Chung cư viễn đông quận 1 tp hồ chí minh Chung cư viễn đông quận 1 tp hồ chí minh Chung cư viễn đông quận 1 tp hồ chí minh luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
CHUNG CƯ VIỄN ĐÔNG - QUẬN 1, TP HỒ CHÍ MINH
SVTH: ĐẶNG VĂN RÔN MSSV: 110120102 LỚP: 12X1A
GVHD: ThS NGUYỄN TẤN HƯNG
TS LÊ KHÁNH TOÀN
Đà Nẵng – Năm 2017
Trang 2TÓM TẮT
Chung cư Viễn Đông-Quận 1- Tp Hồ Chí Minh gồm 12 tầng trong đó có 1 tầng hầm , chiều cao tòa nhà là 49,3m với kết cấu chịu lực chính là khung và vách bê tông cốt thép
Nội dung thiết kế bao gồm :
+Kiến trúc (10%) : Thiết kế tổng mặt bằng , các mặt bằng tiêu biểu , các mặt cắt cần thiết
+Kết cấu (60%): Thiết kế các bộ phận chịu lực chính của công trình
+Thi công (30%): Thiết kế biện pháp và tổ chức thi công cọc khoan nhồi , thiết
kế biện pháp và tổ chức thi công phần ngầm, thiết kế biện pháp thi công phần thân công trình
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dung hết khả năng của mình
Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:
Thiết kế : CHUNG CƯ VIỄN ĐÔNG – Q1 – TP HCM
Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:
Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: ThS Nguyễn Tấn Hưng
Phần 2: Kết cấu 60% - GVHD: ThS Nguyễn Tấn Hưng
Phần 3: Thi công 30% - GVHD: GV Lê Khánh Toàn
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo hướng dẫn, đặc biệt là Thầy Nguyễn Tấn Hưng đã giúp em hoàn thành đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa
Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy
Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Đà Nẵng, tháng 05 năm 2017
Trang 4CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài tốt nghiệp độc của riêng tôi Các số liệu sử dụng phân tích trong đồ án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định Các kết quả tính toán trong đồ án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác
Sinh viên thực hiện
Trang 5MỤC LỤC
Trang 63.1 Cấu tạo cầu thang 15
Trang 74.4.1 Tính toán cốt thép trong dầm khung 50
Trang 8CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG ĐÀO ĐẤT
Trang 97.4 Tổ chức quá trình thi công đào đất 110
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG
BÊ TÔNG LÓT MÓNG, ĐÀI MÓNG, GIẰNG MÓNG, SÀN TẦNG HẦM 111
8.3 Tổ chức công tác thi công bê tông toàn khối đài cọc,dầm móng,sàn tầng hầm: 115
CHƯƠNG 9: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 120 9.1 Phương án lựa chọn và tính toán ván khuôn cho cột, dầm sàn tầng điển hình 120
Trang 109.4.4 Kiểm tra điều kiện làm việc 129
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 Hiện trạng và nội dung xây dựng
1.1.1 Khái quát về vị trí xây dựng công trình
Thiệp
+ Phía Đông giáp đường Nguyễn Huệ
+ Các phía còn lại là công trình lân cận
1.1.2 Các điều kiện khí hậu tự nhiên
Khí hậu thành phố Hồ Chí Minh mang tính chất cận xích đạo nên nhiệt độ cao
và khá ổn định trong năm
Các điều kiện địa chất thủy văn
Theo kết quả khảo sát thì đất nền gồm các lớp đất khác nhau Do độ dốc các lớp nhỏ, chiều dày khá đồng đều nên một cách gần đúng có thể xem nền đất tại mọi điểm của công trình có chiều dày và cấu tạo như mặt cắt địa chất điển hình
+ Lớp đất 1: Sét pha 10,8 m
+ Lớp đất 2: Cát pha 7,8 m
+ Lớp đất 3: Cát bụi 7,9 m
+ Lớp đất 4: Cát hạt trung phần đất còn lại
1.2 Nội dung quy mô công trình
nội bộ
Công trình gồm 12 tầng, có tổng chiều cao là 49,3 (m) kể từ mặt đất có cốt 0,00 Tầng hầm là khu vực để xe, phòng kĩ thuật và kho bãi Tầng 1 là khu vực sảnh chức năng và dịch vụ Từ tầng 2 đến tầng 11 là sàn tầng điển hình gồm các phòng ở của khách Tầng trên cùng là tầng mái có bể nước và phòng dẫn ra sân thượng
1.3 Giải pháp thiết kế công trình
bộ và đường công cộng, giữa lối đi bộ và lối ra vào công trình có bố trí các biển báo
Bao quanh công trình là các đường vành đai và các khoảng sân rộng, đảm bảo
xe cho việc xe cứu hoả tiếp cận và xử lí các sự cố
Trang 121.3.2 Giải pháp kiến trúc
Mặt chính công trình hướng ra trục chính đường Tôn Thất Thiệp Quận 1 TP HCM và cách ngã ba một khoảng 25m tạo ra khoảng cách không lưu cần thiết tránh hạn chế tầm nhìn của các phương tiện giao thông đi qua khu vực này, cách trục đường Tôn Thất Thiệp 33m tạo không gian thoáng trước công trình, tại không gian này sẽ được bố trí cây xanh, đài phun nước sẽ làm phong phú cảnh quan xung quanh Với qui
mô 12 tầng, công trình sẽ góp phần tạo điểm nhấn kiến trúc cho tuyến đường chính Nhà chính với lưới cột lớn tạo không gian làm việc linh hoạt, dễ dàng bố trí công năng
sử dụng Chiều cao 3600 là hợp lý cho việc sử dụng (riêng chiều cao tầng 1,2 là 4200, tầng mái là 4100)
Mặt bằng công trình được bố trí hợp lý dây chuyền công năng sử dụng khép kín, liên hoàn Hai thang máy được bố trí ở hai đầu công trình thuận tiện cho việc đi lại, hai thang bộ được bố trí trong tòa nhà để thoát hiểm khi có sự cố xảy ra
a) Bố trí các phòng ban chức năng của phương án
Trang 13Tường ngoài nhà được sơn 03 nước (1 nước lót, sau đó sơn 2 nước màu)
Các khu vực vệ sinh: nền lát gạch chống trơn 250x250, tường ốp gạch men granite 250x400, thiết bị dùng xí bệt, lavabo, vòi,…chất lượng tốt
Ngoài ra, các vật liệu hoàn thiện khác như gạch lát nền granite 400x400, đá granite 1000x1000 ở tầng 1 và tầng 2, gạch ốp chân tường Ngăn chia khu vệ sinh bằng tấm compac HPL 13mm
1.3.3 Giải pháp kết cấu
a) Giới thiệu và mô tả kết cấu
Dự án bao gồm Nhà làm việc chính và các hạng mục phụ trợ (Nhà bảo vệ, Nhà
để xe, Nhà để trạm biến áp, Bể nước, Tường rào cổng ngõ, Trạm bơm, Hệ thống sân đường và hệ thống cấp thoát nước, chiếu sáng trong ngoài nhà)
+ Nhà làm việc chính:
Số tầng: 12 tầng
Cấp công trình: Cấp II
Bấc chịu lửa: Bậc I
Trang 14Hệ kết cấu chịu lực chính của công trình: Khung bê tông cốt thép đổ toàn khối
Hệ này chịu toàn bộ tải trọng đứng và tải trọng ngang tác dụng vào nó Để tăng độ cứng theo phương ngang nhà khi chịu tải trong ngang do gió gây ra, kết hợp cầu thang máy làm tăng độ cứng cho công trình
Kích thước của công trình theo Hồ sơ Kiến trúc cơ sở
Chiều cao công trình lớn hơn 40m, kể đến cả thành phần tĩnh và thành phần động của tải trọng gió
+ Các hạng mục phụ trợ:
Bao gồm các công trình Cấp IV
Hệ kết cấu chịu lực chính của công trình: Khung Bê tông cốt thép đổ toàn khối
Hệ khung này chủ yếu chịu tải trọng đứng, tải trọng ngang vào công trình không đáng
kế
Nhà để xe: hệ kết cấu chịu lực chính là hệ khung thép, chịu toàn bộ tải trọng đứng của công trình, móng bằng Bê tông cốt thép
Kích thước của công trình theo Hồ sơ kiến trúc cơ sở
b) Lựa chọn phương án kết cấu
+ Phương án kết cấu móng:
Nhà làm việc chính: Với quy mô công trình 12 tầng, có 1 tầng hầm, mặt bằng thi công thuận tiện, công trình chịu tác động của tải trọng gió tĩnh và động So sánh các phương án móng, nhận thấy giải pháp móng cọc sẽ đảm bảo đáp ứng yếu tố về kiến trúc, độ bền vững, tiết kiệm và thuận lợi về mặt thi công Dựa vào hồ sơ khoan khảo sát địa chất công trình chọn phương án móng cọc khoan nhồi
Các hạng mục phụ trợ: Công trình cấp IV, một tầng, tải trọng ngang không đáng kể, do vậy lựa chọn phương án móng đơn để thiết kế cho móng công trình
+ Phương án kết cấu khung:
Nhà làm việc chính: Khung Bê tông cốt thép bao gồm các cột, các dầm sàn liên kết với nhau và liên kết cứng với móng Kết hợp vị trí cầu thang bộ và thang máy làm vách cứng cho công trình, các vách này sẽ chịu một phần tải trọng ngang do gió gây
ra, khi đó độ cứng tổng thể của công trình được tăng lên và công trình sẽ ổn định hơn khi đưa vào sử dụng Phương án khung kết hợp vách cứng sẽ làm tăng khả năng chịu lực và độ ổn định tổng thể cho công trình khi chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang tương đối lớn, lúc này khung chịu toàn bộ tải trọng đứng và một phần tải trọng ngang phân phối cho nó, vách sẽ chịu phẩn tải trọng ngang còn lại, không ảnh hưởng về kiến trúc và thi công cũng thuận lợi
Các hạng mục phụ trợ: Khung Bê tông cốt thép bao gồm các cột và các dầm, giằng, sàn sê nô mái liên kết cứng với nhau và liên kết với móng Nhà để xe có thể sử dụng Khung thép hình hoặc thép tổ hợp chịu lực, hệ khung thép bao gồm các cột, vì kèo liên kết hàn với nhau, cột liên kết với móng bê tông cốt thép bằng bulong
Trang 15+ Phương án kết cấu thang máy:
Kết cấu thang máy sử dụng vách cứng Bê tông cốt thép, Vách kết hợp với khung toàn nhà làm tăng khả năng chịu lực và ổn định cho công trình
+ Sơ đồ kết cấu của công trình
Nhà làm việc chính: Sơ đồ tính toán kết cấu của công trình là sơ đồ khung không gian Móng được tính toán với sơ đồ móng cọc
Các hạng mục phụ trợ: Nhà một tầng tải trọng ngang không đáng kể, do vậy Sơ
đồ tính là Hệ khung phẳng theo phương bất lợi (phương ngang nhà) Để đảm bảo ổn định theo phương dọc nhà, sử dụng hệ giằng theo phương ngoài mặt phẳng uốn Móng được tính toán và kiểm tra theo phương án móng nông trên nền tự nhiên
1.4 Tính toán các chỉ tiêu về kinh tế, kỹ thuật
1.4.1 Mật độ xây dựng
tích xây dựng công trình tính theo hình chiếu mặt bằng mái công trình
S L
Trang 16CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
Hình 2.1: Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng điển hình
2.1 Phân loại ô sàn vàn sơ bộ chọn chiều dày sàn
Nếu sàn liên kết với dầm giữ thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì
xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn
thì ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể
Chọn chiều dày bản sàn theo công thức:
7 6666
S'1 S2
S3 S4
S5
S6 S6
S1
S4
S5
S7 S8 S9
S1 1 S1 2
S1 3
S1 5
S1 6 S1 7
S1 8
S''1 S2
S7
S'8 S9
S1 5
S21
S1 0 S1 4
S'8 S8
S20
S22
S23 S'1 9
S3 S4
S6
S1
S8 S8
Trang 17Căn cứ vào kích thước,cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô bảng như sau:
Bảng 2.1 Phân loại ô sàn tầng điển hình và chiều dày sàn(Danh sách bảng biểu)
2.2 Xác định tải trọng
2.2.1 Tĩnh tải sàn
a) Trọng lượng các lớp sàn
Cấu tạo sàn như hình sau:
Hình 2.2 Cấu tạo sàn tầng điển hình
Hình 2.3 Cấu tạo sàn khu vực vệ sinh tầng điển hình
Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995
Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau:
Bảng 2.2 Tải sàn dày 90mm(Danh sách bảng biểu)
Trang 18Bảng 2.3 Tải sàn dày 90mm khu vực vệ sinh(Danh sách bảng biểu)
b) Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn :
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm Tường
Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm
H: chiều cao tầng nhà
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :
v
c
Hình 2.4 :Mặt bằng tường ngăn trong phạm vi các ô sàn tầng điển hình:
Trang 19Bảng 2.4 Tĩnh tải các ô sàn tầng điển hình(Danh sách bảng biểu)
2.2.2 Hoạt tải sàn
Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó
Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán
Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 Mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính, dầm phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần được phép giảm như sau:
+ Đối với các phòng nêu ở mục 1,2,3,4,5 bảng 3 TCVN 2737-1995 nhân với hệ
Trang 20+ Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,10,12,14 bảng 3 TCVN 2737-1995 nhân
2
/
6,0
A A
Bảng 2.5 Hoạt tải các ô sàn tầng điển hình(Danh sách bảng biểu)
Cắt dãy bản rộng 1m và xem như là một dầm:
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm
q = (g+p).1m (daN/m)
Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm
2.4.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh
Sơ đồ nội lực tổng quát:
Trang 21+ Moment dương lớn nhất ở giữa bản:
Thứ tự các bước tính toán như sau:
+ Bước 1: Chọn sơ bộ a
Với a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép chịu kéo
+ Bước 2: Tính chiều cao làm việc của tiết diện h0: h0 = h – a
Đối với các ô sàn là bản kê 4 cạnh, vì bản làm việc theo 2 phương nên sẽ có cốt thép đặt trên và đặt dưới Do mômen cạnh ngắn lớn hơn mômen cạnh dài nên thường đặt
2
h: là chiều dày bản sàn
a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép đặt dưới
+ Bước 3: Xác định hệ số tính toán tiết diện m
Trang 22- Đối với nhóm cốt thép CII: R = 0.418 khi dùng Bêtông cấp độ bền B25
- Nếu thỏa điều kiện trên thì chuyển qua bước 4
tăng cấp độ bền của Bêtông để đảm bảo điều kiện hạn chế
+ Bước 4: Xác định hệ số giới hạn chiều cao vùng nén
Trang 23Bảng 2.5 :Bảng tính thép sàn tầng 3 bản loại dầm (Danh sách bảng biểu )
Bảng 2.6 :Bảng tính thép sàn tầng 3 bản kê bốn cạnh (Danh sách bảng biểu )
2.6 Bố trí cốt thép
2.6.1 Chiều dài thép mũ
phương (ít dùng) nhưng không ít hơn 3 thanh/1m dài
2.6.2 Bố trí riêng lẽ
+ Đường kính cốt chịu lực Ø≤ h/10
+ Khoảng cách giữa các cốt thép chịu lực 7cm s 20cm
+ Cốt thép phân bố không ít hơn 10% cốt chịu lực nếu l2/l1≥ 3, không ít hơn 20%
bố đường kính cốt thép chịu lực
+ Cốt phân bố có tác dụng:
- Chống nứt do BT co ngót
- Cố định cốt chịu lực
- Truyển tải sang vùng xung quanh tránh tập trung ứng suất
- Chịu ứng suất nhiệt
- Hạn chế việc mở rộng khe nứt
2.6.3 Phối hợp cốt thép
dầm các ô sàn có nội lực khác nhau.Điều này không đúng với thực tế cho lắm vì các moment đó thường bằng nhau (nếu bỏ qua moment xoắn trong dầm)
chính xác (thực tế các ô sàn không độc lập nhau, tải trọng tác dụng lên ô này có thể gây nội lực lên các ô khác)
Trang 24Do có sự phân phối moment mà moment tại gối của 2 ô sàn lân cận sẽ bằng nhau
Để đơn giản và thiên về an toàn ta lấy moment lớn nhất bố trí cốt thép cho cả 2 bên
Trang 25CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THANG BỘ 3.1 Cấu tạo cầu thang
15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 +1 2.85 O1 O2 O3
Dct Dcn
Trang 26Hình 3.2 Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang
Hình 3.3 Mặt cắt cầu thang
3.2 Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang :
- O1,O2: bản thang bản loại dầm
- Bản chiếu nghỉ , chiếu tới : bản loại dầm
Trang 28 Tổng tải trọng theo phương thẳng đứng phân bố trên 1m2 bản:
Tải trọng quy về phương vuông góc với mặt bản:
Xem bản liên kết khớp với tường và cốn thang, tương tự như sàn ta có bảng tính sau Và gia cường thép mũ 8a200 tại gối để bản không bị xoay gây nứt cầu thang Cốt thép theo phương cạnh dài đặt theo cấu tạo 6a200
chiếu nghỉ và dầm chiếu tới
Hình 3.4 Sơ đồ tính cốn thang
15.0 65.0 Mnh = 1/8 q.L = 2.515 0.041 0.979 1.76 0.27% 6 161 160 1.77 15.0 65.0 Mg = 0 0.000 1.000 0.65 0.10% 8 200 200 2.51
O1,
O2 a 1.55 4.19 5.804 2.570
15.0 65.0 Mnh = 1/8 q.L = 1.454 0.024 0.988 1.01 0.15% 6 281 200 1.41 15.0 65.0 Mg = 0 0.000 1.000 0.65 0.10% 8 200 200 2.51
O3 a 1.28 3.30 3.500 3.600 80 2.58
Trang 29Tải trọng tác dụng vào cốn thang gồm:
+ Trọng lượng phần bê tông:
865,94
- Lực cắt lớn nhất :
c c max
Trang 30- Căn cứ vào cấp độ bền của bê tông và nhóm thép tra bảng được αR=0,418
hoại Tuy nhiên do bụng dầm chịu ứng suất nén và kéo theo 2 phương vuông góc, nên làm giảm khả năng chịu nén của bê tông nên ta cần kiểm tra điều kiện sau:
+ Kiểm tra điều kiện chịu ứng suất nén chính của bêtông dầm:
được xác định theo công thức:
khác nhau, tính theo công thức:
Vậy bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính
+ Kiểm tra điều kiện chịu cắt của bêtông theo công thức:
Trang 31f: Hệ số xét đến tiết diện chữ T và chữ I khi cánh nằm trong vùng nén Khi tính
Vậy bê tông đủ khả năng chịu cắt nên chỉ cần đặt cốt đai theo cấu tạo
Trong đoạn 1/4 nhịp gần gối: với h=350mm < 450mm thì a ≤ min(h/2=150mm; 150mm) Bố trí đai Ø6a150 trong đoạn 1/4 nhịp 2 đầu cốn
Trong đoạn còn lại: với h≥300mm thì a ≤ min(3h/4=262,5mm; 500mm) Bố trí đai Ø6a200 trong đoạn 1/2 nhịp giữa cốn
3.6 Tính dầm chiếu nghỉ (D CN )
3.6.1 Sơ đồ tính D CN
Dầm chiếu nghỉ làm việc như dầm đơn giản 2 đầu khớp kê lên tường
Hình 3.6 Sơ đồ tính D CN
3.6.2 Chọn kích thước tiết diện :
Trang 32Hình 3.7 Mặt bằng truyền tải từ các ô bản vào D CN
Trang 33- Tính toán với lực cắt Qmax= 3047,09 daN
- Kiểm tra điều kiện chịu ứng suất nén chính của bêtông dầm:
Qmax 0,3 φw1.φb1.Rb.b.ho
Trong đó:
kiện, được xác định theo công thức:
khác nhau, tính theo công thức:
Trang 34φb1 = 1 - β.Rb ; β=0,01 đối với bê tông nặng
Vậy bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính
- Kiểm tra điều kiện chịu cắt của bêtông theo công thức:
Qmax Qbmin= φb3.(1 + φn + φf ).Rbt.b.ho
Vậy bê tông đủ khả năng chịu cắt nên chỉ cần đặt cốt đai theo cấu tạo
Trong đoạn 1/4 nhịp gần gối: với h=300mm < 450mm thì a ≤ min(h/2=150mm;
Trong đoạn còn lại: với h≥300mm thì a ≤ min(3h/4=225mm; 500mm) Bố trí đai
c)Tính cốt treo :
Tại vị tri cốn C1 và C2 kê lên DCN cần phải có cốt treo để gia cố Cốt treo đặt dưới dạng cốt đai
Hình 3.11: Sơ đồ tính toán cốt treo
Diện tích cốt treo cần thiết là :
2
8.(1 ) 1634, 45.(1 )
27 0,65( )1750
s o sw
sw
h P
Trang 35h0: chiều cao làm việc của tiết diện
2.0,502= 0,65
Ta đặt mỗi bên mép cốn C1 ( hoặc C2) 2 đai Ø8
Trang 36-Trọng lượng bản thân kết cấu và các loại hoạt tải tác dụng lên sàn, lên mái
-Tải trọng tác dụng lên sàn, kể cả tải trọng các tường ngăn (dày 100mm), thiết bị, tường nhà vệ sinh, thiết bị vệ sinh
- Tải trọng tác dụng lên dầm do sàn truyền vào, do tường bao trên dầm( dày 200): phân bố trên dầm
* Tải trọng ngang:
-Tải trọng gió được tính theo Tiêu chuẩn tải trọng và tác động TCVN
2737-1995 Do chiều cao công trình 49,3m >40m nên căn cứ vào Tiêu chuẩn ta phải tính thành phần động của tải trọng gió.Tải trọng gió được tính toán qui về lực phân bố tại các mức sàn
b) Nội lực và chuyển vị
Để xác định nội lực và chuyển vị, sử dụng phần mềm tính kết cấu ETABS 9.7.4.Đây là một phần mềm tính kết cấu khá mạnh hiện nay và được ứng dụng khá rộng rãi trong việc tính toán kết cấu công trình
- Các quy ước của ETABS giống như những phần mềm tính toán kết cấu xây
dựng bằng phương pháp phần tử hữu hạn khác, ETABS chia hệ chịu lực thành các thành phần nhỏ hơn gọi là phần tử, các phân tử trong hệ kết cấu được liên kết với nhau bởi các nút ETABS có các loại phần tử chủ yếu sau:
+ FRAME: Phần tử thanh
+ SHELL: Phần tử tấm vỏ
+ ASOLID: Các loại phần tử hai chiều ứng suất phẳng, biến dạng phẳng, đôi xứng trục
+ SOLID: Các loại phần tử khối ba chiều
- Với bài toán không gian, mỗi nút có 6 thành phần chuyển vị (3 thành phần
chuyển vị thẳng và 3 thành phần chuyển vị xoay) ứng với 6 bậc tự do Mỗi thành phần chuyển vị được biểu diễn bởi một phương trình cân bằng Khi ta chia hệ kết cấu thành nhiều phần tử càng nhỏ bao nhiêu thì số lượng các nút liên kết giữa các phần tử tăng
Trang 37lên, số phương trình cân bằng tương ứng cũng tăng lên, việc nhập dữ liệu và giải bài toán sẽ mất nhiều thời gian nhưng độ chính xác cũng cao hơn
- Lấy kết quả nội lực và chuyển vị ứng với từng phương án tải trọng
c) Tổ hợp và tính cốt thép.(Theo TCVN)
Sử dụng chương trình lập bằng ứng dụng Microsoft Excel Chương trình này có
ưu điểm là tính toán đơn giản, ngắn gọn, và dễ dàng, thuận tiện khi sử dụng và kiểm tra độ chính xác của kết quả tính
4.2 Sơ bộ chọn các kích thước kết cấu cho công trình:
4.2.1 Sơ bộ chọn kích thước sàn
+ Chiều dày sàn phụ thuộc vào:
− Bước cột
− Khả năng chọc thủng
− Yêu cầu chống cháy
h m
Gọi chiều cao h của tiết diện là cạnh nằm theo phương của mặt phẳng uốn thì tiết diện hợp lí là tiết diện có tỉ số h/b = 2:4 Chiều cao h thường được chọn trong khoảng 1/8 đến 1/20 của nhịp dầm Khi chọn kích thước b và h cần phải xem xét đến yêu cầu kiến trúc và việc định hình hóa ván khuôn
2 4 h dc
dầm chọn như sau:
Bảng 4.1: Sơ bộ chọn tiết diện dầm chính(Ds bảng biểu)
Chọn dầm chính tiết diện 300x700 còn dầm chính biên chọn tiết diện 250x500
Bảng 4.2: Sơ bộ chọn tiết diện dầm phụ(Ds bảng biểu)
-Chọn dầm phụ tiết diện 200x450
+ Với dầm ban công chọn kích thước : 200 x 450 (mm)
Trang 38Hình 4.1: Mặt bằng dầm tầng 2-11
4.2.3 Sơ bộ chọn kích thước cột:
a) Chiều dài và chiều dài tính toán cột
biến dạng của cột, được lấy bằng chiều dài bước sóng khi cột bị mất ổn định vì bị uốn
t b
k N A
R
=Trong đó:
S5
S1 1 S1 2
S1 3 S1 5
7 6666
S'1 S2
S3 S4
S5
S6 S6
S1
S4 S5
S7 S8 S9
S1 1 S1 2
S1 6 S1 7
S1 8
S''1 S2
S7
S'8 S9
S1 5
S21
S1 0 S1 4
S'8 S8
S20
S22
S23 S'1 9
S3 S4
S6
S1
S8 S8
Trang 39- Rb: cường độ tính toán về nén của bê tông, với bêtông có cấp độ bền là B25 thi
mảnh của cột:
- N: lực nén được tính toán gần đúng như sau:
Trong đó:
Hình 4.3: Sơ bộ truyền tải của sàn về cột
thường xuyên và tạm thời trên bản sàn, trọng lượng tường, dầm, cột đem tính ra phân
bố đều trên sàn Giá trị q được lấy theo kinh nghiệm thiết kế
Với nhà có bề dày sàn là bé từ 10:14 cm kể cả các lớp cấu tạo mặt sàn, có ít
Với nhà có bề dày sàn trung bình từ 15:20 cm, tường, dầm, cột là trung bình
Khi chọn kích thước tiết diện cấu kiện, ngoài điều kiện về khả năng chịu lực, còn cần kể đến điều kiện về ổn định, về kiến trúc và thuận tiện cho thi công
(n =10KN m/ 3 )
Trang 40Bảng 4.4: Sơ bộ chọn tiết diện cột(Danh sách bảng biểu)
+ Kích thước của cột sau khi chọn sơ bộ phải kiển tra đảm bảo điều kiện độ ổn
Ta chỉ cần kiểm tra với các trường hợp có chiều cao tầng khác nhau và ở mỗi H
khác nhau, ta chỉ cần kiểm tra cho 1 cột có b nhỏ nhất Nếu thỏa thì các trường khác
4.2.4 Chọn sơ bộ tiết diện lõi thang máy
Chiều dày thành vách t được chọn theo điều kiện sau:
t
150 1 20
mm H
mm mm
C40X50 C20X40
C40X50 C20X40
C40X50 C20X40
C40X50 C20X40
C40X50 C20X40
C40X50 C20X40
C40X50 C20X40
C40X50 C20X40
C40X50 C20X40
C40X50 C20X40 C40X50 C20X40
C40X50 C40X50
C40X50 C20X40 C40X50 C20X40
C40X50 C40X50 C40X50 C40X50
C40X50
C40X50
C40X70 C40X70