1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Phân biệt V-ING & HAVING V-ed V3

5 3,3K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

12 tất cả các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất. Vững vàng nề[r]

Trang 1

PHÂN BIỆT V-ING & HAVING V-ed/ V3

I So sánh Gerund và Present participle:

Điểm chung: V-ing

- Sau động từ theo sau V-ing - Sau tân ngữ (tân ngữ sau các động từ chı̉ nhận thức, tri giác)

- Sau “go”

- Đầu mệnh đề trạng ngữ và tı́nh từ rút gọn khi 2 vế có cùng chủ ngữ

Vı́ dụ:

1 Touch your toes without bending your knees ! ⇒ Gerund

2 I avoid meeting him again ⇒ Gerund

3 They found a tree lying across the road ⇒ Present Participle

4 Hearing a strange noise, she ran outside the house ⇒ Present Participle

II So sánh Perfect Gerund và Perfect Participle:

Điểm chung: having + V3/ Ved

Phân biệt:

Vi ̣ trı́ - Sau giới từ

- Sau động từ theo sau V-ing

- Sau tân ngữ

- Đầu mệnh đề

Vı́ dụ:

1 He denied having stolen her bag ⇒ Perfect Gerund

2 He was accused of having deserted his ship two months ago ⇒ Perfect Gerund

3 Having read the instruction, he snatched up the fire extinguisher ⇒ Perfect Participle

4 They found someone having broken into their house last night ⇒ Perfect Participle

III Cách sử dụng V-ing và Having+ V3/ Ved:

Hướng dẫn cách dùng V-ing hay having + V3/ Ved khi rút gọn câu có 2 mệnh đề và có cùng 1 chủ từ

⇒ Nếu 2 hành động ở 2 mệnh đề xảy ra đồng thời hay được chia cùng thı̀ với nhau, ta lược bỏ chủ từ ở 1 mệnh đề rồi sau đó chia động từ trong mệnh đề đó ở dạng V-ing

⇒ Nếu 2 hành động ở 2 mệnh đề xảy ra theo thứ tự trước sau, ta lược bỏ chủ từ của mệnh đề có hành động xảy ra trước rồi sau đó chia động từ trong mệnh đề đó ở dạng Having + V3/ Ved

⇒ Cách nhận dạng trước thì:

- Hiện tại hoàn thành trước Hiện tại đơn

- Quá khứ hoàn thành trước Quá khứ đơn

- Quá khứ đơn trước Hiện tại đơn

So sánh 2 ví dụ sau:

1 When I saw the dog, I ran away

Trang 2

⇒ Seeing the dog, I ran away (cùng là thì quá khứ)

2 When I had seen the dog, I ran away (quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn)

⇒ Having seen the dog, I ran away

IV Bài tập áp dụng

I Chọn đáp án đúng:

1 Having waited / waiting 5 months for the fridge to be deliveried, I decide to cancel / have

canceled the order

2 The government plans to bring / have brought in new laws

3 He denied telling / having told her that story

4 Before leaving / having left, she gave me a book

5 I look forward to seeing / having seen you soon

6 We are talking about having gone / going to HN next month

7 I hate being kept waiting / having been kept waiting for her when we go out

8 I hate being kept waiting / having been kept waiting for her when we went out last night

II Viết lại các câu sau dùng participle phrase:

1 I knew that he was poor I offered to pay his fare

⇒ _

2 We barricaded the windows We assembled in the hall

3 She became tired of my complaints about the program She turned it off

4 He found no one at home He left the house in a bad temper

5 He hoped to find the will She searched everywhere

6 The criminal removed all traces of his crime He left the building

7 He realized that he had missed the last train He began to walk

⇒ _

8 He was exhausted by his work He threw himself on his bed

⇒ _

9 He had spent all his money He decided to go home and ask his father for a job

⇒ _

10 He escaped from prison He looked for a place where he could get food

⇒ _

11 She didn't want to hear the story again She had heard it all before

Trang 3

12 They found the money They began quarreling about how to divide it

13 She entered the room suddenly She found them smoking

⇒ _

14 I turned on the light I was astonished at what I saw

15 We visited the museum We decided to have lunch in the park

16 He offered to show us the way home He thought we were lost

⇒ _

17 He found his revolver He loaded it He sat down facing the door

⇒ _

18 She asked me to help her She realized that she couldn't move it alone

19 He fed the dog He sat down to his own dinner

20 He addressed the congregation He said he was sorry to see how few of them had been

able to come

⇒ _

ĐÁP ÁN

I

1 Having waited

2 bring

3 telling

4 leaving

5 seeing

6 going

7 being kept waiting

8 having been kept waiting

II

1 Knowing that he was poor I offered to pay his fare

2 Barricading the windows, we assembled in the hall

3 Becoming tired of my complaints about the program she turned it off

4 Finding no one at home he left the house in a bad temper

5 Hoping to find the will she searched everywhere

Trang 4

6 Having removed all traces of his crime the criminal left the building

7 Realizing that he had missed the last train he began to walk

8 Exhausted by his work he threw himself on his bed

9 Having spent all his money He decided to go home and ask his father for a job

10 Escaping from prison He looked for a place where he could get food

11 Having heard the story before he didn’t want to hear it again

12 Finding money they started quarreling about how to devide it

13 Entering the house suddenly she found them smoking

14 Turning on the light I was astonished at what I saw

15 Having visiting the museum we decided to have lunch in the park

16 Having thought we were lost he offered to show us the way home He thought we were lost

17 Having found his revolver, he loaded it and sat down facing the door

18 Having realized that she couldn't move it alone she asked me to help her

19 Having fed the dog he sat down to his own dinner

20 Having addressed the congregation he said he was sorry to see how few of them had been able to come

Trang 5

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh tiếng

tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học

Toán các trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ

An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê

Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc

Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

12 tất cả các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

sửa đề thi miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 27/04/2021, 02:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w