1. Nấm có tầm quan trọng như thế nào? H. Trình bày đặc điểm sinh học của nấm. Mẫu địa y em lấy ở đâu? - HS hoạt động nhóm quan sát mẫu và đối chiếu với tranh vẽ thảo luận:. Giáo án Sinh[r]
Trang 1Ngày soạn: 10/01/2010
Ngày dạy: 11/01/2010
Tiết 36 - Bài 30THỤ PHẤN (tt)
I Mục tiêu :
- Giải thích được tác dụng của những đặc điểm có ở hoa thụ phấn nhờ gió, so sánh với hoa thụ phấn nhờ sâu bọ
- Hiểu được hiện tượng giao phấn
- Biết được vai trò của con người trong việc thụ phấn cho hoa để gópphần nâng cao phẩm chất và năng suất cây trồng
II Phương tiện dạy học :
+ Cây ngô có hoa, cây hoa bí đỏ
+ Dụng cụ thụ phấn cho hoa
III Tiến trình bài giảng :
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ :
Hoa Thụ phấn là gì ? Hoa thụ phấn khác hoa giao phấn ở điểm nào ?
Hoa thụ phấn nhờ sâu bọ có đặc điểm gì ?
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió :
- GV hướng dẫn HS quan sát mẫu vật H30.3 và H30.4 SGK :
H Nhận xét vị trí của hoa ngô dực, cái
H Vị trí đó có tác dụng gì đối với cách thụ phấn nhờ gió ?
- GV nhận xét
- GV đọc phần thông tin SGK hoàn thành phiếu học tập :
- Hoa tập trung ở ngọn
- Bao phấn thường tiêu giảm
- Chỉ nhị dài bao phấn treo lủng lẳng
- Hạt phấn nhiều nhỏ nhẹ
- Đầu nhuỵ có nhiều lông
- GV yêu cầu các nhóm so sánh đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ
gió và hoa thụ phấn nhờ sâu bọ
- GV nhận xét
- HS quan sát mẫu vật, thảo luận :
- Yêu cầu :+ Hoa đực ở trên để tung hạt phấn.+ Hoa cái có chùm lông và có chất dính
- Đại diện lớp trình bày
- Hoa nằm ở đầu ngọn cây
- Bao hoa thường tiêu giảm.
- Chỉ nhị dài, hạt phấn nhiều nhỏ nhẹ.
- Đầu nhuỵ thường có lông dính.
Hoạt động 2 : Ứng dụng kiến thức về thụ phấn :
- GV cho HS nghiên cứu phần thông tin ở mục 4:
H Hãy kể lại những ứng dụng về sự thụ phấn đối
- HS đọc phần thông tin
- Đại diện lớp trình bày
Trang 2với con người ?
- GV gợi ý:
H Khi nào hoa cần thụ phấn bổ sung ?
H Con người đã làm gì để tạo điều kiện cho hoa
tự thụ phấn ?
- GV chốt kiến thức:
H Trong những trường hợp nào thì thụ phấn nhờ
con người là cần thiết ?
H Nuôi ong trong vườn cây ăn quả có lợi gì ?
- GV nhận xét
+ Khi hoa thụ phấn tự nhiên gặp khó khăn
+ Con người nuôi ong trực tiếp thụ phấn cho hoa
- HS tự rút ra ứng dụng về sự thụ phấn của con người
- Học bài trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- Hoàn thiện bài tập
Trang 3Ngày soạn: 10/01/2010
Ngày dạy:13/01/2010
Tiết 37 - Bài 31 THỤ TINH, KẾT HẠT VÀ TẠO QUẢ
I Mục tiêu :
- HS hiểu được thụ tinh là gì ? Phân biệt thụ phấn và thụ tinh, hiểu được mối quan hệ giữa thụ phấn và thụ tinh
- Nhận biết được dấu hiệu cơ bản của hiện tượng sinh sản hữu tính
- Xác định sự biến đổi các bộ phận của hoa thành quả và hạt sau khi thụ tinh
- Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng trong thực tế đời sống
II Phương tiện dạy học :
1 Ổn định lớp.
1 Bài cũ :
H Hoa thụ phấn nhờ gió khác hoa thụ phấn nhờ sâu bọ ở điểm nào ?
H Hãy kể những ứng dụng về sự thụ phấn của con người
2 Bài mới :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự thụ tinh
a Hiện tượng nảy mầm của hạt phấn:
- GV cho HS quan sát tranh + nghiên cứu thông
+ Tế bào sinh dục đực đến đầu của ống phấn,
xuyên qua vòi nhụy và vào bầu
b Thụ tinh :
- GV cho HS quan sát H31.1 và đọc thônh tin ở
mục 2 SGK:
H Sau khi thụ phấn đến lúc thụ tinh có những
hiện tượng nào xảy ra ?
H Thụ tinh là gì ?
H Tại sao nói : Sự thụ tinh là dấu hiệu cơ bản của
sinh sản hữu tính ?
- GV giúp HS hoàn thiện kiến thức nhấn mạnh sự
sinh sản có sự tham gia của tế bào sinh dục đực và
tế bào sinh dục cái trong quá trình thụ tinh
SSHT
- HS nghiên cứu tranh + thông tin+ Chỉ trên tranh sự nảy mầm của hạt phấn và đường đi của hạt phấn trong ống phấn
- HS nghe ghi nhớ kiến thức
- HS nghiên cứu thông tin + quan sát H31.1
- Đại diện lớp trình bày Yêu cầu : + Hiện tượng nảy mầm của hạt phấn là hạt phấn tiếp súc với noãn
+ Thụ tinh là sự kết hợp giữa tế bào sinh duc đực
và tế bào sinh dục cái tạo thành hợp tử
+……là sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực với tếbào sinh dục cái (tính đực và tính cái)
- Nhóm khác nhận xét
*Tiểu kết :
Hạt phấn hút chất nhầy của đàu nhụy trương lên và nảy mầm thành ống phấn, tế bào sinh dục đực chuyển đén đầu nhuỵ của ống phấn xuyên qua đầu nhụy vào vòi nhuỵ vào bầu và tế bào sinh dục dục đực chui ra khỏi noãn.
- Thụ tinh là hiện tượng tế bào sinh dục đực (tinh trùng ) của hạt phấn kết hợp với tế bào sinh dục cái (trứng )có trong noãn tạo thành một tế bào mới gọi là hợp tử.
- Sinh sản có hiện tượng thụ tinh là sinh sản hữu tính.
Trang 4Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự kết hạt và tạo quả
- GV cho HS đọc thông tin ở mục 3:
H Hạt do bộ phận nào của hoa tạo thành ?
H Noãn sau khi thụ tinh tạo thành bộ phận nào
của hạt ?
H Quả do bộ phận nào của hoa tạo thành ? Quả
có chức năng gì ?
- HS đọc thông tin nghiên cứu SGK :
- Đại diện lớp trình bày (2-3 HS )+ Noãn tạo thành hạt
+ Hợp tử thành phôi + Quả bảo vệ hạt
+ Hạt bảo vệ phôi
*Tiểu kết :
Sau khi thụ tinh :
- Hợp tử phát triển thành phôi
- Noãn phát triển thành hạt chứa phôi.
- Bầu phát triển thành quả chứa hạt.
*Kết luận chung :
Cho HS đọc phần kết luận chung SGK
4 Củng cố
H Hãy kể những hiện tượng xảy ra trong thụ tinh ? Hiện tượng nào là quan trọng nhất ?
H Phân biệt hiện tượng thụ phấn và thụ tinh ?
H Quả do bộ phận nào của hoa tạo thành ?
Trang 5Ngày soạn: 17/01/2010
Ngày dạy:18/02/2010
Tiết 38 - Bài 32CÁC LOẠI QUẢ
I Mục tiêu :
- Biết phân chia các loại quả thành các nhóm khác nhau
- Dựa vào đặc điểm của vỏ quả để chia quả thành 2 nhóm chính : Quả khô và quả thịt
- Vận dụng kiến thức để biết bảo quản, chế các loại quả và hạt sau khi thu hoạch
II Phương tiện dạy học :
+ GV: Sưu tầm một số loại quả : Quả khô, quả thịt
+ HS : Chuẩn bị theo nhóm : (như đã dặn ở bài học trước)
III Tiến trình bài giảng :
1 Ổn định tổ chức
2 KTBC:
GV cho HS nhận xét một số quả mà em mang đến lớp : Chúng giống và khác nhau ở điểm nào ? Từ đó
GV nói phân lọại quả sẽ có những thiết thực trong đời sống
- GV hướng dẫn HS phân tích các bước của việc
phân chia các loại quả
- GV cho nhóm trưởng báo cáo kết quả
- GV nhận xét sự phân chia của HS
=> Chúng ta học cách phân chia quả theo các tiêu
chuẩn được các nhà khoa học định ra
- HS quan sát vật mẫu lựa chọn đặc điểm để phânchia quả thành các nhóm
+ Tiến hành phân chia quả theo đặc điểm đã chọn
- HS viết kết quả phân chia và được dùng để phânchia như : Hình dạng, số hạt, đặc điểm hạt
- Báo cáo kết quả của nhóm
- Báo cáo kết quả của nhóm
Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự kết hạt và tạo quả
a/ Phân biệt được quả thịt và quả khô :
- GV hướng dẫn HS đọc SGK để biết tiêu chuẩn
của 2 nhóm quả chính : Quả thịt và quả khô
- GV cho HS xếp quả thành hai nhóm theo tiêu
chuẩn đã biết
- Gọi các nhóm khác nhận xét về sự xếp loại các
loại quả
- GV giúp HS hoàn thiện việc xếp loại
b/ Phân biệt các loại quả khô :
- GV cho HS quan sát vỏ quả khô khi chín Nhận
xét chia quả khô thành hai nhóm :
H Ghi lại đặc điểm của từng nhóm quả khô và gọi
tên 2 nhóm quả khô đó ?
+ Ghi lại đặc điểm từng nhóm: Vỏ và vỏ không nẻ
và đặc tên cho mỗi nhóm
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Nhóm khác nhận xét
Trang 6c Phân biệt các loại quả thịt :
- GV cho HS đọc thông tin SGK :
H Tìm hiểu đặc điểm phân biệt 2 nhóm quả thịt
- GV cho HS thảo luận và báo cáo kết quả
- GV giải thích thêm về đặc điểm của quả mọng
và quả hạch cho HS tự tìm ví dụ trong thực tế
- HS nghiên cứu thông tin + quan sát tranh vẽ (quả
đu đủ, quả mơ )+ Dùng dao cắt ngang quả cà chua, táo để tìm đặc điểm của quả mọng và quả hạch
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- HS tự tìm thêm ví dụ về quả mọng và quả hạch trong thực tế
* Tiểu kết : Dựa vào đặc điểm của vỏ quả có thể chia quả thành 2 nhóm chính: Quả khô và quả thịt.
- Quả khô khi chín thì vỏ quả khô cứng và mỏng.
VD : Quả bồ kết, quả đậu đen,….
Có 2 loại quả khô :
Quả khô nẻ : Khi chín khô nẻ vỏ có khả năng tự tách ra như quả đậu đen, quả bông,……
Quả khô không nẻ : Khi chín khô, vỏ không tự tách ra như quả bồ kết, quả chò,……
- Quả thịt gồm 2 nhóm :
+ Quả mọng gồm toàn thịt vỏ quả dày mọng nước.
+ Quả hạch có hạch cứng bọc lấy hạt bên trong.
*Kết luận chung : (2’) - Cho HS đọc phần kết luận chung SGK.
- Viết sơ đồ phân loại quả:
Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau :
1) Nhóm nào toàn quả khô nẻ ?
a Quả xà cừ, quả bàng, quả bằng lăng b Quả bồ kết, quả cải, quả lúa
c Quả bông, quả đậu đen, quả thừng mứt
2) Nhóm nào toàn quả hạch ?
a Quả chanh, quả táo, quả cà chua b Quả nhãn, quả mơ, quả cau
c Quả đào, quả mận, quả mai
5 Dặn dò
- Học bài - trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục : “Em có biết ?”, hướng dẫn ngâm hạt đậu, hạt ngô chuẩn bị bài sau
Trang 7Ngày soạn: 17/01/2010
Ngày dạy: 20/02/2010
Tiết 39 - Bài 33HẠT VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA HẠT
I Mục tiêu :
- HS nắm được các bộ phận của hạt
- Phân biệt hạt 1 lá mầm hạt 2 lá mầm
- Rèn luyện kỹ năng quan sát nhận biết kiến thức
II Phương tiện dạy học:
- Vật mẫu : Hạt đậu đen, hạt ngô
- Tranh vẽ : H33.1 và H33.2
III Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định tổ chức
2 KT Bài cũ :
H Viết sơ đồ phân loại quả ?
H Quả mọng khác quả hạch ở điểm nào ? Kể tên 3 loại quả mọng và 3 loại quả hạch
- GV hướng dẫn HS quan sát dưới kính lúp để tìm
ra các bộ phận của hạt hoàn thành bảng ở trang
Hạt gồm : Vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ.
- Phôi của hạt gồm : Rễ mầm, thân mầm, lá mầm và chồi mầm.
- Chất dinh dưỡng dự trữ chứa trong lá mầm hoặc trong phôi nhũ.
Hoạt động 2 : Phân biệt hạt 1 lá mầm và hạt 2 lá mầm
Căn cứ vào bảng ở trang 108 mục 1:
H, Tìm điểm giống nhau và khác nhau của hạt ngô
và hạt bí đỏ
- GV cho HS đọc thông tin mục 2: Tìm điểm
giống nhau và khác nhau chủ yếu giữa hạt 1 lá
- Cây 2 lá mầm phôi của hạt có 2 lá mầm.
- Cây 1 lá mầm phôi của hạt có 1 lá mầm
*Kết luận chung :(2’)
Cho HS đọc phần kết luận chung SGK
Trang 84 Củng cố.
H Tìm điểm giống nhau và khác nhau giữa hạt 1 lá mầm và hạt 2 lá mầm
H Vì sao người ta giữ lại hạt to mẩy, chắc, không sẹo mối mọt làm giống
Trang 9Ngày soạn: 24/01/2010
Ngày dạy: 25/01/2010
Tiết 40 - Bài 34PHÁT TÁN CỦA QUẢ VÀ HẠT
I Mục tiêu :
- Phân biệt dược các cách phát tán của quả và hạt
- Tìm ra đặc điểm phù hợp với các cách phát tán
- Rèn luyện kỹ năng quan sát nhận biết
- Giáo dục ý thức chăm sóc bảo vệ thực vật
II Phương tiện dạy học :
- GV cho HS làm bài tập 1 ở phiếu học tập
H Quả và hạt thường được phát tán xa cây mẹ
nhờ vào nhưỡng yếu tố nào ?
- GV nhận xét
- GV cho HS làm bài tập 2 ở phiếu học tập : Ghi
tên các quả và hạt với 3 cách phát tán
điểm thích nghi như : Cánh của quả, chùm lông
Mùi vị của quả, đường nứt của vỏ
- GV chốt kiến thức cho HS sửa bài tập 2 Tìm
những quả và hạt phù hợp với các cách phát tán
H Hãy giải thích hiện tượng quả dưa hấu trên
đảo Mai An Tiêm
- Hoạt động nhóm
- Chia quả và hạt thành 3 nhóm theo cách phát tán
- Mỗi cá nhân quan sát các đặc điểm bên ngoài của quả và hạt
+ Trao đổi nhóm tìm những đặc điểm phù hợp với các cách phát tán
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét
Phát tán Phát tán nhờ Tự phát tán
Trang 10H Ngoài các cách phát tán trên còn có cách phát
tán nào ?
- GV thông báo : Quả và hạt còn phát tán nhờ
nước hoặc con người
H Tại sao nông dân thường thu hoạch đậu khi
quả mới già ?
H Sự phát tán có lợi gì cho thực vật và con
người
nhờ gió động vậtQuả chò,
quả trâm bầu, …
Quả ổi, quả dưa hấu, quả ớt,…
Quả đậu bắp, quả cải, quả chichi, …
Đặc điểm :
Có cánh hoặc túm lông nhẹ
Đặc điểm : Thức
ăn cho động vật hoặc quả có nhiềugai bám
Đặc điểm : Quả tự nẻ hạt trong ra ngoài
- Đại diện nhóm trình bày
a Hiện tượng quả và hạt có thể bay đi xa nhờ gió
b Hiện tượng quả và hạt được mang đi xa nhờ động vật
c Hiện tượng quả và hạt được mang đi xa nơi nó sống
d Hiện tượng quả và hạt tự vung vãi nhiều nơi
Câu 2 : Nhóm quả và hạt nào thích nghi với cách phát tán nhờ động vật ?
a Quả và hạt có gai hoặc có móc
b Quả và hạt có cánh hoặc có túm lông nhẹ
c Quả và hạt là thức ăn của động vật
d Câu a và c
5 Dặn dò
- Học bài
- Làm bài tập 4*
- Xem trước bài 35
- Chuẩn bị thí nghiệm ở bài 35 theo tổ
Trang 11Ngày soạn: 24/01/2010
Ngày dạy: 28/01/2010
Tiết - Bài 35NHỮNG ĐIỀU KIỆN CẦN CHO HẠT NẢY MẦM
I Mục tiêu :
- Thông qua thí nghiệm HS phát hiện ra các điều kiện cần cho hạt nảy mầm
- Giải thích được cơ sở khoa học của một số biện pháp, kĩ thuật gieo trồng và bảo quản hạt giống
- Rèn luyện kỹ năng thiết kế, thực hành
II Phương tiện dạy học :
- Thí nghiệm đã làm trước
- Kẻ bảng tường trình theo mẫu trang 113 SGK vào vở
III Tiến trình bài giảng :
1 Bài cũ : (4’)
H Quả và hạt phát tán nhờ động vật thường có những đặc điểm gì ?
H Quả và hạt phát tán nhờ gió thường có những đặc điểm gì ?
2 Bài mới :
Hoạt động 1 : Thí nghiệm những điều kiện cần cho hạt nảy mầm : (18’)
Mục tiêu : Qua thí nghiệm HS sinh thấy được khi hạt nảy mầm cần có đủ nước, không khí và nhiệt độ thích hợp
H Tìm hiểu nguyên nhân hạt nảy mầm được và
hạt không nảy mầm được
H Hạt nảy mầm cần những điều kiện gì ?
- GV nhận xét
Thí nghiệm 2 :
- GV cho HS nghiên cứu thí nghiệm 2
H Hạt đậu trong cốc này có nảy mầm được không
? Vì sao ?
H Ngoài điều kiện đủ nước, đủ không khí hạt nảy
mầm còn cần những điều kiện nào nữa ?
H Ngoài những điều kiện trên, sự nảy mầm của
hạt còn cần những điều kiện nào ?
- GV chốt lại những điều kiện cần cho hạt nảy
- Hạt không nảy mầm vì thiếu nước và không khí
- Đại diện nhóm trình bày
+ Nhiệt độ, không khí, nước
- HS nghiên cứu thí nghiệm trả lời
+ Không, vì nhiệt độ quá thấp
Trang 12GV HS
- GV cho HS nghiên cứu SGK tìm cơ sở khoa
học của mỗi biện pháp
Cho HS đọc phần kết luận chung SGK
IV Kiểm tra đánh giá : (10’)
H Hạt nảy mầm cần những điều kiện nào ?
H Cần thiết kế thí nghiệm như thế nào để chứng minh : Hạt nảy mầm phụ thuộc vào chất lượng hạt giống ?
Trang 13Ngày soạn: 30/02/2010
Ngày dạy: 01/02/2010
Tiết 40 – BàiTỔNG KẾT VỀ CÂY CÓ HOA
A CÂY LÀ MỘT THỂ THỐNG NHẤT
I Mục tiêu :
- Hệ thống hoá kiến thức về cấu tạo và chức năng chính các cơ quan của cây có hoa
- Tìm được mối quan hệ chặt chẽ giữa các cơ quan và bộ phận của cây để tạo thành một cơ thể toàn vẹn
- Rèn luyện kỹ năng nhận biết, phân tích, hệ thống hoá
II Phương tiện dạy học :
GV : - Tranh phóng to H36.1 SGK
- 6 mảnh bìa, mỗi mảnh viết tên một chữ cái hoặc một chữ số :
a, b, c, d, e, g; 1, 2, 3, 4, 5, 6
HS : + Vẽ H36.1 vào vở
+ Ôn lại kiến thức về cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản của cây
III Tiến trình bài giảng :
1 Ổn định lớp
2 KTBC
H Những điều kiện bên ngoài và bên trong nào cần cho hạt nảy mầm?
H Cần thiết kế thí nghiệm như thế nào để chứng minh sự nảy mầm của hạt còn phụ thuộc vào chất lượng hạt giống ?
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của mỗi cơ quan ở cây có hoa
- GV cho HS nghiên cứu bảng cấu tạo và chức
năng làm bài tập ở trang 116 SGK
- GV treo tranh câm H36.1 lần lượt cho HS lên
điền :
+ Tên các cơ quan của cây có hoa
+ Đặc điểm cấu tạo chính (điền chữ)
H Nhận xét về mối quan hệ giữa cấu tạo và chức
năng ở mỗi cơ quan ?
- GV cho HS trao đổi kết luận
- HS đọc bảng lựa chọn mục tương ứng
- HS lên điền trên tranh câm
- HS khác nhận xét
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- Đại diện lớp trình bày
Trang 14chặt chẽ với nhau về chức năng ?
H Lấy ví dụ chứng minh khi hoạt động của một
cơ quan được tăng cường hay giảm đi sẽ ảnh
hưởng đến hoạt động của cơ quan khác
Gợi ý : Rễ hút nước lá quan hợp
H Giải thích vì sao rau trồng trên đất khô cằn ít
được tưới bón thì lá thường không xanh tốt
- Các cơ quan của cây có hoa có quan hệ mật thiết và ảnh hưởng tới nhau.
- Tác động vào 1 cơ quan sẽ ảnh hưởng tới cơ quan khác và toàn bộ cây.
4 Củng cố
Cho HS giải ô chữ trong SGK trang 118
5 Dặn dò
- Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
- Tìm hiểu đời sống cây ở nước, sa mạc, ở nơi lạnh
◄◄◄ §§§ ►►►
Giáo án Sinh học lớp 6
Giáo viên: Vũ Thế Vinh
Trang 15Ngày soạn: 30/02/2010
Ngày dạy: 04/02/2010
Tiết 44 - Bài 37TỔNG KẾT VỀ CÂY CÓ HOA (tt)
B CÂY VỚI MÔI TRƯỜNG
I Mục tiêu
- Nêu được 1 vài đặc điểm thích nghi của thực vật với các loại môi trường khác nhau (dưới nước, trên cạn, ở sa mạc, bãi lầy ven biển, …)
- Từ đó thấy được sự thống nhất của cây với môi trường
II Phương tiện dạy học :
GV : Tranh phóng to H36.1 SGK
HS : Ôn lại kiến thức về cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản của cây, mẫu cây bèo tây
III Tiến trình bài giảng :
1 Ổn định lớp
2 KTBC
H Cây có hoa có những cơ quan nào ? Chúng có chức năng gì ?
H Trong một cơ quan và giữa các cơ quan của cây có hoa có mối quan hệ nào để cây thành mộtthể thống nhất ? Cho ví dụ
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu các cây sống ở dưới nước
- GV thông báo những cây sống dưới nước chịu
ảnh hưởng của môi trường như SGK
H Quan sát H36.2 Hãy nhận xét về hình dạng lá
khi nằm ở vị trí khác nhau : Trên mặt nước và
chìm trong nước Hãy giải thích tại sao
H Cây bèo tây có cuống phình to, xốp có ý nghĩa
gì ? So sánh cuống lá cây sống trôi nổi và cây
- GV cho HS nghiên cứu SGK :
H Ở nơi khô hạn vì sao rễ lại ăn sâu, lan rộng ?
H Lá ở nơi khô hạn có lông sáp có tác dung gì ?
H Vì sao cây mọc trong rừng rậm thường vươn
cao ?
- HS đọc và nghiên cứu thông tin
- Đại diện lớp trình bày
+ Tìm nguồn nước, hút sương đêm
+ Giảm sự thoát hơi nước
+ Nhận ánh sáng đồi trống phân cành nhiều
Hoạt động 3 : Tìm hiểu các cây sống ở trong môi trường đặc biệt
- GV cho HS đọc thông tin SGK
H Thế nào là môi trường đặc biệt ?
H Kể tên những cây sống ở môi trường này
H Phân tích đặc điểm phù hợp với môi trường
sống của những cây này
- HS đọc thông tin quan sát H36.4 thảo luận nhóm:
Giải thích những hiện tượng gọi 1-2 HS trình bày
- Nhóm khác nhận xét bủ sung
Trang 16Yêu cầu : HS rút ra nhận xét chung về sự thống
nhất giữa cơ thể và môi trường
H Cây sống ở các môi trường khác nhau có cấu tạo như thế nào để thích nghi ?
H Giải thích hiện tượng hạt của cây sú, vẹt nảy mầm ngay trên cây mẹ ?
5 Dặn dò
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Đọc mục : “Em có biết ?”
- Xem và soạn trước bài 37 : Tảo
- Tìm hiểu thêm sự thích nghi của một số cây quanh nhà
◄◄◄ §§§ ►►►
Giáo án Sinh học lớp 6
Giáo viên: Vũ Thế Vinh
Trang 17Ngày soạn: 20/02/2010
Ngày dạy:22/02/2010
Tiết 45 - Bài 37TẢO
I Mục tiêu :
- Nêu rõ được môi trường sống và cấu tạo của tảo thể hiện tảo là thực vật bật thấp
- Tập nhận biết 1 số tảo thường gặp
- Hiểu rõ những lợi ích thực tế của tảo
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, nhận biết
II Phương tiện dạy học :
- Mẫu tảo xoắn ở trong cốc thuỷ tinh
- Tranh tảo xoắn, rong mơ
III Tiến trình bài giảng :
1 Ổn định lớp
2 KTBC
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo của tảo
a/ Quan sát tảo xoắn (tảo nước ngọt)
- GV giới thiệu mẫu tảo xoắn và nơi sống
- GV hướng dẫn HS quan sát một sợi tảo xoắn
phóng to trên tranh
H Mỗi sợi tảo xoắn có cấu tạo như thế nào ?
H Vì sao tảo xoắn có màu lục ?
GV giảng giải :
+ Tên gọi tảo xoắn do chất nguyên sinh có dải
xoắn chứa chất diệp lục
- Cách sinh sản của tảo xoắn là sinh sản sinh
+ Cấu tạo tế bào
+ Màu sắc của tảo
- Đại diện lớp trình bày
- HS khác nhận xét
- Gọi vài HS phát biểu kết luận
* Tiểu kết a :
Cơ thể tảo xoắn là 1 sợi gồm nhiều tế bào hình chữ nhật.
b/ Quan sát rong mơ (tảo nước mặn)
- GV giới thiệu môi trường sống của rong mơ
- GV cho HS quan sát tranh rong mơ
H Rong mơ có cấu tạo như thế nào ?
H So sánh hình dạng ngoài của rong mơ với
cây bàng Tìm điểm giống nhau và khác nhau
H Vì sao rong mơ có màu nâu ?
- GV giới thiệu cách sinh sản của rong mơ
+ Giông nhau : Hình dạng giông một cây
+ Khác nhau : Rong mơ chưa có rễ, thân, lá thật sự
- HS trao đổi nhóm rút ra kết luận
* Tiểu kết b :
Tảo là thực vật bật thấp có cấu tạo đơn giản, có diệp lục và chưa có rễ, thân, lá thật sự.
Trang 18Hoạt động 2 : Một vài loại tảo thường gặp
- GV giới thiệu một số tảo khác
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trang 124 SGK
nhận xét hình dạng của tảo qua hoạt động 1 và
2 có nhận xét gì về tảo nói chung ?
- HS quan sát tảo đơn bào, tảo đa bào
- HS nhận xét sự đa dạng của tảo về hình dáng, cấu tạo, màu sắc
* Tiểu kết : Tảo là thực vật bật thấp có 1 hay nhiều tế bào.
Hoạt động 3 : Vai trò của tảo
- GV nêu vấn đề :
H Tảo sống ở nước có lợi gì ?
H Với đời sống của tảo có lợi gì ?
H Khi nào tảo có thể gây hại ?
- GV nhận xét
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét về vai trò của tảo đối với thiên nhiên và đời sống của con người
* Tiểu kết :
- Góp phần cung cấp ôxi và thức ăn cho động vật dưới nước
- Một số tảo dùng làm thức ăn cho người và gia súc, dùng làm thuốc, …
- Một số tảo có hại : Gây hiện tượng nước nở hoa, hạn chế sự đẻ nhánh của lúa.
Trang 19Ngày soạn: 20/02/2010
Ngày dạy: 24/02/2010
Tiết - Bài 38RÊU – CÂY RÊU
I Mục tiêu :
- HS nêu rõ được đặc điểmcấu tạo của rêu, phân biệt rêu với tảo và cây có hoa
- Hiểu được rêu sinh sản bằng gìvà túi bào tử cũng như cơ quan sinh sản của rêu
- Thấy được vai trò của rêu trong tự nhiên
II Phương tiện dạy học :
- Vật mẫu : Cây rêu có túi bào tử
- Tranh phóng to : Cây rêu và cây mang túi bào tử
- Kính lúp cầm tay
III Tiến trình bài giảng :
1 Ổn định tổ chức
2 KTBC
H Tại sao không thể coi rong mơ như một cây xanh thật sự ?
H Sau khi tìm hiểu một vài tảo em có nhận xét gì về tảo nói chung (phân bố và cấu tạo )
*Tiểu kết : Rêu thường sống ở nơi ẩm ướt.
Hoạt động 2 : Quan sát cây rêu
- GV cho HS nghiên cứu SGK, giảng giải :
+ Rễ giả có khả năng hút nước
Thân lá chưa có mạch dẫn nên chỉ sống được nơi
- HS hoạt động cá nhân quan sát cây rêu
- HS trao đổi nhóm phát hiện ra các bộ phận của cây rêu
- Đại diện nhóm trình bày
- Rễ giả, có khả năng hút nước.
- Trong thân chưa có mạch dẫn.
Trang 20Hoạt động 3 : Túi bào tử và sự phát triển của rêu
- GV cho HS quan sát tranh cây rêu có túi bào tử
Từ đó phân biệt các phần của túi bào tử
- GV cho HS quan sát tranh H32.2 đọc thông tin
SGK trang 127 thảo luận nhóm:
H Cơ quan sinh sản của rêu là bộ phận nào ?
- Cơ quan sinh sản của rêu là túi bào tử.
- Rêu sinh sản bằng bào tử.
- Bào tử gặp đất ẩm nảy mầm thành cây rêu con.
Hoạt động 4 : Vai trò của rêu
- Tạo than bùn, dùng làm phân bón.
Kết luận chung : (2’) HS đọc phần kết luận chung SGK.
4 Củng cố
Điền từ thích hợp vào chỗ trống :
Cơ quan sinh dưỡng của cây rêu gồm có :……, …… , ……,chưa có …………thật sự Trong thân và
lá rêu chưa có…………Rêu sinh sản bằng…… được chứa trong ……… cơ quan này nằm
ở …… cây rêu
5 Dặn dò
- Học bài trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK trang 127
- Chuẩn bị : Cây dương xỉ
◄◄◄ §§§ ►►►
Giáo án Sinh học lớp 6
Giáo viên: Vũ Thế Vinh
Trang 21Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 47 - Bài 39QUYẾT - CÂY DƯƠNG XỈ
I Mục tiêu :
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh sản và cơ quan sinh dưỡng của dương xỉ
- Biết cách nhận dạng một cây dương xỉ
- Nói rõ nguồn gốc hình thành các mỏ than đá
- Rèn luyện năng quan sát thực hành
II Phương tiện dạy học :
- Vật mẫu : Mẫu cây dương xỉ
- Tranh phóng to : Hình 39.2 SGK
III Tiến trình bài giảng :
1 Ổn định lớp
2 KTBC
H Cấu tạo cây rêu dơn giản như thế nào ?
H So sánh đặc điểm cấu tạo của rêu so với tảo
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Quan sát cây dương xỉ
- GV cho HS đặc cây dương xỉ lên bàn :
H Em thấy dương xỉ sống ở đâu ?
- GV nhận xét
- HS trình bày nơi sống cây dương xỉ
a Quan sát cơ quan sinh dưỡng :
- GV cho HS quan sát cây dương xỉ :
H Cơ quan sinh dưỡng của cây dương xỉ có cấu
tạo như thế nào ?
H Hãy so sánh với cây rêu và tìm ra đặc điểm
- Thân nhỏ không phânnhánh
- Lá nhỏ có một đườnggân
- Chưa có mạch dẫn
- Rễ thật
- Thân hình trụ nằm ngang
- Lá già cuống dài, xẻ thuỳ Lá non cuộn lại,
có lông trắng
- Có mạch dẫn chính thức
b Quan sát túi bào tử và sự phát triển của cây dương xỉ :
Trang 22- GV cho HS lật mặt dưới của lá già túi bào tử.
Túi bào tử, đẩy bào tử bay ra, nguyên tản, cây
dương xỉ con, bào tử
- GV cho HS đọc đoạn bài tập đã hoàn chỉnh
- Dương xỉ sinh sản bằng : …… như rêu nhưng khác rêu ở chỗ có do bào tử phát triển thành
*Tiểu kết :
- Dương xỉ sinh sản bằng bào tử, cơ quan sinh sản là túi bào tử
- Bào tử mọc thành nguyên tản và cây con mọc ra từ nguyên tản sau quá trình thụ tinh
Hoạt động 2 : Quan sát một vài cây dương xỉ thường gặp
- GV cho HS nghiên cứu thông tin ở mục 3
H Than đá được hình thành như thế nào ?
+ HS nghiên cứu thông tin và nêu lên nguồn gốccủa than đá từ cây dương xỉ cổ đại
Kết luận chung : HS đọc phần kết luận chung SGK.
4 Củng cố
H Cây dương xỉ tiến hoá hơn cây rêu ở điểm nào ?
a/ Lá có diệp lục b/ Có mạch dẫn c/ Thân nằm ngang
H Cây dương xỉ khác cây có hoa ở điểm nào ?
a/ Có rễ, thân, lá thật sự b/ Sinh sản bằng bào tử c/ Có mạch dẫn
Trang 23- Củng cố kiến thức trong chương hoa và sinh sản hữu tính, quả và hạt.
- Qua đó thấy được mối quan hệ giữa các cơ quan bộ phận
- Rèn luyện kỹ năng nhận biết, so sánh, phân tích, hệ thống hoá
II Tiến trình bài giảng :
Chương VI : Hoa và sinh sản hữu tính
Hoạt động 1 : Ai nhanh hơn ?
- GV cho HS trả lời nhanh các câu hỏi sau :
+ Hình thức : Theo từng cặp 1 HS đọc câu hỏi HS kia trả lời
1 Nêu dặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió ?
2 Hoa thụ phấn nhờ sâu bọ có đặc điểm gì ?
3 Thụ tinh là gì ?
Hoạt động 2 : Ai giỏi hơn ?
- GV cho HS trả lời các câu hỏi khó :
1 Hoa thụ phấn nhờ gió khác hoa thụ phấn nhờ sâu bọ ở điểm nào ?
2 Những cây có hoa nở về đêm như : Quỳnh, dạ hương, nhài thường có đặc điểm gì để thu hút ong bướm sâu bọ để đến thụ phấn ?
3 Phân biệt hiện tượng thụ phấn và thụ tinh ? Thụ phấn khác thụ tinh ở điểm nào ?
*Tiểu kết : Có các cách thụ phấn cho hoa như :
- Thụ phấn nhờ gió
- Thụ phấn nhờ sâu bọ
- Con người cũng giúp thụ phấn cho hoa
Chương VI : Quả và hạt
Hoạt động 1 : Ai nhanh hơn ?
- GV đọc HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm :
1 Căn cứ vào đặc điểm của vỏ quả có thể chia quả thành 2 nhóm chính:
a Quả khô và quả thịt c Quả khô và quả không nẻ
b Quả khô và quả nẻ d Quả nẻ và quả không nẻ
2 Đặc điểm của quả khô khi chín là :
6 Để cây phát triển tốt sau khi gieo hạt nếu gặp trời mưa to ngập nước thì :
a Cung cấp thêm phân để hoà tan vào đất c Tháo hết nước ngay
b Phủ rơm rạ lên đất để giữ d Các biện pháp trên đều đúng
Hoạt động 2 : Ai giỏi hơn ?
Trang 24- GV cho HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi khó:
1 Quả và hạt do bộ phận nào của hoa tạo thành ? Em có biết những cây nào khi quả đã hình thành mà vẫn giữ lại một số bộ phận của hoa ? Tìm ra bộ phận đó ?
2 Nêu các bộ phận của hạt ? Nêu điểm khác nhau cơ bản của hạt cây một lá mầm và hạt cây 2 lá mầm?
3 Vì sao phải thu hoạch dậu xanh đậu đen trước khi quả chín khô ?
4 So sánh quả mọng và quả hạch ?
5 Giải thích và nêu thí dụ về sự thốnh nhất giữa cấu tạo và chức năng trong mỗi cơ quan và sự thống nhất giữa chức năng trong các cơ quan ở cây có hoa ?
*Tiểu kết :
Có 2 loại quả chính : Quả khô và quả thịt
- Quả và hạt có 3 cách phát tán tự nhiên: Nhờ gió, nhờ động vật, tự phát tán
- Con người.cũng giúp quả và hạt phát tán di xa
- Hạt gồm vỏ phôi và chất dinh dưỡng dự trử
- Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm như : nước, không khí, nhiệt độ thích hợp và chất lượng của hạt
- Quả và hạt có vai trò rất lớn đối với đời sống con người.
Chương VIII : Các nhóm thực vật :
- GV nêu câu hỏi HS trả lời :
1 Nêu những đặc điểm cấu tạo và hình dạng, dinh dưỡng của tảo xoắn so với rong mơ
2 Trình bày điểm giống nhau và khác nhau giữa rêu và dương xỉ ?
- GV cho HS làm một số bài tập điền từ trong chương VIII
Trang 25I.Mục đích yêu cầu:
- Kiểm tra đánh giá lại các kiến thức cơ bản đã học qua các chương: Quả và hạt, Hoa và sinh sản hữu tính, các nhóm thực vật
- Qua kiểm tra phân loại được học sinh
- Rèn kỹ năng tự giác tư duy lí luận khi làm bài
Chọn ý trả lời đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Trong các nhóm quả sau đây nhóm quả nào toàn quả khô:
a Quả cải, quả chò, quả thừng mứt, quả đậu bắp
b Quả ớt, quả đậu xanh, quả chò, quả mướp
c Quả đậu ván, quả bông, quả chuối, quả đậu xanh
d Quả trâm bầu, quả quít, quả mơ, quả lạc
Câu2: Sinh sản có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái gọi là:
a Sinh sản hữu tính c Sinh sản sinh dưỡng
b Sinh sản vô tính d Tất cả đều đúng
Câu 3: Căn cứ vào đặc điểm của vỏ quả có thể chia quả thành 2 nhóm chính:
a Quả khô và quả nẻ b Quả khô và quả không nẻ
c Quả khô và quả thịt d Quả nẻ và quả không nẻ
Câu 4: Để cây phát triển tốt sau khi gieo hạt nếu gặp trời mưa to, đất úng thì nên:
a Cung cấp thêm phân để hoà tan vào đất
b Phủ rơm rạ lên đất để giữ nước
c Tháo hết nước ngay
d Các biện pháp trên đều đúng
Điền từ thích hợp: (2 điểm)
Hãy chọn các từ, cụm từ sau: Bật cao, bào tử, chưa có mạch dẫn, vẫn đơn giản rồi điền vào chỗ trống thay cho các số 1, 2, 3, để hoàn chỉnh các câu sau:
Rêu là những thực vật đã có thân lá nhưng cấu tạo (1) , thân không phân nhánh (2) và chưa
có rễ chính thức; chưa có hoa Rêu sinh sản bằng (3) Rêu là những thực vật sống ở cạn đầu tiên Rêu cùng với những thực vật khác có rễ, thân, lá phát triển hợp thành nhóm thực vật (4)
PHẦN II: TỰ LUẬN: (6 điểm)
Trang 26- Chất dinh dưỡng dự trữ chứa trong phôi nhũ.
- Phôi của hạt có hai lá mầm
- Chất dinh dưỡng dự trữ chứa trong hai lá mầm
I Mục tiêu :
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của cây thông
- Phân biệt được sự khác nhau giữa nón và hoa
- Nêu được sự khác nhau cơ bản giữa cây hạt trần và cây có hoa
Giáo án Sinh học lớp 6
Giáo viên: Vũ Thế Vinh
Trang 27- Mẫu vật : Cành thông có nón.
- Tranh : Cành thông mang nón, sơ đồ cắt dọc nón đưc và nón cái
III Tiến trình bài giảng :
- GV giới thiệu sơ đồ về cây thông
H Đặc điểm cành, màu sắc như thế nào ?
- Rễ to, khoẻ đâm sâu xuống đất.
- Thân, cành màu nâu xù xì (cành có nhiều vết sẹo khi lá rụng).
- Lá nhỏ hình kim mọc từ 2-3 chiếc trên cành ngắn.
Hoạt động 2 : Cơ quan sinh sản (nón)
Vấn đề 1 : Cấu tạo của nón đực, nón cái :
- GV cho HS quan sát mẫu vật
H Xác định nón đực, nón cái trên cành ?
H Đặc điểm cấu tạo của hai loại nón (số lượng, kích
thước)
- GV cho HS quan tranh nón đực và nón cái cắt dọc :
H Nón đực có cấu tạo như thế nào ?
H Nón cái có cấu tạo như thế nào ?
- GV rút ra kết luận hoàn thiện kiến thức
- HS quan sát mẫu vật đối chiếu H40.2 :Xác định :
- Vảy (nhị) có mang hai túi phấn chứa hạt phấn.
- Nón cái mọc riêng lẻ ; vảy (lá noãn) mang hai noãn.
Vấn đề 2: So sánh hoa và nón:
- GV cho HS so sánh cấu tạo hoa và nón
Lập bảng
H Căn cứ vào bảng phân biệt hoa và nón
H Có thể coi nón như một hoa được không?
Trang 28Vấn đề 3 : Quan sát một nón cái đã phát triển :
- GV cho HS quan sát nón thông :
H Tìm các hạt, hạt có đặc điểm gì ?Nằm ở đâu ?
H So sánh nón đã phát triển với một quả của cây
có hoa
H Tại sao gọi thông là một cây hạt trần ?
- HS quan sát nón cái trả lời :
- Đại diện lớp trình bày
+ Hạt nằm lộ trên lá noãn hở
+ Nón chưa phải là quả
+ Hạt nằm lộ ra
* Tiểu kết :
Hạt nằm lộ trên lá noãn hở (hạt trần) chúng chưa có hoa và quả.
Hoạt động 3 : Giá trị của cây hạt trần :
H Cơ quan sinh dưỡng của cây thông là gì ?
H So sánh đặc điểm cấu tạo và sinh sản của cây thông và cây dương xỉ ?
Trang 29Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 51 - Bài 41HẠT KÍN-ĐẶC ĐIỂM CỦA THỰC VẬT HẠT KÍN
I Mục tiêu :
- Phát hiện được những tính chất đặc trưng của cây hạt kín là có hoa và quả với hạt được giấu kín trongquả Từ đó phần biệt được sự khác nhau cơ bản giữa cây hạt kín và cây hạt trần
- Biết cách quan sát một cây hạt kín
- Nêu được sự da dạng của cơ quan sinh ản và cơ quan sinh dưỡng của thực vật hạt kín
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, khái quát hoá
II Phương tiện dạy học :
- Mẫu vật : Mẫu đã dặn trước ở bài 39
- Kính lúp, kim nhọn, dao con
- HS kẻ bảng SGK
III Tiến trình bài giảng :
1 Ổn định lớp
2 KTBC
H Trình bày cấu tạo cơ quan sinh dưỡng của cây thông
H So sánh cấu tạo cơ quan sinh sản của cây thông và cây dương xỉ
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Quan sát cây có hoa
- GV hướng dẫn HS quan sát từ cơ quan sinh
dưỡng cơ quan sinh sản theo trình tự SGK
* Tiểu kết
Thực vật hạt kín là thực vật có hoa :
+ Cơ quan sinh dưỡng phát triển đa dạng (rễ cọc, rễ chùm, thân gỗ, thân cỏ, lá đơn, lá kép, …) trong thân có mạch dẫn phát triển
+ Có hoa, quả, hạt nằm trong quả (trước đó noãn nằm trong bầu) là một ưu thế của các cây hạt kín, vì
nó được bảo vệ tốt Hoa và quả có rất nhiều dạng khác nhau
+ Môi trường sống đa dạng Đây là nhóm thực vật tiến hoá hơn cả
Kết luận chung
GV cho HS đọc phần kết luận chung SGK