích thước dầm (tầng 3-8) 41

Hình 4-2 Sơ đồ lý tưởng của cột 42

Hình 4-3 Sơ đồ truyền tải của sàn về cột 43

Hình 4-4 Kích thước cột (tầng hầm-tầng 8) 44

Hình 4-5 Mặt bằng phân chia ô sàn tầng 1 (trục 1-6) 46

Hình 4-6 Mặt bằng phân chia ô sàn tầng 1 (trục 6-11) 46

Hình 4-7 Mặt bằng phân chia ô sàn tầng 2 46

Hình 4-8 Mặt bằng phân chia ô sàn tầng 3-8 46

Hình 4-9 Mặt bằng phân chia ô sàn tầng thượng 46

Hình 4-10 Mặt bằng phân chia ô sàn tầng có cao độ +35,4 m 46

Trang 16

Hình 4-11 Mặt bằng mái 46

Hình 4-12 Tải trọng tường đặc truyền vào dầm khung 47

Hình 4-13 Mặt bằng đánh số dầm tầng 1 (trục 1-6) 49

Hình 4-14 Mặt bằng đánh số dầm tầng 1 (trục 6-11) 49

Hình 4-15 Mặt bằng đánh số dầm tầng 2 49

Hình 4-16 Mặt bằng đánh số dầm tầng 3-8 49

Hình 4-17 Mặt bằng đánh số dầm tầng thượng 49

Hình 4-18 Mặt bằng dầm tầng có cao độ +35,4 m 49

Hình 4-19 Mô hình công trình với phần mềm ETABS 9.7.1 55

Hình 4-20 Cách chia nhỏ phần tử sàn và vách 55

Hình 4-21 Sơ đồ tính khung trục 9 56

Hình 4-22 Sơ đồ truyền tải trọng tầng 1, tầng 2-8 (tại những điểm khoang tròn cần tính toán cốt treo) 61

Hình 4-23 Sơ đồ tính cốt treo 63

Hình 4-24 Tiết diện tính toán cột lệch tâm 64

Hình 5-1 Bố trí cọc trong móng M1 78

Hình 5-2 Khối móng quy ước móng M1 80

Hình 5-3 Biểu đồ tính lún móng M1 83

Hình 5-4 Tháp chọc thủng đài trên mặt phẳng nghiêng móng M1 83

Hình 5-5 Tháp chọc thủng móng đài cọc M1 85

Hình 5-6 Mặt cắt tính môment móng M1 85

Hình 5-7 Bố trí cọc trong móng M2 90

Hình 5-8 Khối móng quy ước móng M2 92

Hình 5-9 Biểu đồ tính lún móng M2 96

Hình 5-10 Tháp chọc thủng đài trên mặt phẳng nghiêng móng M2 96

Hình 5-11 Tháp chọc thủng móng đài cọc M2 97

Hình 5-12 Mặt cắt tính môment móng M2 98

Hình 7-1 Máy khoan cọc nhồi KH125 105

Hình 7-2 Sơ đồ làm việc của máy cẩu 105

Hình 7-3 Cần trục MKR-25BR 106

Hình 7-4 Sơ đồ thi công cọc khoan nhồi 106

Hình 7-5 Cấu tạo ống vách 107

Hình 7-6 Ô tô trộn bê tông KamAZ-5111 110

Trang 17

Hình 8-1 Hình dáng hố đào 115

Hình 8-2 Mặt bằng đào hố móng bằng máy 115

Hình 9-1 Ván khuôn phẳng 124

Hình 9-2 Mặt bằng phân chia phân đoạn công tác đài móng 128

Hình 10-1 Mặt bằng bố trí ván khuôn sàn 131

Trang 18

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ ĐỒ THỊ

Bảng 1-1 Các tầng và chức năng của từng tầng 6

Bảng 2-1 Phân loại ô sàn và chọn chiều dày sàn 12

Bảng 2-2 Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn 10 cm 13

Bảng 2-3 Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn 8 cm 13

Bảng 2-4 Tĩnh tải tường và cửa các ô sàn tầng 2 14

Bảng 2-5 Hoạt tải các ô sàn tầng 2 15

Bảng 2-6 Tải trọng tính toán các ô sàn tầng 2 15

Bảng 2-7 Kết quả tính ô sàn loại bản kê bốn cạnh 21

Bảng 2-8 Kết quả tính ô sàn loại bản dầm 21

Bảng 3-1 Tĩnh tải các lớp bản chiếu nghỉ 26

Bảng 4-1 Sơ bộ chọn tiết diện dầm ngang 41

Bảng 4-2 Sơ bộ chọn tiết diện dầm dọc 41

Bảng 4-3 Sơ bộ chọn tiết diện dầm phụ 41

Bảng 4-4 Sơ bộ chọn tiết diện cột 43

Bảng 4-5 Tĩnh tải sàn nhà 45

Bảng 4-6 Tĩnh tải ô sàn mái tầng thượng 45

Bảng 4-7 Tĩnh tải đáy bể nước mái 45

Bảng 4-8 Tĩnh tải thành bể nước mái 45

Bảng 4-9 Tĩnh tải các ô sàn tầng 1 46

Bảng 4-10 Tĩnh tải các ô sàn tầng 2 46

Bảng 4-11 Tĩnh tải các ô sàn tầng 3-8 46

Bảng 4-12 Tĩnh tải các ô sàn tầng thượng 46

Bảng 4-13 Tĩnh tải các ô sàn tầng có cao độ +35,4 m 46

Bảng 4-14 Trọng lượng phần vữa trát của các dầm 47

Bảng 4-15 Tải trọng tường phân bố trên dầm tầng 1 49

Bảng 4-16 Tải trọng tường phân bố trên dầm có kể đến hiệu ứng vòm tầng 1 49

Bảng 4-17 Tải trọng tường phân bố trên dầm tầng 2 49

Bảng 4-18 Tải trọng tường phân bố trên dầm tầng 3-8 49

Bảng 4-19 Tải trọng tường phân bố trên dầm có kể đến hiệu ứng vòm tầng 2-8 49

Bảng 4-20 Tải trọng tường phân bố trên dầm tầng thượng 49

Bảng 4-21 Tải trọng tường dầm D1 tầng có cao độ +35,4 m 49

Trang 19

Bảng 4-22 Tải trọng tường truyền lên nút khung tầng 1 50

Bảng 4-23 Tải trọng tường truyền lên nút khung tầng 2-8 50

Bảng 4-24 Tĩnh tải truyền vào nút khung tầng thượng 50

Bảng 4-25 Hoạt tải các ô sàn tầng 1 51

Bảng 4-26 Hoạt tải các ô sàn tầng 2 51

Bảng 4-27 Hoạt tải các ô sàn tầng 3-8 51

Bảng 4-28 Hoạt tải các ô sàn tầng thượng 52

Bảng 4-29 Hoạt tải các ô sàn tầng có cao độ +35,4 m 52

Bảng 4-30 Giá trị gió tĩnh theo hai phương X, Y 53

Bảng 4-31 Tổ hợp moment dầm khung 57

Bảng 4-32 Tổ hợp lực cắt dầm khung 57

Bảng 4-33 Kết quả tính cốt thép dầm khung 58

Bảng 4-34 Kết quả tính thép đai dầm khung 61

Bảng 4-35 Bảng tải trọng tập trung tại vị trí tính cốt treo 62

Bảng 4-36 Tổ hợp nội lực cột khung 63

Bảng 4-37 Điều kiện và mô hình tính toán theo phương X và Y 65

Bảng 4-38 Giá trị cốt thép tối thiểu 67

Bảng 4-39 Kết quả tính thép cột khung 68

Bảng 5-1 Chỉ tiêu cơ lý các lớp đất 69

Bảng 5-2 Tải trọng tính toán 74

Bảng 5-3 Tải trọng tiêu chuẩn 74

Bảng 5-4.Tổ hợp tải trọng tính toán móng M1 (đơn vị kN-m) 74

Bảng 5-5 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M1 (đơn vị kN-m) 74

Bảng 5-6 Kiểm tra 2 trường hợp tải trọng còn lại cho móng M1 79

Bảng 5-7 Kiểm tra lún móng M1 83

Bảng 5-8 Tổ hợp tải trọng tính toán móng M2 (đơn vị kN-m) 87

Bảng 5-9 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M2 (đơn vị kN-m) 87

Bảng 5-10 Kiểm tra 2 trường hợp tải trọng còn lại cho móng M1 92

Bảng 5-11 Kiểm tra lún móng M2 95

Bảng 7-1 Thông số máy trộn Bentonite 106

Bảng 7-2 Thông số các chế độ rung của búa rung KE416 107

Bảng 7-3 Thông số búa rung KE-416 107

Trang 20

Bảng 7-4 Các chỉ tiêu của dung dịch bentonite trước khi dùng (theo TCXDVN

326-2004) 108

Bảng 7-5 Thông số kĩ thuật của búa phá bê tông TCB-200 111

Bảng 7-6 Thông số kĩ thuật của máy cắt bê tông HS-350T 111

Bảng 7-7 Thời gian thi công 1 cọc khoan nhồi 112

Bảng 8-1 Thể tích bê tông lót chiếm chỗ 118

Bảng 8-2 Thể tích bê tông đài chiếm chỗ 118

Bảng 9-1 Đặc tính kỹ thuật ván khuôn phẳng 124

Bảng 9-2 Đặc tính kỹ thuật tấm khuôn góc trong 124

Bảng 9-3 Đặc tính kỹ thuật tấm khuôn góc ngoài 124

Bảng 9-4 Khối lượng bê tông đài cọc 127

Bảng 9-5 Khối lượng cốt thép đài cọc 127

Bảng 9-6 Khối lượng ván khuôn đài cọc 127

Bảng 9-7 Khối lượng công việc trên từng phân đoạn 128

Bảng 9-8 Số công nhân và tổ thợ cho các dây chuyền bộ phận 129

Bảng 9-9 Tính nhịp dây chuyền bộ phận của các phân đoạn 129

Bảng 9-10 Nhịp dây chuyền bộ phận ở các phân đoạn tij 129

Bảng 9-11 Tính dãn cách Oij 129

Bảng 10-1 Thông số các loại cột chống 130

Bảng 11-1 Khối lượng bê tông cột 150

Bảng 11-2 Khối lượng cốt thép cột 150

Bảng 11-3 Khối lượng ván khuôn cột 150

Bảng 11-4 Khối lượng bê tông, cốt thép, ván khuôn vách 150

Bảng 11-5 Khối lượng bê tông, cốt thép, ván khuôn dầm 150

Bảng 11-6 Khối lượng bê tông, cốt thép, ván khuôn sàn 150

Bảng 11-7 Khối lượng bê tông, cốt thép, ván khuôn cầu thang bộ 150

Bảng 11-8 Khối lượng công việc trên từng tầng 150

Bảng 11-9 Hao phí lao động công tác cốt thép, ván khuôn công trình 151

Bảng 11-10 Lựa chọn nhân công công tác cốt thép, ván khuôn công trình 151

Bảng 11-11 Lựa chọn nhân công công tác đổ bê tông công trình 152

Trang 21

MỞ ĐẦU

Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức đã được học ở nhà trường sau gần năm năm học Đồng thời nó giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, để có thể đáp ứng tốt cho công việc sau này Hơn nữa còn cho em thấy rõ mình còn hạn chế ở phần nào để tiếp tục cố gắng hoàn thiện hơn

Với nhiệm vụ được giao, đề tài: “CHUNG CƯ CAO CẤP HIM LAM Q1-TP

HỒ CHÍ MINH” Trong giới hạn đồ án thiết kế:

Phần I: Kiến trúc: 10%.- Giáo viên hướng dẫn: ThS.Nguyễn Tấn Hưng

Phần II: Kết cấu: 60% - Giáo viên hướng dẫn: ThS.Nguyễn Tấn Hưng

Phần III: Thi công: 30% - Giáo viên hướng dẫn: ThS.Phan Quang Vinh

Trang 23

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1 Giới thiệu chung về công trình

1.1.1 Tên công trình

Công trình mang tên: Chung cư cao cấp Him Lam Q1-TP.Hồ Chí Minh

1.1.2 Giới thiệu chung

Nằm tại vị trí trọng điểm, TP.Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế văn hóa chính trị của miền nam nói riêng và cả nước nói chung, là địa điểm tập trung các đầu mối giao thông Hàng loạt các khu công nghiệp, khu kinh tế mọc lên, cùng với điều kiện sống ngày càng phát triển Với quỹ đất ngày càng hạn hẹp như hiện nay, việc lựa chọn hình thức xây dựng các khu nhà ở cũng được cân nhắc và lựa chọn kỹ càng sao cho đáp ứng được nhu cầu làm việc đa dạng của thành phố Hồ Chí Minh, tiết kiệm đất và đáp ứng được yêu cầu thẩm mỹ, phù hợp với tầm vóc của thành phố trọng điểm miền nam Trong hoàn cảnh đó, việc lựa chọn xây dựng một khu chung cư là một giải pháp thiết thực bởi vì nó có những ưu điểm sau:

+ Tiết kiệm đất xây dựng: Đây là động lực chủ yếu của việc phát triển kiến trúc cao tầng của thành phố, ngoài việc mở rộng thích đáng ranh giới đô thị, xây dựng nhà cao tầng là một giải pháp trên một diện tích có hạn, có thể xây dựng nhà cửa nhiều hơn và tốt hơn

+ Có lợi cho công tác sản xuất và sử dụng: Một chung cư cao tầng khiến cho công tác và sinh hoạt của con người được không gian hóa, khiến cho sự liên hệ theo chiều ngang và theo chiều đứng được kết hợp lại với nhau, rút ngắn diện tích tương hỗ, tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu suất và làm tiện lợi cho việc sử dụng

+ Tạo điều kiện cho việc phát triển kiến trúc đa chức năng: Để giải quyết các mâu thuẫn giữa công tác làm việc và sinh hoạt của con người trong sự phát triển của đô thị đã xuất hiện các yêu cầu đáp ứng mọi loại sử dụng trong một công trình kiến trúc độc nhất

+ Làm phong phú thêm bộ mặt đô thị: Việc bố trí các kiến trúc cao tầng có số tầng khác nhau và hình thức khác nhau có thể tạo được những hình dáng đẹp cho thành phố Những tòa nhà cao tầng có thể đưa đến những không gian tự do của mặt đất nhiều hơn, phía dưới có thể làm sân bãi nghỉ ngơi công cộng hoặc trồng cây cối tạo nên cảnh đẹp cho đô thị

Từ đó việc dự án xây dựng chung cư cao cấp Him Lam được ra đời

1.1.3 Vị trí xây dựng

Trang 24

Công trình được xây dựng tại ngay trung tâm Quận 1 Thành Phố Hồ Chí Minh, tọa lạc tại địa chỉ đường Lê Duẩn, phường bến nghé, quận 1 TP HCM Hướng mặt tiền chính là hướng Nam-Tây Nam

+ Hướng Bắc-Đông Bắc giáp khu đất trống

+ Hướng Đông-Đông Nam giáp đường Trần Cao Vân

+ Hướng Nam-Tây Nam giáp đường Lê Duẫn

+ Hướng Tây-Tây Bắc giáp công trình lân cận

1.1.4 Hiện trạng khu vực xây dựng công trình

Khu đất xây dựng, với điều kiện địa hình bằng phẳng, cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng

bộ và đầy đủ do đó có rất nhiều điều kiện thuận lợi để xây dựng công trình

1.2 Điều kiện tự nhiên

+ Nhiệt độ trung bình năm: 26°C

+ Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 22°C

+ Nhiệt độ cao nhất trung bình năm: 30°C

+ Lượng mưa trung bình: 1000÷1800 mm/năm

+ Độ ẩm tương đối trung bình: 78%

+ Độ ẩm tương đối thấp nhất vào mùa khô: 70-80%

+ Độ ẩm tương đối cao nhất vào mùa mưa: 80-90%

+ Số giờ nắng trung bình khá cao, ngay trong mùa mưa cũng có trên

4giờ/ngày, vào mùa khô là trên 8giờ /ngày

Hướng gió chính thay đổi theo mùa:

+ Vào mùa khô, gió chủ đạo từ hướng Bắc chuyển dần sang Đông, Đông Nam và Nam

+ Vào mùa mưa, gió chủ đạo theo hướng Tây-Nam và Tây

Trang 25

+ Tần suất lặng gió trung bình hàng năm là 26%, lớn nhất là tháng 8 (34%), nhỏ nhất là tháng 4 (14%) Tốc độ gió trung bình 1,4÷1,6 m/s Hầu như không có gió bão, gió giật và gió xoáy thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa (tháng 9)

1.2.2 Địa chất

Theo tài liệu báo cáo kết quả địa chất công trình, khu đất xây dựng tương đối bằng phẳng và được khảo sát bằng phương pháp khoan Độ sâu khảo sát là 34,5 m, mực nước ngầm ở độ sâu cách mặt đất tự nhiên là 4,8 m Theo kết quả khảo sát gồm 4 lớp đất từ trên xuống dưới (xem chương 5)

1.2.3 Thủy văn

Thủy triều tương đối ổn định ít xảy ra hiện tương đột biến về dòng nước Hầu như không có lụt, chỉ ở những vùng ven thỉnh thoảng có ảnh hưởng

1.3 Nội dung và quy mô đầu tư công trình

1.3.1 Nội dung đầu tư

Xây dựng mới hoàn toàn gồm các hạng mục:

• Chung cư cao cấp

• Hệ thống bồn hoa, cây cảnh, tiểu cảnh

• Hệ thống cấp thoát nước

• Hệ thống điện, điện chiếu sáng, chống sét, phòng cháy chữa cháy hoàn chỉnh

1.3.2 Quy mô đầu tư

Tòa nhà gồm 8 tầng nổi, 1 tầng hầm và một tầng thượng

1.4 Các giải pháp thiết kê

1.4.1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng

Trang 26

Vì đây là công trình mang tính đơn chiếc, độc lập nên giải pháp tổng mặt bằng tương đối đơn giản Việc bố trí tổng mặt công trình chủ yếu phụ thuộc vào vị trí công trình, các đường giao thông chính và diện tích khu đất Hệ thống bãi đậu xe được bố trí dưới tầng ngầm và nhà xe riêng đáp ứng được nhu cầu đậu xe của người ở, có cổng chính hướng trực tiếp ra mặt đường lớn

Hệ thống kỹ thuật điện, nước được nghiên cứu kĩ, bố trí hợp lý, tiết kiệm dễ dàng

Trong khối nhà có các phòng sau:

Bảng 1-1 Các tầng và chức năng của từng tầng

(m2)

Chiều cao (m2) Tầng hầm Bãi đổ xe, phòng kỹ thuật, kho, bể nước

Tầng 1 Phòng dịch vụ, cửa hàng tạp hóa, nhà ăn

giải khát, ki ốt, sảnh đa chức năng 1144,84 4,2

Tầng 3-8 Tầng điển hình gồm các căn hộ 1135,42 3,6 Tầng thượng Dùng để phơi đồ, kỹ thuật thang máy, bể

1.4.2.2 Giải pháp thiết kế mặt đứng

Mặt đứng sẽ ảnh hưởng đến tính nghệ thuật của công trình và kiến trúc cảnh quan của khu phố Khi nhìn từ xa ta có thể cảm nhận toàn bộ công trình trên hình khối kiến trúc của nó Mặt trước và mặt sau của công trình được cấu tạo bằng tường ngoài có ốp

đá và mặt kính là những ô cửa rộng nhằm đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho ngôi nhà Hai mặt chính của công trình đều có hệ lam bằng bê tông và kim loại vừa có tác dụng che nắng vừa làm tăng tính thẩm mỹ cho công trình, tạo nên sự nhịp nhàng và mềm mại cho công trình Hai mặt bên của công trình được hoàn thiện bằng đá Granit

Trang 27

1.4.3 Giải pháp thiết kế kết cấu

Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bê tông cốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bê tông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điểm sau:

+ Giá thành của kết cấu BTCT thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau

+ Bên lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian Có khả năng chịu lửa tốt

+ Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu kiến trúc

Bên canh đó kết cấu BTCT tồn tại nhiều khuyết điểm như trọng lượng bản thân lớn, khó vượt được nhịp lớn, khó kiểm tra chất lượng và vết nứt

Xem xét nhưng ưu điểm, nhược điểm của kết cấu BTCT và đặc điểm của công trình thì việc chọn kết cấu BTCT là hợp lí

Kết cấu tòa nhà được xây dựng trên phương án kết hợp hệ khung và lõi vách cứng (vách khu vực thang máy) kết hợp sàn BTCT, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho các khu vực chịu tải trọng động lớn

Phương án nền móng sẽ thi công theo phương án cọc khoan nhồi đảm bảo cho toàn

bộ hệ kết cấu được an toàn và ổn định, tuân theo các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành Tường bao xung quanh được xây gạch đặc kết hợp hệ khung nhôm kính bao che cho toàn bộ tòa nhà

Các vật liệu sử dụng cho công tác hoàn thiện sẽ được thiết kế với tiêu chuẩn cao đáp ứng nhu cầu hiện đại hóa cũng như các yêu cầu về thẩm mỹ, nội thất của tòa nhà chung cư cao cấp

1.4.4 Các giải pháp thiết kế kỹ thuật khác

1.4.4.1 Hệ thống điện

Công trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố Điện năng phải bảo đảm cho

hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục

Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và theo khu vực bảo đảm an toàn khi có sự cố xảy ra

1.4.4.2 Hệ thống cung cấp nước

Nước từ hệ thống cấp nước chính của thành phố được đưa vào bể nước đặt tại tầng hầm

Trang 28

Nước được bơm từ bể nước ngầm lên bể nước mái giúp cho việc cấp nước cho công trình dễ dàng hơn Việc điều khiển quá trình bơm hoàn toàn tự động Từ bể nước mái, qua hệ thống ống dẫn được đưa đến các vi trí cần thiết của công trình

1.4.4.3 Hệ thống thoát nước

Thoát nước mưa trên mái và nước mưa thoát ra từ lôgia các căn hộ bằng ống nhựa Ø90 Số lượng ống được bố trí sao cho phù hợp với yêu cầu phụ thuộc diện tích mái Trên mặt bằng sân được đánh dốc để đưa nước mặt thoát ra đường ống rãnh có đúc đoanh đậy lên trên

1.4.4.4 Hệ thống thông gió và chiếu sáng

Với điều kiện tự nhiên đã nêu ở phần trước, vấn đề thông gió và chiếu sáng rất quan trọng Các phòng đều có mặt tiếp xúc với thiên nhiên nên cửa sổ và cửa đi của công trình đều được lắp kính, khung nhôm, và có hệ lam che nắng vừa tạo sự thoáng mát, vừa đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho các phòng Công trình có cửa trời chạy từ tầng 2 lên tầng thượng góp phần làm thoáng mát cho công trình Ngoài ra còn kết hợp với thông gió và chiếu sáng nhân tạo

1.4.4.5 Hệ thống thang máy

Công trình có trang bị 4 thang máy được bố trí đối xứng qua trục đối xứng của công trình, mỗi bên 2 thang máy đặt gần nhau Thang máy với kích thước mỗi lồng thang 1850×1850 có đối trọng sau, vận tốc di chuyển 4 m/s

1.4.4.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy và thoát hiểm

Các đầu báo khói, báo nhiệt được lắp đặt cho các khu vực tầng hầm, kho, khu vực sãnh, hành lang và trong các phòng kỹ thuật, phòng điều kiển thang máy

Các thiết bị báo động như: nút báo động khẩn cấp, chuông báo động được bố trí tại tất cả các khu vực công cộng, ở những nơi dễ nhìn, dễ thấy của công trình để truyền tín hiệu báo động và thông báo địa điểm xẩy ra hỏa hoạn Trang bị hệ thống báo nhiệt, báo khói và dập lửa cho toàn bộ công trình

Các cửa vào cầu thang bộ được thiết kế chống cháy do đó khi có cháy có thể di tản người vào cầu thang bộ để chờ cho khi cháy được dập tắt

Nước chữa cháy: Được lấy từ bể nước hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động Các

đầu phun nước được lắp đặt ở phòng kỹ thuật của các tầng và đươc nối với các hệ thống cứu cháy khác như bình cứu cháy khô tại các tầng, đèn báo các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp tại tất cả các tầng

1.4.4.7 Hệ thống chống sét

Chống sét cho công trình sử dụng loại đầu kim thu sét được sản xuất theo công nghệ mới nhất; dây nối đất dùng loại cáp đồng trục Triax được bọc bằng 3 lớp cách

Trang 29

điện, đặc biệt có thể lắp đặt ngay bên trong công trình bảo đảm mỹ quan cho công trình, cách li hoàn toàn dòng sét ra khỏi công trình

Sử dụng kỹ thuật nối đất hình tia kiểu chân chim, đảm bảo tổng trở đất thấp và giảm điện thế bước gây nguy hiểm cho người và thiết bị Điện trở nối đất của hệ thống chống sét được thiết kế đảm bảo  10

Hệ thống nối đất an toàn cho thiết bị được thực hiện độc lập với hệ thống nối đất chống sét Điện trở của hệ thống nối đất an toàn phải đảm bảo  4 Các tủ điện, bảng điện, thiết bị dùng điện có vỏ bằng kim loại đều phải được nối với hệ thống nối đất

1.4.4.8 Vệ sinh môi trường

Để giữ vệ sinh môi trường, giải quyết tình trạng ứ đọng nước thì phải thiết kế hệ thống thoát nước xung quanh công trình Nước thải của công trình được xử lí trước khi đẩy ra hệ thống thoát nước của Thành Phố

Sàn tầng hầm được thiết kế với độ dốc 0,5% để dẫn nước về các mương và đưa về

hố ga

Rác thải hàng ngày được công ty môi trường và đô thị thu gom, dùng xe vận chuyển đến bãi rác của thành phố

Công trình được thiết kế ống thả rác, tại các tầng có cửa tự động đóng

1.5 Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

1.5.1 Mật độ xây dựng

K0 là tỷ số diện tích xây dựng công trình trên diện tích lô đất (%) trong đó diện tích xây dựng công trình tính theo hình chiếu mặt bằng mái công trình

XD 0

Trang 30

+ SLD = 5574,33 m2 là diện tích lô đất

1.6 Kết luận

Về tổng thể công trình được xây dựng nằm trong khu vực trung tâm của thành phố, rất phù hợp với quy hoạch tổng thể, có kiến trúc đẹp, hiện đại Xây dựng và đưa công trình vào sử dụng mang lại nhiều lợi ích, giải quyết nhu cầu về thương mại, kinh doanh của thành phố

Về kiến trúc, công trình mang dáng vẻ hiện đại với mặt ngoài được ốp đá Granite Các phòng ở thoáng mát với hệ thống thông gió tự nhiên và nhân tạo, hệ thống đường ống kỹ thuật ngắn gọn, thoát nước nhanh Thiết kế 1 tầng hầm đáp ứng một phần nhu cầu để xe và là nơi chủ yếu đặt các phòng kỹ thuật của tòa nhà

Về kết cấu, hệ kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối kết hợp với vách cứng, đảm bảo cho công trình chịu được tải trọng đứng và ngang rất tốt Kết cấu móng vững chắc với hệ móng cọc khoan nhồi, có khả năng chịu tải rất lớn

Vì vậy dự án xây dựng CHUNG CƯ CAO CẤP HIM LAM là một dự án có tính khả thi, hết sức cần thiết và ý nghĩa trong việc phát triển kinh tế thành phố cũng như khu vực đông nam bộ

Trang 31

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 2

2.1 Quan niệm tính toán

Các ô sàn làm việc độc lâp, tải trọng tác dụng lên ô sàn này không gây ra nội lực trong ô sàn lân cận (quan niệm này không được chính xác nhưng được áp dụng vì cách tính đơn giản, nếu không cần tính và tổ hợp nội lực trong sàn - xem thêm giáo trình KCBTCT)

Có nhiều quan niệm về kiên kết sàn với dầm:

− Quan niệm 1: Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem đó là liên kết khớp Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là liên kết ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là

Các quan niệm này cũng chỉ là gần đúng vì thực tế liên kết sàn vào dầm là liên kết

có độ cứng hữu hạn (mà khớp thì có độ cứng = 0, ngàm có độ cứng = vô cùng), khi cần tính chính xác thì phải dùng sơ đồ tính gồm cả sàn và dầm liên kết với nhau

Nếu thiên về an toàn: quan niệm sàn liên kết vào dầm biên là liên kết khớp để xác định nội lực trong sàn Khi bố trí thép thì dùng thép tại biên ngàm đối diện để bố trí cho biên khớp

2.2 Sơ đồ phân chia ô sàn

Dựa vào bản vẽ kiến trúc và hệ lưới cột ta bố trí hệ lưới dầm kết cấu sàn

Phân loại ô sàn

Dựa vào tỷ số l2/l1

+ Khi l2/l1 ≥ 2 - Bản chủ yếu làm việc theo phương cạnh bé: Bản loại dầm + Khi l2/l1 < 2 - Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh

Trang 32

Trong đó:

1

l – kích thước theo phương cạnh ngắn

2

l – kích thước theo phương cạnh ngắn

(Do tính theo sơ đồ đàn hồi nên kích thước này lấy theo tim dầm)

Căn cứ theo công năng sử dụng, kích thước, sơ đồ tính, tải trọng toán của các ô sàn

s

g =g nTrong đó:

 – trọng lượng riêng của vật liệu

Trang 33

n – hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737-1995

Hình 2-2 Các lớp cấu tạo sàn tầng 2 Tĩnh tải tác dụng lên sàn là tải trọng phân bố đều do trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn truyền vào Căn cứ vào các lớp cấu tạo sàn ở mỗi ô sàn cụ thể, tra bảng tải trọng tính toán (TCVN 2737-1995) của các vật liệu thành phần dưới đây để tính:

Ta có công thức tính tĩnh tải sàn: tt

s i i i

g =   .nTrong đó γi, δi, ni lần lượt là trọng lượng riêng, bề dày, hệ số vượt tải của lớp cấu tạo thứ i trên sàn

Hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737 – 1995

Từ đó ta lập bảng tải trọng tác dụng lên các sàn như sau:

Bảng 2-2 Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn 10 cm Bảng 2-3 Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn 8 cm

2.4.1.2 Trọng lượng tường ngăn, tường bao che, cửa trong phạm vi ô sàn

Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100 mm hoặc 200 mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có  = 1500 daN/m3

Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng

đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên sàn được quy đổi thành tải trọng phân bố truyền vào sàn

Chiều cao tường được xác định: ht = −H hds

h – chiều cao dầm và sàn trên tường tương ứng

Công thức quy đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn:

Trang 34

+ δt là chiều dày của mảng tường có giá trị 0,1 m hoặc 0,2 m

+ δv = 0,015 m là chiều dày của lớp vữa trát tường

+ γt = 1500 daN/m3 là trọng lượng riêng của tường (khối xây gạch có lỗ) + γv = 1600 daN/m3 là trọng lượng riêng của vữa trát tường

+ γc = 25 daN/m2 là trọng lượng của 1 m2 cửa

+ Si (m2) là diện tích ô sàn đang tính toán

Bảng 2-4 Tĩnh tải tường và cửa các ô sàn tầng 2 Tổng tĩnh tải từng ô sàn tầng 2: gtt =gtts +gttt-s

2.4.2 Hoạt tải

Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/m2) lấy theo bảng 3, trang 6 TCVN 2737-1995

Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vượt tải n ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt (daN/m2)

tt tc

p =p nTrong đó:

n – hệ số vượt tải

tc

p – hoạt tải tiêu chuẩn của ô sàn

Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán

Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995, trang 9, mục 4.3.3, hệ số độ tin cậy đối với tải trọng phân bố đều trên sàn và cầu thang lấy bằng:

+ n = 1,3 khi ptc < 200 (daN/m2)

+ n = 1,2 khi ptc ≥ 200 (daN/m2)

Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995, trang 9, mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính, dầm phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần trong bảng 3 TCVN 2737-1995 được phép giảm như sau:

+ Đối với các phòng nêu ở mục 1, 2, 3, 4, 5 (Bảng 3 - Tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn và cầu thang TCVN 2737-1995 Mục 4.3.1) nhân với

Trang 35

+ Đối với các phòng nêu ở mục 6, 7, 8, 10, 12, 14 (Bảng 3 - Tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn và cầu thang TCVN 2737-1995 Mục 4.3.1) nhân với hệ số ψA2 (khi A > A2 = 36 m2)

Bản được tính theo sơ đồ đàn hồi

Phân loại ô sàn dựa vào tỷ số l2/l1

+ Khi l2/l1 ≥ 2 - Bản chủ yếu làm việc theo phương cạnh bé: Bản loại dầm + Khi l2/l1 < 2 - Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh

Trong đó:

1

l – kích thước theo phương cạnh ngắn

2

l – kích thước theo phương cạnh dài

(Do tính theo sơ đồ đàn hồi nên kích thước này lấy theo tim dầm)

2.5.1 Xác định nội lực trong sàn bản dầm

Cắt dải bản rộng 1 m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm

⇒ Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: q= + (p g) 1m

Tùy liên kết cạnh bản mà có 3 sơ đồ tính đối với dầm:

Hình 2-3 Các sơ đồ tính của ô bản loại dầm theo sơ đồ đàn hồi

Nếu bản dầm 2 đầu khớp (sơ đồ a):

2 1

Trang 36

Nếu bản dầm 1 đầu ngàm 1 đầu khớp (sơ đồ b):

2.5.2 Xác định nội lực trong sàn bản kê bốn cạnh

Bản làm việc hai phương Dựa vào liên kết cạnh bản có 9 sơ đồ như hình bên dưới: Hình 2-4 Các sơ đồ tính của ô bản theo sơ đồ đàn hồi đối với sàn bản kê bốn cạnh Xét từng ô bản có 6 moment:

− Moment theo phương cạnh ngắn M1, MI, MI’

− Moment theo phương cạnh dài M2, MII, MII’

Moment dương lớn nhất ở giữa bản:

2.6 Tính toán cốt thép sàn

Hình 2-6 Moment tính thép đối với sàn bản kê bốn cạnh Trong đó:

Trang 37

+ M1, MI, MI’: dùng để tính cốt thép đặt dọc cạnh ngắn

(MI’ = 0 nếu là biên khớp, MI’ = MI nếu là biên ngàm)

+ M2, MII, MII’: dùng để tính cốt thép đặt dọc cạnh dài

(MII’ = 0 nếu là biên khớp, MII’ = MII nếu là biên ngàm)

Tính như cấu kiện chịu uốn cĩ tiết diện hình chữ nhật rộng b = 1 m, cao h=h bThứ tự các bước tính tốn như sau:

+ Bước 1: Chọn sơ bộ a Với a là khoảng cách từ mép bê tơng đến trọng tâm cốt

thép chịu kéo

+ Bước 2: Tính h0 = h – a là chiều cao làm việc của tiết diện

Đối với các ơ sàn là bản kê 4 cạnh, vì bản làm việc theo 2 phương nên sẽ cĩ cốt thép đặt trên và đặt dưới Do moment cạnh ngắn lớn hơn moment cạnh dài nên thường đặt thép cạnh ngắn nằm dưới để tăng h0 Vì vậy sẽ xảy ra 2 trường hợp tính h0:

Đối với cốt thép đặt dưới: h01= − h a

Đối với cốt thép đặt trên: 1 2

+ a là khoảng cách từ mép bê tơng đến trọng tâm cốt thép đặt dưới

+ Bước 3: Xác định hệ số tính tốn tiết diện

 Đối với nhĩm cốt thép CI: R = 0,437 khi dùng bê tơng cấp độ bền B20

 Đối với nhĩm cốt thép CII: R = 0,429 khi dùng bê tơng cấp độ bền B20

Kiểm tra điều kiện hạn chế:    m R

− Nếu thỏa điều kiện trên thì chuyển qua bước 4

d1 (đường kính lớp dưới)

d2 (đường kính lớp trên)

Trang 38

− Nếu    thì phải điều chỉnh bằng cách tăng kích thước tiết diện hoặc tăng m Rcấp độ bền của bê tông để đảm bảo điều kiện hạn chế

+ Bước 4: Xác định hệ số giới hạn chiều cao vùng nén

Nếu m R thì từ m tra bảng được hệ số  (Bảng Phụ lục 9 – Sách KCBTCT Phần CKCB)

Hoặc tính  theo công thức: 1 1– 2 m

μTT là hàm lượng cốt thép tính toán Trong sàn, μTT = 0,30,9% là hợp lý

μmin = 0,05% Thiết kế lấy μmin = 0,1%

b R ax

S m

R100%

Trang 39

BT s

0

A.100%

Khoảng cách giữa các cốt thép chịu lực a = 70÷200 mm

Cốt thép phân bố không ít hơn 10% cốt chịu lực nếu l2/l1 ≥ 3; không ít hơn 20% cốt chịu lực nếu l2/l1 < 3 Khoảng cách các thanh không lớn hơn 350 mm, đường kính cốt thép phân bố không lớn hơn đường kính cốt thép chịu lực

Cốt phân bố có tác dụng:

+ Chống nứt do bê tông co ngót

+ Cố định cốt chịu lực

+ Truyền tải sang vùng xung quanh tránh tập trung ứng suất

+ Chịu ứng suất nhiệt

Trang 40

Tại vùng giao nhau để tiết kiệm có thể đặt 50% AS của mỗi phương nhưng không

ít hơn 3 thanh/1 m dài (để an toàn thì không áp dụng)

2.7.4 Phối hợp cốt thép

Do quan niệm tính toán các ô sàn độc lập nhau (điều này đã trình bày ở trên) nên thường xảy ra hiện tượng: tại 2 bên của 1 dầm, các ô sàn có moment gối khác nhau VD:

MII(1): moment gối của ô (1)

MII(2): moment gối của ô (2)

MII(1) khác MII(2)

Điều này không đúng với thực tế vì các

dầm có khả năng bị xoắn do đó phân phối

lại moment trong sàn, nên các moment trong hai ô sàn ở hai bên dầm thường = nhau

Sở dĩ kết quả 2 moment đó không bằng nhau do quan niệm tính toán chưa chính xác (thực tế các ô sàn không độc lập nhau, tải trọng tác dụng lên ô này có thể gây ra nội lực trong các ô khác)

Để đơn giản và thiên về an toàn ta lấy moment lớn nhất bố trí cốt thép cho cả 2 bên gối VD:

Đối với cốt thép chịu moment dương thì không nhất thiết phải thực hiện như trên, nhưng có thể để thuận tiện thi công ta bố trí cốt thép ở các ô sàn lân cận nhau cùng một loại thép nếu diện tích cốt thép tính toán ở các ô sàn đó chênh lệch nhau không nhiều

2.8 Kết quả tính toán

Ngày đăng: 27/04/2021, 10:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Tài liệu hướng dẫn Đồ án tốt nghiệp - Nguyễn Thạc Vũ. ĐHBK Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn Đồ án tốt nghiệp
[5] Trịnh Quang Thịnh. Giáo trình tin học ứng dụng. Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng [6] TCXD 205:1998 Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế - NXB Xây Dựng - Hà Nội 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tin học ứng dụng
Nhà XB: NXB Xây Dựng - Hà Nội 2002
[10] Phan Quang Vinh. Bài giảng môn học kỹ thuật thi công 1. ĐHBK Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn học kỹ thuật thi công 1
[11] Phan Quang Vinh. Bài giảng môn học tổ chức thi công. ĐHBK Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn học tổ chức thi công
[2] TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế - NXB Xây Dựng - Hà Nội 1996 Khác
[3] TCVN 356:2005 Kết cấu bê tông cốt thép -Tiêu chuẩn thiết kế - NXB Xây Dựng - Hà Nội 2005 Khác
[4] TCXD 198:1997 Nhà cao Tầng - Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối- NXB Xây Dựng - Hà Nội 1999 Khác
[7] Trần An Bình-Ứng dụng Etab trong tính toán kết cấu công trình Khác
[8] Lê Xuân Mai &amp; CTV – Nền và móng, NXB Xây Dựng 2010 Khác
[9] Lê Xuân Mai &amp; CTV – Cơ học đất, NXB Xây Dựng 2008 Khác
[12] Đỗ Đình Đức, Lê Kiều. Kỹ thuật thi công 1. NXB Xây Dựng. 2004 Khác
[13] Lập kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo thi công. Nguyễn Đình Thám &amp; Nguyễn Ngọc Thanh Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w